|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
25/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Hoàng Giang
|
|
Ngày ban hành:
|
18/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 25/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày 18 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG TỔ BẢO VỆ AN NINH,
TRẬT TỰ; SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ TẠI THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh,
trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số
40/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
Căn cứ Thông tư số
14/2024 TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật
Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
Căn cứ Nghị quyết số
43/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an
ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức
hỗ trợ, bồi dưỡng, trợ cấp và các mức chi khác bảo đảm điều kiện hoạt động đối
với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi;
Theo đề nghị của Công
an tỉnh tại Tờ trình số 814/TTr-CAT-TM(XDPT) ngày 09/02/2026, ý kiến thẩm định
của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 35/BC-STP ngày 02/02/2026 và ý kiến thống nhất của
thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; số lượng thành
viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định số
lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ bảo vệ an ninh, trật
tự; thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố.
2. Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu.
3. Các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
Điều
3. Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh,
trật tự tại thôn, tổ dân phố
1. Số lượng Tổ bảo vệ an
ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi là 1.710 Tổ
theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Số lượng thành viên Tổ
bảo vệ an ninh, trật tự tại 1.710 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi được bố trí theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều
4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày 28 tháng 3 năm 2026.
2. Kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành, các quyết định sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
27/2024/QĐ-UBND ngày 29/8/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định số
lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
b) Quyết định số
38/2024/QĐ-UBND ngày 15/7/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum quy định số lượng
Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại
thôn, tổ dân phố
trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều
5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5:
- Các Bộ: Công an, Nội vụ, Tài chính, Văn phòng Chính phủ;
- Cục XDPT bảo vệ ANTQ, Bộ Công an;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu
Quốc hội tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các sở, ban ngành tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, PCVP, CBTH;
- Lưu: VT, NCPKĐ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoàng Giang
|
PHỤ LỤC
SỐ LƯỢNG TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ,
SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ ĐƯỢC BỐ TRÍ TẠI THÔN, TỔ DÂN PHỐ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2026/QĐ-UBND ngày 18/3/2026 của UBND tỉnh
Quảng Ngãi)
|
STT
|
Địa phương
|
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
|
Số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
|
Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được bố trí tại thôn, tổ dân phố
|
|
Dưới 350 hộ
|
Từ 350 hộ đến dưới 500 hộ
|
Từ 500 hộ trở lên
|
|
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
|
Số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự (03
thành viên/tổ)
|
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
|
