|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1858/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ
BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN TÀI VIÊN VÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP
ngày 26/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp
vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản tài viên và hành
nghề quản lý, thanh lý tài sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Nội dung công bố thủ tục hành chính tại Quyết định
số 1725/QĐ-BTP ngày 10/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục
hành chính được chuẩn hóa, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản tài
viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Tư pháp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Thủ trưởng
các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để biết);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để công bố);
- Văn phòng Bộ (để công khai);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để t/h);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, Cục BTTP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Mai Lương Khôi
|
PHỤ LỤC I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
QUẢN TÀI VIÊN VÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1858/QĐ-BTP ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN TÀI
VIÊN VÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ TƯ PHÁP
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL là
căn cứ sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
01
|
2.001130
|
Cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên đối với luật sư, kiểm toán viên, người có trình độ cử nhân luật, kinh tế,
kế toán, tài chính, ngân hàng và có thời gian công tác trong lĩnh vực được
đào tạo từ 05 năm trở lên
|
Nghị định số 112/2025/NĐ-CP
ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp
|
Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài
sản
|
Sở Tư pháp, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
02
|
1.002681
|
Cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên đối với luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại
Việt Nam theo quy định của pháp luật về luật sư, kiểm toán viên là người nước
ngoài theo quy định của pháp luật về kiểm toán
|
Nghị định số 112/2025/NĐ-CP
ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp
|
Quản tài viên và
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Sở Tư pháp, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
03
|
2.001117
|
Cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản
tài viên
|
Nghị định số 112/2025/NĐ-CP
ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp
|
Quản tài viên và
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Sở Tư pháp, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
04
|
1.002626
|
Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý
tài sản với tư cách cá nhân
|
Nghị định số 112/2025/NĐ-CP
ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp
|
Quản tài viên và
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Sở Tư pháp
|
|
05
|
1.001842
|
Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý
tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
|
Nghị định số 112/2025/NĐ-CP
ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp
|
Quản tài viên và
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Sở Tư pháp
|
|
06
|
1.008727
|
Thay đổi thành viên hợp danh của
công ty hợp danh hoặc thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân của doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản
|
Nghị định số 112/2025/NĐ-CP
ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp
|
Quản tài viên và
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Sở Tư pháp
|
|
07
|
1.001633
|
Thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng đại diện,
chi nhánh, người đại diện theo pháp luật, danh sách Quản tài viên hành nghề
trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
|
Nghị định số 112/2025/NĐ-CP
ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp
|
Quản tài viên và
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Sở Tư pháp
|
|
08
|
1.001633
|
Thay đổi thông tin đăng ký hành nghề
của Quản tài viên
|
Nghị định số 112/2025/NĐ-CP
ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp
|
Quản tài viên và
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Sở Tư pháp
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA TỪNG THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN TÀI VIÊN VÀ HÀNH NGHỀ
QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
1. Cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên đối với luật sư, kiểm toán viên, người có trình độ cử
nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có thời gian công tác
trong lĩnh vực được đào tạo từ 05 năm trở lên
Trình tự thực hiện:
Người thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12
của Luật Phá sản muốn hành nghề quản lý,
thanh lý tài sản thì đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên cho người đề nghị theo Mẫu
TP-QTV-08 ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày Sở Tư pháp trình hồ sơ đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú cấp chứng chỉ hành nghề
Quản tài viên cho người đề nghị. Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ chối thì phải thông báo lý do
bằng văn bản. Người bị từ chối cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên có quyền
khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thẩm tra hồ sơ cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên, trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền cấp
Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên yêu cầu cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp cấp
Phiếu lý lịch tư pháp số 1 của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp.
Cách thức thực hiện:
Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
Quản tài viên nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú hoặc trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (Đã đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công
trực tuyến toàn trình) và nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP-QTV-
01 ban hành kèm theo Nghị định số 112/2025/NĐ-CP;
- Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử
có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Thẻ luật sư đối với luật
sư; Chứng chỉ kiểm toán viên đối với kiểm toán viên; bằng cử nhân luật, kinh tế,
kế toán, tài chính, ngân hàng đối với người có trình độ cử nhân luật, kinh tế,
kế toán, tài chính, ngân hàng;
- Bản sao kèm bản chính để
đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện
tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy tờ chứng minh có
ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực được đào tạo có xác nhận của cơ quan,
tổ chức nơi người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân
hàng làm việc;
- 2 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm
trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính: Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên.
Phí:
800.000 đồng/hồ sơ.
