|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 480/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
06 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP SỞ, BAN, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG
(DDCI) TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2025 của
Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2025 của
Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh,
nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2025;
Căn cứ Kế hoạch số 1267/KH-UBND ngày 31/7/2025 của
UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 14/7/2025 của Tỉnh ủy về tăng
trưởng kinh tế hai con số giai đoạn 2025 - 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 2712/KH-UBND ngày 26/08/2025
của UBND tỉnh về Thực hiện Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025, Nghị quyết số
139/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 14-KH/TU ngày
15/8/2025 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ
Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Theo đề nghị của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư,
Thương mại và Du lịch tại Văn bản số 02/TTXT-ĐT ngày 04/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Bộ chỉ số
đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và địa phương (DDCI) tỉnh Khánh
Hòa năm 2025, gồm 08 chỉ số thành phần như sau:
(1) Tính minh bạch và tiếp cận thông tin;
(2) Tính năng động và tiên phong của chính quyền;
(3) Chi phí thời gian;
(4) Chi phí không chính thức;
(5) Cạnh tranh bình đẳng;
(6) Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp;
(7) Thiết chế pháp lý;
(8) Vai trò của người đứng đầu.
Các tiêu chí đánh giá của từng chỉ số thành phần được
nêu chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Các chỉ số thành phần sẽ được
xem xét điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế hàng năm.
Điều 2. Đối tượng được đánh
giá: gồm 78 cơ quan, đơn vị chia làm 02 nhóm như sau:
1. Nhóm 01 các Sở, ban, ngành, các cơ quan Trung
ương đóng trên địa bàn (theo danh sách đính kèm);
2. Nhóm 02 UBND cấp xã, phường (theo danh sách
đính kèm).
Điều 3. Thời gian thực hiện:
Trước ngày 31 tháng 3 năm 2026 và công bố công khai
kết quả trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh và website DDCI tỉnh Khánh Hòa,
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch có trách nhiệm trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả chỉ số DDCI.
Điều 4. Tổ chức thực hiện:
1. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
có trách nhiệm:
a) Xây dựng Kế hoạch khảo sát, đánh giá chỉ số DDCI
và lập dự toán kinh phí thực hiện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Tổ chức lựa chọn đơn vị thực hiện công tác điều
tra, khảo sát; Làm đầu mối phối hợp, hỗ trợ, cung cấp thông tin cần thiết để
đơn vị khảo sát hoàn thành nhiệm vụ theo quy định.
c) Tiếp nhận kết quả khảo sát các Sở, ban, ngành, địa
phương và dữ liệu có liên quan từ đơn vị khảo sát; Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ
và các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, phê duyệt kết quả và tham mưu tổ chức công bố kết quả chỉ số
DDCI theo quy định.
d) Phối hợp với đơn vị khảo sát và các cơ quan, đơn
vị liên quan nghiên cứu tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Bộ chỉ số
DDCI đảm bảo phủ họp với tình hình thực tế hằng năm.
2. Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
các cơ quan thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm:
a) Phối hợp đề xuất, cung cấp danh sách đối tượng
được khảo sát thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.
b) Phân công cán bộ đầu mối phối hợp với đơn vị khảo
sát và các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai, đánh giá chỉ số
DDCI.
3. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và cấp
xã, phường; các hội, hiệp hội doanh nghiệp và Liên minh Hợp tác xã: phối hợp với
đơn vị khảo sát trong việc khảo sát, lấy ý kiến các doanh nghiệp, hộ kinh
doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Khoa học và Công nghệ, Báo và Phát thanh,
Truyền hình Khánh Hòa, Trung tâm Công báo và Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu: phối hợp truyền thông về việc triển khai khảo
sát, đánh giá chỉ số DDCI; kịp thời đưa tin trong quá trình khảo sát, lấy ý kiến
của các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.