Số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự (04
thành viên/tổ)
|
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
|
Số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự (05
thành viên/tổ)
|
|
1
|
Xã Tịnh Khê
|
18
|
85
|
1
|
3
|
3
|
12
|
14
|
70
|
|
2
|
Xã An Phú
|
31
|
132
|
6
|
18
|
11
|
44
|
14
|
70
|
|
3
|
Xã Nguyễn Nghiêm
|
11
|
37
|
7
|
21
|
4
|
16
|
0
|
0
|
|
4
|
Xã Khánh Cường
|
14
|
55
|
4
|
12
|
7
|
28
|
3
|
15
|
|
5
|
Xã Bình Minh
|
15
|
53
|
9
|
27
|
4
|
16
|
2
|
10
|
|
6
|
Xã Bình Chương
|
7
|
30
|
0
|
0
|
5
|
20
|
2
|
10
|
|
7
|
Xã Bình Sơn
|
40
|
181
|
2
|
6
|
15
|
60
|
23
|
115
|
|
8
|
Xã Vạn Tường
|
30
|
138
|
2
|
6
|
8
|
32
|
20
|
100
|
|
9
|
Xã Đông Sơn
|
33
|
134
|
9
|
27
|
13
|
52
|
11
|
55
|
|
10
|
Xã Trường Giang
|
16
|
53
|
11
|
33
|
5
|
20
|
0
|
0
|
|
11
|
Xã Ba Gia
|
12
|
47
|
5
|
15
|
3
|
12
|
4
|
20
|
|
12
|
Xã Sơn Tịnh
|
19
|
81
|
4
|
12
|
6
|
24
|
9
|
45
|
|
13
|
Xã Thọ Phong
|
11
|
53
|
1
|
3
|
0
|
0
|
10
|
50
|
|
14
|
Xã Tư Nghĩa
|
25
|
110
|
3
|
9
|
9
|
36
|
13
|
65
|
|
15
|
Xã Vệ Giang
|
18
|
81
|
1
|
3
|
7
|
28
|
10
|
50
|
|
16
|
Xã Nghĩa Giang
|
18
|
83
|
0
|
0
|
7
|
28
|
11
|
55
|
|
17
|
Xã Trà Giang
|
18
|
62
|
11
|
33
|
6
|
24
|
1
|
5
|
|
18
|
Xã Nghĩa Hành
|
15
|
68
|
1
|
3
|
5
|
20
|
9
|
45
|
|
19
|
Xã Đình Cương
|
21
|
82
|
7
|
21
|
9
|
36
|
5
|
25
|
|
20
|
Xã Thiện Tín
|
20
|
61
|
19
|
57
|
1
|
4
|
0
|
0
|
|
21
|
Xã Phước Giang
|
18
|
61
|
11
|
33
|
7
|
28
|
0
|
0
|
|
22
|
Xã Long Phụng
|
23
|
91
|
8
|
24
|
8
|
32
|
7
|
35
|
|
23
|
Xã Mỏ Cày
|
14
|
65
|
0
|
0
|
5
|
20
|
9
|
45
|
|
24
|
Xã Mộ Đức
|
22
|
84
|
11
|
33
|
4
|
16
|
7
|
35
|
|
25
|
Xã Lân Phong
|
9
|
45
|
0
|
0
|
0
|
0
|
9
|
45
|
|
26
|
Xã Trà Bồng
|
20
|
62
|
18
|
54
|
2
|
8
|
0
|
0
|
|
27
|
Xã Đông Trà Bồng
|
11
|
38
|
6
|
18
|
5
|
20
|
0
|
0
|
|
28
|
Xã Tây Trà
|
14
|
43
|
13
|
39
|
1
|
4
|
0
|
0
|
|
29
|
Xã Thanh Bồng
|
12
|
36
|
12
|
36
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
30
|
Xã Cà Đam
|
8
|
24
|
8
|
24
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
31
|
Xã Tây Trà Bồng
|
14
|
42
|
14
|
42
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
32
|
Xã Sơn Hạ
|
19
|
72
|
8
|
24
|
7
|
28
|
4
|
20
|
|
33
|
Xã Sơn Linh
|
18
|
58
|
14
|
42
|
4
|
16
|
0
|
0
|
|
34
|
Xã Sơn Hà
|
20
|
65
|
15
|
45
|
5
|
20
|
0
|
0
|
|
35
|
Xã Sơn Thủy
|
16
|
49
|
15
|
45
|
1
|
4
|
0
|
0
|
|
36
|
Xã Sơn Kỳ
|
16
|
49
|
15
|
45
|
1
|
4
|
0
|
0
|
|
37
|
Xã Sơn Tây
|
13
|
40
|
12
|
36
|
1
|
4
|
0
|
0
|
|
38
|
Xã Sơn Tây Thượng
|
10
|
30
|
10
|
30
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
39
|
Xã Sơn Tây Hạ
|
12
|
36
|
12
|
36
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
40
|
Xã Minh Long
|
16
|
48
|
16
|
48
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
41
|
Xã Sơn Mai
|
15
|
45
|
15
|
45
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
42
|
Xã Ba Vì
|
14
|
43
|
13
|
39
|
1
|
4
|
0
|
0
|
|
43
|
Xã Ba Tô
|
14
|
43
|
13
|
39
|
1
|
4
|
0
|
0
|
|
44
|
Xã Ba Dinh
|
10
|
30
|
10
|
30
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
45
|
Xã Ba Tơ
|
17
|
52
|
16
|
48
|
1
|
4
|
0
|
0
|
|
46
|
Xã Ba Vinh
|
13
|
39
|
13
|
39
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
47
|
Xã Ba Động
|
10
|
30
|
10
|
30
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
48
|
Xã Đặng Thùy Trâm
|
8
|
24
|
8
|
24
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
49
|
Xã Ngọk Bay
|
16
|
58
|
10
|
30
|
2
|
8
|
4
|
20
|
|
50
|
Xã Ia Chim
|
21
|
68
|
16
|
48
|
5
|
20
|
0
|
0
|
|
51
|
Xã Đăk Rơ Wa
|
28
|
86
|
26
|
78
|
2
|
8
|
0
|
0
|
|
52
|
Xã Đăk Pxi
|
10
|
30
|
10
|
30
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
53
|
Xã Đăk Mar
|
16
|
51
|
13
|
39
|
3
|
12
|
0
|
0
|
|
54
|
Xã Đăk Ui
|
15
|
45
|
15
|
45
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
55
|
Xã Ngọk Réo
|
