|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2621/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
10 tháng 02 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP
CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO CÔNG NGHỆ CAO
Nhằm tiếp tục tạo đà tăng trưởng
kinh tế, phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của tỉnh trong phát triển các ngành
công nghiệp chế biến, chế tạo công nghệ cao; công nghiệp năng lượng; công nghiệp
điện tử, viễn thông, đồng thời thúc đẩy tiến độ và hiệu quả triển khai các dự
án động lực, trọng điểm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo công nghệ cao, góp
phần gia tăng chỉ số sản xuất công nghiệp, tăng thu ngân sách địa phương, phấn
đấu hoàn thành mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số trong thời gian tới;
theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 25/TTr-SCT ngày 05/02/2026, Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai các giải pháp đẩy mạnh phát triển
các ngành công nghiệp trọng điểm, có hàm lượng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh
như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Phát triển mạnh ngành công
nghiệp chế biến - chế tạo công nghệ cao, công nghiệp năng lượng sạch, điện tử -
viễn thông và kinh tế số; công nghệ sinh học, công nghiệp vật liệu mới, cơ khí
chế tạo chính xác, công nghiệp hỗ trợ cho năng lượng và đóng tàu trở thành động
lực chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Xây dựng Khánh Hòa thành cực
tăng trưởng công nghiệp của miền Trung - Tây Nguyên, Trung tâm công nghiệp trí
tuệ nhân tạo (AI) và Trung tâm dữ liệu tầm quốc gia, khu vực và thế giới; Trung
tâm công nghiệp xanh - Netzero.
b) Phấn đấu nâng cao giá trị
gia tăng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo công nghệ cao, góp phần xây dựng
Khánh Hòa trở thành một trong các Trung tâm công nghiệp công nghệ cao của cả nước.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
a) Tốc độ tăng trưởng giá trị sản
xuất công nghiệp đạt bình quân 15 - 20%/năm. b) Tỷ trọng ngành công nghiệp chế
biến, chế tạo chiếm 20 - 25% GRDP của tỉnh; trong đó công nghiệp công nghệ cao
chiếm khoảng 10 - 15% GRDP toàn tỉnh và 30 - 35% GRDP ngành công nghiệp.
c) Hoàn thành hạ tầng 05 khu
công nghiệp mới, trong đó có tối thiểu 01 khu công nghiệp định hướng công nghệ
cao, tổng quỹ đất công nghiệp >3.500 ha. Tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp đạt
trên 70%.
d) Thu hút 25-30 doanh nghiệp
công nghệ cao trong các lĩnh vực bán dẫn, AI, điện tử, viễn thông, trung tâm dữ
liệu; trong đó có từ 3-5 doanh nghiệp công nghệ cao quy mô lớn, có vai trò dẫn
dắt chuỗi giá trị.
đ) Trên 80% doanh nghiệp trong
khu công nghiệp áp dụng công nghệ số, tự động hóa và trí tuệ nhân tạo trong quản
trị, vận hành và sản xuất.
II. ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP
1. Công
nghiệp chế biến - chế tạo công nghệ cao
a) Phát triển công nghiệp chế
biến, chế tạo công nghệ cao trở thành động lực tăng trưởng chủ yếu của ngành
công nghiệp, trọng tâm là các lĩnh vực có giá trị gia tăng cao, khả năng lan tỏa
lớn: công nghệ sinh học, công nghệ đại dương, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp môi
trường, cơ khí chính xác, thiết bị y tế, robot, vật liệu mới, linh kiện bán dẫn
và các ngành chế tạo phục vụ chuyển dịch năng lượng giữ vai trò chủ lực trong
tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp, bảo đảm tốc độ tăng trưởng bình quân
toàn ngành đạt từ 15-20%/năm; từng bước nâng cao tỷ trọng công nghiệp chế biến,
chế tạo trong cơ cấu ngành công nghiệp và đóng góp ngày càng lớn vào GRDP của tỉnh.
b) Chuyển dịch từ gia công, lắp
ráp sang sản xuất theo chiều sâu, nâng cao năng lực thiết kế, chế tạo, tự động
hóa và chuyển đổi số trong doanh nghiệp, nâng cao hàm lượng công nghệ, thúc đẩy
tự động hóa, chuyển đổi số và từng bước hình thành hệ sinh thái doanh nghiệp
công nghiệp công nghệ cao, làm nền tảng cho việc tham gia sâu vào chuỗi giá trị
toàn cầu. Đến năm 2030, công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm 50% giá trị sản xuất
công nghiệp, trong đó nhóm ngành công nghệ cao chiếm khoảng 30- 35% GRDP ngành
công nghiệp.
2. Công
nghiệp năng lượng và năng lượng tái tạo
a) Tập trung phát triển công
nghiệp năng lượng theo hướng bảo đảm đủ nguồn cung, ổn định và bền vững, đáp ứng
nhu cầu của sản xuất công nghiệp công nghệ cao. Ưu tiên phát triển điện khí, điện
gió ngoài khơi, điện mặt trời công nghệ mới, lưu trữ năng lượng, hydrogen và
amoniac xanh.
b) Phát triển công nghiệp năng
lượng gắn với công nghiệp chế tạo thiết bị, dịch vụ kỹ thuật, bảo dưỡng và
logistics năng lượng, từng bước hình thành chuỗi giá trị năng lượng công nghệ
cao tại Khánh Hòa, góp phần nâng cao tỷ trọng các ngành năng lượng trong cơ cấu
công nghiệp.