Lệ phí:
100.000 đồng/hồ sơ.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính:
Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên:
- Không đủ điều kiện hành nghề Quản
tài viên theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 12 của Luật Phá sản gồm:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
+ Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức
trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan.
- Các trường hợp quy định tại Điều 14
của Luật Phá sản gồm:
+ Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân
dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân
dân.
+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người
đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý
hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
+ Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế
năng lực hành vi dân sự.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành
nghề Quản tài viên theo mẫu TP-QTV-01
ban hành kèm theo Nghị định số 112/2025/NĐ-CP.
Căn cứ pháp lý:
- Luật
Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá
sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên.
Mẫu TP-QTV-01
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
|
Ảnh
3x4
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP CHỨNG CHỈ
HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN
|
Kính gửi:…………………………………..
Tôi tên là: …………………………………….. Giới tính
(1):…………………..
Ngày, tháng, năm sinh:……/……/……. Nơi sinh
(2):…………..………………
Nơi thường trú (3): ……………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại (4): …………………………………..…………………………….
Số điện thoại (5): …………………………………..……………………………..
Địa chỉ thư điện tử (6): …………………………………………………………
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định
danh cá nhân:……………
Ngày, tháng, năm cấp (7): ......./……./……..
Nơi cấp (8): …………………………………..…………………………………
Dân tộc (9):……………………………Tôn giáo (10): …………………………
Căn cứ khoản 1 Điều 12 Luật Phá sản năm 2014, tôi là:
□ Luật sư
□ Kiểm toán viên
□ Người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán,
tài chính, ngân hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo
Dự kiến đăng ký hành nghề: (11) ……………………………………………….
QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG
CỦA BẢN THÂN (12)
(theo đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Phá sản năm
2014)
|
Thời gian
(từ …/…/… đến .../.../...)
|
Chức danh, chức
vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
(Ghi rõ hình thức
khen thưởng, kỷ luật từ khi tốt nghiệp phổ thông trung học đến nay; trường hợp
bị kỷ luật (kể cả đã được xóa kỷ luật) thì ghi rõ lý do kỷ luật và kèm theo
quyết định kỷ luật; trường hợp không có khen thưởng, kỷ luật thì ghi rõ là
“không”)
Tôi đề nghị được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên. Tôi xin cam đoan tuân thủ các nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài
sản, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của Quản tài viên theo quy định của
pháp luật.
|
Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên gồm có:
1…………………………………..
2…………………………………..
3…………………………………..
4…………………………………..
5…………………………………..
|
……., ngày...
tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6),
(7), (8), (9), (10):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được
khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người
thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự
động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua
bưu chính), người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (11): Ghi rõ dự kiến đăng ký hành
nghề với tư cách cá nhân hoặc hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản. Nếu hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì ghi rõ
thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng.
3. Thông tin số (12): Người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai quá trình hoạt động của bản thân từ khi đủ 18 tuổi đến nay và
tương ứng với đối tượng thực hiện thủ tục hành chính là: luật sư; kiểm toán
viên hoặc người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân
hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo và gửi kèm theo
các giấy tờ chứng minh quá trình hoạt động của bản thân.
4. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử
dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp
dịch vụ công trực tuyến.
2. Cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên đối với luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành
nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về luật sư, kiểm toán
viên là người nước ngoài theo quy định của pháp luật về kiểm toán
Trình tự thực hiện:
Luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành
nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về luật sư, kiểm toán
viên là người nước ngoài theo quy định của pháp luật về kiểm toán muốn hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản thì lập hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản
tài viên.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên cho người đề nghị theo Mẫu
TP-QTV-08 ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày Sở Tư pháp trình hồ sơ đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú cấp chứng chỉ hành nghề
Quản tài viên cho người đề nghị. Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ chối thì phải thông báo lý do
bằng văn bản. Người bị từ chối cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên có quyền
khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Cách thức thực hiện:
Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
Quản tài viên nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú hoặc trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (Đã đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình) và nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên theo Mẫu
TP-QTV-02 ban hành kèm theo Nghị định số 112/2025/NĐ-CP;
- Bản sao kèm bản chính để
đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện
tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy phép hành nghề luật
sư tại Việt Nam đối với luật sư nước ngoài do Bộ Tư pháp cấp; Chứng chỉ kiểm
toán viên đối với kiểm toán viên là người nước ngoài do Bộ Tài chính cấp;
- Bản chính hoặc bản sao điện
tử Bản tóm tắt lý lịch (tự khai);
- 2 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm
trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính: Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
Phí:
800.000 đồng/hồ sơ.