14
|
42
|
14
|
42
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
56
|
Xã Đăk Hà
|
29
|
96
|
21
|
63
|
7
|
28
|
1
|
5
|
|
57
|
Xã Ngọk Tụ
|
11
|
33
|
11
|
33
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
58
|
Xã Đăk Tô
|
31
|
100
|
25
|
75
|
5
|
20
|
1
|
5
|
|
59
|
Xã Kon Đào
|
19
|
57
|
19
|
57
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
60
|
Xã Đăk Sao
|
22
|
66
|
22
|
66
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
61
|
Xã Đăk Tờ Kan
|
16
|
48
|
16
|
48
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
62
|
Xã Tu Mơ Rông
|
17
|
51
|
17
|
51
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
63
|
Xã Măng Ri
|
31
|
93
|
31
|
93
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
64
|
Xã Bờ Y
|
30
|
107
|
18
|
54
|
7
|
28
|
5
|
25
|
|
65
|
Xã Sa Loong
|
14
|
44
|
12
|
36
|
2
|
8
|
0
|
0
|
|
66
|
Xã Dục Nông
|
24
|
72
|
24
|
72
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
67
|
Xã Xốp
|
11
|
33
|
11
|
33
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
68
|
Xã Ngọc Linh
|
22
|
66
|
22
|
66
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
69
|
Xã Đăk Plô
|
13
|
39
|
13
|
39
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
70
|
Xã Đăk Pék
|
20
|
61
|
19
|
57
|
1
|
4
|
0
|
0
|
|
71
|
Xã Đăk Môn
|
18
|
55
|
17
|
51
|
1
|
4
|
0
|
0
|
|
72
|
Xã Sa Thầy
|
17
|
56
|
14
|
42
|
1
|
4
|
2
|
10
|
|
73
|
Xã Sa Bình
|
17
|
54
|
14
|
42
|
3
|
12
|
0
|
0
|
|
74
|
Xã Ya Ly
|
14
|
42
|
14
|
42
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
75
|
Xã Ia Tơi
|
10
|
30
|
10
|
30
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
76
|
Xã Đăk Kôi
|
17
|
51
|
17
|
51
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
77
|
Xã Kon Braih
|
21
|
64
|
20
|
60
|
1
|
4
|
0
|
0
|
|
78
|
Xã Đăk Rve
|
11
|
33
|
11
|
33
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
79
|
Xã Măng Đen
|
25
|
75
|
25
|
75
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
80
|
Xã Măng Bút
|
26
|
78
|
26
|
78
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
81
|
Xã Kon Plông
|
25
|
76
|
24
|
72
|
1
|
4
|
0
|
0
|
|
82
|
Phường Trương Quang Trọng
|
26
|
104
|
8
|
24
|
10
|
40
|
8
|
40
|
|
83
|
Phường Cẩm Thành
|
25
|
120
|
1
|
3
|
3
|
12
|
21
|
105
|
|
84
|
Phường Nghĩa Lộ
|
34
|
158
|
3
|
9
|
6
|
24
|
25
|
125
|
|
85
|
Phường Trà Câu
|
20
|
86
|
4
|
12
|
6
|
24
|
10
|
50
|
|
86
|
Phường Đức Phổ
|
25
|
99
|
9
|
27
|
8
|
32
|
8
|
40
|
|
87
|
Phường Sa Huỳnh
|
13
|
55
|
3
|
9
|
4
|
16
|
6
|
30
|
|
88
|
Phường Kon Tum
|
48
|
176
|
21
|
63
|
22
|
88
|
5
|
25
|
|
89
|
Phường Đăk Cấm
|
24
|
81
|
17
|
51
|
5
|
20
|
2
|
10
|
|
90
|
Phường Đăk Bla
|
17
|
57
|
12
|
36
|
4
|
16
|
1
|
5
|
|
91
|
Đặc khu Lý Sơn
|
6
|
26
|
2
|
6
|
0
|
0
|
4
|
20
|
|
92
|
Xã Đăk Long
|
9
|
27
|
9
|
27
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
93
|
Xã Ba Xa
|
7
|
21
|
7
|
21
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
94
|
Xã Rờ Kơi
|
6
|
19
|
5
|
15
|
1
|
4
|
0
|
0
|
|
95
|
Xã Mô Rai
|
10
|
30
|
10
|
30
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
96
|
Xã Ia Đal
|
11
|
34
|
10
|
30
|
1
|
4
|
0
|
0
|
|
|
Tổng cộng:
|
1.710
|
6.023
|
1.117
|
3.351
|
293
|
1.172
|
300
|
1.500
|
Quyết định 25/2026/QĐ-UBND quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 25/2026/QĐ-UBND ngày 18/03/2026 quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản liên quan
Ban hành:
07/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2026
Ban hành:
31/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2026
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2026
Ban hành:
27/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2026
Ban hành:
08/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/01/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
555
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|