|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1274/QĐ-BNV
|
Hà Nội,
ngày 19 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH TẠO LẬP, QUẢN
LÝ, KHAI THÁC VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU CƠ SỞ DỮ LIỆU TAI NẠN LAO ĐỘNG
BỘ
TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Luật
An ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật
Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Luật
Chuyển đổi số 148/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Bảo vệ dũ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Căn cước số 26/2023/QH15;
Căn cứ Luật
An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13;
Căn cứ Căn
cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị
định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ
liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị
quyết 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động về
thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Nghị
định 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ
dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị
quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị
định số 276/2026/NĐ-CP ngày 08/7/2026 của Chính phủ quy định về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị
định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị
định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Việc làm.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy trình tạo lập, quản lý, khai thác và chia sẻ
dữ liệu Cơ sở dữ liệu tai nạn lao động.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Việc làm, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin,
Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Các Bộ: Công an, Quốc phòng, KHCN, Y tế, Tài chính, Công thương, Xây dựng,
(để p/h);
- Lưu: VT, CVL.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Khương
|
QUY TRÌNH
TẠO LẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ CHIA SẺ
DỮ LIỆU CƠ SỞ DỮ LIỆU TAI NẠN LAO ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1274
/QĐ-BNV ngày19 tháng10năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
I. MỤC ĐÍCH
VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
1.
Mục đích
Quy trình
này nhằm chuẩn hóa các bước tác nghiệp, phương thức tạo lập, cập nhật, quản lý,
khai thác và chia sẻ dữ liệu tai nạn lao động (TNLĐ) trên môi trường điện tử;
bảo đảm kế thừa, liên thông dữ liệu, hạn chế nhập liệu trùng lặp và nâng cao hiệu
quả quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ). Việc thực hiện Quy
trình phải phù hợp với các quy định của pháp luật về khai báo, điều tra, thống
kê và báo cáo tai nạn lao động; không làm thay đổi thẩm quyền, trách nhiệm của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc làm phát sinh thêm thủ tục hành chính ngoài
quy định của pháp luật.
2.
Phạm vi
Quy trình áp
dụng đối với các hoạt động tạo lập, cập nhật, điều chỉnh, tổng hợp, khai thác
và chia sẻ dữ liệu tai nạn lao động hình thành từ các nghiệp vụ: khai báo ban
đầu, báo cáo nhanh, điều tra tai nạn lao động, cập nhật/bổ sung thông tin vụ
tai nạn, thống kê tại cơ sở/UBND cấp xã, lập báo cáo định kỳ và tích hợp liên
thông với CSDL người lao động và VNeID.
3.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan,
tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình tạo lập, quản lý, khai thác và chia sẻ
dữ liệu trên hệ thống CSDL TNLĐ gồm các nhóm:
3.1. Nhóm A
(Khu vực có quan hệ lao động): Người sử dụng lao động,
doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức (gọi chung là Cơ sở).
3.2. Nhóm B
(Khu vực không có quan hệ lao động): Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu (gọi chung là UBND cấp xã) chịu trách nhiệm quản lý TNLĐ đối với người
lao động làm việc không theo hợp đồng lao động trên địa bàn.
3.3. Nhóm C
(Cơ quan quản lý cấp tỉnh): Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
3.4. Nhóm D
(Cơ quan quản lý cấp Trung ương): Bộ Nội vụ (Cục Việc
làm, đơn vị chuyên môn và đơn vị quản trị vận hành hệ thống).
3.5. Nhóm E
(Cơ quan điều tra chuyên ngành đặc thù): Các cơ quan điều tra
tai nạn lao động trong lĩnh vực đặc thù theo quy định tại Điều
35 Luật An toàn, vệ sinh lao động (Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng, Bộ Công
thương,...).
II. NGUYÊN
TẮC QUẢN LÝ VÀ TIÊU CHUẨN ĐỊNH DANH DỮ LIỆU
1.
Nguyên tắc quản trị và vòng đời dữ liệu
1.1. Tạo lập
tại nguồn - Kế thừa xuyên suốt: Vụ tai nạn chỉ tạo lập
một lần tại nơi phát sinh (Cơ sở hoặc UBND cấp xã). Toàn bộ dữ liệu ban đầu
được kế thừa tự động sang phân hệ Báo cáo nhanh, quản lý điều tra, Sổ thống kê,
Hồ sơ nạn nhân và Báo cáo định kỳ; bảo đảm không phải nhập lại các thông tin đã
có trên hệ thống, trừ trường hợp cần cập nhật, bổ sung, điều chỉnh hoặc xác
thực dữ liệu theo yêu cầu nghiệp vụ.