Lệ phí:
100.000 đồng/hồ sơ.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính:
Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên:
- Không đủ điều kiện hành nghề Quản
tài viên theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 12 của Luật Phá sản gồm:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
+ Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức
trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan.
- Các trường hợp quy định tại Điều 14
của Luật Phá sản gồm:
+ Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân
dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân
dân.
+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người
đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý
hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
+ Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế
năng lực hành vi dân sự.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
Quản tài viên theo mẫu TP-QTV-02
ban hành kèm theo Nghị định số 112/2025/NĐ-CP.
Căn cứ pháp lý:
- Luật
Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý,
thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài
viên.
Mẫu TP-QTV-02
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh
3x4
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN
|
Kính gửi:…………………………………..
Tôi tên là: ………………………………….. Giới tính:………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:……./……/………..Nơi
sinh:……………………………
Quốc tịch: …………………………………..…………………………………….
Nơi ở hiện tại: …………………………………..………………………………
Số điện thoại:………………………….. Địa chỉ thư điện tử:…………………….
Số Hộ chiếu:……………………………Ngày, tháng, năm cấp: ……./……/……
Nơi cấp: …………………………………..………………………………………
Dự kiến đăng ký hành nghề (1): …………………………………………………
Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam/Chứng chỉ
kiểm toán viên số: ........................................................
Ngày, tháng, năm cấp: ……./……/………
Đang làm việc tại tổ chức hành nghề luật sư/doanh
nghiệp kiểm toán:
Tên: …………………………………..…………………………………………..
Địa chỉ trụ sở: …………………………………..………………………………..
Số điện thoại:………………………..Địa chỉ thư điện tử………………………..
Tôi đề nghị được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên. Tôi xin cam đoan tuân thủ các nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài
sản, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của Quản tài viên do pháp luật quy
định.
|
Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản tài
viên gồm có:
1…………………………………..
2…………………………………..
3…………………………………..
4…………………………………..
5…………………………………..
|
……., ngày...
tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
Thông tin số (1): Ghi rõ dự kiến đăng ký hành nghề với
tư cách cá nhân hoặc hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Nếu
hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì ghi rõ thành lập hoặc
tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng.
3. Cấp lại chứng
chỉ hành nghề Quản tài viên
Trình tự thực hiện:
Người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
nếu bị mất chứng chỉ hoặc chứng chỉ bị hư hỏng không thể sử dụng được thì được
xem xét, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương xem xét, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên cho người đề nghị. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp
trình hồ sơ đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương xem xét, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho người đề nghị.
Cách thức thực hiện:
Người đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư
pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú hoặc trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (Đã đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công
trực tuyến toàn trình) và nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản
tài viên.
- 2 ảnh màu cỡ 3cm x 4cm.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính: Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết định cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên.
Phí:
800.000 đồng/hồ sơ.
Lệ phí:
100.000 đồng/hồ sơ.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính: Không
Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp lại chứng
chỉ hành nghề Quản tài viên:
- Không đủ điều kiện hành nghề Quản
tài viên theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 12 của Luật Phá sản gồm:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
+ Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức
trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan.
- Các trường hợp quy định tại Điều 14
của Luật Phá sản gồm:
+ Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân
dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân
dân.
+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người
đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý
hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
+ Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế
năng lực hành vi dân sự.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành
nghề Quản tài viên theo mẫu TP-QTV-03
ban hành kèm theo Nghị định số 112/2025/NĐ-CP.
Căn cứ pháp lý:
- Luật
Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý,
thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài
viên.
Mẫu TP-QTV-03
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
|
Ảnh
3x4
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN
|
Kính gửi:…………………………………..
Tôi tên là: …………………………………….……………….. Giới tính (1):
Ngày, tháng, năm sinh:……/……/……. Nơi
sinh:…………………….…………
Quốc tịch (3): …………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại (4): …………………………………..…………………………….
Nơi thường trú (5): ……………………………………………………………….
Số điện thoại (6): …………………………………..……………………………..
Địa chỉ thư điện tử (7): …………………………………………………………...
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định
danh cá nhân/Số Hộ chiếu:……………………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm cấp (8): ......./……./……..
Nơi cấp (9): …………………………………..…………………………………..
Đã được Bộ Tư pháp hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương: …………………………… cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên số: …………………………
Ngày, tháng, năm cấp: ……./……/………
Đăng ký hành nghề (10): …………………………………………………………
Lý do xin cấp lại: ………………………………….. …………………………….
Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp lại chứng
chỉ hành nghề Quản tài viên cho tôi. Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội
dung ghi trong đơn này.
|
|
……., ngày...
tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6),
(7), (8), (9):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được
khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người
thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự
động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua
bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (10): Ghi rõ đăng ký hành nghề với
tư cách cá nhân hoặc hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hoặc
chưa đăng ký hành nghề. Nếu hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài
sản thi ghi rõ thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng và
có xác nhận của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản nơi đăng ký hành nghề.
3. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử
dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp
dịch vụ công trực tuyến.
4. Đăng ký hành
nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân
Trình tự thực hiện:
Người có chứng chỉ hành nghề Quản
tài viên đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân tại Sở
Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đó thường trú.
Trong thời
hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp quyết định
ghi tên người đề nghị đăng ký vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành
nghề quản lý, thanh lý tài sản và thông báo bằng văn bản cho người
đó; trong trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ
chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thẩm tra hồ sơ đề nghị đăng ký
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân, trong trường hợp cần
thiết, cơ quan có thẩm quyền đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư
cách cá nhân yêu cầu cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư
pháp số 1 của người đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư
cách cá nhân theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp.
Cách thức thực hiện:
Người đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý
tài sản với tư cách cá nhân gửi giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý,
thanh lý tài sản với tư cách cá nhân theo Mẫu TP-QTV-04 ban hành kèm theo Nghị
định số 112/2025/NĐ-CP qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp nơi người đó thường trú hoặc trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (Đã đủ điều kiện thực
hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình) và nộp phí theo quy định của
pháp luật.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý,
thanh lý tài sản với tư cách cá nhân.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Văn bản ghi tên vào danh sách Quản tài viên,
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
Phí: 500.000
đồng/hồ sơ.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính:
Những người sau đây không được đăng
ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân:
- Không đủ điều kiện quy định tại Điều 12 của Luật phá sản gồm:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
+ Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm,
liêm khiết, trung thực, khách quan;
+ Có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều
14 của Luật Phá sản gồm:
+ Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân
dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân
dân.
+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người
đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý
hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
+ Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế
năng lực hành vi dân sự.
- Người đang bị cấm hành nghề quản
lý, thanh lý tài sản theo bản án hay quyết định của Tòa án đã có hiệu lực.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản
lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân theo mẫu TP-QTV-04 ban hành kèm theo Nghị
định số 112/2025/NĐ-CP.
Căn cứ pháp lý:
- Luật
Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý,
thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài
viên.
Mẫu TP-QTV-04
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG
KÝ
HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN
Kính gửi:
…………………………………..
Tôi tên là: ……………………………………….…….Giới tính (1):……………
Ngày, tháng, năm sinh: ……./……/………
Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số: …………………………… cấp
ngày, tháng, năm: ……./……/………
Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với
tư cách cá nhân với các nội dung sau đây:
1. Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):
……………………………………………...
Tên giao dịch (nếu có): …………………………………..………………………
Số điện thoại (2): …………………………………..…………………………….
Địa chỉ thư điện tử (3): …………………………………..……………………….
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định
danh cá nhân/Số Hộ chiếu (4): …………………………………..…………………………………..
Ngày, tháng, năm cấp (5): ……./……/………
Nơi cấp (6): …………………………………..…………………………………..
Nơi thường trú (7): …………………………………..…………………………..
Nơi ở hiện tại (8): …………………………………..…………………………….
Địa chỉ giao dịch: …………………………………..…………………………….
Số điện thoại: …………………………………..…………………………………
Địa chỉ thư điện tử: …………………………………..…………………………..
2. Lĩnh vực hành nghề: Theo quy định của Luật Phá sản.
Tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.
|
|
……., ngày...
tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6),
(7), (8):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được
khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người
thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự
động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua
bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử
dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp
dịch vụ công trực tuyến.
5. Đăng ký hành nghề quản lý,
thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
Trình tự thực hiện:
Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi hồ sơ đề
nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp
đặt trụ sở.
Trong thời
hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp quyết định
ghi tên người đề nghị đăng ký vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành
nghề quản lý, thanh lý tài sản và thông báo bằng văn bản cho người
đó; trong trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ
chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thẩm tra hồ sơ đề nghị đăng ký
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp, trong trường hợp cần
thiết, cơ quan có thẩm quyền đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với
doanh nghiệp có quyền yêu cầu cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch
tư pháp số 1 của thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty hợp
danh, những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong công ty hợp
danh (nếu có); chủ doanh nghiệp tư nhân, những người khác hành nghề quản lý.
