|
CỤC THUẾ
THUẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 932/CTH-QLDN1
V/v hướng dẫn chính sách miễn Thuế TNDN và
thanh toán không dùng tiền mặt
|
Cần Thơ, ngày 09
tháng 02 năm 2026
|
Kính gửi:
Công Ty Cổ Phần Lương Thực Phúc An
Địa chỉ: Số 187 Ấp Phụng Quới B, Xã Thạnh An, TP Cần Thơ
Thuế Thành phố Cần Thơ nhận được Văn bản số
02/2026/CV-PA ngày 20 tháng 01 năm 2026 về việc miễn thuế TNDN và Văn bản số
03/2026/CV-PA về việc thanh toán không dùng tiền mặt của CTy Cổ Phần Lương Thực
Phúc An.
Thuế Thành phố Cần Thơ có ý kiến như sau:
1. Miễn Thuế thu nhập doanh
nghiệp:
Căn cứ Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của
Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân như
sau:
“Điều 7. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
...
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh
lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03
năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian
miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước
thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp
dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho
thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng
đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp
nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện
theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là
thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã
tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật,
thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp
đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải
thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.”
Căn cứ Điều 5 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP của Chính
phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa như sau:
“Điều 5.Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ vừa
1. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động
có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu
của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại
và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá
10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của
năm không quá 3 tỷ đồng.
2. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp,
lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham
gia bảo hiểm hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm
không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng, nhưng
không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và
dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50
người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm
không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định
tại khoản 1 Điều này.
3. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp,
lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham
gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm
không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng
không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản
khoản 2 Điều này.
Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và
dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá
100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn
của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh
nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty đăng
ký kinh doanh lần đầu nếu đáp ứng tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 thì thuộc
trường hợp miễn thuế TNDN quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP
ngày 15/01/2026.
2. Chứng từ thanh
toán không dùng tiền mặt:
Căn cứ Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT đã quy
định:
“Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là
chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị
định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán
không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của
bên bán”.
Căn cứ Điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15
ngày 14/6/2025 quy định:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được
trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều
này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu
đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
...
c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh
toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc
thù theo quy định của Chính phủ.
Căn cứ Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày
15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN quy định:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định
thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại
Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu
nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp,..
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy
định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông,
lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ
công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc
nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực
tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản
của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân,
hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng
doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định
của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp
giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng
trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch
vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký
và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng
tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác
từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng
tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia
tăng.
c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một
người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày
có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ
trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt”.
...
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty mua
hàng hóa của nông dân lập hợp đồng ủy quyền cho một nông dân khác có số tài khoản
ngân hàng làm đại diện nhận tiền chuyển khoản của Công ty CP Lương Thực Phúc An
không đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế TNDN số
67/2025/QH15 ngày 14/6/2025; Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025
của Chính phủ và Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 thì
không được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế.
Đề nghị Công Ty Cổ Phần Lương Thực Phúc An căn cứ
tình hình thực tế, đối chiếu với các quy định pháp luật trích dẫn nêu trên để áp
dụng chính sách thuế theo đúng quy định.
Thuế Thành phố Cần Thơ trả lời để Công Ty Cổ Phần
Lương Thực Phúc An được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng NVDTPC “kiểm tra”;
- Phòng KTR1;
- Website;
- Lưu: VT, QLDN1(2b).
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
THÀNH PHỐ
PHÓ TRƯỞNG THUẾ THÀNH PHỐ
Nguyễn Việt Thống
|