|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 117/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 29
tháng 10 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 24-KH/TU NGÀY 12/9/2025 CỦA
BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ VIỆC THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 149-KL/TW NGÀY 10/4/2025 CỦA
BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 21-NQ/TW CỦA HỘI NGHỊ LẦN THỨ
SÁU BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XII VỀ CÔNG TÁC DÂN SỐ TRONG TÌNH HÌNH MỚI
Căn cứ Kết luận số 149-KL/TW
ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW
ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII
về công tác dân số trong tình hình mới (sau đây gọi tắt là Kết luận số
149-KL/TW);
Căn cứ Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày 15/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện
Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị
quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Thực hiện Kế hoạch số 24-KH/TU
ngày 12/9/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số
149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số
21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như
sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Quán triệt, triển khai và cụ thể
hóa những nội dung của Kết luận số 149-KL/TW; Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày
15/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 12/9/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy nhằm đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả công tác dân số và phát triển
trong tình hình mới.
Tạo sự đồng thuận và quyết tâm
chính trị cao trong nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, địa phương,
đơn vị và Nhân dân trên địa bàn tỉnh về công tác dân số.
2. Yêu cầu
Việc tổ chức triển khai thực hiện
phải đảm bảo phát huy vai trò lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự quản lý, điều
hành của chính quyền các cấp, sự phối hợp chặt chẽ của các cấp, các ngành, địa
phương, đơn vị, huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị và sự ủng hộ của
Nhân dân đối với công tác dân số.
Huy động, phát huy hiệu quả các
nguồn lực để triển khai thực hiện hiệu quả các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về
công tác dân số; kịp thời bổ sung, cập nhật các nhiệm vụ mới, bảo đảm hoàn
thành các mục tiêu, nhiệm vụ về công tác dân số trên địa bàn tỉnh đến năm 2030,
tạo nền tảng cho những năm tiếp theo.
Việc triển khai thực hiện Kế hoạch
số 24-KH/TU ngày 12/9/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy phải bảo đảm thường xuyên,
liên tục, hiệu quả, gắn liền với các chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân số và phát triển, gắn với các
chương trình, đề án, kế hoạch về công tác dân số đã được Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt, phù hợp với thực tiễn từng địa phương, đơn vị. Xác định việc chỉ đạo,
thực hiện công tác dân số là nhiệm vụ trọng tâm của chính quyền các cấp, đặc biệt
là người đứng đầu.
II. MỘT SỐ MỤC
TIÊU TRỌNG TÂM
1. Giải quyết toàn diện,
đồng bộ các vấn đề về quy mô, cơ cấu, phân bố, chất lượng dân số.
2. Duy trì vững chắc mức
sinh thay thế, thúc đẩy các cặp vợ chồng sinh đủ hai con; giảm tỷ số giới tính
khi sinh, đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên.
3. Tận dụng hiệu quả cơ
cấu dân số vàng, thích ứng với già hoá dân số, đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi.
4. Nâng cao chất lượng
dân số về thể chất, trí tuệ, tinh thần; bảo đảm phát triển con người một cách
toàn diện, góp phần phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững.
5. Nâng cao hiệu quả
truyền thông - giáo dục sức khỏe, dân số.
III. NHIỆM VỤ
GIẢI PHÁP
1. Tăng cường
công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp chính quyền, các sở, ngành về công tác
Dân số và Phát triển
Các cấp chính quyền, các sở,
ngành, nhất là người đứng đầu các địa phương, cơ quan, đơn vị tiếp tục tăng cường
chỉ đạo, quán triệt sâu sắc các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của
Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XII và Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 12/9/2025 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy nhất là quan điểm chuyển trọng tâm từ “kế hoạch hóa gia đình” sang
“dân số và phát triển” đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh trong tình
hình mới; đồng thời tạo sự đồng thuận, thống nhất trong nhận thức và hành động
của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội thực hiện có hiệu quả các mục tiêu về
quy mô, cơ cấu, chất lượng dân số và phân bố dân cư, đưa công tác dân số là một
nội dung trọng tâm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền các cấp;
đưa các nội dung về công tác dân số vào chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự
án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị.
