|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01/KH-UBND
|
Đồng Nai, ngày 05
tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
Căn cứ Luật Chăn nuôi và
các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 15 về
việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Quyết định số
1520/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045;
Căn cứ Quyết định
150/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược
phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
687/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề
án phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số
1742/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
ưu tiên “Đẩy mạnh hoạt động khoa học và công nghệ ngành chăn nuôi đến năm
2030”;
Căn cứ Quyết định số
540/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
phát triển khoa học công nghệ và ứng dụng công nghệ thúc đẩy kinh tế tuần hoàn
trong nông nghiệp;
Căn cứ Quyết định số
587/QĐ-TTg ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
Phát triển công nghiệp chuồng trại và xử lý chất thải chăn nuôi đến năm 2030;
Sau khi xem xét nội dung
đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 369/TTr-SoNNMT ngày 17
tháng 10 năm 2025 về việc ban hành Kế hoạch phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai giai đoạn 2026-2030 và Báo cáo giải trình số 1315/BC-SoNNMT ngày 17
tháng 11 năm 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Kế hoạch phát triển
chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026-2030 với các nội dung cụ thể
như sau:
I.
QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
1. Chăn nuôi là ngành kinh
tế kỹ thuật quan trọng, phát triển theo hướng công nghiệp, công nghệ cao, sinh
thái và tuần hoàn.
2. Ưu tiên phát triển
chăn nuôi tập trung quy mô lớn, theo chuỗi giá trị khép kín, gắn với xử lý môi
trường và bảo đảm an toàn sinh học.
3. Kết hợp hài hòa giữa
doanh nghiệp - hợp tác xã - hộ chăn nuôi, trong đó doanh nghiệp giữ vai trò dẫn
dắt chuỗi.
4. Nhà nước đóng vai trò
kiến tạo, hỗ trợ chính sách, hạ tầng; doanh nghiệp và người dân là chủ thể sản
xuất, kinh doanh.
II. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, phát triển bền vững và nâng cao sức cạnh tranh của ngành chăn nuôi.
b) Sản phẩm chăn nuôi
hàng hóa được sản xuất chủ yếu trong các cơ sở chăn nuôi tập trung đảm bảo an
toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, thân thiện với môi trường, đối xử nhân đạo với
vật nuôi, đáp ứng yêu cầu chất lượng, an toàn thực phẩm cho tiêu dùng trong nước
và xuất khẩu.
c) Hình thành và hoàn thiện
các chuỗi giá trị sản xuất trong chăn nuôi gia súc, gia cầm khép kín từ chăn
nuôi, chế biến, tiêu thụ tiến tới xuất khẩu.
d) Phát triển chăn nuôi
theo hướng xanh, giảm phát thải khí nhà kính, gắn với cam kết Net Zero.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tốc độ tăng trưởng giá
trị sản xuất giai đoạn 2026-2030 đạt từ 4-5%/năm.
b) Đến năm 2030 phát triển
đàn heo đạt khoảng 5 triệu con, đàn gia cầm 48 triệu con; thịt xẻ các loại đạt
1,3 triệu tấn; sản lượng trứng đạt 2.000 triệu quả trứng.
c) Bình quân sản phẩm
chăn nuôi/người/năm: Đạt 622 kg thịt xẻ các loại, 1.362 quả trứng.
d) Hình thành các chuỗi
liên kết khép kín trong chăn nuôi, phát triển chăn nuôi theo hướng hữu cơ, chăn
nuôi an toàn dịch bệnh, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thực phẩm
như: Global G.A.P, ISO 22000, HACCP, BRCGS Halal...
đ) Nâng cao năng lực vận
chuyển, giết mổ tập trung các loại vật nuôi theo hướng hiện đại, đảm bảo an
toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và đối xử nhân đạo với vật
nuôi; phát triển thêm công nghiệp chế biến, đa dạng hóa sản phẩm nhằm nâng cao
chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm chăn nuôi.