3. Công
nghiệp điện tử - viễn thông
Tập trung thu hút đầu tư vào sản
xuất linh kiện điện tử, thiết bị bán dẫn, thiết bị viễn thông thế hệ mới
(5G-6G), thiết bị IoT, cảm biến thông minh, tạo nền tảng cho phát triển công
nghiệp công nghệ cao và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
4. Phát triển
Khánh Hòa thành Trung tâm trí tuệ nhân tạo (AI)
a) Tập trung phát triển, ứng dụng
AI trong các lĩnh vực thế mạnh của tỉnh như: du lịch thông minh, cảng biển -
logistics, y tế số, nông nghiệp số, quản lý đô thị, và các ngành kinh tế số
khác, góp phần nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất công nghiệp, thúc đẩy chuyển
đổi số doanh nghiệp và gia tăng tỷ trọng công nghiệp công nghệ cao.
b) Nghiên cứu, thành lập trung
tâm AI quốc gia tại Khánh Hòa và khu vực, là động lực mới cho tăng trưởng kinh
tế dựa trên khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
5. Trung
tâm dữ liệu quốc gia - khu vực - thế giới
Nghiên cứu quy hoạch các vị trí
có điều kiện thuận lợi để xây dựng Trung tâm dữ liệu tại các khu vực có tiềm
năng của tỉnh, đảm bảo đáp ứng nhu cầu lưu trữ, xử lý và khai thác dữ liệu ở
quy mô quốc gia, từng bước vươn ra khu vực và quốc tế. Ưu tiên thu hút các dự
án trung tâm dữ liệu, trung tâm tính toán hiệu năng cao, phát triển nền tảng AI
phục vụ sản xuất công nghiệp, logistics, cảng biển và quản lý đô thị. Đến năm
2030, hình thành hệ sinh thái công nghiệp AI và dữ liệu tại Khánh Hòa, trong đó
trung tâm dữ liệu và AI đóng vai trò hạ tầng số cốt lõi cho phát triển công
nghiệp công nghệ cao.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tập
trung phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo công nghệ cao
a) Tập trung triển khai đồng bộ
các giải pháp tái cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp
chế biến, chế tạo công nghệ cao và công nghiệp số nhằm đạt tốc độ tăng trưởng
giá trị sản xuất công nghiệp từ 15-20%/năm. Tăng trưởng được tạo ra chủ yếu từ
các lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo công nghệ cao, công nghiệp số, năng
lượng công nghệ cao và trung tâm dữ liệu. Đến năm 2030, bảo đảm giá trị sản xuất
công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm khoảng 50% tổng giá trị sản xuất công nghiệp
toàn tỉnh, trong đó nhóm ngành chế biến, chế tạo công nghệ cao chiếm khoảng 25
- 30% GRDP ngành công nghiệp.
b) Rà soát, lựa chọn và ưu tiên
triển khai các dự án công nghiệp có công nghệ tiên tiến, giá trị gia tăng cao;
không gây ô nhiễm môi trường, trọng tâm ưu tiên gồm: bán dẫn, điện tử, robot,
thiết bị y tế, vật liệu mới, cơ khí chính xác, năng lượng công nghệ cao, trí tuệ
nhân tạo và trung tâm dữ liệu. Chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự
án công nghiệp trọng điểm, dự án công nghệ cao để sớm hoàn thành, đưa vào hoạt
động, đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng công nghiệp trong giai đoạn 2026-2030.
2. Phát
triển hạ tầng và khu công nghiệp công nghệ cao
a) Hoàn thiện và phát triển
hạ tầng Khu công nghiệp
- Rà soát, định hướng khu công
nghiệp tại khu vực có điều kiện thuận lợi để đầu tư, nâng cấp hình thành khu
công nghiệp công nghệ cao làm không gian sản xuất chủ yếu của các ngành công
nghiệp công nghệ cao, góp phần thực hiện các mục tiêu về tăng trưởng, cơ cấu
ngành và giá trị sản xuất công nghiệp; xác định rõ chức năng, lĩnh vực thu hút
đầu tư, tiêu chí công nghệ và tiêu chuẩn môi trường đối với từng khu, từng phân
khu; trong đó hình thành rõ các khu, phân khu công nghiệp chuyên sâu cho bán dẫn,
điện tử, trí tuệ nhân tạo, trung tâm dữ liệu, chế tạo thiết bị năng lượng và
công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao để hiện thực hóa các mục tiêu tăng trưởng, cơ
cấu ngành và giá trị sản xuất công nghiệp công nghệ cao.
