|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1720/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 04
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
V/V TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM CƠ CHẾ “LUỒNG XANH” TRONG GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI KHÔNG SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Nhà ở số
27/2023/QH15 ngày 27/11/2023;
Căn cứ Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của luật đất đai số
31/2024/QH15, Luật nhà ở số 27/2023/QH15, Luật kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách
đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số
192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 100/2024/NĐ-CP và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
1065/QĐ-BXD ngày 14/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục
hành chính mới ban hành trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số
0506/QĐ-UBND ngày 21/7/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc công bố danh mục thủ
tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản
lý và thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số
353/NQ-UBND ngày 03/6/2026 của UBND tỉnh về việc thông qua dự thảo thuộc thẩm
quyền quyết định của UBND tỉnh do Sở Xây dựng tham mưu đề xuất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Công văn số 4040/SXD-QLN&TTBĐS ngày 29/5/2026 và Báo cáo số
208/BC-SXD ngày 15/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Triển
khai thí điểm cơ chế “luồng xanh”
Triển khai thí điểm cơ chế “luồng
xanh” trong giải quyết thủ tục hành chính đối với các dự án nhà ở xã hội không
sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh. Quy trình phối hợp xử lý hồ sơ theo
cơ chế “luồng xanh” đối với nhóm thủ tục giao chủ đầu tư, chấp thuận chủ trương
đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư và điều chỉnh quyết định giao chủ đầu tư dự án
nhà ở xã hội thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Phạm
vi áp dụng
1. Áp dụng đối với các dự án đầu
tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân không sử dụng vốn
đầu tư công trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết số
201/2025/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát
triển nhà ở xã hội và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15.
2. Trước mắt tập trung vào các
nhóm thủ tục: Giao chủ đầu tư theo Điều 6 Nghị định số 192/2025/NĐ-CP; chấp thuận
chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư theo Điều 7 Nghị định số
192/2025/NĐ-CP; điều chỉnh quyết định giao chủ đầu tư, quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư theo Điều 10 Nghị định số
192/2025/NĐ-CP.
3. Các thủ tục liên quan đến
quy hoạch, đất đai, môi trường, phòng cháy chữa cháy, cấp phép xây dựng, nghiệm
thu, giá bán, giá thuê mua và xác nhận đối tượng mua, thuê mua nhà ở xã hội được
các cơ quan liên quan rà soát, đề xuất tích hợp vào quy trình liên thông toàn
chuỗi ở giai đoạn tiếp theo.
Điều 3.
Nguyên tắc thực hiện
1. Cơ chế “luồng xanh” là
phương thức tổ chức xử lý ưu tiên, phối hợp liên thông, kiểm soát tiến độ và
trách nhiệm giải quyết hồ sơ; không phải là thủ tục hành chính độc lập.
2. Không làm phát sinh thủ tục
hành chính mới; không thay đổi thành phần hồ sơ, điều kiện, đối tượng, thẩm quyền,
trình tự xử lý hồ sơ đã được pháp luật quy định.
3. Thời hạn công khai bắt buộc
30 ngày theo khoản 2 Điều 6 và khoản 2 Điều 7 Nghị định số 192/2025/NĐ-CP không
được tính vào thời gian rút ngắn chung của quy trình. Việc rút ngắn chỉ thực hiện
đối với các khâu xử lý thuộc trách nhiệm của cơ quan nhà nước như rà soát hồ
sơ, lấy ý kiến, thẩm định, tổng hợp, trình ký và ban hành văn bản.
4. Trong thời gian chưa công bố,
cập nhật thời hạn giải quyết thủ tục hành chính hoặc quy trình nội bộ/quy trình
điện tử, các cơ quan, đơn vị tổ chức xử lý theo cơ chế ưu tiên nội bộ nhưng
không được vượt quá thời hạn giải quyết đã được công bố tại Quyết định số
0506/QĐ-UBND ngày 21/7/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc công bố danh mục thủ
tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản
lý và thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng.
5. Thời hạn giải quyết tại Quy
trình ban hành kèm theo Quyết định này là thời hạn kiểm soát, điều hành nội bộ
để phấn đấu xử lý sớm hồ sơ; không thay thế thời hạn giải quyết thủ tục hành
chính đã được cấp có thẩm quyền công bố. Việc điều chỉnh chính thức thời hạn giải
quyết, quy trình nội bộ, quy trình điện tử chỉ được thực hiện sau khi Chủ tịch
UBND tỉnh ban hành quyết định công bố, cập nhật theo quy định.
6. Việc phối hợp phải rõ đầu mối,
rõ thời hạn, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ cơ chế báo cáo và rõ trách nhiệm xử
lý khi chậm tiến độ.
