|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
16/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
03 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ
CHIA SẺ CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công chứng số
46/2024/QH15;
Căn cứ Luật Công nghệ thông
tin số 67/2006/QH11;
Căn cứ Luật An ninh mạng số
24/2018/QH14;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử
số 20/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số
104/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Công chứng;
Căn cứ Nghị định số
23/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao
từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Căn cứ Nghị định số
280/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 07/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 2113/TTr-STP ngày 21/11/2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định
ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu
công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và
chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2026. Quyết định số
20/2025/QĐ-UBND ngày 15/5/2025 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy chế
quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực
trên địa bàn tỉnh Quảng Bình hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu, các tổ chức hành nghề công chứng trên địa
bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Bảo
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ CHIA SẺ CƠ SỞ DỮ LIỆU
CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quy
trình quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng,
chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (sau đây gọi tắt là Cơ sở dữ liệu).
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan, tổ chức, người có
thẩm quyền thực hiện công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về
công chứng, chứng thực tỉnh Quảng Trị;
c) Các tổ chức, cá nhân có liên
quan.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ sở dữ liệu là hệ thống cơ
sở dữ liệu điện tử bao gồm thông tin về nguồn gốc tài sản; tình trạng giao dịch
của tài sản; các thông tin về biện pháp ngăn chặn và cảnh báo rủi ro trong hoạt
động công chứng, chứng thực; thông tin về giao dịch đã được công chứng, chứng
thực; văn bản công chứng, chứng thực và tài liệu liên quan trong hồ sơ công chứng,
chứng thực.
2. Quản lý Cơ sở dữ liệu là
trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc quản lý quá trình cập nhật, tra cứu,
cung cấp, sử dụng, lưu trữ thông tin về nguồn gốc tài sản; tình trạng giao dịch
của tài sản; các thông tin về biện pháp ngăn chặn và cảnh báo rủi ro trong hoạt
động công chứng, chứng thực; thông tin về giao dịch đã được công chứng, chứng
thực; văn bản công chứng, chứng thực và tài liệu liên quan trong hồ sơ công chứng,
chứng thực.
3. Thông tin ngăn chặn là thông
tin về quyết định kê biên tài sản đang tranh chấp, quyết định phong tỏa tài sản
của người có nghĩa vụ, quyết định cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài
sản đang tranh chấp, lệnh kê biên tài sản; thông tin về các trường hợp giả mạo
tổ chức, cá nhân, giả mạo giấy tờ để giao dịch, lừa đảo liên quan đến tài sản;
quyết định tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản; thông
báo thụ lý vụ án tranh chấp đất đai, thông báo về các trường hợp thu hồi, hủy,
mất, mất phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và các thông tin khác theo
quy định của pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền ban hành được nhập vào Cơ sở
dữ liệu, là cơ sở để công chứng viên của các tổ chức hành nghề công chứng, người
có thẩm quyền thực hiện chứng thực của UBND các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi
tắt là người có thẩm quyền công chứng, chứng thực) kiểm tra, đối chiếu, xem xét
quyết định thực hiện hoặc tạm dừng thực hiện việc công chứng, chứng thực giao dịch.
4. Thông tin giải tỏa ngăn chặn
là thông tin về việc thay đổi, bổ sung, hủy bỏ các thông tin ngăn chặn do chính
cơ quan đã có văn bản ngăn chặn trước đây ban hành để chấm dứt việc ngăn chặn
đó, là cơ sở để người có thẩm quyền công chứng, chứng thực kiểm tra, đối chiếu,
xem xét quyết định thực hiện công chứng, chứng thực giao dịch đã được giải tỏa
ngăn chặn.
5. Thông tin giao dịch là thông
tin về tình trạng giao dịch của tài sản; văn bản công chứng, chứng thực và tài
liệu liên quan trong hồ sơ công chứng, chứng thực và các thông tin khác do các
tổ chức hành nghề công chứng và UBND các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt
là UBND cấp xã) đã thực hiện việc công chứng, chứng thực giao dịch cập nhật vào
Cơ sở dữ liệu, là nguồn thông tin để người có thẩm quyền thực hiện công chứng,
chứng thực kiểm tra, đối chiếu, xem xét trước khi quyết định công chứng, chứng
thực hoặc tạm dừng thực hiện việc công chứng, chứng thực giao dịch.
