|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
11/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 11
tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI TRONG NƯỚC VÀ NUÔI CON NUÔI
CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nuôi
con nuôi số 52/2010/QH12;
Căn cứ Luật Hộ tịch
số 60/2014/QH13;
Căn cứ Luật Trẻ em
số 102/2016/QH13;
Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 114/2016/NĐ-CP, Nghị định số 24/2019/NĐ-CP, Nghị định số 104/2022/NĐ-CP, Nghị định số 06/2025/NĐ-CP, Nghị định số 18/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 87/2020/NĐ-CP, Nghị định số 104/2022/NĐ-CP, Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, Nghị định số 120/2025/NĐ-CP, Nghị định số 18/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 56/2017/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Trẻ em được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 147/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 120/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ
trình số 54/TTr-STP ngày 30 tháng 01 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy
chế phối hợp giải quyết việc nuôi con nuôi trong nước và nuôi con nuôi có yếu tố
nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy chế phối hợp giải quyết việc nuôi con nuôi trong nước và
nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng
02 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1379/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy chế phối hợp về giải quyết việc nuôi con
nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Y tế, Tài chính, Văn hóa, Thể thao
và Du lịch; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường;
Giám đốc các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- Cục Hành chính tư pháp - Bộ Tư pháp;
- Cục KTVB&TCTDTHPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế (Bộ Y tế);
- Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
- Vụ Pháp chế (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh, các PCVP UBND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Công báo điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
Huy (121 bản)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Út
|
QUY CHẾ
PHỐI
HỢP GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI TRONG NƯỚC VÀ NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC
NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, hình thức, quy
trình và nội dung phối hợp liên ngành, trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị có
liên quan trong công tác đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước và nuôi con nuôi
có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Sở Tư pháp; Sở Y tế; Sở Tài chính; Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; Công an tỉnh; Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai.
Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban
nhân dân cấp xã).
Các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh và các
cơ quan, tổ chức có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về nuôi con
nuôi, Điều ước quốc tế về nuôi con nuôi mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
2. Tuân thủ trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết
hồ sơ.
3. Không làm ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ và
hoạt động chuyên môn của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
4. Chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời và có
hiệu quả.
Điều 4. Hình thức phối hợp
1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc cung cấp thông
tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.
2. Tổ chức họp liên ngành.
3. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết.
4. Thành lập các đoàn công tác liên ngành.
5. Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Chương II
NỘI DUNG PHỐI HỢP TRONG
VIỆC ĐĂNG KÝ KHAI SINH CHO TRẺ BỊ BỎ RƠI
Điều 5. Phối hợp trong việc lập
Biên bản trẻ em bị bỏ rơi
1. Lập biên bản về việc trẻ em bị bỏ rơi
Sau khi nhận được thông tin từ người phát hiện trẻ
em bị bỏ rơi, Ủy ban nhân dân cấp xã cử công chức thực hiện nhiệm vụ tư pháp -
hộ tịch phối hợp với Công an xã, phường (sau đây gọi là Công an cấp xã) nơi trẻ
em bị bỏ rơi để lập biên bản. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi tại cơ sở y tế, thủ
trưởng cơ sở y tế có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ sở
y tế đặt trụ sở.
Biên bản về việc trẻ em bị bỏ rơi phải ghi rõ thời
gian, địa điểm phát hiện trẻ bị bỏ rơi, đặc điểm nhận dạng về giới tính, thể trạng,
tình trạng sức khỏe; đồ vật khác của trẻ; các thông tin khác về trẻ và gia đình
của trẻ (nếu có); họ, tên; giấy tờ tùy thân, nơi cư trú của người phát hiện trẻ
bị bỏ rơi. Biên bản phải được người lập, người phát hiện trẻ bị bỏ rơi, người
làm chứng (nếu có), đại diện Công an cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện
cơ sở y tế ký tên đóng dấu xác nhận của cơ quan lập biên bản.
Biên bản được lập thành 03 (ba) bản, 01 (một) bản
lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã, 01 (một) bản giao cho đại diện Công an cấp xã,
01 (một) bản giao cho cơ sở y tế hoặc người được giao tạm thời nuôi dưỡng trẻ.
2. Tìm người trong nước hoặc tổ chức tạm thời nuôi
dưỡng trẻ
a) Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo trên các phương
tiện thông tin đại chúng để tìm người hoặc tổ chức tạm thời chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ em. Nếu có cá nhân, gia đình cư trú trên địa bàn xã, phường đăng ký nhận
chăm sóc thay thế theo khoản 1 Điều 38 Nghị định số
56/2017/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Trẻ em. Ủy ban nhân dân cấp xã lựa chọn,
quyết định giao trẻ cho người nhận chăm sóc, thay thế.
Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định giao, nhận trẻ
cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc, thay thế theo mẫu số 12 tại Phụ lục kèm
theo Nghị định số 56/2017/NĐ-CP; tổ chức việc
giao, nhận trẻ em giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và cá nhân, gia đình nhận chăm
sóc thay thế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định.
b) Trường hợp không có người, tổ chức nhận tạm thời
nuôi dưỡng trẻ em thì Ủy ban nhân dân cấp xã liên hệ ngay với cơ sở trợ giúp xã
hội gần nhất để tiến hành thủ tục tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi theo thủ tục tiếp
nhận đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp.
Trường hợp người, tổ chức tạm thời nuôi dưỡng không
còn đủ khả năng tiếp tục nuôi dưỡng hoặc không còn nguyện vọng tiếp tục tạm thời
nuôi dưỡng hoặc hết thời hạn thông báo tìm cha, mẹ đẻ của trẻ mà không tìm được
cha, mẹ đẻ hoặc không có người trong nước nhận trẻ làm con nuôi thì Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi trẻ bị bỏ rơi lập hồ sơ đề nghị tiếp nhận trẻ bị bỏ rơi vào cơ sở
trợ giúp xã hội.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi lập biên bản tiến
hành niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân trong 07 ngày liên tục về việc trẻ bị
bỏ rơi để tìm cha, mẹ đẻ của trẻ. Hết thời hạn niêm yết, nếu không tìm thấy
cha, mẹ đẻ của trẻ thì người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc cơ sở trợ giúp xã hội
có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh cho trẻ theo quy định của pháp luật về hộ tịch
theo khoản 3 Điều 14 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch.
3. Cơ sở y tế nơi trẻ em bị bỏ rơi
a) Thực hiện nghiêm túc việc cấp các giấy tờ về sự
kiện sinh đúng theo quy định của pháp luật đối với trẻ sinh ra và bị bỏ rơi tại
cơ sở y tế để tránh tình trạng làm giả hồ sơ của trẻ bị bỏ rơi.
b) Thủ trưởng cơ sở y tế có trách nhiệm thông báo về
việc trẻ bị bỏ rơi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở y tế sau
khi phát hiện trẻ bị bỏ rơi tại cơ sở y tế.
c) Cung cấp đầy đủ thông tin giấy tờ, tài liệu có
liên quan đến tình trạng nhân thân của trẻ bị bỏ rơi theo hồ sơ ban đầu tại cơ
sở y tế.
Điều 6. Niêm yết công khai,
thông báo tìm cha, mẹ của trẻ
Sau khi lập biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi, Ủy ban
nhân dân cấp xã tiến hành niêm yết tại trụ sở trong 07 ngày liên tục về việc trẻ
bị bỏ rơi để tìm nhân thân, gia đình của trẻ theo khoản 2 Điều
14 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
Điều 7. Đăng ký khai sinh cho
trẻ
Hết thời hạn niêm yết, nếu không có thông tin về
cha, mẹ đẻ của trẻ, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho cơ sở y tế, cơ sở trợ
giúp xã hội, cá nhân, gia đình đang nuôi dưỡng trẻ tiến hành đăng ký khai sinh
cho trẻ.
Chương III
NỘI DUNG PHỐI HỢP GIẢI
QUYẾT VIỆC NHẬN TRẺ LÀM CON NUÔI TRONG NƯỚC
Điều 8. Giải quyết việc cho người
trong nước nhận trẻ bị bỏ rơi làm con nuôi
Trẻ bị bỏ rơi đã được Ủy ban nhân dân cấp xã giao
cho người đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ hoặc chăm sóc thay thế, nếu người tạm thời
nuôi dưỡng hoặc chăm sóc thay thế có nguyện vọng nhận trẻ làm con nuôi và đủ điều
kiện nhận con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét việc nuôi con nuôi theo
đúng quy định.
Điều 9. Tìm người trong nước nhận
trẻ thuộc đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và trẻ thuộc
đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp làm con nuôi
1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của trẻ thuộc
đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và trẻ thuộc đối tượng
cần bảo vệ khẩn cấp mà không có người nuôi dưỡng có trách nhiệm hỗ trợ chăm
sóc, nuôi dưỡng trẻ và thông báo, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã
trong thời hạn 60 ngày để tìm người trong nước nhận trẻ làm con nuôi.
2. Trong thời gian thông báo, niêm yết, nếu có người
cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nhận trẻ làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp
xã xem xét, giải quyết việc nuôi con nuôi theo quy định.
3. Nếu không có người cư trú trên địa bàn tỉnh nhận
trẻ làm con nuôi, Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ đưa trẻ vào cơ sở trợ giúp
xã hội theo khoản 4 Điều 27, khoản 3 Điều 28 Nghị định số
20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ
xã hội.
Điều 10. Phối hợp trong việc
rà soát, tìm người nhận trẻ em làm con nuôi
1. Cơ sở trợ giúp xã hội có trách nhiệm lập danh
sách và hồ sơ trẻ đã được tiếp nhận chính thức vào cơ sở trợ giúp xã hội (có
Quyết định tiếp nhận của người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở trợ
giúp xã hội) thuộc đối tượng cần tìm gia đình thay thế.
2. Trường hợp trẻ bị bỏ rơi, trẻ mồ côi cả cha và mẹ,
trẻ không nơi nương tựa đang được cá nhân, gia đình, tổ chức tạm thời nuôi dưỡng
hoặc chăm sóc thay thế theo quy định của pháp luật, hàng tháng, Ủy ban nhân dân
cấp xã rà soát, đánh giá việc trẻ cần được nhận làm con nuôi. Nếu có công dân
Việt Nam cư trú ở trong nước nhận trẻ làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã
xem xét, giải quyết hoặc hướng dẫn giải quyết việc nuôi con nuôi theo quy định
của pháp luật.
3. Trường hợp tiếp nhận trẻ bị bỏ rơi, trẻ mồ côi cả
cha và mẹ, trẻ không nơi nương tựa vào sống ở cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở trợ
giúp xã hội đánh giá việc trẻ cần được nhận làm con nuôi. Cơ sở trợ giúp xã hội
gửi danh sách và hồ sơ trẻ cần tìm gia đình thay thế gửi xin ý kiến cơ quan chủ
quản là Sở Y tế.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Sở Y tế có văn bản cho ý kiến về danh sách trẻ cần được nhận làm con
nuôi, kèm theo hồ sơ và gửi Sở Tư pháp để tiến hành thông báo tìm người nhận
nuôi theo khoản 2 Điều 6 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con
nuôi được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 114/2016/NĐ-CP,
Nghị định số 24/2019/NĐ-CP, Nghị định số 104/2022/NĐ-CP, Nghị định số 06/2025/NĐ-CP, Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.
4. Sau khi nhận được danh sách từ Sở Y tế, Sở Tư pháp
tiến hành đăng tải danh sách trẻ có nhu cầu tìm gia đình thay thế trên Trang
Thông tin điện tử của Sở Tư pháp và trên phương tiện thông tin đại chúng trong
03 số liên tiếp trong thời hạn 60 ngày theo điểm c khoản 2 Điều
15 Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12.
Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày thông báo, nếu
có người cư trú trên địa bàn tỉnh nhận trẻ làm con nuôi, Sở Tư pháp thực hiện
việc giới thiệu trẻ làm con nuôi trong nước.
Hết thời hạn 60 ngày thông báo, nếu không có người
cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nhận trẻ làm con nuôi, Sở Tư pháp gửi hồ sơ
trẻ và danh sách về Cục Hành chính tư pháp - Bộ Tư pháp để thông báo tìm người
nhận trẻ làm con nuôi trong phạm vi cả nước theo điểm c khoản 2
Điều 15 Luật số 52/2010/QH12.
Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày thông báo, nếu
có người trong nước nhận trẻ làm con nuôi, Cục Hành chính tư pháp - Bộ Tư pháp
giới thiệu người nhận con nuôi về Sở Tư pháp để thực hiện giới thiệu trẻ làm
con nuôi trong nước. Sau khi hoàn tất đăng ký việc nuôi con nuôi, Sở Tư pháp
thông báo cho Cục Hành chính tư pháp để xóa tên trẻ trong danh sách cần tìm gia
đình thay thế.
Sau 60 ngày đăng thông báo, nếu không có người
trong nước nhận trẻ làm con nuôi, Cục Hành chính tư pháp - Bộ Tư pháp thông báo
cho Sở Tư pháp tiến hành thủ tục xác nhận trẻ đủ điều kiện làm con nuôi nước
ngoài theo điểm d khoản 2 Điều 15 Luật số 52/2010/QH12.
Điều 11. Đăng ký nhu cầu và giới
thiệu trẻ em cho người đăng ký nhu cầu nhận con nuôi trong nước
1. Người cư trú trên địa bàn tỉnh có nguyện vọng và
đủ điều kiện nhận con nuôi theo quy định của Luật số 52/2010/QH12 đăng ký nhu cầu nhận con nuôi tại
Sở Tư pháp. Người có nhu cầu nhận con nuôi đăng ký nguyện vọng kèm theo hồ sơ gửi
Sở Tư pháp để kiểm tra và giới thiệu, tìm gia đình thay thế cho trẻ.
2. Sau khi nhận hồ sơ của người đăng ký nhu cầu nhận
con nuôi trong nước, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra điều kiện của người nhận
con nuôi, đảm bảo điều kiện người nhận con nuôi theo quy định pháp luật về nuôi
con nuôi.
Sau khi đối chiếu danh sách và hồ sơ trẻ cần được
nhận làm con nuôi với Danh sách đăng ký nhu cầu nhận con nuôi, Sở Tư pháp có
văn bản giới thiệu và giao 01 bộ hồ sơ trẻ cho người đăng ký nhu cầu nhận trẻ
làm con nuôi (bao gồm kết quả xác minh nguồn gốc trẻ và văn bản lấy ý kiến những
người liên quan) để người nhận con nuôi liên hệ cơ sở trợ giúp xã hội và Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có trụ sở cơ sở trợ giúp xã hội để đăng ký việc nuôi con
nuôi.
3. Người đăng ký nhu cầu nhận con nuôi có thời hạn
30 ngày kể từ ngày được giới thiệu để quyết định việc nhận nuôi trẻ. Sau thời hạn
30 ngày, nếu người nhận con nuôi không thực hiện việc đăng ký nuôi con nuôi mà
không có lý do chính đáng thì Sở Tư pháp xem xét việc tìm gia đình thay thế
khác cho trẻ.
Người nhận con nuôi không được có bất kỳ sự tiếp
xúc nào với cơ sở trợ giúp xã hội để xin nhận trẻ làm con nuôi trước khi Sở Tư
pháp có văn bản giới thiệu.
Điều 12. Đăng ký việc nuôi con
nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp xã, Giám đốc cơ sở trợ giúp xã
hội đánh giá kỹ mục đích của việc nuôi con nuôi, điều kiện, hoàn cảnh, lấy ý kiến
của người nhận con nuôi nhằm tránh tình trạng phân biệt giữa con nuôi và con đẻ
hoặc tránh trường hợp nhận nuôi một thời gian thì không còn nhu cầu nuôi trẻ.
Sau khi đăng ký việc nuôi con nuôi hoàn tất, Ủy ban
nhân dân cấp xã thông báo cho Sở Tư pháp để xóa tên trẻ cần được nhận nuôi.
Chương IV
NỘI DUNG PHỐI HỢP TRONG
VIỆC GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
Điều 13. Phối hợp trong việc
xác minh hồ sơ của trẻ bị bỏ rơi được cho làm con nuôi ở nước ngoài
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm đề nghị Công an tỉnh
xác minh nguồn gốc trẻ đối với các trường hợp trẻ bị bỏ rơi được cho làm con
nuôi ở nước ngoài.
Việc xác minh nguồn gốc của trẻ bị bỏ rơi có thể thực
hiện đồng thời với việc thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ ngay khi Sở Tư
pháp nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của trẻ.
2. Công an tỉnh
a) Có trách nhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp theo khoản 1 Điều 33 Luật số 52/2010/QH12. Nội dung trả lời xác minh
của Công an tỉnh cần nêu rõ nguồn gốc trẻ bị bỏ rơi, không xác định được cha, mẹ
đẻ. Trường hợp xác định được cha, mẹ đẻ của trẻ thì nêu rõ họ, tên, nơi cư trú
của cha, mẹ đẻ của trẻ để Sở Tư pháp tiến hành thủ tục lấy ý kiến của những người
liên quan về việc cho trẻ làm con nuôi nước ngoài.
b) Rút ngắn tối đa thời hạn xác minh nguồn gốc của
trẻ bị bỏ rơi thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định
số 19/2011/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 114/2016/NĐ-CP, Nghị định số 24/2019/NĐ-CP, Nghị định số 104/2022/NĐ-CP, Nghị định số 06/2025/NĐ-CP, Nghị định số 18/2026/NĐ-CP để tạo điều kiện cho trẻ khuyết
tật, mắc bệnh hiểm nghèo sớm tìm được gia đình thay thế ở nước ngoài và được chữa
trị, chăm sóc sức khỏe trong điều kiện y tế hiện đại.
Điều 14. Lấy ý kiến về sự đồng
ý cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài
1. Căn cứ kết quả xác minh của Công an tỉnh, trong
trường hợp xác minh được thông tin về cha, mẹ đẻ, người thân thích của trẻ, Sở
Tư pháp tiến hành lấy ý kiến cha, mẹ đẻ trẻ theo quy định tại Điều
21 Luật số 52/2010/QH12.
2. Trường hợp trẻ từ đủ 09 tuổi trở lên, Sở Tư pháp
lấy ý kiến của trẻ về việc đồng ý làm con nuôi nước ngoài.
3. Trường hợp trẻ sống tại cơ sở trợ giúp xã hội, Sở
Tư pháp lấy ý kiến của Giám đốc cơ sở trợ giúp xã hội về việc đồng ý cho trẻ em
làm con nuôi.
4. Những người được lấy ý kiến về sự đồng ý cho trẻ
em làm con nuôi nước ngoài trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày được lấy
ý kiến để xem xét về sự đồng ý hay không đồng ý cho trẻ làm con nuôi theo điểm d khoản 5 Điều 14 Nghị định số 18/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp. Sau thời hạn 22 ngày làm việc,
không được có ý kiến về việc cho trẻ làm con nuôi nước ngoài.
Điều 15. Phối hợp trong việc
xác nhận trẻ đủ điều kiện làm con nuôi ở nước ngoài
1. Trước khi xác nhận trẻ có đủ điều kiện làm con
nuôi ở nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật số
52/2010/QH12, Sở Tư pháp kiểm tra, thẩm định hồ sơ trẻ và đối chiếu với các
quy định về đối tượng, độ tuổi của trẻ được nhận làm con nuôi, trường hợp được
nhận đích danh, trường hợp phải thông qua thủ tục giới thiệu.
Trường hợp trẻ bị bỏ rơi được cho làm con nuôi ở nước
ngoài thì phải có văn bản xác minh và kết luận rõ ràng của Công an tỉnh về nguồn
gốc trẻ bị bỏ rơi, không xác định được cha mẹ đẻ.
Trường hợp trẻ bị bỏ rơi mà Công an tỉnh xác minh
được thông tin về cha, mẹ đẻ và Sở Tư pháp liên hệ được với cha, mẹ đẻ thì Sở
Tư pháp tiến hành lấy ý kiến của cha, mẹ đẻ trước khi xác nhận trẻ đủ điều kiện
làm con nuôi.
Trường hợp không thể liên hệ được với cha, mẹ đẻ, Sở
Tư pháp niêm yết tại trụ sở Sở Tư pháp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận
được kết quả xác minh, đồng thời có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
cư trú cuối cùng của cha, mẹ đẻ niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã về
việc cho trẻ làm con nuôi. Thời hạn niêm yết là 60 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân
dân cấp xã nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp.
2. Việc xác nhận trẻ có đủ điều kiện làm con nuôi
phải bảo đảm trẻ đáp ứng đủ các yêu cầu về độ tuổi, đối tượng được nhận đích
danh, đối tượng phải thông qua thủ tục giới thiệu; hồ sơ phải có đủ các giấy tờ
hợp lệ.
Trường hợp trẻ có đủ điều kiện làm con nuôi, Sở Tư
pháp phải có văn bản xác nhận đối với từng trường hợp cụ thể.
3. Sau khi xác nhận trẻ đủ điều kiện được cho làm
con nuôi ở nước ngoài, Sở Tư pháp gửi Cục Hành chính tư pháp - Bộ Tư pháp văn bản
xác nhận trẻ đủ điều kiện được cho làm con nuôi nước ngoài, văn bản xác minh của
Công an tỉnh đối với trường hợp trẻ bị bỏ rơi, văn bản lấy ý kiến của cha, mẹ đẻ
hoặc người giám hộ và ý kiến của trẻ từ đủ 09 tuổi trở lên về việc đồng ý cho
trẻ làm con nuôi nước ngoài; trường hợp trẻ đang sống tại cơ sở trợ giúp xã hội
thì phải có văn bản lấy ý kiến của Giám đốc cơ sở trợ giúp xã hội về việc cho
trẻ làm con nuôi.
4. Đối với trẻ không phải là trẻ khuyết tật, trẻ mắc
bệnh hiểm nghèo được nhận đích danh thì phải có văn bản xác nhận đã thực hiện
thủ tục thông báo tìm người trong nước nhận trẻ làm con nuôi.
5. Sở Tư pháp có văn bản xác nhận đối với từng trường
hợp cụ thể. Văn bản xác nhận gửi Cục Hành chính tư pháp - Bộ Tư pháp kèm kết quả
văn bản lấy ý kiến cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ; ý kiến của trẻ em từ 09 tuổi
trở lên; văn bản lấy ý kiến của Giám đốc cơ sở trợ giúp xã hội và văn bản xác
minh nguồn gốc trẻ của Công an tỉnh.
Điều 16. Phối hợp trong việc
giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài
Việc giới thiệu trẻ làm con nuôi người nước ngoài
phải bảo đảm các căn cứ để giới thiệu trẻ làm con nuôi nước ngoài thực hiện như
sau:
1. Tùy từng trường hợp cụ thể, Sở Tư pháp lựa chọn
hình thức phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ làm
con nuôi nước ngoài bảo đảm chặt chẽ, khách quan, phù hợp với nhu cầu và lợi
ích tốt nhất của trẻ. Việc phối hợp liên ngành có thể được thực hiện thông qua
hình thức họp liên ngành hoặc lấy ý kiến bằng văn bản về việc giới thiệu trẻ
làm con nuôi nước ngoài.
a) Trường hợp họp liên ngành thì thành phần gồm
Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Tư pháp (Chủ trì cuộc họp), đại diện Lãnh đạo Sở
Y tế, đại diện Lãnh đạo Công an tỉnh, đại diện Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, đại diện Ban Giám đốc cơ sở trợ giúp xã hội có trẻ được giới thiệu
làm con nuôi nước ngoài. Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp có thể mời
chuyên gia y tế, tâm lý, gia đình, xã hội tham gia ý kiến để liên ngành xem xét
tư vấn việc giới thiệu trẻ không thuộc diện quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 114/2016/NĐ-CP, Nghị định số 24/2019/NĐ-CP, Nghị định số 104/2022/NĐ-CP, Nghị định số 06/2025/NĐ-CP, Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.
Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi cho các đại biểu tham
gia họp liên ngành ít nhất 03 ngày trước ngày họp phương án giới thiệu trẻ kèm
theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ và hồ sơ của người nhận con nuôi.
Trong cuộc họp, các đại biểu tham gia họp liên
ngành cho ý kiến, thảo luận về các phương án giới thiệu trẻ cho người nhận con
nuôi. Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì họp liên ngành tổng hợp ý
kiến và kết luận về phương án giới thiệu trẻ.
b) Trường hợp trao đổi ý kiến bằng văn bản thì Sở
Tư pháp gửi công văn kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ và hồ sơ của người
nhận con nuôi cho các cơ quan, ban ngành nêu tại điểm a khoản này đề nghị cho ý
kiến về các phương án giới thiệu trẻ cho người nhận con nuôi.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị
của Sở Tư pháp, các cơ quan, ban ngành được lấy ý kiến có văn bản trả lời. Sở
Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu hoặc giải trình ý kiến của các cơ
quan, ban ngành hữu quan.
2. Sau khi nhận được các văn bản đóng góp ý kiến của
các cơ quan, đơn vị hoặc trên cơ sở thống nhất các ý kiến tại cuộc họp, Sở Tư
pháp báo cáo kết quả giới thiệu trẻ làm con nuôi nước ngoài cho Cục Hành chính
tư pháp - Bộ Tư pháp. Trường hợp không đồng ý, các đơn vị thông báo rõ lý do để
Sở Tư pháp tiến hành giới thiệu lại.
Điều 17. Quyết định cho trẻ em
làm con nuôi nước ngoài
1. Sau khi nhận được thông báo của Cục Hành chính
tư pháp - Bộ Tư pháp về sự đồng ý của người nhận con nuôi đối với trẻ được giới
thiệu, Sở Tư pháp ban hành Quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sau khi ký Quyết định việc nuôi con nuôi có yếu
tố nước ngoài, Sở Tư pháp thông báo cho người nhận con nuôi đến Việt Nam để nhận
con nuôi. Sở Tư pháp tiến hành đăng ký việc nuôi con nuôi và tổ chức Lễ giao nhận
con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp với sự có mặt của đại diện Sở Tư pháp, Sở Y tế,
cơ sở trợ giúp xã hội, trẻ được nhận làm con nuôi, cha mẹ nuôi.
Điều 18. Trường hợp nhận trẻ
em làm con nuôi theo diện đích danh
1. Đối với trường hợp người nước ngoài nhận trẻ em
Việt Nam làm con nuôi theo diện đích danh, sau khi nhận hồ sơ từ Cục Hành chính
tư pháp - Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp tổ chức lấy ý kiến cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ,
trẻ được nhận làm con nuôi từ 09 tuổi trở lên trong thời hạn 22 ngày làm việc
theo điểm d khoản 5 Điều 14 Nghị định số 18/2026/NĐ-CP. Hết
thời hạn 22 ngày, người được lấy ý kiến không thay đổi ý kiến thì Sở Tư pháp ký
Quyết định việc cho con nuôi có yếu tố nước ngoài.
2. Trường hợp công dân Việt Nam cư trú trên địa bàn
tỉnh nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi, Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan
có liên quan xác minh về điều kiện của công dân Việt Nam cư trú trên địa bàn tỉnh
nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi trước khi cấp Giấy xác nhận công dân Việt
Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi.
Điều 19. Phối hợp trong việc
quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết
việc nuôi con nuôi nước ngoài
1. Căn cứ vào thông báo của Cục Hành chính tư pháp
về số lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài và chi phí giải quyết việc nuôi
con nuôi nước ngoài chuyển về địa phương, Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo
cho Sở Tư pháp, cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh để thực hiện việc rút dự
toán chi tiêu trong phạm vi số kinh phí được điều chuyển và có trách nhiệm hướng
dẫn các đơn vị này sử dụng, chấp hành và quyết toán kinh phí theo quy định tại
Thông tư số 267/2016/TT-BTC hướng dẫn lập dự
toán, quản lý, sử dụng và Quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho
công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức
con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.
2. Sở Tư pháp, cơ sở trợ giúp xã hội có trách nhiệm
sử dụng, chấp hành, quyết toán kinh phí và báo cáo việc sử dụng kinh phí theo
quy định tại Thông tư số 267/2016/TT-BTC.
Điều 20. Chế độ thông tin, báo
cáo
1. Sở Tư pháp thực hiện việc thống kê, báo cáo định
kỳ 06 tháng, năm và đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh
về tình hình giải quyết thủ tục hành chính về nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai.
2. Các cơ quan, đơn vị khi báo cáo định kỳ hoặc đột
xuất những vấn đề có liên quan đến phạm vi áp dụng của Quy chế này theo yêu cầu
của các cơ quan có thẩm quyền thì đồng thời gửi Sở Tư pháp một bản để theo dõi.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tư
pháp
1. Chủ trì tổ chức thực hiện Quy chế này.
2. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo đề
nghị của cơ quan phối hợp.
3. Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch hoặc đề
xuất nội dung phối hợp liên ngành trong việc giải quyết việc nuôi con nuôi tại
địa phương.
4. Chủ động chuẩn bị nội dung, tổ chức các cuộc họp
liên ngành thường kỳ hoặc đột xuất hoặc trao đổi ý kiến liên ngành bằng văn bản
để đảm bảo hiệu quả của công tác giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước
ngoài tại địa phương.
5. Chịu trách nhiệm đảm bảo cơ sở vật chất và điều
kiện cho các cuộc họp liên ngành do Sở Tư pháp chủ trì.
6. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá về công tác phối hợp.
7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ
chức họp liên ngành để tổng kết, đánh giá kết quả việc thực hiện Quy chế, kinh
nghiệm, những vướng mắc, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết việc
nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
Điều 22. Trách nhiệm của Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Cử thành viên tham gia họp liên ngành, tham gia
Đoàn công tác liên ngành (nếu có) và tạo điều kiện cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ
được giao.
Điều 23. Trách nhiệm của Sở Y
tế
1. Tham gia, thực hiện theo tiến độ, bảo đảm chất
lượng các nội dung phối hợp.
2. Cử thành viên tham gia họp liên ngành và tham
gia Đoàn công tác liên ngành (nếu có) và tạo điều kiện cho cán bộ thực hiện nhiệm
vụ được giao.
3. Hướng dẫn, kiểm tra chặt chẽ các cơ sở y tế trên
địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc việc cấp các giấy tờ về sự kiện sinh, tử, lập
hồ sơ trẻ bị bỏ rơi đúng theo quy định của pháp luật để tránh tình trạng làm hồ
sơ giả cho trẻ làm con nuôi, mua bán trẻ em.
4. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở y tế tạo điều kiện
thuận lợi trong trường hợp có xác minh lai lịch trