|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1412/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ VỀ CÔNG TÁC QUY HOẠCH CÁN BỘ TẠI BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Quy định số 50-QĐ/TW ngày 27/12/2021 của
Ban Chấp hành Trung ương về Công tác quy hoạch cán bộ;
Căn cứ Hướng dẫn số 16-HD/BTCTW ngày 15/02/2022
của Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn một số nội dung cụ thể về công tác quy hoạch
cán bộ;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày
25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Kết luận số 08-KL/ĐU ngày 22/8/2025 của
Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy định về công tác quy hoạch cán bộ tại Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của Bộ Giao thông vận tải
và Bộ Xây dựng (cũ) về công tác quy hoạch cán bộ hết hiệu lực kể từ khi Quyết định
này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ,
các Vụ trưởng, các Cục trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ
Xây dựng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Thứ trưởng;
- Đảng ủy Bộ Xây dựng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu; VT, TCCB.
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Minh
|
QUY ĐỊNH
VỀ
CÔNG TÁC QUY HOẠCH CÁN BỘ TẠI BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1412/QĐ-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về nguyên tắc, mục đích,
yêu cầu, đối tượng, nhiệm kỳ, hiệu lực, thẩm quyền, trách nhiệm, phương pháp,
tiêu chuẩn, điều kiện, độ tuổi, cơ cấu, số lượng, quy trình, quản lý và công
khai trong công tác quy hoạch cán bộ.
2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị), tổng công ty,
công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ mà Bộ Xây dựng làm đại diện chủ sở
hữu (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) và đối tượng khác có liên quan thuộc Bộ
Xây dựng.
Điều 2. Nguyên tắc
1. Bảo đảm nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công
tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ; thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân
chủ, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; bảo đảm chặt chẽ, đồng bộ, liên
thông, công khai, minh bạch trong công tác quy hoạch cán bộ.
2. Đẩy mạnh việc phân cấp, phân quyền trên cơ sở
nêu cao trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp, người đứng đầu, đi đối với tăng cường kiểm tra, giám sát
trong công tác quy hoạch cán bộ.
3. Coi trọng chất lượng, bảo đảm cân đối, hài hòa,
hợp lý, liên thông giữa các khâu trong công tác cán bộ; giữa quy hoạch với đào
tạo, bồi dưỡng; giữa đánh giá với quy hoạch, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm
và sử dụng cán bộ; giữa cán bộ quy hoạch với cán bộ đương nhiệm; giữa nguồn cán
bộ ở cấp trên với cán bộ cấp dưới, địa bàn và lĩnh vực công tác; giữa nguồn cán
bộ tại chỗ với nguồn cán bộ từ nơi khác. Phấn đấu quy hoạch theo cơ cấu ba độ
tuổi (khoảng cách giữa các độ tuổi là 05 năm), tỉ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán
bộ người dân tộc thiểu số phù hợp với địa bàn, lĩnh vực công tác.
4. Quy hoạch cấp ủy các cấp phải gắn với quy hoạch
lãnh đạo, quản lý; lấy quy hoạch các chức danh cấp ủy làm cơ sở để quy hoạch
các chức danh lãnh đạo, quản lý; quy hoạch cấp dưới làm cơ sở cho quy hoạch cấp
trên; gắn kết chặt chẽ quy hoạch cán bộ của các cơ quan, đơn vị trong hệ thống
chính trị với quy hoạch cán bộ cấp chiến lược.
5. Chỉ quy hoạch chức danh cao hơn, mỗi chức danh
lãnh đạo, quản lý quy hoạch không quá ba cán bộ, một cán bộ quy hoạch không quá
ba chức danh ở cùng cấp. Không thực hiện quy hoạch đồng thời với việc đề xuất bổ
nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử vào một chức danh lãnh đạo, quản lý; việc thực
hiện quy trình bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử vào chức danh quy hoạch chỉ được thực
hiện sau khi phê duyệt quy hoạch ít nhất 03 tháng.
Điều 3. Mục đích, yêu cầu
1. Nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch cán bộ; bảo
đảm sự chuyển tiếp liên tục, vững, vàng giữa các thế hệ, chủ động xây dựng đội
ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, nhất là cấp chiến lược, người đứng đầu đủ
phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
2. Quy hoạch cán bộ là khâu quan trọng, nhiệm vụ
thường xuyên nhằm phát hiện sớm nguồn cán bộ có phẩm chất, năng lực, uy tín, có
triển vọng phát triển để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bổ nhiệm,
tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.
3. Việc xác định tiêu chuẩn, cơ cấu, số lượng, chức
danh quy hoạch, dự báo nhu cầu sử dụng cán bộ phải xuất phát từ tình hình đội
ngũ cán bộ, yêu cầu nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong
từng nhiệm kỳ và định hướng nhiệm kỳ kế tiếp.
4. Rà soát, đánh giá toàn diện nguồn cán bộ trước
khi đưa vào danh sách giới thiệu nhân sự quy hoạch; bảo đảm chặt chẽ, dân chủ,
khách quan, công bằng, công tâm, công khai, minh bạch, đúng quy trình, thẩm quyền;
không đề xuất, phê duyệt quy hoạch những trường hợp không bảo đảm tiêu chuẩn, điều
kiện. Đánh giá cán bộ theo các tiêu chí sau:
a) Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, ý thức tổ
chức, kỷ luật và việc thực hiện các quy định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ,
đảng viên;
b) Năng lực công tác: Kết quả, hiệu quả công việc;
mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao;
c) Uy tín: Kết quả đánh giá cán bộ hằng năm của cấp
có thẩm quyền và kết quả lấy phiếu tín nhiệm theo quy định (nếu có);
d) Chiều hướng, triển vọng phát triển: Khả năng đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ theo chức danh quy hoạch;
đ) Tiêu chí khác theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện phương châm quy hoạch "động"
và "mở": Quy hoạch “động” là định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh để
đưa ra khỏi quy hoạch những cán bộ không còn đủ tiêu chuẩn, điều kiện, không
hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc uy
tín thấp và kịp thời bổ sung vào quy hoạch những cán bộ có phẩm chất, năng lực,
uy tín, triển vọng phát triển. Quy hoạch “mở” được hiểu là không khép kín trong
từng cơ quan, đơn vị mà cần mở rộng nguồn cán bộ từ nơi khác để đưa vào quy hoạch
những cán bộ đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện và yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn
vị.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Chức danh, đối tượng,
nhiệm kỳ, hiệu lực quy hoạch
1. Chức danh quy hoạch
a) Chức danh Phó Chủ tịch chuyên trách Ủy ban ATGT
Quốc gia.