Điều 5. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2426/QĐ-UBND ngày 17/9/2024 của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; Thủ trưởng các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý Khu Kinh tế và Khu công nghiệp,
ngành dọc của Trung ương trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài chính;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- TT Đảng ủy xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình KH;
- TT Công báo và CTTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, HT, NĐT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Huyền
|
PHỤ LỤC
BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP SỞ, BAN, NGÀNH
VÀ ĐỊA PHƯƠNG (DDCI) TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 480/QĐ-UBND ngày 06/02/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Khánh Hòa)
I. CƠ SỞ XÂY DỰNG BỘ CHỈ SỐ
DDCI
1. Cơ sở pháp lý
- Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2025 của
Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025;
- Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2025 của
Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh,
nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2025;
- Kế hoạch số 1267/KH-UBND ngày 31/7/2025 của
UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-TU ngày 14/7/2025 của Tỉnh ủy về tăng
trưởng kinh tế hai con số giai đoạn 2025-2030;
- Kế hoạch số 13541/KH-UBND ngày 27/11/2024 của
UBND tỉnh Khánh Hòa về việc triển khai thực hiện Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh
tranh cấp sở, ban, ngành và địa phương thuộc tỉnh Khánh Hòa năm 2024.
2. Cơ sở thực tiễn tại địa
phương
Năm 2024, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa đã ban
hành Quyết định số 2426/QĐ-UBND ngày 17/9/2024 về Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh
tranh cấp Sở, ban, ngành và địa phương (DDCI) tỉnh Khánh Hòa năm 2024 và đã tổ
chức triển khai đánh giá, xếp hạng DDCI lần đầu tiên trên địa bàn tỉnh.
Hiện nay, thực hiện chủ trương tổ chức lại chính
quyền địa phương theo mô hình 02 cấp, cần thiết phải xây dựng và ban hành lại Bộ
chỉ số DDCI phù hợp với mô hình tổ chức mới của chính quyền địa phương. Việc
xây dựng và triển khai Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành
và địa phương - Department & District Competitiveness Index (DDCI) trên địa
bàn tỉnh được kỳ vọng sẽ là một trong những giải pháp thiết thực, hiệu quả để tạo
sự cạnh tranh, thi đua về chất lượng điều hành kinh tế giữa các Sở, ban, ngành
và địa phương trong tỉnh. Từ đó, tạo động lực cải cách đồng bộ nhằm nâng cao chất
lượng giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến nhà đầu tư, doanh nghiệp; tạo
môi trường thuận lợi cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực.
Việc nâng cao Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và địa
phương (DDCI) sẽ góp phần nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
3. Mục tiêu triển khai DDCI
3.1. Mục tiêu chung
- Việc triển khai Bộ chỉ số DDCI nhằm mục đích đánh
giá năng lực của các Sở, ban, ngành và địa phương thuộc tỉnh trên khía cạnh điều
hành kinh tế; từ đó tạo động lực cải thiện chất lượng giải quyết các thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp,
tạo môi trường thuận lợi nhất cho nhà đầu tư, các doanh nghiệp đang hoạt động
trên địa bàn tỉnh.
- Kết quả đạt được từ chỉ số DDCI sẽ là cơ sở để đề
ra các giải pháp mang tính hiệu quả và đồng bộ nhằm cải thiện chất lượng điều
hành kinh tế của toàn tỉnh, giúp tỉnh Khánh Hòa bứt phá trong cải cách hành
chính và cải thiện môi trường đầu tư trong những năm tiếp theo.
3.2. Các mục tiêu cụ thể
- Xây dựng hình ảnh thân thiện và cầu thị của các Sở,
ban, ngành và địa phương đối với cộng đồng kinh doanh.
- Cung cấp cho lãnh đạo tỉnh một công cụ hiệu quả để
giám sát và chỉ đạo cải thiện chất lượng điều hành đối với các Sở, ban, ngành
và địa phương.
- Đánh giá khách quan năng lực điều hành của lãnh đạo
các Sở, ban, ngành và địa phương trên địa bàn tỉnh trong việc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến nhà đầu tư, doanh nghiệp. Từ đó có sự so
sánh, đánh giá chất lượng phục vụ của các đơn vị trong giải quyết thủ tục hành
chính và triển khai các hoạt động liên quan đến cải thiện môi trường đầu tư,
kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
- Tạo sự cạnh tranh, thi đua về chất lượng điều
hành giữa các Sở, ban, ngành và địa phương. Từ đó, tạo động lực cải cách mạnh mẽ,
quyết liệt và đồng bộ trong việc nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành
chính liên quan đến nhà đầu tư, doanh nghiệp; tạo môi trường thuận lợi cho hoạt
động đầu tư, sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực.