Cách thức thực hiện:
Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản nộp hồ sơ đề
nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp
đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (Đã đủ điều kiện
thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình) và nộp phí theo quy định của
pháp luật.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị đăng ký hành
nghề quản lý, thanh lý tài sản theo Mẫu
TP-QTV-05 ban hành kèm theo Nghị định này;
- Bản sao kèm bản chính để
đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính
hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết định ghi tên doanh nghiệp vào danh sách
Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Phí: 500.000
đồng/hồ sơ
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính: Không.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản
lý, thanh lý tài sản theo mẫu TP-QTV-05
ban hành kèm theo Nghị định số 22/2015/NĐ-CP.
Căn cứ pháp lý:
- Luật
Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên.
Mẫu TP-QTV-05
|
TÊN DOANH NGHIỆP
QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ
QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN CỦA
DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN (1)
Kính gửi:………………………………….
1. Tên gọi đầy đủ của doanh nghiệp: …………………………………………
Tên giao dịch: …………………………………..………………………………..
2. Địa chỉ trụ sở:
…………………………………..……………………………
Số điện thoại: …………………………………..…………………………………
Địa chỉ thư điện tử: …………………………………..…………………………..
Website: …………………………………..………………………………………
Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với
các nội dung sau đây:
1. Tên doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản (tên
gọi ghi bằng chữ in hoa):
…………………………………..………………………………………………
Tên giao dịch (nếu có): …………………………………..………………………
Tên viết tắt (nếu có): …………………………………..…………………………
Tên tiếng Anh (nếu có): …………………………………..………………………
2. Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư
nhân quản lý, thanh lý tài sản:
Họ và tên: …………………………………………….….. Giới tính (2):………
Ngày, tháng, năm sinh: ……./……/………
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định
danh cá nhân/Số Hộ chiếu: ……………………………………………….…..
Ngày, tháng, năm cấp (3): ……./……/………
Nơi cấp (4): …………………………………..………………………………….
Nơi thường trú (5): …………………………………..…………………………
Nơi ở hiện tại (6): …………………………………..……………………………
Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số:
…………………………………………
Ngày, tháng, năm cấp……./……/………
3. Thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc
là Quản tài viên đối với công ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản:
a) Họ và tên:…………………………………………..Giới tính (7):……………
Ngày, tháng, năm sinh: ……./……/………
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định
danh cá nhân/Số Hộ chiếu: ………………………………………….
Ngày, tháng, năm cấp (8): ……./……/………
Nơi cấp (9): …………………………………..…………………………………
Nơi thường trú (10): …………………………………..…………………………
Nơi ở hiện tại (11): …………………………………..…………………………
Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số:
…………………………………………
Ngày, tháng, năm cấp……./……/………
b) Họ và tên: …………………………………………Giới tính (12):……………
Ngày, tháng, năm sinh: ……./……/………
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định
danh cá nhân/Số Hộ chiếu: ………………………………………
Ngày, tháng, năm cấp (13): ……./……/………
Nơi cấp (14): …………………………………..………………………………..
Nơi thường trú (15): …………………………………..…………………………
Nơi ở hiện tại (16): …………………………………..…………………………
Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số:
…………………………………………
Ngày, tháng, năm cấp ……./……/………
c) Họ và tên: …………………………………………… Giới tính (17):………
Ngày, tháng, năm sinh: ……./……/………
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định
danh cá nhân/Số Hộ chiếu: ……………………………………………………….
Ngày, tháng, năm cấp (18): ……./……/………
Nơi cấp (19): …………………………………..………………………………….
Nơi thường trú (20): …………………………………..………………………….
Nơi ở hiện tại (21): …………………………………..…………………………...
Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số:
………………………………………….
Ngày, tháng, năm cấp……./……/………
4. Danh sách những người hành nghề quản lý, thanh
lý tài sản khác trong doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh (nếu có):
|
STT
|
Họ tên
|
Năm sinh
|
Chứng chỉ hành
nghề Quản tài viên
(ghi rõ số, ngày cấp)
|
Địa chỉ, số điện
thoại liên hệ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Lĩnh vực hành nghề: Theo quy định của Luật Phá sản.
Tôi/chúng tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ
pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.
|
|
……., ngày...
tháng... năm...
Chữ ký/chữ ký số ghi rõ họ tên, đóng dấu
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1): Mẫu này cũng được áp dụng cho
trường hợp doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thay đổi thành viên hợp danh
quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 22/2015/NĐ-CP.