b) Các chức danh lãnh đạo thuộc diện Bộ Xây dựng quản
lý theo quy định về Phân cấp quản lý cán bộ thuộc Bộ Xây dựng, cụ thể là:
- Cấp trưởng các cơ quan, đơn vị: Cục trực thuộc Bộ,
Vụ thuộc Bộ; Văn phòng Bộ, Văn phòng Ủy ban ATGT Quốc gia, Văn phòng thường trực
Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản, Văn
phòng thường trực Ban Chỉ đạo quy hoạch và đầu tư xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội;
đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ (đối với các trường/học viện là chủ tịch hội đồng
trường/hội đồng học viện và hiệu trưởng/giám đốc).
Chủ tịch Hội đồng thành viên tại Tổng công ty, Chủ
tịch Công ty tại công ty trực thuộc Bộ áp dụng tương tự cấp trưởng các cơ quan,
đơn vị.
- Cấp phó các cơ quan, đơn vị: Cục trực thuộc Bộ, Vụ
thuộc Bộ; Văn phòng Bộ, Văn phòng Ủy ban ATGT Quốc gia, Văn phòng thường trực
Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản, Văn
phòng thường trực Ban Chỉ đạo quy hoạch và đầu tư xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội;
đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ (trừ các trường đại học và Học viện Hàng không
Việt Nam).
Thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng Ban kiểm
soát, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp áp dụng tương tự cấp phó các cơ quan, đơn
vị.
- Trưởng phòng, phó trưởng phòng của các phòng thuộc
Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính.
c) Các chức danh lãnh đạo do Bộ Xây dựng có ý kiến
để cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phê duyệt quy hoạch: Tổng giám đốc, Giám
đốc doanh nghiệp.
d) Các chức danh cán bộ lãnh đạo thuộc thẩm quyền
quản lý của cơ quan, đơn vị.
2. Đối tượng quy hoạch
Đối tượng quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý
gồm 2 đối tượng, cụ thể:
a) Đối tượng 1, đối tượng 2 của các chức danh lãnh
đạo, quản lý của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tại Bộ Xây dựng thực hiện
theo Phụ lục 1 kèm theo Quy định này.
b) Đối với đối tượng 1, đối tượng 2 của các chức
danh khác theo phân cấp quản lý cán bộ: Các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh
đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ căn cứ vào Phụ lục 1 để xác định cụ thể đối
tượng của các chức danh quy hoạch theo quy định.
3. Nhiệm kỳ quy hoạch:
Quy hoạch cho một giai đoạn và định hướng cho giai
đoạn kế tiếp.
4. Hiệu lực quy hoạch: Quy hoạch cán bộ có hiệu lực
từ ngày cấp có thẩm quyền ký, ban hành quyết định phê duyệt. Quy hoạch hết hiệu
lực khi cán bộ được bổ nhiệm vào chức danh quy hoạch (hoặc chức danh tương
đương); hoặc đưa ra khỏi quy hoạch hoặc kết thúc nhiệm kỳ theo quy định của chức
danh quy hoạch.
Điều 5. Thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch cán bộ
1. Bộ Xây dựng: Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Xây dựng
(Ban Thường vụ) ban hành Nghị quyết để Bộ trưởng phê duyệt quy hoạch các chức
danh lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ quản lý.
2. Tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
a) Cấp có thẩm quyền quyết định quy hoạch cán bộ là
tập thể lãnh đạo đơn vị, bao gồm:
- Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (trừ
trường đại học, học viện): Người đứng đầu (hoặc quyền, phụ trách), cấp phó của
người đứng đầu; riêng đối với trường cao đẳng gồm người đứng đầu (hoặc quyền,
phụ trách), cấp phó của người đứng đầu và Chủ tịch Hội đồng trường (hoặc quyền
Chủ tịch, phụ trách Hội đồng trường).
- Đối với trường đại học, học viện: Hiệu trưởng (hoặc
người được giao quyền hoặc phụ trách), Phó Hiệu trưởng và Chủ tịch Hội đồng trường,
Giám đốc Học viện (hoặc người được giao quyền hoặc phụ trách) và Phó Chủ tịch Hội
đồng trường, Chủ tịch Hội đồng Học viện.
b) Cấp có thẩm quyền tại doanh nghiệp: Thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về
quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp; Nghị định số 69/2023/NĐ-CP ngày 14/9/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 và các văn
bản khác có liên quan.
Điều 6. Trách nhiệm trong công
tác quy hoạch
1. Trách nhiệm của Ban Thường vụ
a) Báo cáo Ban Tổ chức Trung ương danh sách giới
thiệu quy hoạch các chức danh lãnh đạo thuộc diện Trung ương quản lý (Bộ trưởng,
Thứ trưởng).
b) Quyết định phê duyệt danh sách quy hoạch các chức
danh lãnh đạo thuộc diện Ban Thường vụ quản lý.