1.2. Một vụ
việc - Một mã định danh duy nhất: Mỗi vụ tai nạn lao động
được cấp một mã định danh duy nhất và cố định trong toàn bộ vòng đời xử lý để
phục vụ quản lý, liên kết và chống trùng lặp dữ liệu trên CSDL TNLĐ; không thay
thế mã định danh của cá nhân, tổ chức hoặc mã định danh khác theo quy định của
pháp luật.
Mỗi kết quả điều
tra được quản lý theo phiên bản. Hệ thống xác định kết quả điều tra hiện hành
để phục vụ cập nhật hồ sơ. Các phiên bản trước được lưu giữ để phục vụ tra cứu,
đối chiếu và không tự động bị ghi đè hoặc xóa bỏ.
1.3. Xác thực
định danh pháp nhân và đối chiếu nhân thân: Tài khoản doanh nghiệp
xác thực qua VNeID để bảo đảm tư cách pháp nhân chủ thể tạo lập, cập nhật dữ
liệu. Thông tin nạn nhân được liên thông truy vấn từ CSDL NLĐ qua số CCCD.
1.4. Kiểm
soát tính toàn vẹn của báo cáo bằng chữ ký số: Báo cáo định kỳ gửi lên
cấp trên được ký số ngoài hệ thống; hệ thống kiểm tra tính hợp lệ trước khi cho
phép gửi chính thức.
Lưu vết: Ghi nhật ký
hệ thống (Audit Log) đối với các thao tác sửa đổi.
1.5. Kiểm
soát chất lượng và điều chỉnh dữ liệu: Dữ liệu được kiểm tra
tính đầy đủ, hợp lệ, nhất quán và trùng lặp trong quá trình tạo lập, cập nhật
và tổng hợp. Việc kiểm tra thực hiện theo các trường thông tin bắt buộc, định
dạng dữ liệu, danh mục dùng chung, quan hệ giữa các trường và biểu mẫu theo quy
định, bao gồm Quyết định số 886/QĐ-BNV trong phạm vi áp dụng.
Việc điều
chỉnh dữ liệu phải được thực hiện bởi đơn vị có thẩm quyền, có lý do. Hệ thống
lưu lịch sử thay đổi bao gồm người thực hiện, thời điểm và tài liệu căn cứ (nếu
có).
1.6. Tạo
lập, cập nhật dữ liệu và thực hiện báo cáo thống kê điện tử: Dữ liệu tai
nạn lao động được tạo lập, cập nhật thường xuyên theo quá trình phát sinh, xử
lý vụ việc. Việc lập, gửi, tiếp nhận và tổng hợp báo cáo thống kê được thực
hiện trên hệ thống; việc ký số báo cáo được thực hiện ngoài hệ thống, theo kỳ
báo cáo, biểu mẫu và thẩm quyền quy định của pháp luật. Báo cáo điện tử đáp ứng
các điều kiện theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý và được sử dụng
thay thế báo cáo giấy[1].
2. Kết nối liên thông hệ thống
2.1. Xác
thực tài khoản qua VNeID: Doanh nghiệp khi tạo lập tài khoản trên
hệ thống sẽ xác thực định danh tổ chức qua nền tảng VNeID để bảo đảm thông tin
doanh nghiệp là chuẩn xác.
2.2. Truy
vấn thông tin nạn nhân từ CSDL người lao động: Khi nhập CCCD của nạn
nhân, hệ thống gọi API sang CSDL NLĐ (thông qua LGSP và Agent Node của Bộ Nội
vụ) để tự động điền các thông tin nhân thân cơ bản (họ tên, ngày sinh, giới
tính, quê quán, nơi ở hiện tại, nghề nghiệp, mã số BHXH).
2.3. Đồng bộ
thông tin TNLĐ sang CSDL người lao động: hệ thống đẩy thông tin
cốt lõi về tai nạn sang CSDL NLĐ để lưu trữ vào hồ sơ cá nhân của người lao
động.
III. QUY
TRÌNH CÁC BƯỚC TÁC NGHIỆP TRÊN HỆ THỐNG
Quy trình
tác nghiệp trên hệ thống CSDL TNLĐ gồm 08 bước nghiệp vụ về tạo lập, điều tra,
hoàn thiện hồ sơ, báo cáo và tổng hợp số liệu. Tùy theo tính chất của từng vụ
việc, các bước có thể được thực hiện song song hoặc không áp dụng; việc cập
nhật dữ liệu được thực hiện thường xuyên, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp
luật về thẩm quyền, thời hạn và chế độ khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo.
