|
UBND THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
780/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội,
ngày 27 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY
TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC XUẤT
NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM
ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính,
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính
phủ sửa đổi Nghị định 118/2025/NĐ-CP thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông
tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết
định số 937/QĐ-BCT ngày 20/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Văn bản
số 4257/UBND-KT ngày 24/7/2025 và văn bản số 12387/VP-KT ngày 8/8/2025 của UBND
Thành phố về việc giao nhiệm vụ tổ chức triển khai cấp giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ
hàng hóa xuất khẩu;
Căn cứ Quyết
định số 881/QĐ-UBND ngày 27/2/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc ủy quyền
cho Sở Công Thương thành phố Hà Nội giải quyết một số thủ tục hành chính lĩnh
vực xuất nhập khẩu thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội;
Căn cứ Quyết
định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND Thành phố về việc Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết
định số 746/QĐ-TTPVHCC ngày 19/5/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung trong lĩnh vực Xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Sở Công Thương thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Công Thương thành phố Hà Nội tại Văn bản số 3780/SCT-XNK ngày
07/5/2026 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung ban
hành trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Công
Thương thành phố Hà Nội.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 01 quy trình nội bộ
giải quyết thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Xuất nhập khẩu
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Sở
Công Thương thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố Hà Nội và các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ Quyết định
này thiết lập quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố để phục vụ việc cung cấp dịch
vụ công theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Quy trình
kèm theo Quyết định này thay thế quy trình sau:
Quy trình số
28 (Ký hiệu: QTS-XNK-75) tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
715/QĐ-TTPVHCC ngày 18/5/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố về việc phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Xuất nhập khẩu thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Công Thương thành phố Hà Nội.
Điều 4. Sở
Công Thương, Trung tâm Phục vụ hành chính công, các Sở, ban, ngành Thành phố và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4; (để báo cáo)
- Cục KS TTHC - Bộ Tư pháp; (để báo cáo)
- Bộ Công Thương; (để báo cáo)
- Thường trực: TU, HĐND Thành phố; (để báo cáo)
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, đơn vị,
chi nhánh trực thuộc TT;
- Lưu : VT, Sở Công Thương, KSTTHC.
|
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
|
PHỤ LỤC
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI
QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 780/QĐ-TTPVHCC ngày 27/5/2026 của Giám đốc Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
A.
DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
|
Mã TTHC
|
Tên Quy trình nội bộ
|
Ký hiệu
|
|
1.008667
|
Cấp Giấy
chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu EUR.1
|
QTS-XNK-75
|
B.
NỘI DUNG QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Quy trình:
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu EUR.1 (QTS-XNK-75)
1.
Cơ sở pháp lý
- Nghị định
số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Căn cứ
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư
số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư
số 14/2026/TT-BCT ngày 25/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc
xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu;
- Thông tư
số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư
số 44/2023/TT-BCT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư
số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư
số 12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ
một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công
Thương;
- Hiệp định
Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu
ký ngày 30 tháng 6 năm 2019; Nghị định thư số 1 về Quy định hàng hóa có xuất xứ
và phương thức hợp tác quản lý hành chính trong Hiệp định Thương mại tự do giữa
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu; Quyết định số 02/2024
ngày 16 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban Thương mại thuộc Hiệp định Thương mại tự
do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu về việc sửa đổi
Phụ lục II của Nghị định thư số 1 về Quy định hàng hóa có xuất xứ và phương
thức hợp tác quản lý hành chính;
- Căn cứ
Quyết định số 937/QĐ-BCT ngày 20/4/2026 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
- Quyết định
số 881/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho
Sở Công Thương thành phố Hà Nội giải quyết một số thủ tục hành chính lĩnh vực
xuất nhập khẩu thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội;
- Quyết định
số 746/QĐ-TTPVHCC ngày 19/5/2026 của Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công
Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực Xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở
Công Thương thành phố Hà Nội.
2.