2. Trách nhiệm của cấp ủy, tập thể lãnh đạo cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp
a) Lãnh đạo, chỉ đạo, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện
chủ trương, quy định của Đảng về công tác quy hoạch cán bộ tại cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp; xây dựng tiêu chuẩn, điều kiện, xác định đối tượng cụ thể đối với
các chức danh do cấp mình quản lý và tham gia xây dựng tiêu chuẩn, điều kiện
các chức danh khác khi được yêu cầu.
b) Thực hiện quy trình nhân sự, kết luận về tiêu
chuẩn chính trị (đối với cấp ủy có thẩm quyền) hoặc báo cáo về tiêu chuẩn chính
trị (đối với cấp ủy cơ sở), nhận xét, đánh giá và trình Ban Thường vụ phê duyệt;
chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ về việc nhận xét, đánh giá, thẩm định về
tiêu chuẩn chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, năng lực công tác và ưu,
khuyết điểm của cán bộ khi giới thiệu quy hoạch đối với các chức danh thuộc diện
Bộ Xây dựng quản lý.
c) Quyết định phê duyệt quy hoạch các chức danh
lãnh đạo của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đã phân cấp cho tập thể lãnh đạo cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp trực tiếp quản lý.
d) Căn cứ quy hoạch được phê duyệt để xây dựng kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, sử dụng cán bộ gắn với chức danh
quy hoạch theo quy định. Kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong công tác quy
hoạch cán bộ theo thẩm quyền.
3. Trách nhiệm của Vụ Tổ chức cán bộ
a) Tham mưu cụ thể hóa các chủ trương, quy định của
Trung ương, của Ban Thường vụ về công tác quy hoạch cán bộ tại Bộ Xây dựng.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm
định hồ sơ nhân sự; xin ý kiến ban thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ
chức đảng đơn vị nơi nhân sự được giới thiệu đối với các trường hợp cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp có tổ chức đảng không thuộc Đảng bộ Bộ Xây dựng; trình Ban
Thường vụ xem xét, phê duyệt quy hoạch các chức danh thuộc diện Ban Thường vụ
quản lý hoặc có ý kiến để cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ trong việc thực hiện công tác quy hoạch.
4. Trách nhiệm của cơ quan tham mưu về công tác cán
bộ của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
a) Thẩm định, thẩm tra, cung cấp hồ sơ, tài liệu,
thông tin liên quan đến nhân sự quy hoạch theo yêu cầu.
b) Thực hiện nhiệm vụ khác theo yêu cầu của cấp có
thẩm quyền.
Điều 7. Phương pháp quy hoạch
1. Xây dựng quy hoạch cán bộ giai đoạn kế tiếp được
thực hiện một lần vào năm thứ hai nhiệm kỳ hiện tại của đại hội đảng bộ các cấp.
2. Hằng năm tiến hành rà soát, bổ sung quy hoạch từ
1 đến 2 lần cho cả quy hoạch giai đoạn hiện tại và giai đoạn kế tiếp. Trong đó,
việc rà soát, bổ sung quy hoạch lần 1 được tiến hành trong quý I và báo cáo kết
quả phê duyệt quy hoạch trong quý II, chậm nhất trong tháng 6; trường hợp rà
soát, bổ sung quy hoạch lần 2 trong năm phải báo cáo ít nhất sau 30 ngày kể từ
ngày được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt quy hoạch.
Điều 8. Tiêu chuẩn, điều kiện,
độ tuổi
1. Về tiêu chuẩn, điều kiện
Tiêu chuẩn đối với cán bộ quy hoạch, cơ bản thực hiện
như tiêu chuẩn bổ nhiệm đối với chức danh theo quy định hiện hành. Tại thời điểm
quy hoạch, cấp có thẩm quyền có thể xem xét, phê duyệt quy hoạch đối với những
cán bộ cơ bản đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh bổ nhiệm theo quy
định:
a) Về trình độ chuyên môn: Phải có trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ tương ứng với chức danh bổ nhiệm;
b) Về trình độ lý luận chính trị: Đối tượng 1 phải
đáp ứng tiêu chuẩn lý luận chính trị tương ứng của chức danh bổ nhiệm; đối tượng
2 có thể chưa bảo đảm tiêu chuẩn lý luận chính trị nhưng sau khi được quy hoạch
phải có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để hoàn thiện tiêu chuẩn lý luận chính trị
theo quy định. Trường hợp đối tượng 1 chưa đáp ứng tiêu chuẩn lý luận chính trị
thì có thể xem xét, đưa vào quy hoạch đối tượng 2.
c) Chưa nhất thiết phải đáp ứng ngay các tiêu chuẩn:
Kinh qua chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp dưới, trình độ quản lý nhà nước...
Ví dụ: Đối với quy hoạch chức danh vụ trưởng, tại
thời điểm xem xét quy hoạch, nhân sự không nhất thiết phải đáp ứng đầy đủ một số
tiêu chuẩn sau: Có 05 năm công tác trở lên trong ngành, trong đó có ít nhất
03 năm làm công tác quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao; tốt
nghiệp quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp.
2. Về độ tuổi
Cán bộ được quy hoạch giai đoạn kế tiếp phải đủ tuổi
công tác 2 nhiệm kỳ trở lên, ít nhất phải trọn 1 nhiệm kỳ kế tiếp đó (60
tháng). Khi rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm cho giai đoạn hiện tại, cán bộ
đưa vào quy hoạch phải còn đủ tuổi công tác ít nhất từ 72 tháng trở lên, cụ thể
như sau:
a) Tuổi quy hoạch giai đoạn kế tiếp bằng tuổi nghỉ
hưu thực tế của cán bộ theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của
Chính phủ trừ đi tuổi của cán bộ tại thời điểm tính tuổi theo quy định phải còn
ít nhất 01 nhiệm kỳ công tác (60 tháng) đối với đối tượng 1 và còn ít nhất 02
nhiệm kỳ công tác (120 tháng) đối với đối tượng 2.
b) Tuổi rà soát, bổ sung quy hoạch cho giai đoạn hiện
tại bằng tuổi nghỉ hưu thực tế của cán bộ theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày
18/11/2020 của Chính phủ trừ đi tuổi của cán bộ tại thời điểm rà soát, bổ sung
quy hoạch phải còn ít nhất 72 tháng đối với đối tượng 1 và còn ít nhất 02 nhiệm
kỳ (120 tháng) đối với đối tượng 2; đối với rà soát, bổ sung quy hoạch cho nhiệm
kỳ kế tiếp, cán bộ phải còn thời gian công tác ít nhất 01 nhiệm kỳ (60 tháng) đối
với đối tượng 1 và còn ít nhất 02 nhiệm kỳ (120 tháng) đối với đối tượng 2.
c) Đối với cán bộ nữ thuộc đối tượng được nghỉ hưu ở
độ tuổi cao hơn theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thì tuổi quy hoạch
được xác định theo độ tuổi được quy định và thực hiện như phương pháp nêu trên.