Cụ thể như sau:

Mô tả chi
tiết:
1.
Bước 1: Tiếp nhận, khai báo ban đầu và kiểm tra trùng lặp
|
Tiêu chí
|
Nội dung quy định
|
|
Đơn vị thực hiện
|
- Cơ sở:
Người sử dụng lao động
- UBND cấp
xã
|
|
Dữ liệu đầu vào
|
- Thông
tin vụ việc: Thời điểm xảy ra, địa điểm xảy ra, diễn biến và hậu quả sơ bộ.
- Thông
tin nạn nhân: Số CCCD của nạn nhân (nếu đã xác định), tình trạng ban đầu
(chết, thương nặng, thương nhẹ).
- Đánh dấu
các vụ tai nạn lao động liên quan đến lĩnh vực đặc thù
|
|
Nội dung xử lý
|
1. Kiểm
tra trùng lặp tự động: Quét đối chiếu đồng thời: Thời điểm xảy ra (trong khoảng
thời gian thiết lập), Địa bàn xảy ra, và Số CCCD nạn nhân.
Hệ thống tự động kiểm tra tính đầy đủ của các trường bắt buộc, định dạng dữ
liệu, mã danh mục, quan hệ logic giữa các trường thông tin và khả năng trùng
lặp với hồ sơ đã tồn tại.
Trường hợp
phát hiện dữ liệu không hợp lệ, hệ thống thông báo để người dùng bổ sung, điều
chỉnh; đối với tin báo khẩn cấp, hệ thống cho phép ghi nhận hồ sơ ban đầu và
hoàn thiện sau, không trì hoãn việc khai báo theo quy định. Trường hợp nghi
ngờ trùng lặp, hệ thống hiển thị các hồ sơ liên quan để người dùng kiểm tra
và xác định việc sử dụng hồ sơ đã có hoặc tạo mới theo thẩm quyền.
2. Sinh mã
định danh tự động: Nếu xác nhận tạo mới, hệ thống cấp mã vụ TNLĐ.
3. Đồng bộ
nhân thân nạn nhân: Gửi số CCCD sang CSDL NLĐ qua API; đồng bộ thông tin nạn
nhân về họ tên, ngày sinh, quê quán, nơi ở hiện tại, nghề nghiệp, mã số BHXH.
4. Thông
báo tự động: Hệ thống tự động gửi thông báo kèm mã vụ tai nạn đến tài khoản
Sở Nội vụ và Bộ Nội vụ để theo dõi kịp thời.
|
|
Kết quả đầu ra
|
Bản ghi hồ
sơ vụ tai nạn với mã định danh duy nhất; danh sách nạn nhân đã chuẩn hóa
thông tin cá nhân.
|
|
Thời hạn thực hiện
|
Khai báo
khi xảy ra tai nạn theo quy định của pháp luật.
|
|
Đơn vị tiếp nhận
|
Sở Nội vụ
và Bộ Nội vụ.
|
2.
Bước 2: Lập Báo cáo nhanh vụ tai nạn lao động
|
Tiêu chí
|
Nội dung quy định
|
|
Đơn vị thực hiện
|
Sở Nội vụ
nơi xảy ra vụ tai nạn lao động.
|
|
Dữ liệu đầu vào
|
Hồ sơ vụ
tai nạn và thông tin nạn nhân đã khai báo (kế thừa tự động từ Bước 1).
|
|
Nội dung xử lý
|
1. Sở Nội
vụ thực hiện báo cáo nhanh về Bộ Nội vụ các vụ tai nạn lao động khi nhận được
tin khai báo.
2. Hệ
thống nạp sẵn template Báo cáo nhanh chuẩn (theo Mẫu số 06 Phụ lục II Nghị
định số 39/2016/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)), tự động điền
thông tin đơn vị, thời gian, địa điểm, danh sách nạn nhân.
3. Sở Nội
vụ bổ sung đánh giá, nhận định sơ bộ và các thông tin cần thiết khác; gửi báo
cáo nhanh trên hệ thống. Báo cáo nhanh được gắn liền với mã vụ tai nạn, không
tạo bản ghi mới.
|
|
Kết quả đầu ra
|
Báo cáo
nhanh gửi về Bộ Nội vụ. Trạng thái: Sở đã nộp báo cáo nhanh
|
|
Thời hạn thực hiện
|
Gửi báo
cáo nhanh về Bộ Nội vụ bằng cách nhanh nhất theo quy định pháp luật.
|
|
Đơn vị tiếp nhận
|
Bộ Nội vụ.
|
3.
