|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 327/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP SỐ 124/2025/QH15
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm
2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19
tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 10 tháng 12 năm
2025;
Căn cứ Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 09/TTr-BGDĐT ngày 08 tháng 01 năm 2026
và văn bản số 602/BGDĐT-GDNNGDTX ngày 04 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thi hành Luật Giáo dục nghề
nghiệp số 124/2025/QH15. Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm về nội dung
báo cáo, đề xuất, kiến nghị tại Tờ trình số 09/TTr-BGDĐT ngày 08 tháng 01 năm
2026 và văn bản số 602/BGDĐT-GDNNGDTX ngày 04 tháng 02 năm 2026.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý, Thư ký TTg và các PTTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ,
Cục;
- Lưu: VT, KGVX (2b), Sơn.
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Thành Long
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP SỐ
124/2025/QH15
(Kèm theo Quyết định số 327/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15
(sau đây gọi là Luật) đã kịp thời thể chế hóa các nghị quyết, chủ trương, đường
lối của Đảng, đặc biệt là Nghị quyết số 71-NQ/TW,
góp phần hoàn thiện hành lang pháp lý, khắc phục vướng mắc thực tiễn và tăng cường
phân quyền, phân cấp, cải cách thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước về
giáo dục nghề nghiệp.
Để việc triển khai thi hành
Luật đồng bộ, thống nhất, kịp thời, hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế
hoạch triển khai thi hành Luật với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể, đầy đủ,
toàn diện các công việc, nhiệm vụ và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn
vị có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Luật, bảo đảm kịp thời,
thống nhất và hiệu quả, tránh lãng phí nguồn lực.
b) Phân công nhiệm vụ cơ quan
chủ trì và cơ quan phối hợp trong việc thực hiện các hoạt động triển khai thi
hành Luật theo quan điểm “06 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm,
rõ thời gian, rõ kết quả”.
c) Nâng cao nhận thức và
trách nhiệm của bộ, ngành và địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc
triển khai thi hành Luật, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động, góp
phần đưa các điểm mới, tinh thần và mục tiêu của Luật sớm đi vào cuộc sống,
phát huy hiệu quả trong thực tiễn.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự thống nhất
trong chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sự phối hợp chặt
chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc triển
khai thi hành Luật.
b) Nội dung công việc phải bảo
đảm tính khả thi, phù hợp với thực tiễn, gắn với việc triển khai thực hiện các
nhiệm vụ và các văn bản có liên quan chặt chẽ đến Luật, gắn với trách nhiệm,
vai trò của cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì, cơ quan phối hợp và các cơ
quan, tổ chức có liên quan trong hoạt động triển khai thi hành Luật.
c) Người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm toàn diện và chủ động triển
khai thực hiện Kế hoạch, thực hiện trách nhiệm giải trình về tiến độ, kết quả
thực hiện và việc sử dụng nguồn lực theo quy định, đảm bảo tiến độ, chất lượng,
hiệu quả, tiết kiệm, tránh lãng phí.
d) Thường xuyên hướng dẫn,
đôn đốc, kiểm tra; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức
triển khai thi hành Luật.
II. NỘI
DUNG KẾ HOẠCH
1. Tổ chức quán triệt, truyền
thông, phổ biến Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật
a) Ở trung ương
- Cơ quan chủ trì: Bộ Giáo dục
và Đào tạo
- Cơ quan phối hợp: Các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên
quan.
- Thời gian thực hiện: Năm
2026.
- Sản phẩm: Hội nghị, tọa
đàm, tài liệu phổ biến, tài liệu truyền thông.
b) Ở địa phương
- Cơ quan chủ trì: Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Cơ quan phối hợp: Các ban,
ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm
2026.
- Sản phẩm: Hội nghị, tọa
đàm, tài liệu phổ biến, tài liệu truyền thông, các bài đăng trên báo, tạp chí,
phóng sự....
2. Xây dựng văn bản quy định
chi tiết Luật
- Cơ quan chủ trì: Bộ Giáo dục
và Đào tạo, Bộ Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: Các bộ,
cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Danh mục văn bản cần ban
hành để quy định chi tiết Luật và thời gian hoàn thành thực hiện theo Quyết định
số 2835/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo
văn bản quy định chi tiết các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua
tại Kỳ họp thứ 10.
- Sản phẩm: Nghị định của
Chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Rà soát, công bố theo thẩm
quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản công bố tiếp tục có
hiệu lực toàn bộ hoặc một phần văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp hướng
dẫn thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp số
74/2014/QH13; xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm
quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc
ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật để phù hợp với Luật số 124/2025/QH15
a) Đối với văn bản thuộc
trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Cơ quan chủ trì: Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư
pháp, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện và sản
phẩm:
+ Văn bản công bố tiếp tục có
hiệu lực toàn bộ hoặc một phần văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp hướng
dẫn thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp số
74/2014/QH13: Hoàn thành trong tháng 02 năm 2026.