Phát huy hiệu quả vai trò lãnh
đạo, chỉ đạo và cơ chế phối hợp liên ngành; phân công trách nhiệm cụ thể đối với
từng ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị trong thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp
về công tác dân số và phát triển.
Tiếp tục đẩy mạnh phong trào
thi đua, các cuộc vận động về công tác dân số, đặc biệt là cuộc vận động mỗi cặp
vợ chồng nên có 02 con, không lựa chọn giới tính khi sinh, toàn dân phát huy và
chăm sóc người cao tuổi, nâng cao chất lượng dân số.
Phối hợp và phát huy vai trò của
Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và tổ chức chính trị - xã hội, Nhân dân tham gia
giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về công tác dân số; gắn công tác
dân số với thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hóa, xây dựng môi trường sống
lành mạnh, nâng cao sức khỏe và đời sống vật chất, tinh thần cho Nhân dân.
Thường xuyên tổ chức kiểm tra,
giám sát, định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
2. Đổi mới
nội dung truyền thông, vận động về công tác dân số
Tổ chức các chiến dịch tuyên
truyền sâu rộng các nội dung Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính
trị, Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 15/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch
số 24-KH/TU ngày 12/9/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Đa dạng hóa các hình thức
tuyên truyền qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng số, mạng xã hội
và phương tiện điện tử khác; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối
tượng, người dân, doanh nghiệp; kế hoạch tuyên truyền phải có mục tiêu, có tiêu
chí đánh giá cụ thể.
Đổi mới toàn diện công tác truyền
thông, đặc biệt phát huy lợi thế của truyền thông số, truyền thông xã hội với
tiêu chí đa dạng về nội dung, phong phú về hình thức, phương pháp truyền thông
sát với thực tiễn và phù hợp với từng đối tượng, địa bàn để chuyển tải các chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và kiến thức về dân số tới
cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân.
Đẩy mạnh truyền thông, giáo dục
nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi về bình đẳng giới, nêu cao vai trò của
phụ nữ trong gia đình và xã hội; chú trọng truyền thông về thực trạng, nguyên
nhân và hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh, tạo dư luận xã hội phê phán
các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi và khuyến khích người dân giám sát,
phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về dân số. Tuyên truyền nâng cao đạo đức
nghề nghiệp, ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ y tế, chấm dứt tình trạng lạm
dụng khoa học công nghệ để lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức, tạo
chuyển biến rõ nét ở những địa phương có tỷ số giới tính khi sinh cao.
Tập trung tuyên truyền về mục
đích, ý nghĩa, tầm quan trọng, hiệu quả của việc thực hiện các dịch vụ nâng cao
chất lượng dân số. Vận động thanh niên thực hiện tư vấn và khám sức khoẻ trước
hôn nhân; phụ nữ mang thai thực hiện tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh,
tật trước sinh; trẻ sơ sinh thực hiện tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh
tật bẩm sinh.
Vận động và phát huy vai trò của
người có uy tín trong cộng đồng tham gia tuyên truyền; lồng ghép nội dung dân số
và phát triển vào hương ước, quy ước của cộng đồng, tiêu chuẩn thôn, làng, tổ
dân phố, khu dân cư văn hóa, gia đình văn hóa.
Quan tâm biểu dương, tôn vinh,
khen thưởng, khích lệ, động viên kịp thời bằng nhiều hình thức đối với các tổ
chức, cá nhân, địa phương, gia đình có thành tích trong công tác dân số, đặc biệt
là bảo đảm các chỉ tiêu về duy trì mức sinh thay thế, mất cân bằng giới tính
khi sinh.