Bước 3: Quản lý Điều tra tai nạn lao động và lập biên bản điều tra
|
Tiêu chí
|
Nội dung quy định
|
|
Đơn vị thực hiện
|
- Điều tra
cấp Cơ sở: Do Cơ sở (nhóm A) hoặc UBND cấp xã (nhóm B) thực hiện.
- Cấp
Tỉnh: Do Đoàn điều tra cấp tỉnh/ Sở Nội vụ thực hiện.
- Cấp
Trung ương: Do Đoàn điều tra cấp Trung ương/ Bộ Nội vụ thực hiện.
|
|
Dữ liệu đầu vào
|
Hồ sơ vụ
tai nạn tại Bước 1 (thừa kế thời gian, địa điểm, danh sách nạn nhân ban đầu).
|
|
Nội dung xử lý
|
1. Khởi
tạo hồ sơ điều tra: Hệ thống sinh mã điều tra gắn chặt với mã vụ tai nạn.
2. Cập
nhật dữ liệu điều tra: Cập nhật thông tin chung về điều tra. Cập nhật thông
tin nạn nhân: thông tin cá nhân, thông tin công việc, thông tin thương tích.
3. Quản lý
hồ sơ tài liệu: Đính kèm tệp số hóa (quyết định thành lập đoàn, biên bản khám
nghiệm, sơ đồ hiện trường, ảnh chụp...). Cho phép chọn gán tài liệu vào toàn bộ
vụ việc hoặc gán riêng cho Từng nạn nhân.
4. Biên
bản điều tra: Dữ liệu kết quả điều tra đã nhập là nguồn đầu vào để hệ thống
tự động kết xuất Biên bản điều tra và Biên bản công bố biên bản điều tra theo
biểu mẫu chuẩn.
5. Chuyển
cấp điều tra/điều tra lại: Trong trường hợp cần thiết khi chuyển cấp điều tra
hoặc điều tra lại, hệ thống giữ nguyên mã vụ.. Khi điều tra lại, hệ thống tạo
hồ sơ điều tra mới liên kết với mã vụ tai nạn đã có; quản lý phiên bản từng
kết quả điều tra. Kết quả điều tra hiện hành được sử dụng làm căn cứ cập nhật
hồ sơ vụ tai nạn.
6. Hệ
thống gửi cảnh báo khi quá hạn điều tra theo quy tắc đã thiết lập.
|
|
Kết quả đầu ra
|
Hồ sơ điều
tra hoàn chỉnh; Biên bản điều tra và Biên bản công bố biên bản điều tra số
hóa.
Trạng thái
điều tra gồm: Chưa điều tra, tạm dừng, đang điều tra, đang điều tra lại, hoàn
thành điều tra, hoàn thành điều tra lại, quá hạn, chuyển cấp điều tra.
|
|
Thời hạn thực hiện
|
Tuân thủ
thời hạn điều tra quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ- CP.
|
|
Đơn vị tiếp nhận
|
Đơn vị
nguồn (Cơ sở/UBND cấp xã), Sở Nội vụ, Bộ Nội vụ.
|
4. Bước 4:
Đồng bộ kết quả điều tra và cập nhật chi phí, trợ cấp
|
Tiêu chí
|
Nội dung quy định
|
|
Đơn vị thực hiện
|
Người sử
dụng lao động (Cơ sở) hoặc UBND cấp xã.
|
|
Dữ liệu đầu vào
|
Thông tin
vụ tai nạn, kết quả điều tra tại Bước 3 (khi đã hoàn tất) và các khoản chi
phí, bồi thường, trợ cấp phát sinh.
|
|
Nội dung xử lý
|
1. Đồng bộ
thông tin từ điều tra: Tại hồ sơ vụ việc, người dùng thực hiện đồng bộ thông
tin từ điều tra về.
2. Kiểm
tra và xác nhận: hệ thống hiển thị bảng đối chiếu thông tin nạn nhân đã cập
nhật từ điều tra khi điều tra ở trạng thái Hoàn thành. Người dùng kiểm tra và
xác nhận cập nhật. Toàn bộ hồ sơ tài liệu
và biên
bản điều tra được tự động liên kết vào bản ghi của từng nạn nhân mà không cần
tạo bằng tay.
3. Cập
nhật chi phí, bồi thường, trợ cấp:
- Cơ sở
cập nhật bổ sung các khoản chi phí thực tế: chi phí y tế, tiền lương trong
thời gian điều trị, mức bồi thường TNLĐ, tiền trợ cấp TNLĐ, ….
- UBND cấp
xã cập nhật các khoản chi phí, hỗ trợ thực tế thuộc trách nhiệm quản lý..