- Tạo kênh thông tin tin cậy, cởi mở, rộng rãi để
doanh nghiệp tham gia đóng góp ý kiến nâng cao năng lực điều hành của các Sở,
ban, ngành và địa phương; nâng cao chất lượng quản lý, điều hành của các đơn vị
trên địa bàn tỉnh.
4. Đối tượng được khảo sát,
đánh giá
4.1. Đối tượng được khảo sát
Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đang hoạt
động, sản xuất kinh doanh, triển khai đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
4.2. Đối tượng được đánh giá
Việc khảo sát, đánh giá sẽ được tiến hành đối với
các Sở, ban, ngành và địa phương trên cơ sở nghiên cứu chức năng, nhiệm vụ có
liên quan đến việc cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp, cụ
thể như sau:
- Nhóm 01 các Sở, ban, ngành, các cơ quan Trung
ương đóng trên địa bàn (theo danh sách đính kèm);
- Nhóm 02 UBND cấp xã, phường (theo danh sách
đính kèm).
II. Nội dung chi tiết Bộ chỉ
số DDCI
1. Tổng quan về việc xây dựng
và triển khai Bộ chỉ số DDCI
Chỉ số DDCI là bộ chỉ số tổng hợp sử dụng để đánh
giá các khía cạnh khác nhau về năng lực điều hành kinh tế và cải thiện môi trường
kinh doanh. DDCI là chỉ số tổng hợp vì được cấu thành nên bởi các chỉ số thành
phần, kết quả từng chỉ số thành phần là căn cứ tính toán điểm số DDCI. Bộ công
cụ chỉ số DDCI gồm những thành phần sau:
- Hệ thống các chỉ số thành phần và tiêu chí đánh
giá: Việc lựa chọn chỉ số thành phần, các tiêu chí để đánh giá từng chỉ số
thành phần được lựa chọn dựa trên góc nhìn của doanh nghiệp về chất lượng điều
hành, mà không phụ thuộc vào quy trình nội bộ bên trong, điều ấy có nghĩa là,
quá trình điều hành của các cơ quan Nhà nước không chỉ đúng quy trình mà cần hướng
tới tạo thuận lợi nhất cho doanh nghiệp, người kinh doanh để họ hài lòng.
- Phương pháp tính điểm và xếp hạng: Tính điểm cho
mỗi chỉ tiêu, từ đó tổng hợp cho từng chỉ số thành phần. Trên cơ sở điểm của
các chỉ số thành phần gán quyền số phù hợp để xây dựng điểm số tổng hợp. Sau
khi có điểm số tổng hợp sẽ tiến hành xếp hạng theo điểm từ cao đến thấp. Phương
pháp tính điểm và xếp hạng DDCI là nội dung quan trọng trong bộ công cụ chỉ số.
- Phiếu khảo sát DDCI dự kiến: Phiếu được xây dựng
trên cơ sở hệ thống các chỉ số thành phần và tiêu chí đánh giá đã lựa chọn.
2. Các chỉ số thành phần của
Bộ chỉ số DDCI
Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban,
ngành và địa phương (DDCI) tỉnh Khánh Hòa năm 2025 gồm 08 chỉ số thành phần
chính như sau:
(1) Tính minh bạch và tiếp cận thông tin: đề
cập tới khả năng các đối tượng kinh doanh có thể tìm hiểu, tiếp cận đến những kế
hoạch và văn bản pháp lý mang tính chất công khai của Sở, ban, ngành và địa
phương mà cần thiết cho hoạt động kinh doanh của mình. Sự sẵn có của các loại
tài liệu, mức độ tiện dụng của việc tìm kiếm và sự dễ dàng trong tiếp cận thông
tin là những yêu cầu cần thiết để đảm bảo cho tính minh bạch.
(2) Tính năng động và tiên phong của chính quyền
có thể nhìn nhận dựa trên nhiều khía cạnh khác nhau. Lãnh đạo Sở, ban, ngành và
địa phương là người có thể đưa ra hoặc tập hợp các sáng kiến về phát triển kinh
tế thuộc lĩnh vực, địa phương mình phụ trách thông qua các chương trình, dự án
cụ thể. Lãnh đạo cũng có thể vận dụng linh hoạt các chính sách, quy định của
Nhà nước, của tỉnh trong phạm vi cho phép để tạo điều kiện dễ dàng hơn cho các
đối tượng kinh doanh. Mức độ thành công của người lãnh đạo trong thực hiện có
thể được đánh giá bởi dư luận và bản thân các doanh nghiệp. Việc lãnh đạo có
năng động và tiên phong hay không cũng có thể được doanh nghiệp nhận xét trên
khía cạnh mức độ gần gũi và kết quả giải quyết kiến nghị hoặc các vấn đề bức
xúc tại địa phương.