Điều 4. Mục
tiêu kiểm soát thời gian
1. Phấn đấu rút ngắn thời gian
giải quyết các thủ tục hành chính tối thiểu 50% thời gian xử lý của cơ quan nhà
nước đối với các khâu thẩm định, phối hợp, lấy ý kiến, tổng hợp, trình ký, ban
hành quyết định thuộc phạm vi thẩm quyền của địa phương; không tính thời gian
công khai bắt buộc, thời gian nhà đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thời gian
xin ý kiến cấp có thẩm quyền ngoài quy trình thủ tục hành chính.
2. Sau 06 tháng thực hiện, tổ
chức đánh giá bước đầu; sau 01 năm tổ chức sơ kết, đề xuất tiếp tục thực hiện,
điều chỉnh hoặc mở rộng phạm vi áp dụng theo quy định.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối
chuyên môn, chủ trì hướng dẫn, rà soát sơ bộ hồ sơ, tiếp nhận và tổ chức thẩm định,
lấy ý kiến đồng thời các cơ quan liên quan; tổng hợp, trình UBND tỉnh; theo
dõi, đôn đốc tiến độ dự án sau khi được giao chủ đầu tư.
2. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì
rà soát, tham mưu rút ngắn các bước xử lý sau khi Sở Xây dựng trình; điều phối
việc xin ý kiến thành viên UBND tỉnh, Đảng ủy UBND tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy,
Ban Thường vụ Tỉnh ủy đối với trường hợp thuộc diện phải xin ý kiến theo quy chế
làm việc; kiểm soát thời hạn trình ký và ban hành văn bản thuộc thẩm quyền UBND
tỉnh.
3. Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh phối hợp đánh dấu, theo dõi trạng thái hồ sơ “luồng xanh NOXH” trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh; phối hợp Sở Xây dựng
chuẩn hóa, cập nhật quy trình nội bộ/quy trình điện tử khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
4. Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Công an tỉnh, các sở, ngành liên quan và UBND các xã, phường nơi
có dự án có trách nhiệm tham gia ý kiến đúng thời hạn, đúng chức năng, nêu rõ
quan điểm, căn cứ pháp lý và nội dung thuộc thẩm quyền; trường hợp quá thời hạn
mà không có ý kiến thì chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh đối với nội dung thuộc
phạm vi quản lý của mình.
5. Nhà đầu tư, chủ đầu tư chịu
trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ; phối hợp giải
trình, bổ sung hồ sơ đúng thời hạn; triển khai dự án đúng tiến độ, chất lượng,
nghĩa vụ tài chính và các quy định pháp luật sau khi được giao chủ đầu tư.
Điều 6. Rà
soát, công bố, cập nhật quy trình nội bộ và quy trình điện tử
Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối
hợp Văn phòng UBND tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các cơ quan
liên quan rà soát, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh công bố, cập nhật quy trình nội
bộ, quy trình điện tử đối với các thủ tục thuộc lĩnh vực nhà ở theo quy định về
kiểm soát thủ tục hành chính và cơ chế một cửa, một cửa liên thông; bảo đảm thống
nhất giữa thời hạn xử lý thực tế, thời hạn công bố, quy trình nội bộ và trạng
thái xử lý hồ sơ trên hệ thống.
Điều 7. Chế
độ báo cáo
Sở Xây dựng định kỳ hằng quí hoặc
đột xuất theo yêu cầu, tổng hợp tình hình tiếp nhận, xử lý hồ sơ “luồng xanh
NOXH”, tiến độ từng dự án, khâu chậm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, đơn
vị liên quan và kiến nghị xử lý, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Điều 8. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Công an tỉnh;
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường;
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; các nhà đầu tư, chủ đầu tư dự án nhà ở
xã hội trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Đảng ủy UBND tỉnh (b/c);
- Bộ Xây dựng (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Các Phòng thuộc VPUBND tỉnh;
- TT CN và Cổng TTĐT tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, ĐTKT, Cg (02.73 01b)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Công Thái
|
PHỤ LỤC I
QUY TRÌNH PHỐI HỢP XỬ LÝ HỒ SƠ THEO CƠ CHẾ “LUỒNG XANH”
ĐỐI VỚI NHÓM THỦ TỤC GIAO CHỦ ĐẦU TƯ, CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ ĐỒNG THỜI
GIAO CHỦ ĐẦU TƯ VÀ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH GIAO CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI
(Kèm theo Quyết định số 1720/QĐ-UBND ngày 04/6/2026 của UBND tỉnh)
I. QUY TRÌNH
PHỐI HỢP XỬ LÝ HỒ SƠ
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung
|
Cơ quan chủ trì/phối hợp
|
Thời hạn kiểm soát
|
Sản phẩm
|
|
Bước 1
|
Hướng dẫn, rà soát sơ bộ hồ
sơ
|
Sở Xây dựng
|
Ngay khi nhà đầu tư/cơ quan
liên quan có đề nghị; không thay thế việc tiếp nhận chính thức
|
Phiếu hướng dẫn hoặc ý kiến
rà soát sơ bộ hồ sơ; danh mục nội dung cần hoàn thiện nếu có.