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng
kỹ thuật đồng bộ các khu công nghiệp công nghệ cao, ưu tiên các khu vực Vân
Phong, Cam Ranh, Cà Ná và các địa bàn có lợi thế về năng lượng, logistics, đáp ứng
yêu cầu sản xuất liên tục của các ngành công nghệ cao. Ưu tiên tập trung nguồn
lực đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp công nghệ cao, bao gồm:
hạ tầng giao thông nội khu, hệ thống cấp điện ổn định công suất lớn, lưới điện
cao áp, hạ tầng cấp nước, xử lý nước thải đạt chuẩn quốc tế, hạ tầng số, viễn
thông, trung tâm dữ liệu dùng chung. Đến năm 2030, 100% khu công nghiệp công
nghệ cao được đầu tư hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, sẵn sàng tiếp nhận các dự án
công nghệ cao quy mô lớn và hình thành mạng lưới khu công nghiệp có tính liên kết,
bổ trợ lẫn nhau trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy nhanh tiến độ giải phóng
mặt bằng[1], tạo quỹ đất sạch trong
các khu công nghiệp công nghệ cao; thực hiện cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các
sở, ngành, địa phương nhằm rút ngắn thời gian chuẩn bị đầu tư, bảo đảm bàn giao
mặt bằng đúng tiến độ cho nhà đầu tư.
- Đôn đốc các chủ đầu tư hạ tầng
KCN đẩy nhanh các thủ tục để đủ điều kiện khởi công, xây dựng hoàn thiện hạ tầng
kỹ thuật[2]. Quan tâm tháo gỡ, giải
quyết nhanh chóng các thủ tục đất đai, đầu tư, xây dựng, môi trường, PCCC… để đủ
điều kiện khởi công xây dựng dự án, nghiệm thu đưa công trình vào hoạt động,
góp phần hoàn thành mục tiêu, kế hoạch đề ra. Đến năm 2030, bảo đảm tỷ lệ lấp đầy
các khu công nghiệp công nghệ cao đạt trên 70%.
b) Hạ tầng năng lượng, dữ liệu,
viễn thông
Nghiên cứu, đầu tư, phát triển
hệ thống lưới điện cao áp 500 kV, 220 kV, 110 kV phù hợp với quy hoạch được duyệt,
bảo đảm cấp điện an toàn, ổn định, liên tục cho khu công nghiệp công nghệ cao,
trung tâm dữ liệu quốc gia và các khu, cụm công nghiệp trọng điểm.
c) Hạ tầng logistics, cảng
biển
Đầu tư, nâng cấp khu bến Nam
Vân Phong, Cam Ranh, Cà Ná để nâng cao năng lực tiếp nhận, vận chuyển, xuất khẩu
hàng hóa. Phát triển các trung tâm dịch vụ logistics tại Khu kinh tế Vân Phong,
Cam Ranh và Cà Ná góp phần tích cực cải thiện môi trường kinh doanh, cắt giảm
chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ logistics của tỉnh
Khánh Hòa.
3. Giải
pháp thu hút đầu tư chiến lược và phát triển doanh nghiệp
a) Đổi mới mạnh mẽ công tác xúc
tiến đầu tư theo hướng tiếp cận trực tiếp các tập đoàn công nghệ lớn; tổ chức
các chương trình xúc tiến đầu tư tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Mỹ, Châu
Âu, gặp gỡ trực tiếp các tập đoàn công nghệ lớn trên thế giới: Samsung, LG,
Intel, Foxconn, Microsoft,… nhằm đạt mục tiêu đến năm 2030 thu hút từ 3 - 5
doanh nghiệp công nghệ cao quy mô lớn, có vai trò dẫn dắt chuỗi giá trị trong
các lĩnh vực bán dẫn, điện tử, AI, năng lượng công nghệ cao và trung tâm dữ liệu.
b) Tổ chức xúc tiến đầu tư quy
mô lớn bảo đảm thiết thực, hiệu quả có trọng tâm, trọng điểm đón đầu dòng dịch
chuyển đầu tư từ các địa phương đến Khánh Hòa nhằm thu hút từ 25 đến 30 doanh
nghiệp công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao tham gia
trực tiếp chuỗi cung ứng.
4. Tăng
cường phát triển nguồn nhân lực
a) Xây dựng Kế hoạch phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo lao động có tay nghề phù hợp thực tiễn
phục vụ công nghiệp công nghệ cao, năng lượng sạch, đáp ứng nhu cầu của các
ngành công nghiệp mới.
b) Rà soát nhu cầu sử dụng lao
động của các dự án chuẩn bị hoàn thành đi vào hoạt động, trên cơ sở đó xây dựng
Kế hoạch hỗ trợ tuyển dụng lao động, hỗ trợ đào tạo nghề phù hợp theo nhu cầu của
từng doanh nghiệp; đảm bảo cung cấp đủ nguồn lao động ổn định, kịp thời cho các
doanh nghiệp.
c) Tổ chức chương trình đào tạo,
bồi dưỡng nguồn nhân lực theo nhu cầu, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp, trọng
tâm là mở rộng hợp tác giữa doanh nghiệp - cơ sở giáo dục - viện nghiên cứu để
tạo nguồn nhân lực phù hợp và bền vững. Mở rộng hợp tác quốc tế trong đào tạo kỹ
sư công nghệ cao, tự động hóa, năng lượng, điện tử, bán dẫn, kỹ sư AI xử lý dữ
liệu, lập trình, tự động hóa, công nhân kỹ thuật công nghiệp.
d) Phát triển lực lượng chuyên
gia, thu hút chuyên gia công nghệ cao vào làm việc tại tỉnh, áp dụng cơ chế đặc
thù về nhà ở, thu nhập cho chuyên gia quốc tế làm việc tại tỉnh trong ngành
công nghệ cao.