4. Chia sẻ
sang CSDL người lao động: Hệ thống gửi các thông tin tai nạn lao động cốt lõi
của nạn nhân sang CSDL NLĐ.
|
|
Kết quả đầu ra
|
Bản ghi hồ
sơ vụ tai nạn và nạn nhân được điền đầy đủ dữ liệu pháp lý; thông tin tai nạn
lao động được đồng bộ sang CSDL NLĐ.
|
|
Thời hạn thực hiện
|
Khi hoàn
thành điều tra và khi thực hiện chi trả các chế độ bồi thường, trợ cấp cho
nạn nhân.
|
|
Đơn vị tiếp nhận
|
Cơ sở/UBND
cấp xã; Sở Nội vụ; Bộ Nội vụ và CSDL người lao động theo phạm vi dữ liệu,
chức năng và thẩm quyền được phân công.
|
5. Bước 5:
Trích xuất Sổ thống kê điện tử, Hồ sơ nạn nhân
|
Tiêu chí
|
Nội dung quy định
|
|
Đơn vị thực hiện
|
Hệ thống
CSDL TNLĐ tự động thực hiện.
|
|
Dữ liệu đầu vào
|
Toàn bộ
các hồ sơ vụ tai nạn và nạn nhân.
|
|
Nội dung xử lý
|
1. Trích
xuất Sổ thống kê: Tự động tổng hợp dữ liệu thành Sổ thống kê TNLĐ điện tử
theo thời gian thực ((Mẫu Phụ lục I cho cơ sở; Mẫu Phụ lục II cho UBND cấp xã
quy định tại Thông tư 13/2020/TT-BLĐTBXH và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có)).
2. Trích
xuất Hồ sơ nạn nhân: Tự động trích xuất dữ liệu nạn nhân vào Hồ sơ nạn nhân
3. Đối
soát và loại trừ trùng lặp:
- Nguyên
tắc định danh duy nhất nạn nhân: Mỗi nạn nhân được định danh, đối soát bằng
số CCCD chỉ được tính 01 lần duy nhất trong cùng một vụ tai nạn và trong cùng
một kỳ báo cáo.
- Hệ thống
quản lý riêng các thông tin về địa điểm xảy ra tai nạn, cơ sở quản lý người
lao động, đơn vị có trách nhiệm khai báo và cơ quan điều tra. Việc thống kê,
phân bổ số vụ tai nạn và số nạn nhân theo địa bàn, cơ sở, ngành nghề và lĩnh
vực được thực hiện theo quy định pháp luật và tiêu chí của từng biểu mẫu báo
cáo, bảo đảm một vụ tai nạn hoặc một nạn nhân không bị tính trùng trong cùng
phạm vi và chỉ tiêu thống kê.
- Lĩnh vực
đặc thù: Đối soát dữ liệu do cơ quan chuyên ngành cung cấp (nhóm E) để không
tính lặp vào số liệu chung.
|
|
Kết quả đầu ra
|
Sổ thống
kê điện tử
Hồ sơ nạn
nhân điện tử
|
|
Thời hạn thực hiện
|
Tự động
cập nhật liên tục theo thời gian thực.
|
|
Đơn vị tiếp nhận
|
Cơ sở,
UBND cấp xã, Sở Nội vụ và Bộ Nội vụ.
|
6. Bước 6:
Lập, Ký số ngoại tuyến và Gửi báo cáo định kỳ Cấp 1 (Cơ sở/UBND cấp xã gửi Sở
Nội vụ)
|
Tiêu chí
|
Nội dung quy định
|
|
Đơn vị thực hiện
|
Người sử
dụng lao động (Cơ sở) hoặc UBND cấp xã.
|
|
Dữ liệu đầu vào
|
Dữ liệu từ
hồ sơ vụ tai nạn.
|
|
Nội dung xử lý
|
1. Tổng
hợp và Kết xuất: Hệ thống tự động tổng hợp số liệu vào biểu mẫu báo cáo chuẩn
theo định kỳ 6 tháng, 1 năm. Trước khi kết xuất báo cáo, hệ thống kiểm tra
tính đầy đủ, hợp lệ, logic của dữ liệu nguồn; hiển thị cảnh báo đối với các
hồ sơ chưa hoàn thiện. Đơn vị lập báo cáo kiểm tra, xác nhận số liệu trước
khi ký số và gửi
2. Ký số
ngoại tuyến: Người dùng tải file về máy, sử dụng chứng thư số/ chữ ký số hợp
lệ để ký số lên văn bản.
3. Tải lên
và xác thực: Người dùng tải tệp đã ký số lên hệ thống. Hệ thống tự động kiểm
tra tính hợp lệ.