3. Thời điểm tính tuổi quy hoạch
a) Đối với quy hoạch giai đoạn kế tiếp: Thời điểm
tính tuổi quy hoạch giai đoạn 2026-2031 là tháng 5/2026.
b) Đối với rà soát, bổ sung quy hoạch: Là thời điểm
cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ có thẩm quyền nhận được tờ trình và hồ sơ
nhân sự theo quy định.
Điều 9. Số lượng và cơ cấu
1. Về số lượng
Số lượng của chức danh quy hoạch lãnh đạo, quản lý:
Mỗi chức danh quy hoạch không quá 03 cán bộ và một cán bộ quy hoạch không quá
03 chức danh ở cùng cấp.
2. Về cơ cấu
Phấn đấu cơ cấu, tỷ lệ quy hoạch các chức danh lãnh
đạo, quản lý các cấp theo hướng: Cán bộ trẻ (dưới 40 tuổi) từ 15% trở lên, cán
bộ nữ từ 25% trở lên; tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số phù hợp với từng địa
bàn, lĩnh vực; cấp vụ và tương đương trở lên nếu có trên 30% cán bộ nữ thì phải
có cán bộ nữ trong quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý.
Điều 10. Quy trình và hồ sơ
nhân sự quy hoạch
1. Quy trình quy hoạch
Quy trình quy hoạch gồm 2 quy trình: (i) Xây dựng
quy hoạch cán bộ nhiệm kỳ kế tiếp từ nguồn nhân sự tại chỗ. (ii) Rà soát, bổ
sung quy hoạch cán bộ hằng năm từ nguồn nhân sự tại chỗ hoặc từ nguồn nhân sự từ
nơi khác.
a) Quy trình quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản
lý của các cơ quan, đơn vị tại Bộ Xây dựng: Thực hiện theo Phụ lục 2 ban hành
kèm theo Quy định này.
b) Quy trình quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản
lý và Kiểm soát viên tại các doanh nghiệp: Thực hiện theo các quy định hiện hành
tại Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về quản lý người
giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Nghị định số 69/2023/NĐ-CP ngày 14/9/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 và các văn bản khác có
liên quan. Việc thực hiện quy trình quy hoạch chức danh Kiểm soát viên do doanh
nghiệp thực hiện.
c) Đối với các chức danh khác theo phân cấp quản lý
cán bộ: Các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ
căn cứ Phụ lục 2 để quy định cụ thể cho phù hợp.
2. Hồ sơ nhân sự quy hoạch: Thực hiện theo Phụ lục
3 ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 11. Công khai và quản lý
quy hoạch
1. Công khai quy hoạch
Danh sách cán bộ được cấp có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch hoặc đưa ra khỏi quy hoạch được thông báo công khai trong cấp ủy, tổ
chức đảng, tập thể lãnh đạo và người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên
quan biết, quản lý, sử dụng quy hoạch.
2. Quản lý quy hoạch
Căn cứ vào kết quả phê duyệt quy hoạch cán bộ, các
cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị có trách nhiệm:
a) Sau 30 ngày kể từ khi phê duyệt quy hoạch, các cấp
ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị báo cáo cấp trên trực tiếp kết
quả phê duyệt quy hoạch để quản lý theo quy định.
b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện có hiệu
quả việc đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện, thử thách, luân chuyển, điều động, bổ
nhiệm cán bộ quy hoạch đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị.
c) Việc đào tạo, bồi dưỡng, điều động, luân chuyển,
bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử và sắp xếp, bố trí cán bộ phải căn cứ vào quy hoạch
cán bộ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Định kỳ hằng năm đánh giá phẩm chất, năng lực, kết
quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và chiều hướng phát triển đối với
cán bộ trong quy hoạch; lãnh đạo, chỉ đạo việc rà soát, đánh giá chất lượng, cơ
cấu nguồn cán bộ trong quy hoạch để kịp thời điều chỉnh, bổ sung quy hoạch theo
quy định.
Điều 12. Các trường hợp đương
nhiên ra khỏi quy hoạch
Cán bộ đã từ trần, cán bộ quá tuổi quy hoạch (quá
tuổi quy hoạch giai đoạn nào thì đương nhiên đưa ra khỏi quy hoạch giai đoạn
đó) hoặc bị cấp có thẩm quyền thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên
(đối với cá nhân) hoặc kết luận không bảo đảm tiêu chuẩn chính trị của chức
danh quy hoạch thì đương nhiên ra khỏi quy hoạch, cấp có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch ban hành quyết định đưa cán bộ đó ra khỏi quy hoạch không phải thực
hiện quy trình bỏ phiếu theo quy định.
Đối với cán bộ bị thi hành kỷ luật, sau khi quyết định
thi hành kỷ luật hết hiệu lực theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, cấp
có thẩm quyền có thể xem xét việc quy hoạch theo quy định.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các trường hợp đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt quy hoạch giai đoạn 2021-2026 trước thời điểm Quy định số 50-QĐ/TW có
hiệu lực thì quyết định quy hoạch vẫn còn giá trị.