6. Thông tin cảnh báo rủi ro là
thông tin đề nghị tạm dừng giao dịch, tạm dừng chuyển dịch quyền tài sản do tổ
chức, cá nhân có liên quan gửi đến Sở Tư pháp và đề nghị nhập vào Cơ sở dữ liệu,
là cơ sở để người có thẩm quyền thực hiện công chứng, chứng thực kiểm tra, đối
chiếu, xem xét trước khi quyết định công chứng, chứng thực hoặc tạm dừng thực
hiện việc công chứng, chứng thực giao dịch.
7. Tài khoản là những thông số
nhất định mà người quản lý, khai thác, sử dụng được cấp để truy cập vào Cơ sở dữ
liệu gồm có tên người sử dụng và mật khẩu.
8. Sai sót về kỹ thuật là sai
sót khi ghi chép, đánh máy, in ấn hoặc nhập thông tin lên Cơ sở dữ liệu mà việc
sửa lỗi sai sót đó không làm ảnh hưởng đến tính pháp lý của thông tin Cơ sở dữ
liệu.
Điều 3.
Tên miền truy cập Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu có tên miền truy
cập là: csdlccct.quangtri.gov.vn
Điều 4.
Nguyên tắc quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu
1. Tuân thủ quy định của Luật
Công chứng số 46/2024/QH15; Nghị định số 104/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng; Nghị định số 23/2015/NĐ-CP quy định
về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và
chứng thực hợp đồng, giao dịch; Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP; Luật Công nghệ thông tin số
67/2006/QH11, Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14, Luật Giao dịch điện tử số
20/2023/QH15, các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật điều tra, truy tố,
xét xử, thi hành án; các quy định của pháp luật có liên quan và Quy chế này.
2. Việc cập nhật thông tin vào
Cơ sở dữ liệu phải đảm bảo đầy đủ, chính xác và kịp thời.
3. Phân định rõ ràng quyền hạn,
trách nhiệm theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, người có thẩm quyền.
4. Việc sử dụng Cơ sở dữ liệu
phải đúng mục đích.
5. Việc sử dụng thông tin trong
Cơ sở dữ liệu khi công chứng, chứng thực không loại trừ trách nhiệm của người
có thẩm quyền thực hiện công chứng, chứng thực, người yêu cầu công chứng, chứng
thực và cá nhân, tổ chức có liên quan khác theo quy định của pháp luật.
6. Các hoạt động cập nhật, tra
cứu, cung cấp, sử dụng, chia sẻ, lưu trữ, bổ sung, thẩm tra, xác minh, quản lý
thông tin công chứng, chứng thực theo quy chế này là hoạt động nghiệp vụ công
chứng, chứng thực; không làm phát sinh thủ tục hành chính đối với người có yêu
cầu công chứng, chứng thực.
7. Các cơ quan, tổ chức cung cấp
thông tin chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin do cơ quan mình
cung cấp để cập nhật trên Cơ sở dữ liệu.
8. Thông tin nhập vào Cơ sở dữ
liệu phải sử dụng tiếng Việt, bộ mã ký tự Unicode.
9. Các chương trình kiểm tra và
diệt virus phải là những chương trình có bản quyền và phải được cài đặt thường
trú trên các thiết bị truy cập Cơ sở dữ liệu.
10. Cơ sở dữ liệu phải được
nâng cấp đảm bảo an toàn thông tin mạng, các tiện ích khi sử dụng và kết nối được
các phần mềm khác khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Các
hành vi bị nghiêm cấm
1. Cấp tài khoản truy cập Cơ sở
dữ liệu cho cơ quan, tổ chức không phải là đối tượng được cấp tài khoản theo
quy định của quy chế này.
2. Tiết lộ phương thức kết nối,
địa chỉ và mã khóa truy cập vào Cơ sở dữ liệu đã được cấp của cơ quan, tổ chức
mình cho người không có trách nhiệm, thẩm quyền.