5. Ứng dụng
công nghệ thông tin, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
a) Tập trung triển khai các nhiệm
vụ, giải pháp phát triển công nghiệp số, trí tuệ nhân tạo và trung tâm dữ liệu,
trọng tâm chuyển đổi số tập trung vào công nghiệp chế biến, chế tạo công nghệ
cao, năng lượng, logistics và quản lý khu công nghiệp, ưu tiên thu hút các dự
án trung tâm dữ liệu, trung tâm tính toán hiệu năng cao, nền tảng AI phục vụ quản
lý sản xuất, logistics, chuỗi cung ứng phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất
công nghiệp công nghệ cao.
b) Nghiên cứu, phát triển các
trung tâm R&D, vườn ươm công nghệ cao, hệ sinh thái đổi mới sáng tạo công
nghiệp gắn với doanh nghiệp và cơ sở đào tạo. Đến năm 2030, hình thành nền tảng
đổi mới sáng tạo đủ năng lực hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng
và khả năng cạnh tranh, tạo động lực tăng trưởng công nghiệp.
c) Xây dựng Kho dữ liệu dùng
chung toàn tỉnh, kết nối dữ liệu: đất đai - môi trường - y tế - giáo dục - du lịch
- cảng biển - doanh nghiệp. Tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, công nghiệp sản xuất thông minh, các mô hình
kinh doanh và sản phẩm, dịch vụ dựa trên nền tảng số, chuỗi cung ứng, chuỗi giá
trị nhằm đạt mục tiêu đến năm 2030 có trên 80% doanh nghiệp trong các khu công
nghiệp áp dụng công nghệ số, tự động hóa và trí tuệ nhân tạo trong quản trị và
sản xuất. Đến năm 2030, bảo đảm các khu công nghiệp công nghệ cao được tiếp cận,
sử dụng hạ tầng số và dịch vụ dữ liệu hiện đại; góp phần nâng cao năng suất, chất
lượng, hiệu quả sản xuất và hỗ trợ thực hiện mục tiêu tăng trưởng giá trị sản
xuất công nghiệp công nghệ cao.
d) Khuyến khích các doanh nghiệp
phát triển các mô hình lực lượng sản xuất mới, phương thức kinh doanh mới, góp
phần nâng cao năng lực cạnh tranh, cơ cấu lại công nghiệp theo hướng hiện đại
hóa, phát triển theo chiều sâu, năng suất, chất lượng, tạo động lực thúc đẩy
quá trình phát triển kinh tế xã hội bền vững.
6. Mở rộng
thị trường, thúc đẩy xúc tiến thương mại và xuất khẩu
a) Tổ chức kết nối cung cầu,
giúp các doanh nghiệp tìm kiếm được đối tác, mở rộng đầu ra cho sản phẩm. Hỗ trợ
các địa phương, hiệp hội, doanh nghiệp khai thác có hiệu quả các Hiệp định
thương mại tự do (FTA) mà nước ta là thành viên để mở rộng, đa dạng hóa thị trường,
chuỗi cung ứng và mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa, nhất là đối với các mặt
hàng chủ lực. Thực hiện đồng bộ các giải pháp xúc tiến thương mại, tận dụng các
cơ hội mở cửa thị trường để đẩy mạnh xuất khẩu.
b) Triển khai tổ chức các hoạt
động xúc tiến thương mại nhằm kích cầu tiêu dùng, kết nối thông tin và hỗ trợ
tiêu thụ các sản phẩm của địa phương. Đồng thời thúc đẩy liên kết vùng với Tây
Nguyên và các tỉnh duyên hải miền Trung nhằm mở rộng không gian phát triển,
hình thành chuỗi giá trị công nghiệp liên vùng.