(3) Chi phí thời gian: Đo lường thời gian
doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành chính cũng như mức độ thường
xuyên và thời gian doanh nghiệp phải tạm ngừng kinh doanh để các cơ quan Nhà nước
của địa phương thực hiện việc thanh tra, kiểm tra. Đây được xem là một chỉ số
quan trọng để đánh giá công tác cải cách thủ tục hành chính, nếu đối tượng đánh
giá chỉ số này tốt chứng tỏ nỗ lực cải cách của tỉnh đi vào thực chất.
(4) Chi phí không chính thức: những khoản
chi ngoài quy định mà các đối tượng phải đưa cho các cán bộ Nhà nước để có thể
thực hiện các công việc của họ một cách dễ dàng hơn. Biếu tiền, tặng quà, mời tiệc
chiêu đãi, lại quả hợp đồng, bồi dưỡng cho cán bộ... là những hình thức khác
nhau của chi phí không chính thức. Do vậy, chỉ số chi phí không chính thức là
công cụ để đo lường các khoản chi phí không chính thức mà các tổ chức kinh
doanh phải trả và các trở ngại do những chi phí không chính thức này gây ra đối
với hoạt động kinh doanh của họ, việc trả những khoản chi phí không chính thức
có đem lại kết quả hay “dịch vụ” như mong đợi và liệu các cán bộ Nhà nước có sử
dụng các quy định của địa phương để trục lợi hay không.
(5) Cạnh tranh bình đẳng: đánh giá về việc đối
xử công bằng của các Sở, ban, ngành và địa phương đối với các đối tượng kinh
doanh, bao gồm cư xử công bằng giữa các doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp
nhà nước, doanh nghiệp nước ngoài hay doanh nghiệp thân hữu trên địa bàn tỉnh.
(6) Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp: là một
trong số các chỉ số thành phần dự kiến được đưa vào bộ công cụ đánh giá chỉ số
DDCI Khánh Hòa. Các hoạt động hỗ trợ cho các đối tượng có thể dưới nhiều hình
thức khác nhau: hỗ trợ thực hiện thủ tục liên quan đến đầu tư, kinh doanh; thực
thi các chính sách, chương trình hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh và
Trung ương, các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp... Để so sánh công tác hỗ trợ doanh
nghiệp giữa các Sở, ban, ngành và địa phương, nhóm nghiên cứu đã đưa ra một số
khía cạnh cần làm rõ để làm căn cứ lựa chọn các tiêu chí đánh giá.
(7) Thiết chế pháp lý: đo lường lòng tin của
doanh nghiệp tư nhân đối với hệ thống tòa án, tư pháp của tỉnh, liệu các thiết
chế pháp lý này có được doanh nghiệp xem là công cụ hiệu quả để giải quyết
tranh chấp hoặc là nơi doanh nghiệp có thể khiếu nại các hành vi nhũng nhiễu của
cán bộ công quyền tại địa phương.
(8) Vai trò của người đứng đầu: Đánh giá vai
trò người đứng đầu trong cải cách văn hóa ứng xử, cải cách hành chính, mức độ
doanh nghiệp ủng hộ người đứng đầu; lãnh đạo các đơn vị được khảo sốt có ảnh hưởng
quyết định đến công tác cải cách thủ tục hành chính; lãnh đạo các đơn vị trực
tiếp điều hành các buổi tham vấn doanh nghiệp; các kết luận, cam kết của lãnh đạo
được thực hiện triệt để; đề cao tính năng động, sáng tạo của lãnh đạo.
3. Phương pháp tính điểm
Tính điểm chỉ số thành phần: Tính điểm của mỗi
thông số, từ đó tính ra điểm Chỉ số thành phần.