3. Truy cập vào Cơ sở dữ liệu bằng
tài khoản của cơ quan, tổ chức khác hoặc cho người khác sử dụng tài khoản của
cơ quan, tổ chức mình để truy cập vào Cơ sở dữ liệu khi chưa được sự đồng ý của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
4. Truy cập vào Cơ sở dữ liệu để
thực hiện các công việc không được giao hoặc sửa đổi, xóa bỏ thông tin trong Cơ
sở dữ liệu, làm biến dạng giao diện, thay đổi cấu trúc dữ liệu hay bất kỳ hành vi
trái quy định nào tác động đến hoạt động hoặc thông tin có trong dữ liệu trừ
các trường hợp được quy định tại Điều 13 Quy chế này.
5. Không thực hiện, trì hoãn thực
hiện việc cập nhật thông tin hoặc cập nhật thông tin không chính xác; có hành
vi ngăn cản việc cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu trái quy định.
6. Sử dụng hoặc tiết lộ trái
quy định các thông tin về cá nhân, tổ chức, tài sản và các thông tin khác trái
pháp luật mà mình biết trong quá trình quản lý, cung cấp, cập nhật, khai thác,
sử dụng Cơ sở dữ liệu.
7. Phá hoại cơ sở hạ tầng kỹ
thuật, thông tin hoặc phát tán virus máy tính.
8. Vi phạm pháp luật về quyền sở
hữu trí tuệ đối với Cơ sở dữ liệu.
9. Vi phạm pháp luật về quyền
tiếp cận thông tin của cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Tiếp cận thông
tin số 104/2016/QH13.
10. Hành vi khác vi phạm Quy chế
này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 6. Nguồn
thông tin Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu được cập nhật từ
các nguồn sau:
1. Thông tin giao dịch đã được
công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng, chứng thực tại UBND cấp xã.
2. Thông tin ngăn chặn, thông
tin giải tỏa ngăn chặn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Thông tin cảnh báo rủi ro của
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Các nguồn thông tin hợp pháp
khác về tài sản.
Điều 7. Cấp,
quản lý tài khoản
1. Tài khoản quản trị: Sở Tư
pháp được cấp 01 tài khoản quản trị hệ thống Cơ sở dữ liệu ở cấp cao nhất.
2. Tài khoản sử dụng:
a) Phòng Hành chính tư pháp và
Bổ trợ tư pháp, Sở Tư pháp;
b) UBND cấp xã;
c) Các tổ chức hành nghề công
chứng trên địa bàn tỉnh;
d) Cơ quan quản lý đất đai, cơ
quan đăng ký đất đai;
đ) Thanh tra tỉnh;
e) Các cơ quan, tổ chức khác
khi được giao thực hiện công tác quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động
công chứng, chứng thực.
3. Tên tài khoản là tên viết tắt
theo các chữ cái đầu trong tên gọi của cơ quan, tổ chức được cấp tài khoản.
4. Người đứng đầu cơ quan, tổ
chức quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm phân công cá nhân làm đầu mối
quản lý tài khoản sử dụng của cơ quan, tổ chức và chịu trách nhiệm đối với toàn
bộ thông tin được cập nhật bởi tài khoản của cơ quan, tổ chức trên Cơ sở dữ liệu.
5. Sau khi được cấp tài khoản sử
dụng, các cơ quan, tổ chức thực hiện đổi mật khẩu và chịu trách nhiệm bảo mật đối
với tài khoản được cấp. Trường hợp tài khoản sử dụng bị mất hoặc không sử dụng
được, các cơ quan, tổ chức kịp thời phản ánh bằng văn bản đến Sở Tư pháp để xử
lý.
6. Tài khoản truy cập Cơ sở dữ
liệu đã được cấp sẽ bị khóa trong các trường hợp sau:
a) Cơ quan, tổ chức được cấp
tài khoản đã chuyển đổi, chuyển nhượng, sáp nhập, hợp nhất, chấm dứt hoạt động;
b) Theo đề nghị của cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền hoặc cơ quan thực hiện công tác quản lý nhà nước
khi phát hiện hành vi vi phạm liên quan đến Cơ sở dữ liệu;
c) Tổ chức, cá nhân có hành vi
vi phạm các quy định tại Điều 5 của Quy chế này.