2. Các thông tin số (2), (3), (4), (5), (6), (7),
(8), (9), (10), (11), (12), (13), (14), (15), (16), (17) (18), (19), (20),
(21):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được
khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người
thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự
động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua
bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử
dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp
dịch vụ công trực tuyến.
6. Thay đổi thành
viên hợp danh của công ty hợp danh hoặc thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân của
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
Trình tự thực hiện:
Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thay đổi
thành viên hợp danh của công ty hợp danh hoặc thay đổi chủ doanh nghiệp của
doanh nghiệp tư nhân làm đề nghị thay đổi gửi đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp
đặt trụ sở.
Trong thời
hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp quyết
định ghi tên doanh nghiệp vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản và thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp
đó; trong trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh
nghiệp bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thẩm tra hồ sơ đề nghị đăng ký
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp, trong trường hợp cần
thiết, cơ quan có thẩm quyền đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với
doanh nghiệp có quyền yêu cầu cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch
tư pháp số 1 của thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty hợp
danh, những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong công ty hợp
danh (nếu có); chủ doanh nghiệp tư nhân, những người khác hành nghề quản lý,
thanh lý tài sản trong doanh nghiệp tư nhân (nếu có) theo quy định của pháp luật
về lý lịch tư pháp”.
Cách thức thực hiện:
Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi hồ sơ đề
nghị thay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh hoặc thay đổi chủ doanh
nghiệp của doanh nghiệp tư nhân qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến Sở Tư
pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (Đã đủ điều kiện thực hiện dịch vụ
công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thay đổi.
- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản
sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng
thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Ghi tên doanh nghiệp vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản.
Lệ phí: Không
quy định.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính: Không quy định.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Luật
Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản
lý, thanh lý tài sản.
7. Thay đổi tên, địa chỉ trụ sở,
văn phòng đại diện, chi nhánh, người đại diện theo pháp luật, danh sách Quản
tài viên hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
Trình tự thực hiện:
Khi có thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng đại
diện, chi nhánh, người đại diện theo pháp luật, danh sách Quản tài viên hành
nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì trong thời hạn 07 ngày kể
từ ngày được bổ sung vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
về doanh nghiệp, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi văn bản đề nghị điều
chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đến Sở Tư pháp nơi
doanh nghiệp đăng ký hành nghề.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn đề nghị của doanh nghiệp, Sở Tư pháp thay đổi thông tin về tên, địa chỉ trụ
sở, văn phòng đại diện, chi nhánh, người đại diện theo pháp luật, danh sách Quản
tài viên hành nghề trong doanh nghiệp trong danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Cách thức thực hiện:
Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản nộp hồ sơ
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký hành nghề hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia (Đã đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý,
thanh lý tài sản.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Văn bản thay đổi thông tin về tên, địa
chỉ trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh, người đại diện theo pháp luật, danh
sách Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp trong danh sách Quản tài viên,
doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Lệ phí:
Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính: Không quy định.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Luật
Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản
lý, thanh lý tài sản;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
8. Thay đổi thông
tin đăng ký hành nghề của Quản tài viên
Trình tự thực hiện:
Khi có thay đổi về địa chỉ giao dịch trong hồ sơ
đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì trong thời hạn 07 ngày kể từ
ngày thay đổi, Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân gửi văn bản đề nghị
điều chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đến Sở Tư pháp
nơi Quản tài viên đăng ký hành nghề.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị của Quản tài viên, Sở Tư pháp thay đổi thông tin về địa chỉ
giao dịch của Quản tài viên trong danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành
nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Cách thức thực hiện:
Khi có thay đổi về địa chỉ giao dịch trong hồ sơ
đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì trong thời hạn 07 ngày kể từ
ngày thay đổi, Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân gửi văn bản đề nghị
điều chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp nơi Quản tài viên đăng ký hành nghề hoặc
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (Đã đủ điều kiện
thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ: Văn bản
đề nghị điều chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Thay đổi thông tin về địa chỉ giao dịch
của Quản tài viên trong danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản
lý, thanh lý tài sản.
Lệ phí:
Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính: Không quy định.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Luật
Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014.
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản
lý, thanh lý tài sản;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
PHỤ LỤC II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN TÀI
VIÊN VÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1858/QĐ-BTP ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL là
căn cứ bãi bỏ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1.
|
2.001113
|
Thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản
tài viên
|
Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
Kiểm soát TTHC
|
Quản tài viên và
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Bộ Tư pháp
|