Thành phần hồ sơ
2.1. Hồ sơ
đăng ký thương nhân gồm:
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
Bản sao/ bản chính
|
Số lượng
|
|
1
|
Đăng ký
mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của
thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP)
|
Bản chính
|
01
|
|
2
|
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có dấu sao y bản chính của thương nhân)
|
Bản sao (Có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp)
|
01
|
|
3
|
Danh mục
các cơ sở sản xuất của thương nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
Bản chính
|
01
|
|
4
|
Đơn đề
nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số 03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 31/2018/NĐ-CP)
|
Bản sao
|
01
|
2.2. Hồ sơ
đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.2.1. Đối
với Thương nhân đề nghị cấp C/O lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu
hoặc cho sản phẩm không cố định. Hồ sơ gồm:
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
Bản sao/ bản chính
|
Số lượng
|
|
1
|
Đơn đề
nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ
theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 31/2018/NĐ-CP
|
Bản chính
|
01
|
|
2
|
Mẫu C/O
mẫu EUR.1 đã được khai hoàn chỉnh (Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số
14/2026/TT-BCT ngày 25/3/2026)
|
Bản chính
|
01
|
|
3
|
Bản in tờ
khai hải quan xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không phải khai báo
hải quan theo quy định của pháp luật không cần nộp bản sao tờ khai hải quan
|
Bản sao
|
01
|
|
4
|
Hóa đơn
thương mại (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân)
|
Bản sao
|
01
|
|
5
|
Bản sao
vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản
chính của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn.
Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng từ này trong trường hợp xuất
khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng vận tải đơn hoặc chứng từ
vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế
|
Bản sao
|
01
|
|
6
|
Bảng kê
khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi hoặc tiêu chí
xuất xứ không ưu đãi theo mẫu do Bộ Công Thương quy định tại Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018, được sửa đổi bổ sung tại thông tư số
44/2023/TT-BCT ngày 29/12/2023.
|
Bản chính
|
01
|
|
7
|
Bản khai
báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc
hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy
định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo
để sản xuất ra một hàng hóa khác (Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018).
|
Bản chính
|
01
|
|
8
|
Quy trình
sản xuất hàng hóa (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân)
|
Bản sao
|
01
|
|
9
|
Chứng từ,
tài liệu cần thiết khác (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
(Trong
trường hợp cần thiết, Sở Công Thương có thể yêu cầu thương nhân nộp bổ sung)
|
Bản sao
|
01
|
2.2.2. Đối
với thương nhân sản xuất và xuất khẩu sản phẩm cố định đề nghị cấp C/O từ lần
tiếp theo, hồ sơ gồm:
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
Bản sao/ bản chính
|
Số lượng
|
|
1
|
Đơn đề
nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ
theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 31/2018/NĐ-CP
|
Bản chính
|
01
|
|
2
|
Mẫu Giấy
chứng nhận xuất xứ hàng hóa tương ứng đã được khai hoàn chỉnh
|
Bản chính
|
01
|
|
3
|
Bản in tờ
khai hải quan xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không phải khai báo
hải quan theo quy định của pháp luật không cần nộp bản sao tờ khai hải quan
|
Bản sao
|
01
|
|
4
|
Hóa đơn
thương mại (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân)
|
Bản sao
|
01
|
|
5
|
Bản sao
vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản
chính của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn.
Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng từ này trong trường hợp xuất
khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng vận tải đơn hoặc chứng từ
vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế
|
Bản sao
|
01
|
2.3. Trong
trường hợp chưa có các chứng từ nêu tại điểm 3 và điểm 5 mục 2.1, thương nhân
đề nghị cấp C/O có thể được nợ các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm
việc kể từ ngày được cấp C/O. Sau thời hạn này nếu thương nhân không bổ sung
chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu thu hồi hoặc hủy C/O theo quy định tại Điều
22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3.
Cách thức, địa chỉ nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách thức nộp, nhận kết quả
|
Địa chỉ cụ thể
|
|
1
|
Trực tiếp
tại Sở Công Thương Hà Nội (trong thời gian thực hiện ủy quyền tại Quyết định
số 881/QĐ-UBND)
|
Số 331 đường
Cầu Giấy, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
|
|
2
|
Thông qua
dịch vụ bưu chính công ích
|
Sở Công
Thương Hà Nội.
Địa chỉ:
Số 331 đường Cầu Giấy, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
|
|
3
|
Trực tuyến
tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương
|
www.co.moit.gov.vn
|
|
4
|
Nộp hồ sơ
trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (khi được tích hợp)
|
|
4.