|
|
Bước 2
|
Tiếp nhận hồ sơ chính thức
trên hệ thống một cửa/dịch vụ công
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công/Sở Xây dựng
|
Trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ
|
Phiếu tiếp nhận, hẹn trả kết
quả; hồ sơ được đánh dấu “luồng xanh NOXH”.
|
|
Bước 3
|
Phân công lãnh đạo, chuyên
viên xử lý
|
Sở Xây dựng
|
01 ngày làm việc
|
Theo quy trình nội bộ xử lý
thủ tục hành chính của Sở
|
|
Bước 4
|
Lấy ý kiến đồng thời các cơ
quan liên quan
|
Sở Xây dựng chủ trì; Sở Tài chính,
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã, cơ quan liên quan phối hợp
|
Tối đa 03 ngày làm việc tùy
tính chất hồ sơ
|
Văn bản góp ý rõ quan điểm,
rõ căn cứ pháp lý, rõ nội dung thuộc thẩm quyền.
|
|
Bước 5
|
Thẩm định, hoàn thiện báo cáo
thẩm định và dự thảo quyết định
|
Sở Xây dựng
|
Theo khung thời gian tại Điều
5 quy trình này
|
Báo cáo thẩm định, tờ trình,
dự thảo quyết định.
|
|
Bước 6
|
Kiểm tra thể thức, trình UBND
tỉnh; xử lý song song các bước xin ý kiến nội bộ nếu có
|
Văn phòng UBND tỉnh chủ trì;
Sở Xây dựng phối hợp
|
Tối đa 02 ngày làm việc đối với
hồ sơ không phải xin ý kiến cấp có thẩm quyền; trường hợp phải xin ý kiến thì
xác định thời hạn riêng
|
Phiếu trình, văn bản lấy ý kiến,
báo cáo tổng hợp ý kiến, dự thảo quyết định.
|
|
Bước 7
|
Ban hành quyết định hoặc văn bản
trả lời nếu không đủ điều kiện
|
UBND tỉnh/Văn phòng UBND tỉnh
|
Tối đa 3,5 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ và báo cáo thẩm định
|
Quyết định giao chủ đầu tư/chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư/điều chỉnh quyết định hoặc
văn bản nêu rõ lý do không chấp thuận.
|
|
Bước 8
|
Theo dõi sau quyết định, đôn
đốc thủ tục tiếp theo
|
Sở Xây dựng chủ trì; các sở,
ngành, địa phương phối hợp
|
Thường xuyên; báo cáo định kỳ
hằng tháng/quý theo yêu cầu UBND tỉnh
|
Danh mục dự án, trạng thái thủ
tục, vướng mắc, kiến nghị xử lý.
|
II. XỬ LÝ
TRƯỜNG HỢP PHẢI XIN Ý KIẾN CẤP CÓ THẨM QUYỀN
a) Đối với hồ sơ phải xin ý kiến
thành viên UBND tỉnh, các cơ quan có thẩm quyền theo quy chế làm việc, Văn
phòng UBND tỉnh chủ trì xác định ngay từ đầu để lồng ghép, chuẩn bị đồng thời hồ
sơ xin ý kiến và dự thảo quyết định.
b) Việc xin ý kiến thực hiện bằng
hồ sơ điện tử khi phù hợp; nội dung xin ý kiến phải rõ vấn đề, rõ căn cứ, rõ
phương án đề xuất, hạn chế lấy ý kiến nhiều lần. Trường hợp cần giải trình, Sở
Xây dựng chủ trì giải trình một lần, đồng thời hoàn thiện dự thảo văn bản trình
UBND tỉnh.
c) Thời gian xin ý kiến cấp có
thẩm quyền không tính vào thời gian rút ngắn nội bộ của thủ tục hành chính
nhưng phải được theo dõi riêng, báo cáo rõ trong từng hồ sơ để UBND tỉnh chỉ đạo.