2. Đối với các trường hợp đã thực hiện xong quy
trình xây dựng, rà soát, bổ sung quy hoạch và đã trình cấp có thẩm quyền nhưng
chưa được phê duyệt thì tiếp tục thực hiện theo các quy định tại thời điểm thực
hiện quy trình xây dựng, rà soát. Cấp có thẩm quyền phải rà soát, bảo đảm tiêu
chuẩn, điều kiện, số lượng, hệ số theo Quy định số 50-QĐ/TW của Bộ Chính trị
trước khi xem xét, phê duyệt quy hoạch.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
1. Căn cứ Quy định này, lãnh đạo và cấp ủy các cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác quy hoạch
cán bộ ở cấp mình và chỉ đạo, hướng dẫn cấp dưới thực hiện.
Các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp trực thuộc Bộ
có trách nhiệm cụ thể hóa thành quy định nội bộ của đơn vị cho phù hợp với yêu
cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế, bảo đảm không được trái với Quy định này và
các quy định có liên quan.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các
đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Xây dựng (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để được hướng
dẫn, giải quyết./.
PHỤ LỤC 1
ĐỐI TƯỢNG GIỚI THIỆU QUY HOẠCH CÁC CHỨC DANH LÃNH ĐẠO,
QUẢN LÝ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP TẠI BỘ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 1412/QĐ-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng)
I. QUY HOẠCH CHỨC DANH PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN AN
TOÀN GIAO THÔNG QUỐC GIA
1. Đối tượng 1: Vụ trưởng và tương đương bậc
1.
2. Đối tượng 2: Vụ trưởng và tương đương bậc
2; Phó Vụ trưởng và tương đương bậc 1.
II. QUY HOẠCH CHỨC DANH LÃNH ĐẠO CÁC TỔ CHỨC
THAM MƯU, GIÚP VIỆC BỘ TRƯỞNG; CÁC TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP THUỘC BỘ
1. Quy hoạch chức danh vụ trưởng và tương đương
bậc 1
a) Đối tượng 1: Vụ trưởng và tương đương bậc
2; Phó Vụ trưởng và tương đương bậc 1.
b) Đối tượng 2: Phó Vụ trưởng và tương đương
bậc 2; Trưởng phòng và tương đương bậc 1 (đối với cơ quan, đơn vị có phòng);
chuyên viên tại các Vụ thuộc Bộ.
2. Quy hoạch chức danh vụ trưởng và tương đương
bậc 2
a) Đối tượng 1: Phó Vụ trưởng và tương đương
bậc 1; Phó Vụ trưởng và tương đương bậc 2.
b) Đối tượng 2: Trưởng phòng và tương đương
bậc 1, bậc 2 (đối với cơ quan, đơn vị có phòng); chuyên viên tại các Vụ thuộc Bộ.
3. Quy hoạch chức danh phó vụ trưởng và tương
đương bậc 1
a) Đối tượng 1: Phó Vụ trưởng và tương đương
bậc 2; Trưởng phòng và tương đương bậc 1 (đối với cơ quan, đơn vị có phòng);
chuyên viên tại các Vụ thuộc Bộ.
b) Đối tượng 2: Trưởng phòng và tương đương
bậc 2, Phó Trưởng phòng bậc 1 (đối với cơ quan, đơn vị có phòng); chuyên viên tại
các Vụ thuộc Bộ.
4. Quy hoạch chức danh phó vụ trưởng và tương
đương bậc 2
a) Đối tượng 1: Trưởng phòng và tương đương
bậc 1, bậc 2 (đối với cơ quan, đơn vị có phòng); chuyên viên tại các Vụ thuộc Bộ.
b) Đối tượng 2: Phó Trưởng phòng và tương
đương bậc 1, bậc 2 (đối với cơ quan, đơn vị có phòng); chuyên viên tại các Vụ
thuộc Bộ.
III. QUY HOẠCH CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP
PHÒNG THUỘC DIỆN BỘ QUẢN LÝ
1. Chức danh Trưởng phòng và tương đương bậc 1
a) Đối tượng 1: Trưởng phòng bậc 2, Phó Trưởng
phòng bậc 1; chuyên viên tại các Vụ thuộc Bộ.
b) Đối tượng 2: Phó Trưởng phòng bậc 2;
Chuyên viên tại các Vụ thuộc Bộ và các cơ quan, đơn vị cấp 1; Trưởng phòng các
đơn vị cấp dưới trực thuộc đơn vị cấp 1.
2. Chức danh Trưởng phòng và tương đương bậc 2
a) Đối tượng 1: Phó Trưởng phòng bậc 1, bậc
2; Chuyên viên tại các Vụ thuộc Bộ.
b) Đối tượng 2: Chuyên viên tại các Vụ thuộc
Bộ và các cơ quan, đơn vị; Trưởng phòng các đơn vị cấp dưới trực thuộc đơn vị cấp
1.
3. Chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương bậc
1
a) Đối tượng 1: Phó Trưởng phòng bậc 2,
chuyên viên tại các Vụ thuộc Bộ và các cơ quan, đơn vị cấp 1.
b) Đối tượng 2: Chuyên viên tại các cơ quan,
đơn vị cấp 2; Trưởng phòng các đơn vị cấp dưới trực thuộc đơn vị cấp 2.
4. Chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương bậc
2
a) Đối tượng 1: Chuyên viên tại các Vụ thuộc
Bộ và các cơ quan, đơn vị cấp 1, cấp 2; Trưởng phòng các đơn vị cấp dưới trực
thuộc đơn vị cấp 2.
b) Đối tượng 2: Phó Trưởng phòng các đơn vị
cấp dưới trực thuộc đơn vị cấp 2.
* Lưu ý: Đối tượng 1 khi được quy hoạch giai
đoạn kế tiếp phải đủ tuổi công tác 2 nhiệm kỳ trở lên, ít nhất trọn 1 nhiệm kỳ
(60 tháng) đối với cả nam và nữ; đối với rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm
cho giai đoạn hiện tại, phải đủ tuổi công tác ít nhất từ 72 tháng trở lên. Đối
tượng 2 phải được quy hoạch chức danh đối tượng 1 và còn đủ tuổi công tác ít nhất
trọn 2 nhiệm kỳ trở lên đối với cả nam và nữ./.