4. Kích
hoạt gửi: Khi xác thực hợp lệ sẽ kích hoạt hiển thị nút "Gửi báo
cáo". Người dùng bấm gửi nộp lên Sở Nội vụ. Sau khi gửi, đơn vị lập báo
cáo không sửa được nội dung báo cáo, trừ khi có yêu cầu chỉnh sửa từ đơn vị
tiếp nhận.
|
|
Kết quả đầu ra
|
Báo cáo
định kỳ có chữ ký số hợp lệ được nộp thành công lên Sở Nội vụ.
|
|
Thời hạn thực hiện
|
Định kỳ 06
tháng (trước ngày 05/7) và hằng năm (trước ngày 10/01 năm sau) theo quy định
của pháp luật.
|
|
Đơn vị tiếp nhận
|
Sở Nội vụ
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
|
7. Bước 7:
Thẩm định Cấp 1, tổng hợp toàn tỉnh và gửi báo cáo Cấp 2 (Sở Nội vụ → Bộ Nội
vụ)
|
Tiêu chí
|
Nội dung quy định
|
|
Đơn vị thực hiện
|
Sở Nội vụ
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
|
|
Dữ liệu đầu vào
|
Báo cáo
định kỳ của các Cơ sở và UBND cấp xã trên địa bàn gửi đến.
|
|
Nội dung xử lý của hệ thống
|
1. Kiểm
tra báo cáo Cấp 1: Sở Nội vụ rà soát báo cáo tiếp nhận: đối chiếu số liệu
giữa các báo cáo cấp cơ sở, UBND cấp xã và dữ liệu vụ tai nạn trên địa bàn
Nếu phát hiện sai sót, thiếu số liệu: Sở Nội vụ gửi Yêu cầu chỉnh sửa, nhập
rõ lý do. Báo cáo chuyển trạng thái yêu cầu chỉnh sửa. Đơn vị nộp phải điều
chỉnh dữ liệu gốc, kết xuất, ký số lại và nộp lại. Sau khi hoàn thành kiểm
tra, Sở Nội vụ xác nhận các báo cáo hợp lệ để đưa vào tổng hợp.
2. Tổng
hợp Báo cáo Cấp 2: người dùng xác nhận và hệ thống tự động tổng hợp các báo
cáo của Cơ cở và UBND cấp xã thành Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao
động cấp tỉnh.
3. Ký số
ngoại tuyến và gửi trung ương: Sở Nội vụ kết xuất báo cáo, thực hiện ký số ngoại
tuyến văn bản của Sở, tải lên xác thực. Hệ thống kiểm tra hợp lệ và kích hoạt
chức năng gửi báo cáo lên Bộ Nội vụ.
|
|
Kết quả đầu ra
|
Báo cáo
tổng hợp tình hình tai nạn lao động cấp tỉnh gửi về Bộ Nội vụ.
|
|
Thời hạn thực hiện
|
Định kỳ 06
tháng (trước ngày 15/7) và hằng năm (trước ngày 25/01 năm sau) theo quy định.
|
|
Đơn vị tiếp nhận
|
Bộ Nội vụ.
|
8. Bước 8:
Thẩm định Cấp 2 và tổng hợp số liệu kỳ báo cáo
|
Tiêu chí
|
Nội dung quy định
|
|
Đơn vị thực hiện
|
Bộ Nội vụ
(Cục Việc làm và đơn vị chuyên môn).
|
|
Dữ liệu đầu vào
|
Báo cáo
tổng hợp của các Sở Nội vụ và báo cáo của các cơ quan chuyên ngành đặc thù
gửi về.
|
|
Nội dung xử lý
|
1. Kiểm
tra báo cáo Cấp 2: Bộ Nội vụ kiểm tra tính cân đối, logic số liệu toàn quốc:
Nếu phát
hiện bất thường: gửi Yêu cầu chỉnh sửa, nhập rõ nội dung cần hiệu chỉnh. Báo
cáo cấp tỉnh chuyển trạng thái Yêu cầu chỉnh sửa để Sở Nội vụ cập nhật và nộp
lại.
2. Hệ
thống tự động tổng hợp tình hình tai nạn lao động trên toàn quốc.
|
|
Kết quả đầu ra
|
Báo cáo
tổng hợp tình hình tai nạn lao động toàn quốc;
|
|
Thời hạn thực hiện
|
Theo kế
hoạch công bố và báo cáo Chính phủ của Bộ Nội vụ.
|
|
Đơn vị tiếp nhận
|
Lãnh đạo
Bộ Nội vụ, Chính phủ, các cơ quan ban ngành và Phân hệ công bố thông tin.
|
IV. KHAI
THÁC, CHIA SẺ VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN DỮ LIỆU
1.
