|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
13/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
06 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
THUỘC LĨNH VỰC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm
số 55/2010/QH12;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
an toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 Quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường;
Căn cứ Thông tư số
17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở
sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở
đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư
38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn; Thông tư 17/2024/TT- BNNPTNT ngày 28 tháng 11
năm 2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm
nông lâm thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
17/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân
cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản;
Căn cứ Thông tư số
19/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 135/TTr- SNNMT ngày 30/01/2026; Báo cáo thẩm
định số 08/BC-STP ngày 09/01/2026 của Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực
ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực
phẩm thuộc lĩnh vực ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 02 năm 2026 và thay thế Quyết định số
21/2019/QĐ-UBND ngày 18/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân công, phân
cấp cơ quan thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở
sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản và cơ quan quản lý điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản
không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- V0, V1, V2, NLN1, 3, VX3, TM3;
- Lưu: VT, NLN3 (03b, QĐ44).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Công
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC LĨNH VỰC
NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 13/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định phân cấp quản lý nhà
nước về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các tổ
chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực
ngành Nông nghiệp và Môi trường và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương II
PHÂN CẤP QUẢN LÝ VỀ AN
TOÀN THỰC PHẨM LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 3. Quản
lý an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Môi trường
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Quản lý an toàn thực phẩm đối
với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thuỷ sản thuộc diện cấp Giấy chứng nhận
cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
giấy chứng nhận đầu tư do cấp tỉnh cấp; tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét
trở lên và tàu cá của địa phương khác có nhu cầu.
b) Thực hiện kiểm tra an toàn
thực phẩm đối với các cơ sở sau khi được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
an toàn thực phẩm và cơ sở quy định tại điểm k, khoản 1, Điều 12
Nghị định 15/2018/NĐ-CP do cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật.
c) Quản lý điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét
theo quy định tại Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT Quy định phương thức quản lý điều
kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy
sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu
a) Quản lý an toàn thực phẩm đối
với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thuỷ sản thuộc diện cấp Giấy chứng nhận
cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp
tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh do cấp xã hoặc cấp huyện (cũ) cấp.
b) Thực hiện kiểm tra an toàn
thực phẩm đối với các cơ sở sau khi được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
an toàn thực phẩm và cơ sở quy định tại điểm k, khoản 1, Điều 12
Nghị định 15/2018/NĐ-CP do cấp xã hoặc cấp huyện (cũ) cấp giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh theo quy định của pháp luật.
c) Quản lý điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không
thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm và tàu cá có chiều
dài lớn nhất dưới 12 mét theo Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 4. Quy
định chuyển tiếp
1. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện an toàn thực phẩm đã cấp trước ngày Quy định này có hiệu lực nhưng vẫn còn
thời hạn thì tiếp tục được sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy chứng nhận theo
quy định của Thông tư số 17/2025/TT- BNNMT quy định về phân cấp quản lý nhà nước
trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.
2. Bản cam kết sản xuất, kinh
doanh thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn của cơ sở không thuộc diện cấp Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đã được xác nhận của Cơ quan tiếp
nhận bản cam kết trước ngày Quy định này có hiệu lực thì được tiếp tục sử dụng
đến khi hết thời hạn ký cam kết theo quy định của Thông tư số
17/2018/TT-BNNPTNT.
Điều 5.
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện, triển khai nhiệm vụ, quyền hạn
được phân cấp theo quy định của Quyết định này và đảm bảo theo quy định của
pháp luật.
2. Tổ chức thẩm định, kiểm tra,
xử lý vi phạm, giám sát an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc phạm vi quản
lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với cơ sở sản xuất kinh doanh được phân
cấp tại khoản 1 Điều 3 quy định này.
3. Tập huấn, hướng dẫn chuyên
môn nghiệp vụ cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thực hiện nhiệm vụ quản
lý an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý theo Quyết định này.
4. Thực hiện công bố thủ tục
hành chính theo phân cấp quản lý và quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục
hành chính. Tham mưu, bảo đảm điều kiện nguồn lực để triển khai, thực hiện triển
khai Quyết định này.
5. Chỉ đạo, đôn đốc các cơ
quan, đơn vị, tổ chức có liên quan, các cơ sở thực phẩm thuộc thẩm quyền quản
lý triển khai thực hiện Quy định này.
Điều 6.
Kinh phí thực hiện hàng năm
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực ngành
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện trình
cơ quan có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước.
Điều 7.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác an toàn thực phẩm lĩnh vực ngành Nông nghiệp
và Môi trường trên địa bàn theo phân cấp quản lý.
2. Tổ chức thẩm định, kiểm tra,
xử lý vi phạm, giám sát an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc phạm vi quản
lý của ngành Nông nghiệp và Môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh được
phân cấp tại khoản 2 Điều 3 quy định này.
3. Tập huấn, hướng dẫn cho các
cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Quyết định
này theo quy định.
4. Tổ chức thực hiện, triển
khai nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp tại Quyết định này và quy định của pháp
luật./.