3. Thực hiện
hiệu quả các chính sách, quy định pháp luật về dân số
Tiếp tục triển khai thực hiện
các chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số; thực hiện rà soát, đề xuất sửa
đổi, bổ sung các chính sách theo quy định của Trung ương phù hợp với mục tiêu về
quy mô, cơ cấu, chất lượng dân số và phân bổ dân cư, đáp ứng yêu cầu phát triển
của tỉnh trong giai đoạn mới.
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung các quy định, chính sách của tỉnh về công tác dân số cho phù hợp với quy định
của pháp luật và tình hình thực tiễn nhằm duy trì mức sinh thay thế; thu hẹp
khoảng cách mất cân bằng giới tính khi sinh để sớm đưa về mức cân bằng tự
nhiên; nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
để tăng tuổi thọ bình quân, tăng số năm sống khỏe mạnh, bảo đảm thích ứng với
xu hướng già hóa dân số và nâng cao chất lượng dân số của tỉnh trong giai đoạn
tới.
Thanh tra, kiểm tra việc thực
hiện các quy định của Pháp luật về thực hiện các chính sách về Dân số.
4. Triển
khai đồng bộ các giải pháp về công tác dân số
Đẩy mạnh phát triển và nâng cao
hiệu quả hoạt động của mạng lưới cung cấp dịch vụ dân số với các giải pháp: Củng
cố, phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản; tầm soát,
chẩn đoán sớm bệnh tật trước sinh, sơ sinh, mạng lưới chăm sóc người cao tuổi;
từng bước phát triển mạng lưới chuyên ngành lão khoa, phát triển mô hình chăm
sóc sức khoẻ toàn diện bà mẹ, trẻ em và người dân; đẩy mạnh xã hội hoá, đổi mới
phương thức cung cấp các dịch vụ dân số.
Đổi mới nội dung, phương pháp
giáo dục về dân số, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, giới, giới tính, tăng cường các
hoạt động giáo dục thể chất, nâng cao thể lực cho trẻ em ở các cấp học.
Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao năng lực, chuẩn hoá đội ngũ cán bộ làm công tác dân số, đáp ứng yêu cầu
chuyển hướng sang dân số và phát triển.
Xây dựng kế hoạch hành động của
tỉnh thực hiện chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030; các chương trình, đề án
về dân số và phát triển phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
Củng cố và duy trì bộ máy làm
công tác dân số các cấp bảo đảm thống nhất, liên tục và đồng bộ phù hợp với quá
trình triển khai sắp xếp đơn vị hành chính và chính quyền địa phương 2 cấp;
Tiếp tục củng cố hệ thống thông
tin thống kê chuyên ngành dân số: Hình thành hệ thống lưu trữ, kết nối liên
thông, thống nhất thông tin số liệu dân số theo chỉ đạo của trung ương. Cung cấp
thông tin, số liệu dân số đáp ứng nhu cầu sử dụng của mọi cơ quan, tổ chức
trong toàn xã hội, phục vụ việc xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội.
Bố trí nguồn lực đáp ứng yêu cầu
triển khai toàn diện công tác dân số; huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội,
doanh nghiệp và cộng đồng triển khai thực hiện chương trình dân số và phát triển;
xã hội hóa các dịch vụ dân số. Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho công tác
dân số, công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, giáo dục, đào tạo, văn
hóa, thể thao... nhằm nâng cao chất lượng dân số, đời sống mọi mặt của Nhân
dân, nhất là đối tượng chính sách, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các Sở,
ban, ngành, đoàn thể; Ủy ban nhân dân xã, phường
Tổ chức phổ biến, tuyên truyền,
quán triệt nội dung Kết luận số 149-KL/TW, Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày
15/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 12/9/2025 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của
Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội
nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số
trong tình hình mới đến toàn bộ cán bộ, đảng viên, công chức, người lao động bằng
các hình thức phù hợp với từng cấp, ngành, địa phương.