Phân quyền khai thác dữ liệu (RBAC)
Quyền truy
cập được kiểm soát theo vai trò, đơn vị, địa bàn và phạm vi nhiệm vụ; phân biệt
quyền xem, tạo lập, chỉnh sửa, xóa, tải xuống, xuất dữ liệu. Việc thao tác trên
hệ thống được kiểm soát theo phân quyền và ghi nhận nhật ký thực hiện:
1.1. Cơ sở
(Doanh nghiệp, Cơ quan, Tổ chức)/UBND cấp xã: Khai thác, tra cứu hồ
sơ vụ việc, thông tin điều tra, hồ sơ nạn nhân, sổ thống kê và báo cáo thuộc
phạm vi quản lý của đơn vị mình.
1.2. Sở Nội
vụ: Tra
cứu, khai thác, xuất báo cáo tổng hợp và giám sát toàn bộ các vụ tai nạn lao
động trên địa bàn tỉnh quản lý.
1.3. Bộ Nội
vụ: Khai
thác toàn diện dữ liệu trên phạm vi toàn quốc phục vụ phân tích dự báo, hoạch
định chính sách, chỉ đạo điều hành và kiểm tra chuyên ngành.
2.
Công bố thông tin rộng rãi
- Thông tin
công bố công khai trên Cổng thông tin của Bộ chỉ bao gồm: số liệu thống kê tổng
hợp, bảng so sánh, tỷ lệ phân bố theo ngành nghề, địa phương và nguyên nhân chủ
yếu.
- Nghiêm cấm
công bố rộng rãi các dữ liệu định danh cá nhân (số CCCD, họ tên, địa chỉ cư trú)
và dữ liệu sức khỏe, thương tật, hồ sơ bệnh án, lời khai điều tra. Các dữ liệu
này bắt buộc phải được ẩn danh hóa trước khi trích xuất công khai.
3.
Chia sẻ dữ liệu liên ngành
- Việc chia
sẻ dữ liệu ra bên ngoài hệ thống tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ điện
tử/Chính phủ số. Mọi luồng dữ liệu đều phải đi qua trục LGSP và Agent Node của
Bộ Nội vụ.
- Các kết
nối API được bảo vệ bằng cơ chế xác thực an toàn (OAuth 2.0/Token/mTLS), có
định dạng dữ liệu chuẩn (JSON/XML), quy định rõ mã lỗi và ghi nhận trạng thái
kết nối để xử lý khi phát sinh sự cố.

- Việc kết
nối, chia sẻ dữ liệu giữa CSDL TNLĐ và các hệ thống liên quan phải xác định rõ
bên cung cấp, bên tiếp nhận, mục đích sử dụng, phạm vi và danh mục trường dữ
liệu, phương thức và tần suất trao đổi, trách nhiệm phản hồi, đối soát và xử lý
lỗi.
Dữ liệu trao
đổi phải được đặc tả trong tài liệu API và tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu của
Bộ Nội vụ cùng các quy định, tiêu chuẩn kết nối, chia sẻ dữ liệu hiện hành.
4.
Nhật ký hệ thống (Audit Log) và An toàn thông tin
- Hệ thống
tự động ghi nhật ký thời gian thực và lưu giữ tối thiểu 05 năm đối với các tác
vụ xem, tạo mới, sửa đổi, xóa, bao gồm tối thiểu các thông tin sau: Thao tác
thực hiện, người thực hiện, thời điểm thay đổi.
- Thông tin
lịch sử phục vụ tra cứu, truy vết, đối chiếu khi có tranh chấp hoặc theo yêu
cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Dự phòng,
sao lưu và phục hồi dữ liệu:
- Dữ liệu
được sao lưu, dự phòng và phục hồi tuân thủ theo các quy định của Bộ Nội vụ,
bảo đảm tính liên tục, sẵn sàng và toàn vẹn của dữ liệu.
- Đặc biệt,
đối với dữ liệu cá nhân nhạy cảm (theo Nghị định 356/2025/NĐ- CP và Luật số
91/2025/QH15), bản sao lưu phải được mã hóa và chỉ được khôi phục khi có phê
duyệt của cấp có thẩm quyền.
- Tài khoản
và quyền truy cập phải được điều chỉnh hoặc thu hồi kịp thời khi người dùng
thay đổi vị trí, nhiệm vụ hoặc thôi công tác.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1.