7. Tài khoản bị khóa sẽ được
xem xét mở lại khi chấm dứt hành vi vi phạm hoặc khi có yêu cầu của cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền.
8. Sở Tư pháp căn cứ vào yêu cầu
của hoạt động công chứng, chứng thực và công tác quản lý nhà nước để tổ chức việc
quản lý, cấp, khóa tài khoản, mở lại tài khoản trong Cơ sở dữ liệu theo quy định
của Quy chế này.
Điều 8.
Phân quyền sử dụng tài khoản
1. Tài khoản quản trị của Sở Tư
pháp
a) Được quyền theo dõi, quản lý
toàn bộ thông tin về Cơ sở dữ liệu được cập nhật bởi tài khoản sử dụng của các
cơ quan, đơn vị trên Cơ sở dữ liệu.
b) Quản lý toàn bộ tài khoản sử
dụng được cấp cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
2. Tài khoản sử dụng của cơ
quan, tổ chức theo quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 7
a) Thực hiện việc cập nhật,
chia sẻ thông tin theo quy định tại Điều 10 Quy chế này;
b) Được quyền theo dõi toàn bộ
thông tin được cập nhật bởi tài khoản sử dụng của cơ quan, tổ chức mình và tài khoản
sử dụng của các cơ quan, tổ chức cấp dưới trực tiếp (nếu có);
c) Được quyền tra cứu thông tin
về nguồn gốc tài sản, tình trạng giao dịch của tài sản; các thông tin về biện
pháp ngăn chặn và thông tin cảnh báo rủi ro được áp dụng đối với tài sản và cá
nhân, tổ chức có liên quan đến giao dịch được công chứng, chứng thực;
d) Không được quyền tra cứu
thông tin về người yêu cầu công chứng, người yêu cầu chứng thực và thông tin của
tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc công chứng, chứng thực giao dịch do UBND
cấp xã hoặc tổ chức hành nghề công chứng khác cập nhật lên Cơ sở dữ liệu.
3. Tài khoản sử dụng của cơ
quan, tổ chức theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7
a) Thực hiện việc cập nhật,
chia sẻ thông tin theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Quy
chế này;
b) Được quyền theo dõi toàn bộ
thông tin được cập nhật bởi tài khoản sử dụng của cơ quan, tổ chức mình và tài khoản
sử dụng của các cơ quan, tổ chức cấp dưới trực tiếp (nếu có);
c) Được quyền tra cứu thông tin
về tình trạng giao dịch của tài sản;
d) Không được quyền tra cứu
thông tin về người yêu cầu công chứng, người yêu cầu chứng thực và thông tin của
tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc công chứng, chứng thực giao dịch.
4. Tài khoản của cơ quan thanh
tra theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7
a) Thực hiện việc cập nhật,
chia sẻ thông tin theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Quy
chế này.
b) Được quyền theo dõi toàn bộ
thông tin được cập nhật bởi tài khoản sử dụng của cơ quan, tổ chức mình và tài khoản
sử dụng của các cơ quan, tổ chức cấp dưới trực tiếp (nếu có).
5. Các cơ quan, tổ chức khác
theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 7
Căn cứ quy định của Luật số
46/2024/QH15, Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, các quy định khác có liên quan, Sở Tư
pháp phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện việc phân quyền
sử dụng tài khoản.
Điều 9. Hạ
tầng lưu trữ Cơ sở dữ liệu
1. Cơ sở dữ liệu được thiết lập
và lưu trữ tập trung tại Trung tâm dữ liệu điện tử của tỉnh hoặc triển khai
thuê dịch vụ máy chủ tại các Trung tâm dữ liệu đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn về
an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
2. Việc sao lưu Cơ sở dữ liệu
phải được thực hiện thường xuyên, có hệ thống tại Sở Tư pháp, UBND cấp xã và
các tổ chức hành nghề công chứng.