7. Cơ chế,
chính sách
a) Tiếp tục rà soát, đề xuất cắt
giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh; tối ưu hóa các quy trình, thủ tục hành
chính liên ngành. Đẩy mạnh ứng dụng dịch vụ công trực tuyến trong giải quyết thủ
tục hành chính; phân cấp, phân quyền, cá thể hóa trách nhiệm người đứng đầu gắn
với tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực,
lãng phí.
b) Tăng cường liên kết vùng giữa
Khánh Hòa với Tây Nguyên và các tỉnh Duyên hải miền Trung nhằm mở rộng không
gian phát triển công nghiệp; đồng thời đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động
quản lý nhà nước, đặc biệt trong công tác đầu tư, đất đai, môi trường và xây dựng.
c) Xây dựng, triển khai cơ chế
“đồng hành cùng nhà đầu tư” từ khâu chuẩn bị dự án đến vận hành. Ưu tiên bố trí
nguồn lực, quỹ đất, hạ tầng và các cơ chế hỗ trợ cần thiết để các dự án công
nghệ cao sớm đi vào hoạt động, tạo hiệu ứng lan tỏa rõ nét. Hoàn thiện chính
sách đặc thù, ưu đãi cho các dự án công nghệ cao, năng lượng và điện tử, trong
đó tập trung vào ưu đãi về thuế, đất đai, chi phí đầu tư hạ tầng. Hỗ trợ doanh
nghiệp trong tỉnh nâng cấp công nghệ, đạt chuẩn môi trường, chuẩn xuất khẩu, ưu
tiên các doanh nghiệp vừa và nhỏ đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩm mới, áp
dụng tiêu chuẩn quốc tế, nâng cao năng lực sản xuất và tham gia chuỗi cung ứng
khu vực.
d) Hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, tìm
kiếm thị trường, thúc đẩy tăng trưởng cho một số sản phẩm công nghiệp chiếm tỷ
trọng lớn. Duy trì đối thoại doanh nghiệp thường xuyên và chuyên đề để kịp thời
nắm bắt và giải quyết các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp. Đồng thời tăng
cường trách nhiệm phối hợp giữa các Sở, ngành, địa phương trong việc tháo gỡ
khó khăn cho doanh nghiệp.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Công Thương
a) Chịu trách nhiệm đầu mối, tổng
hợp chung và theo dõi việc triển khai Kế hoạch, đôn đốc, hướng dẫn các sở,
ngành và địa phương triển khai các nhiệm vụ được phân công.
b) Chủ trì xây dựng các chương
trình, đề án, dự án cụ thể về phát triển công nghiệp công nghệ cao.
c) Phối hợp với các sở, ban,
ngành và địa phương trong công tác thu hút đầu tư, lựa chọn dự án công nghiệp
công nghệ cao; kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Tài
chính
a) Chủ trì tham mưu cân đối, bố
trí các nguồn vốn đầu tư công để thực hiện các nhiệm vụ, dự án hạ tầng phục vụ phát
triển công nghiệp công nghệ cao; phối hợp kêu gọi đầu tư vào các khu công nghiệp
các dự án trọng điểm theo danh mục[3].
b) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh chính sách, quy định của tỉnh về đầu tư, xúc tiến đầu tư, cơ chế liên
kết vùng, các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội nhằm thu hút doanh nghiệp
công nghệ cao.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, rà soát, định hướng phát triển các khu công
nghiệp tại các khu vực có điều kiện thuận lợi nhằm ưu tiên đầu tư, nâng cấp,
hình thành các khu công nghiệp công nghệ cao.
d) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản
lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh, Sở Công Thương xây dựng và tổ chức thực
hiện các chương trình xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước vào các ngành công
nghiệp ưu tiên, có tiềm năng lợi thế và dư địa phát triển trong các lĩnh vực:
bán dẫn, AI, năng lượng sạch, điện tử, trung tâm dữ liệu, tập trung vào các thị
trường chiến lược như Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Singapore và châu Âu, nhằm
kêu gọi các dự án có quy mô vốn lớn, công nghệ tiên tiến; lựa chọn nhà đầu tư
chiến lược; theo dõi, đánh giá hiệu quả đầu tư và mức độ đóng góp của các dự án
công nghiệp công nghệ cao đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
đ) Hướng dẫn thủ tục đầu tư, áp
dụng cơ chế ưu đãi, cơ chế một cửa liên thông, tham mưu thủ tục chấp thuận chủ
trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các dự án đúng quy định.
3. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Hướng dẫn và tham mưu giải
quyết nhanh, đảm bảo đúng quy định về thủ tục giao đất, cho thuê đất, hồ sơ môi
trường các dự án trong Khu công nghiệp, năng lượng, điện tử, trung tâm dữ liệu
theo quy định. Quản lý việc sử dụng đất, bảo đảm hiệu quả và bền vững.
b) Tăng cường công tác kiểm tra
bảo vệ môi trường, kiểm soát ô nhiễm môi trường trong các KCN và các cơ sở sản
xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Nội
vụ
a) Quan tâm nguồn nhân lực chất
lượng cao cho các doanh nghiệp công nghệ cao; chủ trì, phối hợp khảo sát nhu cầu
sử dụng lao động có tay nghề của các dự án chuẩn bị hoàn thành đi vào hoạt động
trong các Khu công nghiệp.
b) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế,
thu hút giới thiệu các chuyên gia nước ngoài, nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất
là lĩnh vực khoa học công nghệ, viễn thông, công nghệ thông tin, công nghệ số
và trí tuệ nhân tạo vào làm việc tại tỉnh.
c) Hỗ trợ cung cấp thông tin thị
trường lao động; tư vấn, giới thiệu việc làm; hỗ trợ doanh nghiệp thu hút, tuyển
dụng lao động chất lượng cao, nhất là chuyên gia nước ngoài cho các ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo công nghệ cao đảm bảo cung cấp đủ nguồn lao động ổn định
phục vụ nhu cầu phát triển của các doanh nghiệp.
d) Hướng dẫn các doanh nghiệp
thực hiện các chính sách pháp luật về lao động, an toàn vệ sinh lao động và bảo
hiểm xã hội; hướng dẫn doanh nghiệp quản lý lao động người nước ngoài làm việc
tại tỉnh đúng quy định.