PHỤ LỤC 2
QUY TRÌNH QUY HOẠCH CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CỦA CÁC
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TẠI BỘ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 1412/QĐ-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng)
I. Quy trình xây dựng quy hoạch cán bộ giai đoạn
kế tiếp từ nguồn nhân sự tại chỗ
1. Bước 1: Xây dựng kế hoạch triển khai và
chuẩn bị nguồn cán bộ dự kiến phát hiện, giới thiệu quy hoạch.
Căn cứ Quy định của Bộ Xây dựng về công tác quy hoạch
cán bộ và cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện, đối tượng, độ tuổi, tỷ lệ
cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số theo quy định; trên cơ sở
tình hình đội ngũ cán bộ và yêu cầu nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị; tập
thể lãnh đạo đơn vị chỉ đạo cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ thực hiện các
công việc sau: (1) Xây dựng kế hoạch triển khai công tác quy hoạch cán bộ của
cơ quan, đơn vị mình. (2) Tiến hành rà soát, đánh giá nguồn cán bộ để dự kiến
danh sách nguồn nhân sự cơ bản đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy hoạch các chức
danh lãnh đạo, quản lý thuộc diện Bộ quản lý.
2. Bước 2: Tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo
(lần 1)
Trên cơ sở báo cáo của cơ quan tham mưu về tổ chức,
cán bộ, tập thể lãnh đạo thảo luận, phân tích và thông qua: (1) Kế hoạch triển
khai công tác quy hoạch cán bộ của cơ quan, đơn vị. (2) Danh sách nguồn nhân sự
cơ bản đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện để trình các hội nghị xem xét, phát hiện,
giới thiệu quy hoạch.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo đơn vị.
3. Bước 3: Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt
để lấy ý kiến phát hiện, giới thiệu nguồn quy hoạch (bằng phiếu kín).
(1) Thành phần:
+ Tập thể lãnh đạo đơn vị;
+ Ban Chấp hành Đảng bộ (hoặc Ban chấp hành Đảng bộ
cơ quan nếu đơn vị không có hệ thống Đảng thống nhất từ trên xuống dưới);
+ Lãnh đạo cấp trưởng, cấp phó, bí thư, phó bí thư
cấp ủy đảng của các tổ chức tham mưu giúp việc, đơn vị trực thuộc;
+ Chủ tịch Công đoàn (đối với những đơn vị có tổ chức
công đoàn); Bí thư đoàn thanh niên cơ quan.
Trường hợp cơ quan, đơn vị có dưới 30 người hoặc
không có tổ chức cấu thành, thành phần tham dự gồm toàn thể công chức, viên chức,
lao động hợp đồng trong biên chế làm việc thường xuyên tại cơ quan, đơn vị (nếu
có).
(2) Nguyên tắc lựa chọn, giới thiệu: Nhân sự được lựa
chọn, giới thiệu phải đạt tỷ lệ phiếu đồng ý ít nhất từ 30% trở lên so với tổng
số người được triệu tập để đưa vào danh sách giới thiệu ở bước sau.
4. Bước 4: Tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo
mở rộng.
Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 3, tập
thể lãnh đạo mở rộng tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự quy hoạch (bằng
phiếu kín).
(1) Thành phần: Tập thể lãnh đạo đơn vị, cấp trưởng
tổ chức tham mưu giúp việc và đơn vị trực thuộc.
(2) Nguyên tắc lựa chọn, giới thiệu: Nhân sự được lựa
chọn, giới thiệu phải đạt tỉ lệ phiếu đồng ý ít nhất trên 50% so với tổng số
người được triệu tập để đưa vào danh sách giới thiệu ở bước sau.
5. Bước 5: Tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo
(lần 2)
Căn cứ vào cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện,
đối tượng, độ tuổi, tỷ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số
theo quy định; đồng thời, trên cơ sở tình hình đội ngũ cán bộ, yêu cầu nhiệm vụ
chính trị của cơ quan, đơn vị và kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 3 và bước 4,
tập thể lãnh đạo tiến hành thảo luận và biểu quyết giới thiệu nhân sự (bằng phiếu
kín) để đưa vào danh sách đề nghị phê duyệt quy hoạch.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo đơn vị.
Nguyên tắc lựa chọn, giới thiệu: Nhân sự được lựa
chọn, giới thiệu phải đạt tỷ lệ phiếu đồng ý ít nhất trên 50% so với tổng số
người được triệu tập và lấy từ trên xuống cho đủ số lượng theo quy định.
Trường hợp có từ 2 người trở lên có số phiếu bằng
nhau trên 50%, thì giao cho người đứng đầu xem xét, quyết định lựa chọn nhân sự.
II. Quy trình rà soát, bổ sung quy hoạch hằng
năm
1. Quy trình đối với nguồn nhân sự tại chỗ
Căn cứ vào kết quả đánh giá cán bộ hằng năm của cấp
có thẩm quyền và đề xuất của cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ, tập thể lãnh
đạo chỉ đạo rà soát, bổ sung quy hoạch theo các bước sau:
a) Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1)
xem xét, thông qua danh sách bổ sung quy hoạch để lấy ý kiến tại các hội nghị
và bỏ phiếu đưa ra khỏi quy hoạch đối với những trường hợp không đủ tiêu chuẩn,
điều kiện theo quy định.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo đơn vị.
Nguyên tắc đưa ra khỏi quy hoạch: Những đồng chí có
trên 50% tổng số người được triệu tập đồng ý thì đề xuất đưa ra khỏi quy hoạch.
b) Bước 2: Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt
để lấy ý kiến phát hiện, giới thiệu nhân sự quy hoạch (bằng phiếu kín).
Thành phần: Tương tự như thành phần bước 3 trong
quy trình xây dựng quy hoạch giai đoạn kế tiếp.