3. Các văn bản ngăn chặn, giải
tỏa ngăn chặn, cảnh báo rủi ro phải được lưu trữ, bảo quản theo quy định.
Chương II
QUY TRÌNH CẬP NHẬT, KHAI
THÁC, SỬ DỤNG VÀ CHIA SẺ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Điều 10. Cập
nhật, chia sẻ thông tin lên Cơ sở dữ liệu
1. Cập nhật, chia sẻ thông tin
ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn
a) Các văn bản ngăn chặn, giải
tỏa ngăn chặn do các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1, khoản
2, khoản 3 và khoản 4 Điều 11 Quy chế này cung cấp được gửi về Sở Tư pháp để
cập nhật và chia sẻ lên Cơ sở dữ liệu. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm kiểm tra
tính pháp lý về thẩm quyền của cơ quan ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn để quyết định
việc phân loại, cập nhật và chia sẻ lên Cơ sở dữ liệu.
Việc cập nhật và chia sẻ thông
tin ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn phải thực hiện ngay trong ngày nhận được văn
bản cung cấp thông tin (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ, tết theo quy định).
Trong trường hợp văn bản ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn gửi về sau 17 giờ thì
văn bản sẽ được cập nhật vào đầu giờ làm việc buổi sáng của ngày làm việc tiếp
theo.
Trường hợp không cập nhật, chia
sẻ hoặc cập nhật, chia sẻ không đầy đủ văn bản ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn
thì Sở Tư pháp phải trả lời và nêu rõ lý do bằng văn bản cho cơ quan cung cấp
thông tin và chịu trách nhiệm về việc không cập nhật, chia sẻ hoặc cập nhật,
chia sẻ không đầy đủ. Thời hạn trả lời được thực hiện như thời gian cập nhật
thông tin ngăn chặn được quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Các văn bản ngăn chặn, giải
tỏa ngăn chặn do các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5, khoản
6 và khoản 7 Điều 11 Quy chế này phải được cơ quan, tổ chức này cập nhật,
chia sẻ chính xác đầy đủ lên Cơ sở dữ liệu ngay trong ngày ban hành văn bản.
Trong trường hợp văn bản ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn được ban hành sau 16 giờ
thì sẽ được cập nhật vào đầu giờ làm việc buổi sáng của ngày làm việc tiếp
theo.
2. Cập nhật, chia sẻ thông tin
về giao dịch trong Cơ sở dữ liệu
a) Giao dịch sau khi công chứng,
chứng thực phải được cập nhật chính xác, đầy đủ và chia sẻ lên Cơ sở dữ liệu
trước khi giao trả kết quả cho người yêu cầu công chứng, chứng thực.
Trong trường hợp do lỗi về đường
truyền hoặc lỗi kỹ thuật khác dẫn đến không cập nhật, chia sẻ được thông tin
giao dịch đã công chứng, chứng thực lên Cơ sở dữ liệu thì tổ chức hành nghề
công chứng, UBND cấp xã viết phiếu hẹn trả kết quả cho người yêu cầu công chứng,
chứng thực đồng thời thông báo ngay cho Sở Tư pháp để có biện pháp xử lý.
Phiếu hẹn trả kết quả phải đảm
bảo thời hạn công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng,
chứng thực. Đến thời hạn trả kết quả theo phiếu hẹn nhưng vẫn chưa cập nhật,
chia sẻ được thông tin giao dịch đã công chứng, chứng thực lên Cơ sở dữ liệu
thì tổ chức hành nghề công chứng và UBND cấp xã phải trả kết quả cho người yêu
cầu công chứng, chứng thực đồng thời thông báo ngay cho Sở Tư pháp để có biện
pháp xử lý.
b) Sau khi thực hiện việc công
chứng, chứng thực sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, chấm dứt, đơn phương chấm dứt giao
dịch và sửa lỗi kỹ thuật có liên quan đến thông tin đã được cập nhật, chia sẻ
lên Cơ sở dữ liệu thì tổ chức hành nghề công chứng và UBND cấp xã phải cập nhật,
chia sẻ ngay và đầy đủ lên Cơ sở dữ liệu trước khi giao trả kết quả cho người
yêu cầu công chứng, chứng thực.