Lồng ghép các mục tiêu dân số
và phát triển, cụ thể hóa nhiệm vụ công tác Dân số và Phát triển trong chương
trình, kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương;
2. Sở Y tế
Tham mưu xây dựng các chương
trình, kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, chương trình về dân số đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh; định
kỳ, đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan lập dự toán kinh phí chi tiết, tổng hợp gửi Sở Tài chính
báo cáo UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh đảm bảo theo đúng quy định.
Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong công tác truyền thông, giáo dục về dân số; tăng
cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ
làm công tác dân số, đáp ứng yêu cầu chuyển hướng sang dân số và phát triển.
Phối hợp với các sở, ngành liên
quan rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các chính sách theo quy định của Trung
ương và phù hợp với sự thay đổi về quy mô, cơ cấu, chất lượng dân số, phân bổ
dân cư đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh trong giai đoạn mới.
Chủ trì, phối hợp triển khai
các hoạt động truyền thông về công tác dân số trong tình hình mới, triển khai
các giải pháp nâng cao chất lượng dân số; củng cố, phát triển mạng lưới dịch vụ
chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ
em; dịch vụ tầm soát, chẩn đoán, điều trị bệnh tật trước sinh và sơ sinh; dịch
vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn tại các cơ sở y tế.
Phát triển mạng lưới chăm sóc
người cao tuổi; từng bước phát triển mạng lưới chuyên ngành lão khoa, thành lập
khoa lão khoa (hoặc đơn nguyên lão khoa) tại các bệnh viện; phối hợp với các sở,
ngành, địa phương có liên quan phát triển cơ sở chăm sóc người cao tuổi và tăng
cường chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng; các loại hình câu lạc bộ
chăm sóc, rèn luyện sức khoẻ của người cao tuổi.
Triển khai có hiệu quả công tác
phòng bệnh, nâng cao sức khỏe bà mẹ, trẻ em và người dân; đẩy mạnh xã hội hóa
các dịch vụ dân số.
Thường xuyên phối hợp, kiểm
tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương, các tổ chức chính trị xã hội
trong triển khai các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước,
phát huy vai trò nòng cốt của các lực lượng chuyên trách và sự tham gia tích cực
của người dân trong thực hiện công tác dân số.
Phối hợp với Công an tỉnh và
các đơn vị liên quan xây dựng, kết nối, đồng bộ dữ liệu chuyên ngành dân số
theo hướng dẫn của cấp trên.
3. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên
giáo và Dân vận Tỉnh ủy, Sở Y tế, Báo và Phát thanh, truyền hình Bắc Ninh, các
cơ quan báo chí, Trung tâm cung ứng dịch vụ công các xã, phường tổ chức các
chương trình, chuyên mục tuyên truyền sâu rộng về công tác dân số và phát triển;
tuyên truyền, phổ biến chủ trương, định hướng của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về công tác dân số trong tình hình mới.
4. Sở
Giáo dục và Đào tạo
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên
địa bàn tỉnh bổ sung, lồng ghép các tiết học về dân số, sức khỏe sinh sản, vị
thành niên trong nhà trường, đảm bảo phù hợp với từng cấp học, lứa tuổi nhằm
hình thành kiến thức và kỹ năng về dân số, sức khỏe sinh sản nhằm góp phần nâng
cao chất lượng dân số; lồng ghép tuyên truyền về thực trạng, nguyên nhân, hệ lụy
của việc mất cân bằng giới tính khi sinh trong cán bộ, giáo viên và học sinh.
Mở rộng, nâng cao chất lượng,
hiệu quả giáo dục, đào tạo, dạy nghề gắn với thị trường lao động nhằm phát huy
lợi thế thời kỳ cơ cấu dân số vàng.
5. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Y tế và các sở,
ngành liên quan, quan tâm kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân số các cấp
bảo đảm thống nhất, đồng bộ, phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương
2 cấp.