+ Danh mục văn bản cần sửa đổi,
bổ sung, thay thế, bãi bỏ: Hoàn thành trong tháng 02 năm 2026.
+ Các văn bản được sửa đổi, bổ
sung, thay thế, bãi bỏ: Hoàn thành theo lộ trình, chậm nhất ngày 20 tháng 6 năm
2026.
b) Đối với văn bản thuộc trách
nhiệm quản lý nhà nước của các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân các cấp
- Cơ quan chủ trì: các bộ, cơ
quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Giáo dục
và Đào tạo, Bộ Tư pháp, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện:
+ Văn bản công bố tiếp tục có
hiệu lực toàn bộ hoặc một phần văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp hướng
dẫn thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp số
74/2014/QH13: Hoàn thành trong tháng 02 năm 2026.
+ Các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp gửi Danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ
sung, thay thế, bãi bỏ, ban hành mới về Bộ Giáo dục và Đào tạo trong tháng 02
năm 2026 để theo dõi.
4. Cập nhật Luật và các văn bản
quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật vào Bộ pháp điển đề mục Giáo dục
- Cơ quan chủ trì: Bộ Giáo dục
và Đào tạo
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư
pháp, các cơ quan, tổ chức liên quan
- Thời gian thực hiện: Năm
2026 và các năm tiếp theo.
- Sản phẩm: Bộ pháp điển được
cập nhật kịp thời theo quy định của pháp luật.
5. Hội nghị, tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ về các nội dung của Luật
- Cơ quan chủ trì: Bộ Giáo dục
và Đào tạo
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư
pháp, các cơ quan, tổ chức liên quan
- Thời gian thực hiện: Năm
2026 và các năm tiếp theo.
- Sản phẩm: Báo cáo kết quả Hội
nghị, tập huấn, bồi dưỡng.
6. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ thi hành Luật; tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản Luật; kiểm
tra, đôn đốc, theo dõi tình hình tổ chức thi hành Luật và các văn bản quy định
chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Giáo dục
và Đào tạo
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư
pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan, tổ chức có
liên quan; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
- Sản phẩm: Văn bản hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ, trả lời phản ánh, kiến nghị, đôn đốc tổ chức thi hành Luật.
7. Sơ kết, tổng kết việc thi
hành Luật
- Cơ quan chủ trì: Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Các bộ,
cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Định kỳ
5 năm hoặc đột xuất theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.
- Sản phẩm: Hội nghị, báo cáo
sơ kết, tổng kết.
8. Báo cáo về tổ chức thi
hành Luật
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư
pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các bộ,
cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Định kỳ
hằng năm hoặc đột xuất theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.
- Sản phẩm: Báo cáo tổ chức
thi hành Luật.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hằng năm của các bộ, cơ quan, địa
phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước,
các văn bản hướng dẫn thi hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh
phí triển khai thực hiện Kế hoạch tuân thủ các quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn
đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các cơ quan khác có liên quan trong việc triển khai thực hiện các
nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch theo đúng tiến độ và báo cáo Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ kết quả thực hiện Kế hoạch này.
2. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
trong việc soạn thảo các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật
có nội dung liên quan đến đào tạo các ngành, nghề đặc thù lĩnh vực nghệ thuật,
thể dục, thể thao.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp chặt chẽ với Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thực hiện các nhiệm vụ
liên quan đến giáo dục, đào tạo vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, nhất
là trong công tác xây dựng chính sách cho học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu
số.
4. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm rà soát, thực hiện theo thẩm quyền hoặc
tham mưu cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các
quy định để phù hợp với quy định của Luật liên quan đến lực lượng vũ trang.
5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp
xã trong phạm vi của mình chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch này
theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng hiệu quả, tiết
kiệm, tránh hình thức, lãng phí. Đồng thời, căn cứ nội dung Kế hoạch này và
tình hình thực tiễn, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động xây dựng kế hoạch triển
khai thi hành Luật hoặc lồng ghép vào kế hoạch triển khai các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan, trong đó lưu ý các nhiệm vụ liên quan đến nguồn lực thực
hiện các nội dung được phân cấp, phân quyền hoặc giao trách nhiệm theo quy định
của Luật.
6. Bộ Tài chính, cơ quan tài
chính địa phương có trách nhiệm tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự
toán ngân sách, bảo đảm đủ, kịp thời nguồn kinh phí để triển khai Kế hoạch trên
cơ sở dự toán kinh phí của các bộ, ngành, địa phương.
7. Đề nghị Chủ tịch Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp tuyên truyền, phổ biến Luật và chỉ
đạo triển khai Kế hoạch này trong phạm vi thẩm quyền.