3. Cập nhật, chia sẻ thông tin
cảnh báo rủi ro
Sở Tư pháp xem xét, quyết định
việc cập nhật, chia sẻ thông tin cảnh báo rủi ro lên Cơ sở dữ liệu theo văn bản
đề nghị tạm dừng giao dịch, tạm dừng chuyển dịch quyền tài sản của tổ chức, cá
nhân có liên quan khi có căn cứ.
Trong trường hợp cần thiết, Sở
Tư pháp thực hiện việc xác minh để làm rõ thông tin đề nghị tạm dừng giao dịch,
tạm dừng chuyển dịch quyền tài sản của cá nhân, tổ chức trước khi quyết định cập
nhật, chia sẻ lên Cơ sở dữ liệu.
Điều 11.
Cung cấp thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn cho Cơ sở dữ liệu
Các cơ quan, tổ chức dưới đây
có trách nhiệm cung cấp thông tin để cập nhật, chia sẻ lên Cơ sở dữ liệu gồm:
1. Tòa án nhân dân cấp có thẩm
quyền trên địa bàn tỉnh cung cấp quyết định kê biên tài sản đang tranh chấp,
quyết định phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ, quyết định cấm chuyển dịch
quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp, lệnh kê biên tài sản và các
quyết định thay đổi, bổ sung, hủy bỏ các quyết định trên, quyết định hủy bỏ lệnh
kê biên, thông báo thụ lý vụ án tranh chấp đất đai.
2. Viện Kiểm sát nhân dân cấp
có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh cung cấp lệnh kê biên tài sản và quyết định hủy
bỏ lệnh kê biên tài sản.
3. Công an cấp có thẩm quyền
trên địa bàn tỉnh cung cấp lệnh kê biên tài sản và quyết định hủy bỏ lệnh kê
biên; kịp thời thông tin bằng văn bản về các trường hợp giả mạo tổ chức, cá
nhân, giả mạo giấy tờ để giao dịch, lừa đảo liên quan đến tài sản.
4. Cơ quan Thi hành án dân sự
có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh cung cấp thông báo việc kê biên tài sản hoặc giải
tỏa kê biên tài sản thi hành án dân sự, quyết định phong tỏa tài sản, quyết định
tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản
và quyết định thu hồi, chấm dứt, sửa đổi các loại quyết định.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường;
cơ quan đăng ký đất đai có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh cung cấp thông báo bằng
văn bản về các trường hợp thu hồi, hủy, mất, mất phôi Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất; việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai trong trường
hợp Chủ tịch UBND tỉnh giao trách nhiệm tham mưu giải quyết tranh chấp đất đai
và các trường hợp khác cần cung cấp thông tin.
6. UBND cấp xã thông báo bằng
văn bản về các trường hợp thu hồi, hủy, mất, mất phôi Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất; việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai và các trường
hợp khác cần cung cấp thông tin.
7. Thanh tra tỉnh thông báo bằng
văn bản về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp
Chủ tịch UBND tỉnh giao trách nhiệm tham mưu giải quyết tranh chấp đất đai.
8. Các cơ quan có thẩm quyền được
quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này có trách nhiệm gửi bản
chính văn bản liên quan đến việc ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn qua dịch vụ bưu
chính hoặc qua Hệ chương trình quản lý văn bản và điều hành cho Sở Tư pháp ngay
trong ngày ban hành văn bản. Văn bản ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn được ban
hành sau 16 giờ thì có thể được gửi vào đầu giờ làm việc buổi sáng của ngày làm
việc tiếp theo.
Trong trường hợp pháp luật có
quy định về hình thức văn bản liên quan đến việc ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn
thì thông tin ngăn chặn và giải tỏa ngăn chặn chỉ được cập nhật, chia sẻ lên Cơ
sở dữ liệu khi được ban hành đúng hình thức văn bản được quy định.