6. Sở Khoa
học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các Sở, ngành liên quan xây dựng, triển khai các chương trình, nhiệm vụ khoa
học và công nghệ về dân số và phát triển.
7. Sở Dân tộc
và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các Sở, ngành liên quan triển khai các chương trình, đề án, dự án về công
tác dân số tại khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
8. Sở Tài
chính
Phối hợp với Sở Y tế, các sở,
ngành, đơn vị liên quan rà soát dự toán, tổng hợp kinh phí thực hiện các nội
dung của Kế hoạch, báo cáo UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh bố trí kinh phí theo phân
cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
9. Công an
tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các cơ quan liên quan hoàn thành xây dựng, kết nối đồng bộ dữ liệu về con
người theo hướng dẫn, phân cấp của Trung ương phục vụ hoạch định chính sách về
dân số của tỉnh.
10. Thanh
tra tỉnh
Chủ trì phối hợp với các cơ
quan, đơn vị tổ chức các cuộc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của
pháp luật về thực hiện các chính sách về Dân số.
11. Trường
Chính trị Nguyễn Văn Cừ
Nghiên cứu đưa các nội dung về
vấn đề dân số và phát triển vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng đối với các lớp
học, ngành học tại trường; phối hợp tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức về dân
số và phát triển cho đội ngũ báo cáo viên cấp tỉnh, cấp xã. Phối hợp với Sở Y tế
tổ chức các chuyên đề, hội thảo nghiên cứu đề xuất các giải pháp liên quan đến
lĩnh vực dân số và phát triển trong tình hình mới.
12. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
Khẩn trương tổ chức nghiên cứu,
học tập và quán triệt, tuyên truyền sâu rộng Kết luận số 149-KL/TW tới cán bộ,
đảng viên và Nhân dân, tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động trong thực
hiện Kết luận gắn với đặc thù của địa phương.
Chỉ đạo các phòng, ban và các tổ
chức đoàn thể tiếp tục đổi mới, đa dạng nội dung, hình thức tuyên truyền nhằm
nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và Nhân dân về công tác dân số trong
tình hình mới; xác định việc thực hiện chính sách dân số và phát triển là trách
nhiệm của cả hệ thống chính trị, của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội, đưa
các mục tiêu về dân số vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương.
Kiện toàn Ban chỉ đạo Chăm sóc
sức khoẻ Nhân dân sau khi thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp để chỉ đạo, thực
hiện tốt công tác dân số tại địa phương.
Phối hợp với Sở Y tế triển khai
thực hiện hiệu quả các chương trình, mục tiêu về dân số; thường xuyên rà soát,
đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật về công tác dân số; thường xuyên
kiểm tra, đánh giá kết quả triển khai thực hiện công tác dân số ở địa phương.
Bố trí ngân sách địa phương để
triển khai có hiệu quả các hoạt động liên quan đến công tác dân số tại địa
phương.
13. Đề nghị
Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Kịp thời phổ biến, quán triệt
và triển khai thực hiện Kết luận số 149-KL/TW; Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh
uỷ về thực hiện Kết luận số 149-KL/TW theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ
quan, đơn vị.
Giám sát việc thực hiện các chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân số trong
tình hình mới trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên
các đoàn thể, tổ chức chính trị- xã hội; quan tâm phát động và tổ chức thực hiện
các phong trào thi đua, cuộc vận động xây dựng nếp sống văn minh, môi trường sống
lành mạnh, nâng cao sức khỏe và đời sống vật chất, tinh thần cho Nhân dân.
Trên cơ sở nội dung kế hoạch
này, yêu cầu các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị; UBND các xã, phường triển
khai thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện trước ngày 10/12 hằng năm về UBND tỉnh
(qua Sở Y tế) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Y tế./.
|
Nơi nhận:
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh:
- UBMTTQ và các tổ chức CT-XH;
- Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- VPUBND: VX, TH, LĐVP;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
|