Thời gian giải quyết, phí, lệ phí, mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Thời gian giải quyết
(Giờ làm việc)
|
Mức thu
(ĐVT: Việt Nam đồng)
|
Cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
|
Phí
|
Lệ phí
|
|
- Trong
thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
dưới dạng điện tử, cơ quan, tổ chức, cấp C/O thông báo trên hệ thống ecosys
kết quả xét duyệt hồ sơ.
- Trong
thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp C/O và C/O
đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Sở Công Thương Hà Nội
trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.(Nộp trực tuyến)
- 08 giờ
làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (Nộp trực
tiếp)
- 24 giờ
làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (Nộp qua
bưu điện)
|
Theo quy định của Bộ Tài chính
|
Theo quy định của Bộ Tài chính
|
Toàn trình
|
5. Các biểu
mẫu trong giải quyết TTHC
|
STT
|
Tên biểu mẫu
|
Cơ sở pháp lý
|
|
1
|
Đăng ký
mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của
thương nhân (BM01-QTS-XNK-75)
|
Mẫu số 01
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
|
2
|
Danh mục
các cơ sở sản xuất của thương nhân (BM01-QTS-XNK-75)
|
Mẫu số 02
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
|
|
3
|
Đơn đề
nghị thay đổi nơi cấp C/O (BM01- QTS-XNK-75)
|
Mẫu số 03
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
|
|
4
|
Đơn đề
nghị cấp C/O (BM01-QTS-XNK-75)
|
Mẫu số 04
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
|
|
5
|
Mẫu C/O
mẫu EUR.1 đã được k5hai hoàn chỉnh (BM01-QTS-XNK-75)
|
Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCT ngày 25/3/2026
|
6. Quy trình
giải quyết
6.1 Trường
hợp thương nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trực
tuyến
|
Tên bước
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian giải quyết tối đa (ĐVT: giờ
làm việc)
|
|
Bước 1
Khai báo hồ sơ đăng ký thương nhân lần đầu; Nộp hồ sơ đề
nghị cấp C/O
|
Thương
nhân đề nghị cấp C/O
|
- Thương
nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp
chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.co.moit.gov.vn
hoặc
trang điện tử khác của các cơ quan, tổ chức cấp C/O được Bộ Công Thương ủy
quyền và Cổng dịch vụ công quốc gia (khi được tích hợp) (Thủ tục này chỉ thực
hiện 1 lần khi thương nhân khai báo lần đầu).
- Thương
nhân khai báo thông tin, đính kèm các chứng từ của hồ sơ đề nghị cấp C/O và
nộp phí C/O tại địa chỉ www.co.moit.gov.vn. Các chứng từ này
phải được thương nhân xác thực bằng chữ ký số do cơ quan có thẩm quyền cấp.
|
|
|
Bước 2
Kiểm tra sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo cho
thương nhân trên hệ thống eCoSys
|
Cán bộ Phòng Xuất nhập khẩu - Thị trường và Thương nhân
nước ngoài
|
* Cán bộ
Phòng Xuất nhập khẩu - Thị trường và Thương nhân nước ngoài (gọi tắt là Phòng
XNK-TT&TNNN) kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo trên
hệ thống eCoSys cho thương nhân một trong các nội dung sau:
(1). Chấp
nhận cấp C/O và thời gian thương nhân sẽ nhận được C/O.
(2). Đề
nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể những chứng từ cần bổ sung).
(3). Đề
nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng
chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc đề nghị kiểm tra này).
(4). Từ
chối cấp C/O nếu phát hiện những trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018
của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa
(sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã
được xuất khẩu quá 01 năm kể từ ngày giao hàng.
(5). Đề
nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của thương nhân theo quy định tại khoản 1
Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần thiết).
Cán bộ
Phòng XNK-TT&TNNN thụ lý cấp C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có);
- Trường
hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
|
|
|
Chuyển
sang bước 3.
- Trường
hợp bổ sung hồ sơ/từ chối giải quyết: Thông báo cho thương nhân trên hệ thống
eCoSys. Kết thúc quy trình trên hệ thống eCoSys.
|
03 giờ
|
|
* Khi
thương nhân bổ sung hồ sơ thì tính quay lại thực hiện từ bước 1.
|
06 giờ
|
|
Bước 3
Thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình
người có thẩm quyền ký cấp phép C/O
|
Cán bộ Phòng Xuất nhập khẩu - Thị trường và Thương nhân
nước ngoài
|
Cán bộ
Phòng XNK-TT&TNNN thụ lý cấp C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê
duyệt và trình Lãnh đạo Sở trên hệ thống eCoSys.
|
02 giờ
|
|
Bước 4
Ký cấp phép C/O
|
Lãnh đạo Sở (người có thẩm quyền của tổ chức cấp C/O)
|
Lãnh đạo
Sở ký cấp phép C/O điện tử và trả kết quả C/O dưới dạng bản pdf cho thương
nhân trên hệ thống eCoSys.
|
01 giờ
|
|
Tổng thời
gian:
|
06 giờ làm việc
|
6.2 Trường
hợp thương nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trực
tiếp tại Sở Công Thương Hà Nội dưới dạng bản giấy
|
Tên bước
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian giải quyết tối đa (ĐVT: giờ
làm việc)
|
|
Bước 1
Khai báo hồ sơ đăng ký thương nhân lần đầu; Nộp hồ sơ đề
nghị cấp C/O
|
Thương nhân đề nghị cấp C/O
|
- Thương
nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp
chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.co.moit.gov.vn
hoặc
trang điện tử khác của các cơ quan, tổ chức cấp C/O được Bộ Công Thương ủy
quyền và Cổng dịch vụ công quốc gia (khi được tích hợp) (Thủ tục này chỉ thực
hiện 1 lần khi thương nhân khai báo lần đầu).
- Thương
nhân khai báo thông tin, đính kèm các chứng từ của hồ sơ đề nghị cấp C/O và
nộp phí C/O tại địa chỉ www.co.moit.gov.vn. Các chứng từ này
phải được thương nhân xác thực bằng chữ ký số do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Thương
nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O bằng (bản giấy) tại Phòng 107- Nơi tiếp nhận
và trả kết quả C/O của Sở Công Thương trong thời gian thực hiện ủy quyền tại
Quyết định số 881/QĐ-UBND (Thời gian xử lý hồ sơ tính từ thời điểm Sở Công
Thương nhận được hồ sơ bản giấy đề nghị cấp C/O đầy đủ theo Hệ thống eCoSys)
|
|
|
Bước 2
Chuyển hồ sơ
|
Cán bộ trực tại Nơi tiếp nhận và trả kết quả C/O
|
Chuyển hồ
sơ đề nghị cấp C/O (bản giấy) tới Chuyên viên Phòng XNK-TT&TNNN để thụ lý
giải quyết
|
0,5 giờ
|
|
Bước 3
Thụ lý xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O trên hệ thống
eCoSys
|
Cán bộ Phòng XNK- TT&TNNN
|
Cán bộ
Phòng XNK-TT&TNNN thụ lý, xét duyệt hồ sơ hợp lệ hay không và thông báo
trên hệ thống eCoSys cho thương nhân một trong các nội dung sau:
1. Chấp
nhận cấp C/O và thời gian thương nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị
bổ sung chứng từ (nêu cụ thể những chứng từ cần bổ sung).
3. Đề nghị
kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ
thể, xác thực làm căn cứ cho việc đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối
cấp C/O nếu phát hiện những trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
5. Đề nghị
kiểm tra tại cơ sở sản xuất của thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần thiết).
- Trường
hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: ký phê duyệt và trình Lãnh đạo Sở trên hệ thống
eCoSys.
|
|
|
Chuyển
sang bước 4.
- Trường
hợp bổ sung hồ sơ/từ chối giải quyết: Thông báo cho thương nhân trên hệ thống
eCoSys. Kết thúc quy trình trên hệ thống eCoSys.
|
05 giờ
|
|
* Khi
thương nhân bổ sung hồ sơ thì tính quay lại thực hiện từ bước 1.
|
06 giờ
|
|
Bước 4
Ký cấp phép C/O
|
Lãnh đạo Sở (người có thẩm quyền của tổ chức cấp C/O)
|
Lãnh đạo
Sở ký cấp phép C/O điện tử và trả kết quả C/O dưới dạng bản pdf cho thương
nhân trên hệ thống eCoSys
|
01 giờ
|
|
Bước 5
Đóng dấu lên C/O và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys
|
Chuyên viên Phòng XNK-TT&TNNN và Văn thư Sở
|
- Văn thư Sở
đóng dấu lên C/O (bản giấy).