9. Các cơ quan có liên quan,
các tổ chức hành nghề công chứng, UBND cấp xã khi nhận được thông tin ngăn chặn,
thông tin giải tỏa ngăn chặn từ các cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin được
quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều
này nhưng khi tra cứu trên Cơ sở dữ liệu không có thông tin thì phải thông báo
ngay cho Sở Tư pháp để đối chiếu, cập nhật kịp thời lên Cơ sở dữ liệu.
10. Các cơ quan có liên quan, tổ
chức hành nghề công chứng, UBND cấp xã khi nhận được thông tin về tình trạng
pháp lý của tài sản, thông tin về cá nhân, tổ chức đang bị tạm dừng giao dịch về
tài sản hoặc thông tin giải tỏa ngăn chặn do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền gửi đến phải có trách nhiệm thông báo với Sở Tư pháp để xem xét, cập nhật
vào Cơ sở dữ liệu.
Điều 12.
Cung cấp thông tin cảnh báo rủi ro
Các tổ chức, cá nhân quy định tại
khoản 3 Điều 10 Quy chế này gửi văn bản đề nghị tạm dừng
giao dịch, tạm dừng chuyển dịch quyền tài sản kèm theo các giấy tờ, tài liệu có
liên quan đến nội dung đề nghị qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Hệ chương trình
quản lý văn bản và điều hành cho Sở Tư pháp ngay trong ngày ban hành văn bản.
Trường hợp văn bản đề nghị tạm dừng giao dịch, tạm dừng chuyển dịch quyền tài sản
được ban hành sau 16 giờ thì có thể được gửi vào đầu giờ làm việc buổi sáng của
ngày làm việc tiếp theo.
Điều 13. Sửa
chữa, xóa các thông tin đã cập nhật, chia sẻ lên Cơ sở dữ liệu
1. Việc sửa chữa các thông tin
đã cập nhật, chia sẻ vào Cơ sở dữ liệu chỉ được thực hiện đối với các sai sót về
kỹ thuật trong quá trình nhập thông tin.
2. Đối với các sai sót về kỹ
thuật được phát hiện trong quá trình nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu chưa được
chia sẻ lên Cơ sở dữ liệu thì người thực hiện cập nhật sửa chữa lại chính xác
hoặc thực hiện việc xóa thông tin;
3. Đối với các sai sót về kỹ
thuật được phát hiện sau khi thông tin được chia sẻ lên Cơ sở dữ liệu thì người
thực hiện cập nhật báo cáo ngay cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức mình để kiểm
tra, phê duyệt việc sửa chữa thông tin sai sót.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức
chịu trách nhiệm đối với việc quyết định phê duyệt sửa chữa sai sót.
4. Việc xóa thông tin đã được
chia sẻ lên Cơ sở dữ liệu do Sở Tư pháp quyết định trong trường hợp có căn cứ
phát hiện thông tin được nhập lên Cơ sở dữ liệu không đúng hoặc trùng lặp.
Điều 14.
Tra cứu, khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu
1. Trước khi công chứng, chứng
thực giao dịch liên quan đến tài sản, người có thẩm quyền thực hiện công chứng,
chứng thực tra cứu các thông tin ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn, thông tin cảnh
báo rủi ro và thông tin giao dịch đã công chứng, chứng thực trên Cơ sở dữ liệu.
Kết quả tra cứu từ Cơ sở dữ liệu
là nguồn thông tin để người có thẩm quyền thực hiện công chứng, chứng thực kiểm
tra, xem xét trước khi quyết định công chứng, chứng thực giao dịch về tài sản.
2. Cơ quan quản lý đất đai, cơ
quan đăng ký đất đai tra cứu thông tin về tình trạng giao dịch của tài sản để
phục vụ cho công tác quản lý và đăng ký đất đai.
3. Các cơ quan có thẩm quyền được
quyền đề nghị Sở Tư pháp cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu để phục vụ cho
hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi
hành án.
4. Các tổ chức hành nghề công
chứng và UBND cấp xã được sử dụng Cơ sở dữ liệu để:
a) Phục vụ cho hoạt động công
chứng, chứng thực;
b) Thực hiện thống kê, báo cáo
số liệu công chứng, chứng thực định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của cơ quan
Nhà nước và các thống kê, báo cáo khác có liên quan.