Nguyên tắc lựa chọn, giới thiệu: Nhân sự được lựa chọn,
giới thiệu phải đạt tỷ lệ phiếu đồng ý ít nhất từ 30% trở lên so với tổng số
người được triệu tập để đưa vào danh sách giới thiệu ở bước sau.
c) Bước 3: Tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo
mở rộng.
Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tập
thể lãnh đạo mở rộng tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự quy hoạch (bằng
phiếu kín).
Thành phần: Tương tự như thành phần bước 4 trong
quy trình xây dựng quy hoạch giai đoạn kế tiếp.
Nguyên tắc lựa chọn, giới thiệu: Nhân sự được lựa
chọn, giới thiệu phải đạt tỷ lệ phiếu đồng ý ít nhất trên 50% so với tổng số
người được triệu tập để đưa vào danh sách giới thiệu ở bước sau.
d) Bước 4: Tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo
(lần 2).
Căn cứ vào cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện,
đối tượng, độ tuổi, tỷ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số
theo quy định; đồng thời, trên cơ sở tình hình đội ngũ cán bộ, yêu cầu nhiệm vụ
chính trị của cơ quan, đơn vị và kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2 và bước 3,
tập thể lãnh đạo tiến hành thảo luận và biểu quyết giới thiệu nhân sự (bằng phiếu
kín) để đưa vào danh sách đề nghị phê duyệt quy hoạch.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo đơn vị.
Nguyên tắc lựa chọn, giới thiệu: Nhân sự được lựa
chọn, giới thiệu phải đạt tỷ lệ phiếu đồng ý ít nhất trên 50% so với tổng số
người được triệu tập và lấy từ trên xuống cho đủ số lượng theo quy định.
Trường hợp có từ 2 người trở lên có số phiếu bằng
nhau trên 50%, thì giao cho người đứng đầu xem xét, quyết định lựa chọn nhân sự.
2. Quy trình đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
a) Bước 1: Chuẩn bị và xác định nguồn quy hoạch.
Căn cứ cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện, đối
tượng, độ tuổi, tỷ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số theo
quy định; đồng thời, trên cơ sở kết quả phê duyệt quy hoạch cán bộ, tập thể
lãnh đạo đơn vị chỉ đạo cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ thực hiện các công
việc sau: (1) Tiến hành rà soát, đánh giá nguồn cán bộ tại chỗ (trong quy hoạch
và ngoài quy hoạch); trong đó, phân tích và xác định rõ cơ cấu, số lượng,
chuyên ngành đào tạo, chức danh quy hoạch mà cơ quan, đơn vị hiện còn thiếu nguồn
nhân sự hoặc có nhưng chưa đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu đặt ra cần giới
thiệu bổ sung quy hoạch từ nguồn nhân sự từ nơi khác. (2) Nghiên cứu, đề xuất
danh sách nguồn nhân sự từ nơi khác đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định
và yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
b) Bước 2: Tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo
(lần 1).
Trên cơ sở báo cáo của cơ quan tham mưu về tổ chức,
cán bộ, tập thể lãnh đạo thảo luận, phân tích, xác định cơ cấu, số lượng chức
danh quy hoạch; đồng thời, thông qua danh sách nguồn nhân sự từ nơi khác.
c) Bước 3: Trao đổi với nhân sự và lấy ý kiến
tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi cán bộ công tác.
Đại diện tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị gặp gỡ,
trao đổi với nhân sự dự kiến giới thiệu quy hoạch; đồng thời, có văn bản lấy ý
kiến của tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi cán bộ công tác về dự kiến chức
danh quy hoạch; nhận xét, đánh giá đối với cán bộ và cung cấp hồ sơ nhân sự
theo quy định.
d) Bước 4: Tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo
(lần 2).
Tập thể lãnh đạo tiến hành thảo luận và biểu quyết
giới thiệu nhân sự (bằng phiếu kín) để đưa vào danh sách đề nghị phê duyệt quy
hoạch.
Nguyên tắc lựa chọn, giới thiệu: Nhân sự được lựa
chọn, giới thiệu phải đạt tỷ lệ phiếu đồng ý ít nhất trên 50% so với tổng số
người được triệu tập và lấy từ trên xuống cho đủ số lượng theo quy định.
Trường hợp có từ 2 người trở lên có số phiếu bằng
nhau trên 50%, thì giao cho người đứng đầu xem xét, quyết định lựa chọn nhân sự.
* Lưu ý:
(1) Trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt
quy hoạch cán bộ của đơn vị và các tổ chức trực thuộc đơn vị (Ví dụ: Trong đơn
vị A có Trung tâm Z có phòng M1, M2. Lãnh đạo của đơn vị A có thẩm quyền phê
duyệt quy hoạch lãnh đạo Trung tâm Z và lãnh đạo phòng M1, M2), việc quy hoạch
lãnh đạo của tổ chức trực thuộc (lãnh đạo phòng M1, M2) được thực hiện như sau:
a) Đối với quy trình xây dựng quy hoạch cán bộ giai
đoạn kế tiếp từ nguồn nhân sự tại chỗ hoặc quy trình rà soát, bổ sung quy hoạch
hằng năm bằng nguồn nhân sự từ bên ngoài do phòng M1, M2 đề xuất.
- Trên cơ sở tình hình đội ngũ cán bộ, yêu cầu nhiệm
vụ và đề xuất của tổ chức trực thuộc, Tập thể lãnh đạo Trung tâm Z tổ chức
họp, thảo luận và thống nhất về cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện đối tượng,
độ tuổi, tỷ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số để thực hiện
việc quy hoạch cán bộ theo quy định.
- Tập thể lãnh đạo phòng M1, M2 tổ chức thực hiện
quy trình theo Quy chế này và báo cáo kết quả giới thiệu nhân sự cho Tập thể
lãnh đạo Trung tâm Z.