- Cán bộ
Phòng XNK-TT&TNNN phát hành C/O và trả kết quả về Nơi tiếp nhận và trả
kết quả C/O; và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
|
1,5 giờ
|
|
Bước 6
Trả kết quả
|
Cán bộ trực tại Nơi tiếp nhận và trả kết quả C/O
|
Trả C/O
(bản giấy) cho thương nhân trực tiếp tại Phòng 107- Nơi Tiếp nhận và trả kết
quả C/O
- Sở Công
Thương Hà Nội
|
|
|
Tổng thời
gian:
|
08 giờ làm việc
|
6.3 Trường
hợp thương nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa qua bưu
điện
|
Tên bước
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian giải quyết tối đa (ĐVT: giờ
làm việc)
|
|
Bước 1
Khai báo hồ sơ đăng ký thương nhân lần đầu; Nộp hồ sơ đề
nghị cấp C/O
|
Thương nhân đề nghị cấp C/O
|
- Thương
nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp
chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.co.moit.gov.vn
hoặc
trang điện tử khác của các cơ quan, tổ chức cấp C/O được Bộ Công Thương ủy
quyền và Cổng dịch vụ công quốc gia (khi được tích hợp) (Thủ tục này chỉ thực
hiện 1 lần khi thương nhân khai báo lần đầu).
- Thương
nhân khai báo thông tin, đính kèm các chứng từ của hồ sơ đề nghị cấp C/O và
nộp phí C/O tại địa chỉ www.co.moit.gov.vn. Các chứng từ này
phải được thương nhân xác thực bằng chữ ký số do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Thương
nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O bằng bản giấy qua đường bưu điện đến Sở Công
Thương Hà Nội (331 Cầu Giấy, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội) trong thời
gian thực hiện ủy quyền tại Quyết định số 881/QĐ-UBND.
|
|
|
Bước 2
Chuyển hồ sơ để giải quyết
|
Văn thư Sở và Cán bộ trực tại Nơi tiếp nhận và trả kết
quả C/O
|
- Văn thư
Sở chuyển hồ sơ nhận qua đường văn thư tới Nơi tiếp nhận và trả KQ cấp C/O
(Thời gian xử lý hồ sơ tính từ thời điểm Sở Công Thương nhận được hồ sơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày đến Sở ghi trên bì thư).
- Cán bộ
trực tại Nơi tiếp nhận và trả kết quả C/O chuyển hồ sơ đề nghị cấp C/O (bản
giấy) tới Chuyên viên Phòng XNK-TT&TNNN phụ trách để thụ lý giải quyết.
|
06 giờ
|
|
Bước 3
Thụ lý xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O trên hệ thống
eCoSys
|
Phòng XNK- TT&TNNN
|
* Cán bộ
Phòng XNK-TT&TNNN thụ lý, xét duyệt hồ sơ hợp lệ hay không và thông báo
trên hệ thống eCoSys cho thương nhân một trong các nội dung sau:
1. Chấp
nhận cấp C/O và thời gian thương nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị
bổ sung chứng từ (nêu cụ thể những chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị
kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ
thể, xác thực làm căn cứ cho việc đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối
cấp C/O nếu phát hiện những trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
5. Đề nghị
kiểm tra tại cơ sở sản xuất của thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần thiết).
|
|
|
- Trường
hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: ký phê duyệt và trình Lãnh đạo Sở trên hệ thống
eCoSys. Chuyển sang bước 4.
|
05 giờ
|
|
- Trường
hợp bổ sung hồ sơ/từ chối giải quyết: Thông báo cho thương nhân trên hệ thống
eCoSys.
Kết thúc
quy trình trên hệ thống eCoSys.
* Khi
thương nhân bổ sung hồ sơ thì tính quay lại thực hiện từ bước 1.
|
06 giờ
|
|
Bước 4
Ký cấp phép C/O
|
Lãnh đạo Sở (người có thẩm quyền của tổ chức cấp C/O)
|
- Lãnh đạo
Sở ký cấp phép C/O điện tử và trả kết quả C/O dưới dạng bản pdf cho thương
nhân trên hệ thống eCoSys
|
01 giờ
|
|
- Sau đó,
Lãnh đạo Sở ký cấp phép trực tiếp C/O giấy.
|
04 giờ
|
|
Bước 5
Đóng dấu lên C/O và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys
|
Chuyên viên Phòng XNK- TT&TNNN và Văn thư Sở
|
- Văn thư
Sở đóng dấu lên C/O (bản giấy).