Điều 15. Kết
nối, chia sẻ Cơ sở dữ liệu
Việc kết nối, chia sẻ thông tin
giữa Cơ sở dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành,
địa phương và các cơ sở dữ liệu khác phải bảo đảm hiệu quả, an toàn, phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật số 46/2024/QH15, Nghị định
số 23/2015/NĐ-CP và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Sở Tư pháp có trách nhiệm phối
hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện
việc kết nối, chia sẻ Cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật hoặc quyết định
của cơ quan có thẩm quyền.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16.
Trách nhiệm của Sở Tư pháp trong xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở
dữ liệu
Sở Tư pháp chịu trách nhiệm trước
UBND tỉnh trong xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu, có các
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Xây dựng, quản lý và duy trì
Cơ sở dữ liệu, bảo đảm các điều kiện về cơ sở hạ tầng kỹ thuật để Cơ sở dữ liệu
vận hành ổn định và liên tục.
2. Xây dựng và trình UBND tỉnh
xem xét, phê duyệt việc mở rộng, nâng cấp, phát triển Cơ sở dữ liệu.
3. Phối hợp với đơn vị cung cấp
phần mềm thực hiện hướng dẫn quy trình cập nhật thông tin, khai thác và sử dụng
Cơ sở dữ liệu.
4. Bố trí cơ sở vật chất, nhân
lực cho việc quản lý và duy trì Cơ sở dữ liệu.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do UBND tỉnh giao.
Điều 17.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức sử dụng Cơ sở dữ liệu
Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức
sử dụng Cơ sở dữ liệu trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có các nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
1. Bố trí cán bộ đầu mối thực
hiện việc cập nhật, chia sẻ thông tin lên Cơ sở dữ liệu theo quy định của Quy
chế này.
2. Chỉ đạo tổ chức việc cập nhật,
chia sẻ thông tin và chịu trách nhiệm về độ chính xác, toàn vẹn các thông tin,
dữ liệu; bảo đảm kết nối an toàn dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu.
3. Phối hợp với Sở Tư pháp tập
huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc
cơ quan, tổ chức thực hiện việc cập nhật, khai thác, sử dụng thông tin trên Cơ
sở dữ liệu.
4. Bố trí đầy đủ cơ sở vật chất,
nhân lực đảm bảo cho việc sử dụng, duy trì Cơ sở dữ liệu tại cơ quan, tổ chức.
5. Bảo đảm an toàn, bảo mật tài
khoản sử dụng Cơ sở dữ liệu được cấp.
6. Sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ
liệu đúng mục đích.
Điều 18.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
1. Sở Khoa học và Công nghệ
Căn cứ chức năng nhiệm vụ được
giao hỗ trợ Sở Tư pháp trong việc thực hiện Quy chế này.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Tư
pháp hướng dẫn xây dựng kinh phí; trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kinh
phí phục vụ cho công tác quản lý, khai thác, sử dụng, mở rộng, nâng cấp, phát
triển Cơ sở dữ liệu.
3. Các cơ quan, đơn vị, UBND cấp
xã có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Quy chế này và quy
định của pháp luật để triển khai thực hiện và chỉ đạo các tổ chức, đơn vị thuộc
thẩm quyền quản lý của mình triển khai thực hiện.
Điều 19.
Trách nhiệm của Hội công chứng viên tỉnh
Vận động Công chứng viên là hội
viên của tổ chức mình thực hiện nghiêm túc quy định của pháp luật về cập nhật,
chia sẻ thông tin và các quy định của Quy chế này nhằm góp phần nâng cao chất lượng
hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh.
Có biện pháp xử lý theo thẩm
quyền hoặc thông báo cho cơ quan có thẩm quyền đối với các hành vi không cập nhật,
chia sẻ thông tin kịp thời, không trung thực, hoặc hành vi vi phạm khác của
công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng liên quan đến việc cập nhật, khai
thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu làm ảnh hưởng đến hoạt động công chứng, quyền và lợi
ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Điều 20. Điều
khoản thi hành
1. Giao Sở Tư pháp phối hợp với
các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy
chế này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.