đ) Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo trong công tác đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
cho ngành công nghiệp chế biến, chế tạo công nghệ cao; theo dõi tình hình sử dụng
lao động và dự báo nhu cầu lao động của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
5. Sở
Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tham mưu Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ tỉnh
triển khai các nhiệm vụ về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo,
phát triển hạ tầng số, công nghiệp số, trung tâm dữ liệu và ứng dụng trí tuệ
nhân tạo đáp ứng yêu cầu vận hành khu công nghiệp công nghệ cao và phục vụ công
nghiệp công nghệ cao; tham mưu triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp
nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ đối với các dự
án sản xuất công nghiệp trong các khu công nghiệp, khu công nghiệp công nghệ
cao trên địa bàn tỉnh theo hướng lựa chọn công nghệ hiện đại, hạn chế tối đa
tác động xấu đến môi trường
b) Chủ trì, phối hợp với các Viện,
trường, doanh nghiệp và các sở, ngành liên quan xây dựng Đề án nâng cao năng lực
đổi mới sáng tạo tại tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030; tham mưu các cơ chế, chính
sách thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo gắn với nhu cầu thực tiễn của doanh
nghiệp công nghiệp công nghệ cao. Xây dựng Hệ thống dữ liệu dùng chung, hệ sinh
thái dữ liệu mở, bảo đảm an ninh mạng cấp tỉnh; Đề án Ứng dụng AI trong du lịch
- logistics - đô thị - công nghiệp.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị triển khai các hoạt động hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp nghiên
cứu, tiếp cận dịch vụ công nghệ viễn thông, hạ tầng số trong các khu công nghiệp,
đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng và kết nối quốc tế, tạo lợi thế cạnh
tranh trong phát triển công nghiệp điện tử, công nghiệp số và công nghiệp dữ liệu.
6. Sở Xây
dựng
a) Hướng dẫn quản lý quy hoạch
chi tiết các KCN, trung tâm dữ liệu; thẩm định thiết kế cơ sở các dự án hạ tầng
công nghiệp, định hướng phát triển đô thị thông minh gắn với hệ sinh thái AI.
b) Tập trung hoàn thiện quy hoạch
đô thị công nghiệp, phát triển hạ tầng kỹ thuật phục vụ mở rộng không gian công
nghiệp. Hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối với các khu công nghiệp, cảng biển
và sân bay, bảo đảm thuận lợi cho hoạt động vận chuyển nguyên liệu và hàng hóa
công nghiệp.
7. Sở
Giáo dục và Đào tạo
a) Khảo sát nhu cầu sử dụng lao
động có tay nghề của các dự án chuẩn bị hoàn thành đi vào hoạt động trong các
Khu công nghiệp, chủ động xây dựng Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ
cao theo nhu cầu của từng doanh nghiệp và chính sách hiện hành;
b) Tham mưu ban hành chính sách
hỗ trợ các chương trình đào tạo và phát triển kỹ năng cho người lao động. Thiết
lập các chương trình hợp tác giữa chính quyền cấp tỉnh, cấp địa phương với các
doanh nghiệp, các trường đại học, cao đẳng, trung học nghề trong đào tạo nguồn
nhân lực; phối hợp đào tạo nghề, đào tạo công nhân kỹ thuật cho các ngành: điện
tử, cơ điện tử, năng lượng, robot; chương trình đào tạo nhân lực AI theo đặt
hàng của tỉnh và doanh nghiệp.
8. Ban quản
lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp
a) Chủ trì tổ chức triển khai
các nhiệm vụ phát triển khu công nghiệp công nghệ cao, khu công nghiệp chuyên
ngành theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt; chịu trách nhiệm chính về tiến độ
đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ lấp đầy và hiệu quả khai thác các khu
công nghiệp công nghệ cao.
b) Thực hiện vai trò đầu mối
trong tiếp nhận, hướng dẫn, giải quyết thủ tục đầu tư đối với các dự án trong
khu kinh tế, khu công nghiệp; theo dõi, giám sát tiến độ triển khai dự án, kịp
thời báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các khó khăn, vướng mắc của
nhà đầu tư.
c) Đảm bảo quỹ đất sạch, hạ tầng
thiết yếu phục vụ các dự án công nghệ cao, năng lượng và trung tâm dữ liệu tại
Vân Phong. Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hạ tầng KCN và các khu chức
năng, hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện các thủ tục liên quan đến quy hoạch, xây dựng
và môi trường, PCCC gắn với hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.
d) Thường xuyên đôn đốc, kiểm
tra, giám sát, theo dõi chặt tiến độ đầu tư các dự án trong khu công nghiệp,
khu kinh tế. Chủ động thông báo kịp thời khi có dự án chính thức đi vào hoạt động,
sản xuất và đưa sản phẩm ra thị trường; đề xuất kiểm tra, xử lý nếu có trường hợp
vi phạm. Định kỳ hàng tháng, quý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh biết, theo dõi và
chỉ đạo kịp thời, đồng thời gửi Sở Công Thương tổng hợp, theo dõi năng lực mới
của ngành công nghiệp.
