|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
16/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
12 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC DIỆN TÍCH
CHUYÊN DÙNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ; DIỆN TÍCH CÔNG TRÌNH SỰ NGHIỆP CỦA
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số
90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
155/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
Theo đề nghị của Sở Tài
chính tại Tờ trình số 88/TTr-STC ngày 12 tháng 12 năm 2025 và Công văn số
491/STC-QLGCS ngày 21 tháng 01 năm 2026; ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư
pháp tại Báo cáo số 264/BC-STP ngày 06 tháng 12 năm 2025 và ý kiến thống nhất của
Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện
tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; diện tích công trình sự nghiệp
của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định phân
cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị; diện tích công trình sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi.
2. Các nội dung khác liên quan
đến tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị;
diện tích công trình sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập không quy định
tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15; Nghị định số
155/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
3. Quyết định này không áp dụng
đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7; điểm d, điểm
e khoản 2 Điều 11 Nghị định số 155/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).
2. Các tổ chức, cá nhân có liên
quan.
Điều 3.
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị; diện tích công trình sự nghiệp của các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi
1. Diện tích công trình sự nghiệp
trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo:
a) Căn cứ quy định chi tiết hướng
dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại điểm
a khoản 2 Điều 12 Nghị định số 155/2025/NĐ-CP:
Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo,
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự
nghiệp trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo đối với đơn vị thuộc phạm vi quản
lý.
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự
nghiệp trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo của đơn vị mình.
b) Trường hợp Bộ trưởng Bộ Y tế,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa quy định chi tiết hướng dẫn hoặc chưa quy
định chi tiết hướng dẫn đầy đủ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
12 Nghị định số 155/2025/NĐ-CP các cơ quan, đơn vị tại điểm a khoản này quyết
định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế,
giáo dục và đào tạo theo thẩm quyền được phân cấp. Sau khi Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết hướng dẫn tại điểm
a khoản 2 Điều 12 Nghị định số 155/2025/NĐ-CP, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào
tạo, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
xã rà soát để thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung quyết định tiêu chuẩn, định mức diện
tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo đã ban hành
cho phù hợp với quy định chi tiết hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
2. Diện tích chuyên dùng
Cơ quan, tổ chức, đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, gồm các loại diện tích chuyên
dùng sau:
a) Kho chuyên ngành: kho bảo quản
các tài sản theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù của ngành;
b) Kho lưu trữ chuyên dụng (nếu
có);
c) Nhà lưu trú công vụ phục vụ
hoạt động nghiệp vụ đặc thù của ngành, diện tích rèn luyện thể chất của cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có);
d) Diện tích chuyên dùng khác
không thuộc diện tích quy định tại các điểm a, b, c khoản này phục vụ nhiệm vụ
đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có);
3. Diện tích công trình sự nghiệp
khác ngoài diện tích công trình sự nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Cơ quan, tổ chức thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định diện tích công trình sự
nghiệp khác của đơn vị thuộc phạm vi quản lý; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp
khác tại đơn vị mình.
b) Diện tích công trình sự nghiệp
khác gồm: diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du
lịch, thông tin, truyền thông, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, ngoại
giao, nông nghiệp và môi trường và các lĩnh vực khác.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
Căn cứ Quyết định này, các cơ
quan, tổ chức, đơn vị rà soát nhu cầu thực tế, ban hành tiêu chuẩn, định mức
theo đúng quy định, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí; báo cáo Sở Tài
chính theo dõi tổng hợp.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 22 tháng 02 năm 2026.
2. Các Quyết định sau hết hiệu
lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực:
a) Quyết định số
26/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ
chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi;
b) Quyết định số
72/2021/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi sửa
đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2020 của
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên
dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý
của tỉnh Quảng Ngãi;
c) Quyết định số
03/2023/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng công trình sự nghiệp
khác (ngoài lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo) của các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi;
d) Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND
ngày 07 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành tiêu chuẩn,
định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; tiêu
chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum;
đ) Quyết định số
37/2023/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum sửa đổi,
bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ
chức, đơn vị; tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum quy định tại Phụ lục I
và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01
năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 6.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các
sở, ban ngành tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế, Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- VPUB: PCVP, các phòng, ban, đơn vị;
- Lưu VT, KTTH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Sâm
|