- Chuyên
viên Phòng XNK-TT&TNNN phát hành văn bản và trả kết quả về Nơi tiếp nhận
và trả kết quả C/O; và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
|
04 giờ
|
|
Bước 6
Trả kết quả
|
Cán bộ trực tại Nơi tiếp nhận và trả kết quả C/O
|
Đóng phong
bì thư, trả kết quả C/O bản giấy cho thương nhân qua đường bưu điện.
|
04 giờ
|
|
Tổng thời
gian:
|
24 giờ làm việc
|
7. Trách
nhiệm trả hồ sơ, kết quả giải quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC
|
Trách nhiệm
|
Cơ quan giải quyết hồ sơ
|
|
Trả hồ sơ, kết quả
|
Chuyển hồ
sơ, kết quả giải quyết TTHC bản giấy về Văn thư Sở đảm bảo thời hạn trả kết
quả.
Trả kết
quả giải quyết TTHC bản điện tử trên Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất
xứ điện tử của Bộ Công Thương.
|
|
Lưu trữ
|
Lưu trữ
theo quy định
|
BM01-QTS-XNK-75
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ KÝ CỦA
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG NHÂN
........., ngày.......tháng........năm..........
Kính
gửi: Sở Công Thương Hà Nội
Thương nhân:
...............................................................(tên thương
nhân)
Địa chỉ:
............................................................(địa chỉ của thương
nhân)
1. Đề nghị
được đăng ký các cá nhân của thương nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Đăng ký
các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng (Công ty)
|
Số CMND và ngày cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu
mọi trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
...........................
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
BM02-QTS-XNK-75
DANH MỤC CÁC CƠ SỞ SẢN
XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
......., ngày.......tháng........năm..........
Kính
gửi: Sở Công Thương Hà Nội
Thương nhân:
.................................................................(tên thương
nhân)
Địa chỉ:
...............................................................(địa chỉ của
thương nhân)
Đề nghị được
đăng ký các cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ, điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ sở
|
Diện tích nhà xưởng
|
Mặt hàng sản xuất để xuất khẩu (ghi riêng từng dòng
cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công nhân
|
Số lượng máy móc
|
Công suất theo tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi
xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký này./.
|
|
..........................
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
BM03-QTS-XNK-75
|
TÊN THƯƠNG
NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
......,ngày
… tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI
NƠI CẤP C/O
Kính
gửi: Sở Công Thương Hà Nội
Tên thương
nhân: ........................................................................................
- Địa chỉ
trụ sở chính*: ……Số điện thoại: ………Số fax: ......................
- Địa chỉ
website (nếu có):
- Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đầu tư số: …… do …….. (tên cơ quan
cấp) ……… cấp ngày …. tháng ….. năm………..
- Mã số
thuế: ...........
1. Căn cứ
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được
thay đổi nơi cấp C/O với các thông tin sau:
- Từ: Sở
Công Thương Hà Nội
- Đến: Tên
cơ quan, tổ chức cấp C/O khác.
2. Các lý do
thay đổi nơi cấp C/O khác với nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi
hóa thủ tục xuất khẩu hàng hóa của thương nhân.
- Các lý do
khác (nếu có): ………………………………………………..
3. Thương
nhân xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và
hồ sơ đính kèm đơn này. Thương nhân cam kết thực hiện theo đúng các quy định về
xuất xứ hàng hóa của Nghị định này./.
|
|
Người đại
diện theo pháp luật của thương nhân
………………………………..
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục
địa chỉ trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có);
đường/phố (hoặc thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố
thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố.
BM04-QTS-XNK-75

*Trong trường
hợp trị giá ghi trên hợp đồng xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải
quy đổi trị giá đó sang USD khi khai trên Đơn này Việc khai trên Đơn này không
ảnh hưởng đến việc ghi trị giá của hợp đồng trên C/O.
BM05-QTS-XNK-75
MẪU C/O MẪU EUR.1 CỦA
VIỆT NAM
(ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCT ngày
25/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong
EVFTA)