đ) Phối hợp với các cơ quan
liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình xúc tiến đầu tư trong
và ngoài nước tăng cường công tác xúc tiến đầu tư để kêu gọi các dự án thứ cấp
vào các KCN, KKT đã hoàn thành, góp phần phát triển công nghiệp của tỉnh.
9. Thống kê
tỉnh
a) Chủ trì theo dõi, thu thập, tổng
hợp và cung cấp kịp thời các chỉ tiêu thống kê liên quan đến tăng trưởng giá trị
sản xuất công nghiệp, cơ cấu ngành công nghiệp, tỷ trọng công nghiệp công nghệ
cao và đóng góp của công nghiệp vào GRDP của tỉnh; bảo đảm số liệu thống kê đầy
đủ, chính xác, thống nhất, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Công Thương,
Sở Tài chính rà soát, xây dựng và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê theo
dõi, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch, bảo đảm phù hợp với hệ thống chỉ tiêu thống
kê, thống nhất trong toàn tỉnh.
c) Thực hiện báo cáo định kỳ
(quý, 6 tháng, năm) về tình hình phát triển công nghiệp, trong đó tập trung các
lĩnh vực công nghiệp chế biến - chế tạo công nghệ cao, năng lượng, điện tử - viễn
thông, trí tuệ nhân tạo và trung tâm dữ liệu; cung cấp số liệu phục vụ đánh giá
kết quả thực hiện mục tiêu, định hướng phát triển của Kế hoạch.
10. Trung
tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
a) Tăng cường thực hiện các hoạt
động xúc tiến đầu tư, trọng tâm tập trung triển khai các hoạt động tư vấn thủ tục
đầu tư, các chính sách ưu đãi đầu tư; xúc tiến đầu tư, thương mại, kết nối
cung- cầu, mở rộng, đa dạng hóa thị trường, chuỗi cung ứng và tận dụng các cơ hội
mở cửa thị trường để đẩy mạnh xuất khẩu; hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp đổi
mới công nghệ, ứng dụng máy móc, thiết bị hiện đại, thân thiện với môi trường
trong sản xuất, chế biến.
b) Tham mưu tổ chức Hội nghị kết
nối giữa ngân hàng và doanh nghiệp nhằm tháo gỡ các khó khăn về vốn cho doanh
nghiệp để cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn
quốc tế.
11. UBND cấp
xã
a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện Kế hoạch trên địa bàn; phối hợp với các sở, ngành và Ban Quản lý Khu kinh
tế và Khu công nghiệp tỉnh trong công tác quy hoạch, giải phóng mặt bằng, đầu
tư hạ tầng kỹ thuật - xã hội phục vụ phát triển khu công nghiệp công nghệ cao.
b) Chủ động theo dõi, nắm bắt
tình hình triển khai các dự án công nghiệp công nghệ cao; kịp thời báo cáo, đề
xuất Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan giải quyết các khó khăn, vướng
mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
12. Các sở,
ban ngành khác
Theo chức năng, nhiệm vụ, phạm
vi quản lý được giao chủ động phối hợp triển khai thực hiện các nội dung chính
của Kế hoạch này, nhất là trong công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư và
chuẩn bị quỹ đất phục vụ phát triển công nghiệp. Tuyên truyền vận động người
dân, doanh nghiệp đồng thuận chủ trương phát triển công nghiệp, AI, dữ liệu. Chủ
động hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình triển khai dự án, kịp thời giải quyết
vướng mắc phát sinh liên quan đến hạ tầng, môi trường, trật tự xây dựng và lao
động, góp phần phát triển công nghiệp, năng lượng của tỉnh.
13. Các cơ
sở giáo dục đào tạo, viện nghiên cứu (Đại học Nha Trang, Viện Hải dương
học,…)
a) Xây dựng chương trình đào tạo
nhân lực AI, bán dẫn, năng lượng, điện tử theo đặt hàng của tỉnh.
b) Tham gia đề tài nghiên cứu,
chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp trong tỉnh. Thành lập phòng thí nghiệm
AI, dữ liệu, robot, năng lượng tái tạo.
14. Các
doanh nghiệp và hiệp hội ngành nghề
a) Đề xuất dự án đầu tư trong
lĩnh vực công nghệ cao, AI, dữ liệu; hợp tác với tỉnh trong đào tạo nhân lực và
R&D sản phẩm mới. Thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường, an
ninh năng lượng, an ninh dữ liệu.
b) Cung cấp nhu cầu sử dụng lao
động cho Sở Nội vụ nhằm dự báo nguồn cầu lao động và cung ứng lao động phù hợp,
giúp các doanh nghiệp đảm bảo nhân lực phát triển.