- Tính điểm các thông số: Mỗi chỉ số thành
phần có nhiều thông số khác nhau, các thông số này lại có những đơn vị không giống
nhau (có thể là %, số ngày, số lần hay không có đơn vị) nên cần phải quy chuẩn
điểm số về một đơn vị đo lường chung (quy về điểm 10). Mỗi chỉ tiêu theo mức trả
lời của doanh nghiệp tương ứng: Thực tiễn tốt nhất 10 điểm; thực tiễn xấu nhất:
0 điểm.
- Tính điểm chỉ số thành phần: Sau khi tính
được điểm của mỗi thông số, tính điểm Chỉ số thành phần bằng công thức bình
quân giản đơn. Việc tính điểm này sẽ được thiết kế để tính toán tự động.
- Tính điểm chỉ số DDCI cuối cùng: Sau khi
tính được điểm của từng chỉ số thành phần, điểm chỉ số DDCI cuối cùng sẽ bằng tổng
của tất cả các chỉ số thành phần cộng lại.
|
STT
|
Quyền số và
tính toán chỉ số DDCI tổng hợp
|
Trọng số
|
|
1
|
Tính minh bạch và tiếp cận thông tin
|
10%
|
|
2
|
Tính năng động và tiên phong của chính quyền
|
15%
|
|
3
|
Chi phí thời gian
|
5%
|
|
4
|
Chi phí không chính thức
|
15%
|
|
5
|
Cạnh tranh bình đẳng
|
15%
|
|
6
|
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
|
15%
|
|
7
|
Thiết chế pháp lý
|
15%
|
|
8
|
Vai trò của người đứng đầu
|
10%
|
|
|
Điểm tổng hợp
|
100 %
|
4. Nội dung các tiêu chí đánh
giá của từng chỉ số thành phần:
4.1. Tính minh bạch và tiếp cận thông tin: đề
cập tới khả năng các đối tượng kinh doanh có thể tìm hiểu, tiếp cận đến những kế
hoạch và văn bản pháp lý mang tính chất công khai của Sở, ban, ngành và địa
phương mà cần thiết cho hoạt động kinh doanh của mình. Sự sẵn có của các loại
tài liệu, mức độ tiện dụng của việc tìm kiếm và sự dễ dàng trong tiếp cận thông
tin là những yêu cầu cần thiết để đảm bảo cho tính minh bạch.
4.2. Tính năng động và tiên phong của chính quyền:
có thể nhìn nhận dựa trên nhiều khía cạnh khác nhau. Lãnh đạo Sở, ban, ngành và
địa phương là người có thể đưa ra hoặc tập hợp các sáng kiến về phát triển kinh
tế thuộc lĩnh vực, địa phương mình phụ trách thông qua các chương trình, dự án
cụ thể. Lãnh đạo cũng có thể vận dụng linh hoạt các chính sách, quy định của
Nhà nước, của tỉnh trong phạm vi cho phép để tạo điều kiện dễ dàng hơn cho các
đối tượng kinh doanh. Mức độ thành công của người lãnh đạo trong thực hiện có
thể được đánh giá bởi dư luận và bản thân các doanh nghiệp. Việc lãnh đạo có
năng động và tiên phong hay không cũng có thể được doanh nghiệp nhận xét trên
khía cạnh mức độ gần gũi và kết quả giải quyết kiến nghị hoặc các vấn đề bức
xúc tại địa phương.
4.3. Chi phí thời gian: Đo lường thời gian
doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành chính cũng như mức độ thường
xuyên và thời gian doanh nghiệp phải tạm ngừng kinh doanh để các cơ quan Nhà nước
của địa phương thực hiện việc thanh tra, kiểm tra. Đây được xem là một chỉ số
quan trọng để đánh giá công tác cải cách thủ tục hành chính, nếu đối tượng đánh
giá chỉ số này tốt chứng tỏ nỗ lực cải cách của tỉnh đi vào thực chất
4.4. Chi phí không chính thức: thức là những
khoản chi ngoài quy định mà các đối tượng phải đưa cho các cán bộ Nhà nước để
có thể thực hiện các công việc của họ một cách dễ dàng hơn. Biếu tiền, tặng
quà, mời tiệc chiêu đãi, lại quả hợp đồng, bồi dưỡng cho cán bộ... là những hình
thức khác nhau của chi phí không chính thức. Do vậy, chỉ số chi phí không chính
thức là công cụ để đo lường các khoản chi phí không chính thức mà các tổ chức
kinh doanh phải trả và các trở ngại do những chi phí không chính thức này gây
ra đối với hoạt động kinh doanh của họ, việc trả những khoản chi phí không
chính thức có đem lại kết quả hay “dịch vụ” như mong đợi và liệu các cán bộ Nhà
nước có sử dụng các quy định của địa phương để trục lợi hay không.