- Tập thể lãnh đạo Trung tâm Z tổ chức cuộc họp để
thảo luận và biểu quyết giới thiệu nhân sự (bằng phiếu kín) để đưa vào danh
sách đề nghị đơn vị A phê duyệt quy hoạch.
b) Đối với quy trình quy hoạch cán bộ do cấp trên
trực tiếp (Trung tâm Z) hoặc cấp có thẩm quyền (đơn vị A) dự kiến bằng nguồn
nhân sự từ bên ngoài của tổ chức có nhu cầu (phòng M1, M2): Quy trình sẽ do cấp
trên trực tiếp của tổ chức có nhu cầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Mục II Phụ lục này (theo ví dụ trên, việc quy hoạch
lãnh đạo phòng M1, M2 sẽ do lãnh đạo Trung tâm Z thực hiện).
(2) Các hội nghị được tiến hành khi có ít nhất 2/3
số người được triệu tập có mặt.
(3) Trường hợp thành phần tham dự hội nghị các bước
trùng nhau thì có thể ghép các hội nghị. Trong đó chú ý: Việc ghi phiếu giới
thiệu tại các bước phải tiến hành tuần tự, nối tiếp nhau; không được tiến hành
đồng thời.
(4) Đối với những đơn vị có nhiều đầu mối trực thuộc
và có trụ sở ở nhiều nơi, căn cứ tình hình thực tế, tập thể lãnh đạo đơn vị chỉ
đạo thực hiện bằng các hình thức phù hợp, đảm bảo khách quan, bí mật thông tin
giới thiệu.
(5) Bộ phận tham mưu về công tác cán bộ của đơn vị
được tham dự các bước trong quy trình nhưng không được biểu quyết hoặc ghi phiếu
giới thiệu (trừ trường hợp người này là thành phần được triệu tập tham dự các hội
nghị).
(6) Kết quả biểu quyết giới thiệu tại bước 5 (xây dựng
quy hoạch giai đoạn kế tiếp) và ở bước 4 (rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm) được
công bố tại hội nghị tập thể lãnh đạo. Đối với kết quả kiếm phiếu phát hiện, giới
thiệu ở các bước còn lại không công bố tại hội nghị tương ứng./.
PHỤ LỤC 3
DANH MỤC HỒ SƠ NHÂN SỰ QUY HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số 1412/QĐ-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng)
Danh mục hồ sơ nhân sự quy hoạch thống nhất khổ giấy
A4 và sắp xếp theo thứ tự sau:
1. Tờ trình và bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu ở
các bước.
2. Sơ yếu lý lịch theo quy định hiện hành do cá
nhân tự khai và cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận; có dán ảnh màu khổ
4x6.
3. Nhận xét, đánh giá của các cấp ủy, tổ chức đảng,
tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý
cán bộ, về: (1) Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội
bộ. (2) Năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
(3) Uy tín và triển vọng phát triển.
4. Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm
quyền theo Quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng.
5. Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu ban hành
kèm theo quy định hiện hành (có ký xác nhận của người kê khai và người nhận bản
kê khai theo quy định).
6. Bản sao có giá trị pháp lý các văn bằng, chứng
chỉ về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị... (có xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền).
* Lưu ý: Các tài liệu nêu tại Mục 2, 3, 4, 5
không quá 6 tháng tính đến thời điểm xem xét./.
Mẫu 1
|
BỘ XÂY DỰNG
(ĐƠN VỊ...)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM PHIẾU
Nhân sự giới thiệu quy hoạch (rà soát, bổ sung quy
hoạch) các chức danh lãnh đạo quản lý thuộc diện Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Xây dựng,
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quản lý
Giai đoạn ........
(Kèm theo Báo cáo
số ................ ngày ........ tháng ........ năm ........ của
...........)
|
TT
|
Họ tên
|
Ngày sinh
|
Giới tính
|
Dân tộc
|
Quê quán
|
Chức danh, đơn
vị công tác
|
Năm vào Đảng
|
Trình độ
|
Chức danh đã được
phê duyệt quy hoạch
|
Đối tượng quy
hoạch (đối tượng 1 hoặc 2)
|
Số phiếu giới
thiệu
|
|
Học hàm, học vị
|
Chuyên môn
|
Lý luận chính
trị
|
Bước 2
(3)
|
Bước 3
(4)
|
Bước 4
(5)
|
|
TS:
|
TS:
|
TS:
|
|
I
|
Cấp trưởng
|
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Cấp phó
|
|
|
1
|
Nguyễn Văn B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu 2
|
BỘ XÂY DỰNG
(ĐƠN VỊ...)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU GIỚI THIỆU/BIỂU QUYẾT
Quy hoạch (rà soát, bổ sung quy hoạch hoặc đưa ra
khỏi quy hoạch) các chức danh lãnh đạo, quản lý ........giai đoạn......
(tại Hội nghị
.....................................................................................................)
Căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện, cơ cấu, số lượng,
.... và phẩm chất đạo đức, năng lực cán bộ; Tập thể lãnh đạo.... đề nghị đồng
chí cho biết ý kiến giới thiệu (biểu quyết) nhân sự quy hoạch (rà soát, bổ sung
hoặc đưa ra khỏi quy hoạch) các chức danh lãnh đạo, quản lý ............. giai
đoạn ............. và đánh dấu (X) vào ô tương ứng trong danh sách dưới đây:
|
STT
|
Họ và tên*
|
Ngày sinh
|
Chức vụ, đơn vị
công tác hiện nay
|
Giới thiệu/Biểu
quyết
|
|
Đồng ý
|
Không đồng ý
|
|
I
|
Cấp trưởng
|
|
|
|
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
|
|
|
|
|
II
|
Cấp phó
|
|
|
|
|
|
1
|
Nguyễn Văn B
|
|
|
|
|
Ý kiến khác (nếu có):
....................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
|
|
NGƯỜI GIỚI THIỆU
(Có thể ký tên hoặc không ký tên)
|
___________________________
* Đưa danh sách các đồng chí bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện, được tín nhiệm giới
thiệu ở bước trước theo quy định.