Các sở, ngành, địa phương, các
cơ sở giáo dục đào tạo, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và hiệp hội ngành nghề theo
chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
(đồng gửi Sở Công Thương) định kỳ 6 tháng trước ngày 25/6 và hàng năm trước
ngày 20/12.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, trường hợp phát sinh vướng mắc cần phải sửa đổi, bổ sung Kế hoạch này cho
phù hợp, các Sở, ngành, địa phương và cơ quan, đơn vị liên quan kịp thời có văn
bản gửi về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương (b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- Đảng ủy UBND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Thống kê tỉnh;
- Trung tâm Xúc tiến ĐTTMDL;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUB: LĐ, KT, KGVX, XDNĐ;
- TT Công báo và Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT. DN
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Minh Hoàng
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT
TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO CÔNG NGHỆ CAO
(Kèm theo Kế hoạch số 2621/KH-UBND ngày 10/02 /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Thời gian hoàn thành
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm
|
|
1
|
Hình thành khu công nghiệp
công nghệ cao
|
Năm 2026
|
BQL KKT và KCN
|
Các sở, ban, ngành có liên quan
|
Quyết định
|
|
2
|
Tổ chức xúc tiến đầu tư trong
và ngoài nước về các ngành công nghiệp công nghệ cao
|
Hàng năm
|
Trung tâm
XTĐTTMDL
|
BQL KKT và KCN, Sở Tài chính, Sở Công Thương
|
Chương trình XTĐT
|
|
3
|
Kế hoạch phát triển nguồn
nhân lực công nghệ cao; đào tạo nghề chất lượng cao theo nhu cầu của các
ngành công nghiệp mới
|
Quý I/Năm 2026
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành có liên quan
|
Kế hoạch
|
|
4
|
Xây dựng chính sách hỗ trợ
các chương trình đào tạo và phát triển kỹ năng cho người lao động.
|
Năm 2026
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành có liên quan
|
Quyết định
|
|
5
|
Đề án nâng cao năng lực đổi mới
sáng tạo tại tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban ngành có liên quan
|
Đề án
|
|
6
|
Xây dựng Hệ thống dữ liệu
dùng chung toàn tỉnh
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành có liên quan
|
Hệ thống dữ liệu
|
|
7
|
Đề án Ứng dụng AI trong du lịch
- logistics - đô thị - công nghiệp trên địa bàn tỉnh; trong đó, tập trung
nghiên cứu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và các công nghệ số liên quan nhằm nâng
cao hiệu quả quản lý nhà nước, hoạt động sản xuất, kinh doanh và chất lượng dịch
vụ.
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành có liên quan
|
Đề án
|
|
8
|
Triển khai, khai thác hạ tầng
số dùng chung; hỗ trợ doanh nghiệp nhằm đánh giá mức độ sẵn sàng và triển
khai chuyển đổi số; ứng dụng công nghệ số, AI trong quản trị, sản xuất,
logistics, kinh doanh và cung ứng dịch vụ; hỗ trợ thử nghiệm, nhân rộng mô
hình chuyển đổi số hiệu quả.
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
BQL KKT và KCN
|
Báo cáo
|
|
9
|
Phát triển hạ tầng giao thông
kết nối các khu công nghiệp, trung tâm logistics, cảng biển, sân bay
|
Năm 2026
|
Sở Xây dựng
|
Sở Tài chính, BQL KKT và KCN, Ban QL dự án thuộc tỉnh
|
Kế hoạch
|
|
10
|
Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đầu tư
đối với các dự án trong KKT/KCN; giám sát tiến độ đầu tư các dự án
|
Hàng năm
|
BQL KKT và KCN
|
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng
|
Báo cáo
|
|
11
|
Thực hiện GPMB, bàn giao đất
sạch cho các dự án công nghiệp công nghệ cao
|
Hàng năm
|
UBND cấp xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, BQL KKT và KCN
|
Báo cáo
|
[1] 02
KCN trọng điểm: Dốc Đá Trắng, Cà Ná giai đoạn 1/378 ha; Ninh Xuân 1 (Quyết định
số 2564/QĐ-UBND ngày 18/12/2025), Ninh Xuân 2 (Quyết định số 2563/QĐ-UBND ngày
18/12/2025), Ninh Diêm 1 (Quyết định số 2494/QĐ-UBND ngày 15/12/2025).
[2]
Hoàn thiện kết cấu hạ tầng các KCN gồm: Ninh Thuỷ, Du Long, Phước Nam, Dốc Đá
Trắng, Cà Ná giai đoạn 1, Ninh Xuân 1, Ninh Xuân 2, Ninh Diêm 1
[3] Theo Quyết định số 2373/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của
UBND tỉnh về việc phê duyệt Danh mục các dự án thu hút đầu tư ngoài ngân sách
vào khu kinh tế Vân Phong và các Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa giai đoạn
2025-2030.