III.
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tổ
chức sản xuất
a) Điều chỉnh quy hoạch tỉnh
Đồng Nai cho phù hợp với địa giới hành chính sau sắp xếp, trong đó điều chỉnh
quy hoạch phát triển chăn nuôi phù hợp với định hướng phát triển chung của tỉnh,
tối ưu hóa diện tích đất không phù hợp, hiệu quả kinh tế thấp sang chăn nuôi.
b) Tiếp tục thu hút dự án
đầu tư phát triển chăn nuôi vào các xã phía Bắc và phía Tây Bắc của tỉnh Đồng
Nai, trong đó ưu tiên phát triển chăn nuôi tại các xã có điều kiện tự nhiên thuận
lợi, có lợi thế về quỹ đất để phát triển chăn nuôi, chú trọng phát triển chăn
nuôi tại các xã giáp biên giới Campuchia, đảm bảo điều kiện về chăn nuôi, phù hợp
với chiến lược phòng thủ khu vực và đảm bảo an ninh nguồn nước; giảm dần quy mô
đàn gia súc, gia cầm tại các địa phương có tốc độ đô thị hóa nhanh, diện tích đất
nông nghiệp không còn nhiều và để ưu tiên cho phát triển các lĩnh vực khác.
c) Thu hút các doanh nghiệp,
tập đoàn lớn đủ khả năng đầu tư vào ngành chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao theo
mô hình kinh tế tuần hoàn (việc thu hút đầu các dự án chăn nuôi ứng dụng
công nghệ cao theo mô hình kinh tế tuần hoàn phù hợp theo Quyết định số
540/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
Phát triển khoa học công nghệ và ứng dụng, chuyển giao công nghệ thúc đẩy kinh
tế tuần hoàn trong nông nghiệp đến năm 2030) và hỗ trợ, dẫn dắt người chăn
nuôi sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường.
d) Xây dựng chuỗi liên kết
trong sản xuất chăn nuôi, tổ hợp chăn nuôi - giết mổ - chế biến hướng đến xuất
khẩu.
đ) Ổn định tổng đàn vật nuôi
quy mô nông hộ; khuyến khích phát triển chăn nuôi theo hướng hữu cơ, sạch, hình
thành chuỗi liên kết trong chăn nuôi nông hộ; chấm dứt hoạt động chăn nuôi tại
khu vực không được phép chăn nuôi, chuyển sang nuôi các loại đặc sản, bản địa
theo hướng chăn nuôi sinh thái, hữu cơ.
2. Quản
lý dịch bệnh và xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh (ATDB)
a) Triển khai có hiệu quả
việc xây dựng bản đồ dịch tễ để kiểm soát các loại dịch bệnh nguy hiểm và dịch
bệnh mới nổi, chủ động trong công tác phòng, chống dịch bệnh.
b) Kết hợp giữa Nhà nước,
doanh nghiệp và người chăn nuôi triển khai xây dựng cơ sở, vùng chăn nuôi an
toàn dịch bệnh theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn OIE/WOAH đề xuất khẩu,
xây dựng vùng sản xuất nguyên liệu phục vụ xuất khẩu; kiểm soát và phòng, chống
kháng thuốc.
3.
Công tác bảo vệ môi trường
a) 100% cơ sở chăn nuôi
gia súc, gia cầm tập trung có hệ thống xử lý chất thải, nước thải đạt tiêu chuẩn
theo đúng quy định. Đến năm 2030 toàn bộ khí thải phát sinh từ hầm Biogas được
tái sử dụng cho hoạt động chăn nuôi tại cơ sở hoặc đốt bỏ có kiểm soát, không xả
thải ra môi trường.
b) Tăng cường công tác kiểm
soát môi trường trong chăn nuôi, nâng cao hiệu quả xử lý chất thải trong chăn
nuôi; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi gắn với sản xuất
phân bón hữu cơ, sản xuất năng lượng tái tạo..; khuyến khích đầu tư xử lý chất
thải chăn nuôi tạo nguồn phân bón hữu cơ phục vụ trồng trọt.