4.5. Cạnh tranh bình đẳng: đánh giá về việc
đối xử công bằng của các Sở, ban, ngành và địa phương đối với các đối tượng
kinh doanh, bao gồm cư xử công bằng giữa các doanh nghiệp tư nhân với doanh
nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nước ngoài hay doanh nghiệp thân hữu trên địa bàn
tỉnh.
4.6. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp: là một
trong số các chỉ số thành phần dự kiến được đưa vào bộ công cụ đánh giá chỉ số
DDCI Khánh Hòa. Các hoạt động hỗ trợ cho các đối tượng có thể dưới nhiều hình
thức khác nhau: hỗ trợ thực hiện thủ tục liên quan đến đầu tư, kinh doanh; thực
thi các chính sách, chương trình hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh và
Trung ương, các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp... Để so sánh công tác hỗ trợ doanh
nghiệp giữa các Sở, ban ngành và địa phương, nhóm nghiên cứu đã đưa ra một số
khía cạnh cần làm rõ để làm căn cứ lựa chọn các tiêu chí đánh giá.
4.7. Thiết chế pháp lý: đo lường lòng tin của
doanh nghiệp tư nhân đối với hệ thống tòa án, tư pháp của tỉnh, liệu các thiết
chế pháp lý này có được doanh nghiệp xem là công cụ hiệu quả để giải quyết
tranh chấp hoặc là nơi doanh nghiệp có thể khiếu nại các hành vi nhũng nhiễu của
cán bộ công quyền tại Sở, ban, ngành và địa phương.
4.8. Vai trò người đứng đầu: Đánh giá vai
trò người đứng đầu trong cải cách văn hóa ứng xử, cải cách hành chính, mức độ
doanh nghiệp ủng hộ người đứng đầu; lãnh đạo các đơn vị được khảo sát có ảnh hưởng
quyết định đến công tác cải cách thủ tục hành chính; lãnh đạo các đơn vị trực
tiếp điều hành các buổi tham vấn doanh nghiệp; các kết luận, cam kết của lãnh đạo
được thực hiện triệt để; đề cao tính năng động, sáng tạo của lãnh đạo.
5. Tổng hợp dữ liệu cuối cùng
và báo cáo phân tích:
Bước cuối cùng là tổng hợp điểm số của các Sở, ban,
ngành và địa phương theo thứ tự điểm số DDCI từ cao đến thấp và phân loại nhóm
các đơn vị. Kết quả phân loại được đánh giá như sau:
- Sở, ban, ngành và địa phương được xếp hạng TỐT
khi đạt từ 85 điểm đến 100 điểm.
- Sở, ban, ngành và địa phương được xếp hạng KHÁ
khi đạt từ 75 điểm đến dưới 85 điểm.
- Sở, ban, ngành và địa phương được xếp hạng TRUNG
BÌNH khi đạt từ 60 điểm đến dưới 75 điểm.
- Sở, ban, ngành và địa phương được xếp hạng YẾU
khi đạt dưới 60 điểm.
Dữ liệu tổng hợp kết quả của từng chỉ số thành phần
và chỉ tiêu đánh giá sẽ được trình bày cụ thể để làm tư liệu cho các Sở, ban,
ngành và địa phương tham khảo và có hướng cải thiện. Trên cơ sở dữ liệu tổng hợp,
đơn vị khảo sát sẽ tổng hợp kết quả khảo sát; cơ quan chủ trì tổ chức họp Tổ thẩm
định để thẩm định kết quả khảo sát trước khi tham mưu xây dựng kết quả Báo cáo
chỉ số năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và địa phương, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh công bố, đồng thời, kiến nghị những giải pháp cần triển khai để tiếp tục
cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Khánh
Hòa trong những năm tiếp theo./.