III. KHUNG
THỜI GIAN THỰC HIỆN
|
STT
|
Nhóm thủ tục
|
Thời hạn hiện hành
|
Thời hạn yêu cầu rút ngắn
|
Ghi chú
|
|
1
|
Chấp thuận chủ trương đầu tư
đồng thời giao chủ đầu tư đối với nhà đầu tư có quyền sử dụng đất
|
37 ngày
|
18,5 ngày
|
Rút khâu thẩm định từ 30 xuống
15 ngày; khâu ban hành từ 07 xuống 3,5 ngày.
|
|
2
|
Chấp thuận chủ trương đầu tư
đồng thời giao chủ đầu tư đối với dự án do cơ quan nhà nước công bố thông tin
|
52 ngày, gồm 30 ngày công
khai + 15 ngày thẩm định + 07 ngày ban hành
|
40,5 ngày, gồm 30 ngày công
khai + 7 ngày thẩm định + 3,5 ngày ban hành
|
Không rút ngắn thời gian công
khai 30 ngày.
|
|
3
|
Điều chỉnh quyết định giao chủ
đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư
|
37 ngày
|
18,5 ngày
|
Rút khâu thẩm định từ 30 xuống
15 ngày; khâu ban hành từ 7 xuống 3,5 ngày.
|
Ghi chú: Khung thời gian nêu
trên là thời hạn phấn đấu kiểm soát nội bộ. Việc điều chỉnh chính thức thời hạn
giải quyết thủ tục hành chính hoặc quy trình nội bộ/quy trình điện tử phải được
thực hiện theo quy định về kiểm soát thủ tục hành chính và cơ chế một cửa, một
cửa liên thông.
PHỤ LỤC II
THEO DÕI, KIỂM SOÁT QUY TRÌNH PHỐI HỢP XỬ LÝ HỒ SƠ THEO
CƠ CHẾ “LUỒNG XANH” ĐỐI VỚI NHÓM THỦ TỤC GIAO CHỦ ĐẦU TƯ, CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG
ĐẦU TƯ ĐỒNG THỜI GIAO CHỦ ĐẦU TƯ VÀ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH GIAO CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
NHÀ Ở XÃ HỘI
(Kèm theo Quyết định số 1720/QĐ-UBND ngày 04/6/2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời hạn/yêu cầu
|
Sản phẩm
|
|
1
|
Công bố đầu mối tiếp nhận, hướng
dẫn, rà soát sơ bộ hồ sơ dự án nhà ở xã hội
|
Sở Xây dựng
|
Trung tâm PVHCC tỉnh; các sở,
ngành liên quan
|
Trong 03 ngày làm việc sau
khi Quyết định của UBND tỉnh được ban hành
|
Danh sách đầu mối; số điện
thoại/email; quy trình hướng dẫn sơ bộ hồ sơ
|
|
2
|
Thiết lập trạng thái hồ sơ
“luồng xanh NOXH” trên hệ thống
|
Trung tâm PVHCC tỉnh
|
Sở Xây dựng, Văn phòng UBND tỉnh
|
Trong 05 ngày làm việc sau
khi Quyết định được ban hành
|
Trạng thái hồ sơ ưu tiên; chức
năng theo dõi/cảnh báo quá hạn
|
|
3
|
Rà soát, tham mưu công bố/cập
nhật quy trình nội bộ, quy trình điện tử
|
Sở Xây dựng
|
Văn phòng UBND tỉnh, Trung
tâm PVHCC tỉnh
|
Trong 15 ngày làm việc sau khi
Quyết định được ban hành hoặc theo chỉ đạo của UBND tỉnh
|
Dự thảo Quyết định công bố/cập
nhật quy trình nội bộ, quy trình điện tử
|
|
4
|
Rà soát các bước trình UBND tỉnh,
xin ý kiến, tổng hợp ý kiến, trình ký, ban hành quyết định
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Xây dựng và các cơ quan
liên quan
|
Trong 10 ngày làm việc sau
khi Quyết định được ban hành
|
Quy trình rút gọn xử lý nội bộ
tại Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5
|
Tham gia ý kiến đối với hồ sơ
“luồng xanh NOXH” đúng thời hạn
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã được
lấy ý kiến
|
Sở Xây dựng
|
03 ngày làm việc theo văn bản
lấy ý kiến
|
Văn bản góp ý rõ quan điểm,
căn cứ và trách nhiệm
|
|
6
|
Theo dõi, báo cáo tiến độ từng
dự án
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ngành, địa phương,
nhà đầu tư
|
Hằng tháng hoặc đột xuất theo
yêu cầu UBND tỉnh
|
Báo cáo tiến độ; danh mục vướng
mắc; kiến nghị xử lý
|
|
7
|
Sơ kết, đánh giá kết quả thí
điểm
|
Sở Xây dựng
|
Văn phòng UBND tỉnh, Trung
tâm PVHCC tỉnh, các sở, ngành, địa phương
|
Sau 06 tháng đánh giá bước đầu;
sau 01 năm sơ kết
|
Báo cáo sơ kết; đề xuất tiếp
tục, điều chỉnh hoặc mở rộng phạm vi áp dụng
|