c) Khuyến khích xây dựng
các trang trại theo mô hình giảm phát thải Methane: Biogas phát điện, chế phẩm
sinh học, dinh dưỡng chính xác, tiến tới thí điểm tín chỉ carbon trong chăn
nuôi để tạo thêm nguồn thu cho nông dân.
d) Khuyến khích các cơ sở
chăn nuôi ưu tiên sử dụng nước mặt, hạn chế sử dụng khai thác nước ngầm, xây dựng
hệ thống xử lý chất thải theo công nghệ mới giảm thiểu tác động lên môi trường,
trong đó thực hiện tái sử dụng nước thải, khí thải phát sinh cho hoạt động tại
cơ sở không xả thải ra môi trường.
4.
Công tác giống, thức ăn chăn nuôi và chuỗi cung ứng
a) Thu hút đầu tư mở rộng
các trung tâm heo giống cụ kỵ/ông bà và gia cầm cao sản có năng suất, chất lượng
cao; hợp tác nghiên cứu, chọn lọc và nhân rộng các giống tạo ra các sản phẩm
mang thương hiệu địa phương.
b) Triển khai kế hoạch
phát triển công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi đến 2030: Ưu tiên nguyên liệu
trong nước (ngô, sắn), mở rộng kho trung chuyển, chuẩn hóa kiểm soát chất lượng.
5.
Phát triển hệ thống giết mổ, chế biến sản phẩm
a) Phát triển hệ thống cơ
sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung phù hợp với quy hoạch, định hướng phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh; xây dựng hệ thống giết mổ và chế biến gia súc,
gia cầm theo hướng tập trung, công nghiệp gắn với liên kết chuỗi sản xuất, bảo
đảm yêu cầu về vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm.
b) Khuyến khích phát triển
công nghiệp chế biến, chế biến sâu các sản phẩm chăn nuôi nhằm đa dạng hóa và
nâng cao giá trị sản phẩm chăn nuôi phù hợp với nhu cầu của thị trường tiêu thụ
trong nước và xuất khẩu.
c) Nâng cấp, di dời cơ sở
giết mổ thủ công gần khu dân cư; khuyến khích di dời, xây dựng các nhà máy giết
mổ, chế biến thịt heo trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp để đảm bảo các
điều kiện về an toàn thực phẩm, quy định về môi trường.
d) Phát triển nhà máy giết
mổ công nghiệp, chế biến sâu, kho lạnh và logistics theo tiêu chuẩn: HACCP,
HALAL, ATDB để hướng tới xuất khẩu.
6.
Phát triển thị trường và xây dựng nhãn hiệu hàng hóa
a) Xây dựng nhãn thương
hiệu hàng hóa đối với thịt heo, gà Đồng Nai gắn với vùng chăn nuôi ATDB kèm hệ
thống truy xuất nguồn gốc số từ trại → cơ sở giết mổ → bán lẻ; triển khai điểm
bán “thịt mát”.
b) Hợp tác chuỗi bán lẻ,
bếp ăn tập thể, suất ăn khu công nghiệp; phát triển kênh thương mại điện tử
nông sản địa phương.
c) Xây dựng chuỗi chăn
nuôi liên kết, tổ hợp chăn nuôi công nghệ cao đảm bảo các tiêu chuẩn xuất khẩu,
lấy thị trường xuất khẩu làm mục tiêu.