Trách nhiệm chung
Các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các bước nghiệp vụ tương ứng tại Quy
trình này theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm quy định tại Luật
An toàn, vệ sinh lao động, Nghị định số 39/2016/NĐ-CP, Thông tư số
13/2020/TT-BLĐTBXH và các quy định pháp luật có liên quan.
2.
Tổ chức đăng ký, quản lý và sử dụng tài khoản
a) Người sử
dụng lao động đăng ký, kích hoạt và sử dụng tài khoản trên hệ thống Cơ sở dữ
liệu tai nạn lao động thông qua xác thực định danh tổ chức bằng VNeID.
b) Ủy ban
nhân dân cấp xã và Sở Nội vụ phân công đầu mối quản lý, sử dụng tài khoản và
thực hiện các bước nghiệp vụ tương ứng trên hệ thống.
c) Đơn vị
quản trị, vận hành hệ thống cấp, quản lý, phân quyền, điều chỉnh, thu hồi tài khoản
và hỗ trợ kỹ thuật theo quy định.
3.
Tổ chức tạo lập, cập nhật và quản lý dữ liệu
a) Người sử
dụng lao động khai báo, tạo lập, cập nhật thông tin tai nạn lao động; thực hiện
điều tra cấp cơ sở theo thẩm quyền; đồng bộ kết quả điều tra và cập nhật chi
phí, bồi thường, trợ cấp thuộc trách nhiệm.
b) Ủy ban
nhân dân cấp xã tiếp nhận khai báo, tạo lập, cập nhật thông tin đối với người
lao động làm việc không theo hợp đồng lao động; cập nhật kết quả điều tra và
các khoản hỗ trợ thuộc phạm vi trách nhiệm.
c) Sở Nội vụ
tiếp nhận, kiểm tra, đối soát dữ liệu trên địa bàn; thực hiện báo cáo nhanh,
cập nhật kết quả điều tra thuộc thẩm quyền; yêu cầu bổ sung, điều chỉnh dữ liệu
sai sót hoặc trùng lặp.
d) Việc cập
nhật thông tin vào phần mềm Cơ sở dữ liệu tai nạn lao động được thực hiện theo Điều 3 Thông tư số 13/2020/TT-BLĐTBXH và quy định pháp luật có
liên quan.
4.
Tổ chức thực hiện báo cáo thống kê tai nạn lao động
a) Người sử
dụng lao động và Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, đối chiếu dữ liệu, kết xuất
báo cáo định kỳ; ký số ngoài hệ thống, tải báo cáo đã ký số lên hệ thống và gửi
đúng thời hạn; bổ sung, điều chỉnh, nộp lại khi có yêu cầu hợp lệ.
b) Sở Nội vụ
kiểm tra báo cáo của cơ sở và UBND cấp xã; yêu cầu chỉnh sửa khi cần thiết;
tổng hợp báo cáo cấp tỉnh, ký số ngoài hệ thống và gửi về Bộ Nội vụ theo quy
định.
c) Cục Việc
làm tiếp nhận, kiểm tra, đối soát báo cáo cấp tỉnh, yêu cầu hiệu chỉnh khi cần
thiết; tổng hợp báo cáo và tham mưu công bố tình hình tai nạn lao động trên
phạm vi toàn quốc theo quy định.
5.
Hướng dẫn, quản trị và vận hành hệ thống
a) Cục Việc
làm chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và phối hợp xử lý vướng mắc về nghiệp
vụ; tham gia công tác điều tra cấp Trung ương khi được giao theo thẩm quyền.
b) Đơn vị
quản trị, vận hành hệ thống bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, kết nối CSDL người lao
động và VNeID qua các nền tảng được phép; quản trị tài khoản, phân quyền, kiểm
tra tính hợp lệ chữ ký số, lưu vết, sao lưu, phục hồi dữ liệu và hỗ trợ xử lý
sự cố.
c) Đơn vị
quản trị, vận hành hệ thống không thay thế trách nhiệm kiểm tra, xác nhận dữ
liệu nghiệp vụ của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
6.
Phối hợp chia sẻ dữ liệu điều tra tai nạn lao động trong lĩnh vực đặc thù (Nhóm
E)
Việc tiếp
nhận, kết nối, chia sẻ và đối soát dữ liệu tai nạn lao động, kết quả điều tra
trong lĩnh vực đặc thù được thực hiện trên cơ sở thông tin thu thập, lưu trữ,
tổng hợp và cung cấp theo điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông
tư số 13/2020/TT- BLĐTBXH và quy định pháp luật có liên quan; phục vụ tổng
hợp, thống kê trên phạm vi toàn quốc, hạn chế trùng lặp dữ liệu./.