DANH
SÁCH CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 480/QĐ-UBND ngày 06/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh
Hòa)
- Nhóm 01 các Sở, ban, ngành, các cơ quan Trung
ương đóng trên địa bàn
|
STT
|
Tên cơ quan,
đơn vị
|
|
1
|
Sở Tài chính
|
|
2
|
Sở Tư pháp
|
|
3
|
Sở Xây dựng
|
|
4
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
5
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
|
6
|
Sở Công Thương
|
|
7
|
Sở Y tế
|
|
8
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
9
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
10
|
Sở Nội vụ
|
|
11
|
BQL Khu kinh tế và Khu công nghiệp
|
|
12
|
Công an tỉnh
|
|
13
|
Chi cục Hải quan khu vực XIII
|
|
14
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh
|
- Nhóm 02 UBND cấp xã, phường
|
STT
|
Tên cơ quan,
đơn vị
|
|
1
|
UBND phường Ba Ngòi
|
|
2
|
UBND phường Bảo An
|
|
3
|
UBND phường Bắc Cam Ranh
|
|
4
|
UBND phường Bắc Nha Trang
|
|
5
|
UBND phường Cam Linh
|
|
6
|
UBND phường Cam Ranh
|
|
7
|
UBND phường Đô Vinh
|
|
8
|
UBND phường Đông Hải
|
|
9
|
UBND phường Đông Ninh Hòa
|
|
10
|
UBND phường Hòa Thắng
|
|
11
|
UBND phường Nam Nha Trang
|
|
12
|
UBND phường Nha Trang
|
|
13
|
UBND phường Ninh Chử
|
|
14
|
UBND phường Ninh Hòa
|
|
15
|
UBND phường Phan Rang
|
|
16
|
UBND phường Tây Nha Trang
|
|
17
|
UBND xã Anh Dũng
|
|
18
|
UBND xã Bác Ái
|
|
19
|
UBND xã Bác Ái Đông
|
|
20
|
UBND xã Bác Ái Tây
|
|
22
|
UBND xã Bắc Ninh Hòa
|
|
23
|
UBND xã Cam An
|
|
24
|
UBND xã Cam Hiệp
|
|
25
|
UBND xã Cam Lâm
|
|
26
|
UBND xã Cà Ná
|
|
27
|
UBND xã Công Hải
|
|
28
|
UBND xã Diên Điền
|
|
29
|
UBND xã Diên Khánh
|
|
30
|
UBND xã Diên Lạc
|
|
31
|
UBND xã Diên Lâm
|
|
32
|
UBND xã Diên Thọ
|
|
33
|
UBND xã Đại Lãnh
|
|
34
|
UBND xã Đông Khánh Sơn
|
|
35
|
UBND xã Hòa Trí
|
|
36
|
UBND xã Phước Hữu
|
|
37
|
UBND xã Khánh Sơn
|
|
38
|
UBND xã Khánh Vĩnh
|
|
39
|
UBND xã Lâm Sơn
|
|
40
|
UBND xã Mỹ Sơn
|
|
41
|
UBND xã Nam Cam Ranh
|
|
42
|
UBND xã Nam Khánh Vĩnh
|
|
43
|
UBND xã Nam Ninh Hòa
|
|
44
|
UBND xã Ninh Hải
|
|
45
|
UBND xã Ninh Phước
|
|
46
|
UBND xã Ninh Sơn
|
|
47
|
UBND xã Phước Dinh
|
|
48
|
UBND xã Phước Hà
|
|
49
|
UBND xã Phước Hậu
|
|
50
|
UBND xã Suối Dầu
|
|
51
|
UBND xã Suối Hiệp
|
|
52
|
UBND xã Tân Định
|
|
53
|
UBND xã Tây Khánh Sơn
|
|
54
|
UBND xã Tây Khánh Vĩnh
|
|
55
|
UBND xã Tây Ninh Hòa
|
|
56
|
UBND xã Thuận Bắc
|
|
57
|
UBND xã Thuận Nam
|
|
58
|
UBND xã Trung Khánh Vĩnh
|
|
59
|
UBND xã Tu Bông
|
|
60
|
UBND xã Vạn Hưng
|
|
61
|
UBND xã Vạn Ninh
|
|
62
|
UBND xã Vạn Thắng
|
|
63
|
UBND xã Vĩnh Hải
|
|
64
|
UBND xã Xuân Hải
|