7. Ứng
dụng chuyển đổi số và dữ liệu
a) Ứng dụng công nghệ
sinh học trong chọn, tạo giống vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, kháng bệnh
tốt; áp dụng các chế phẩm sinh học trong xử lý môi trường và thức ăn chăn nuôi.
b) Đẩy mạnh tự động hóa
và công nghệ thông minh trong quản lý chuồng trại, kiểm soát dịch bệnh, dinh dưỡng
và điều kiện nuôi dưỡng; phát triển các mô hình chăn nuôi khép kín, an toàn
sinh học.
c) Xây dựng nền tảng số
quản lý chăn nuôi toàn tỉnh, kết nối từ sản xuất đến tiêu thụ để truy xuất nguồn
gốc sản phẩm và kết nối Cổng Thông tin Quốc gia về chăn nuôi.
d) Khuyến khích đổi mới
sáng tạo, hợp tác nghiên cứu và chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao trong sản
xuất chăn nuôi.
đ) Phát triển các loại
công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi gắn với sản xuất phân bón hữu cơ, chế biến
chế phẩm nuôi trồng thủy sản...góp phần thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trong chăn
nuôi.
8.
Tài chính, bảo hiểm, tín dụng xanh
a) Ưu tiên tín dụng lãi
suất thấp cho phát triển chăn nuôi an toàn sinh học (ATSH), xử lý chất thải,
năng lượng tái tạo tại trại; triển khai bảo hiểm dịch bệnh bắt buộc tại vùng
ATDB.
b) Thí điểm tín chỉ
carbon từ dự án khí sinh học/giảm phát thải tại cụm trại.
c) Có chính sách hỗ trợ
phát triển chăn nuôi trang trại, chăn nuôi nhỏ lẻ theo hướng hữu cơ đối với những
vật nuôi có giá trị kinh tế cao, mang tính đặc trưng, đặc sản của địa phương.
IV. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành và UBND các xã, phường tổ chức thực hiện kế hoạch; xây dựng các
chương trình, dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt; kiểm tra,
giám sát, sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện hằng năm; đề xuất, kiến nghị, tham
mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định những vấn đề phát sinh, vượt thẩm quyền,
bổ sung, điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tiễn.
b) Hướng dẫn lập phương
án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bố trí quỹ đất cho chăn nuôi và kiểm soát ô
nhiễm môi trường trong chăn nuôi theo phân cấp quản lý của Luật Bảo vệ môi trường
và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2.
Sở Tài chính và Ngân hàng Nhà nước:
Theo chức năng và nhiệm vụ, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển
khai thực hiện các chính sách về đầu tư, tài chính, tín dụng để thực hiện có hiệu
quả các mục tiêu và nội dung của kế hoạch.
3.
Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp với
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức phổ biến, áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia, tiêu chuẩn kỹ thuật địa phương; hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ khoa học
và công nghệ về nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới và chuyển
đổi số trong lĩnh vực chăn nuôi theo thẩm quyền.
4.
Sở Công Thương: Phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường triển khai các chính sách, giải pháp thúc đẩy thị trường,
xúc tiến thương mại cho sản phẩm chăn nuôi.
5.
Sở Xây dựng: Phối hợp các sở, ngành, địa
phương tổ chức thực hiện quy hoạch tỉnh Đồng Nai (mới) phù hợp với định hướng
phát triển chăn nuôi đến năm 2030 nhằm kêu gọi, thu hút nhà đầu tư vào lĩnh vực
chăn nuôi trong thời gian tới.
6.
Sở Giáo dục và Đào tạo: Triển khai chương trình đào tạo nghề, chuyển đổi nghề cho
người chăn nuôi.
7.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tuyên truyền, vận động
người dân, doanh nghiệp đầu tư phát triển chăn nuôi theo đúng định hướng chủ
trương của tỉnh.
8. Ủy
ban nhân dân các xã, phường: Phối hợp
với các sở, ngành tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển chăn nuôi phù hợp với điều
kiện địa phương.
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng
Nai đề nghị thủ trưởng các đơn vị, UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực
hiện, trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, kịp thời báo cáo đề
xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Các đơn vị thực hiện (Mục IV);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Chánh, các PCVP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTN.
(Khoa/Khchannuoitinh/29.12-1255)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Hoàng
|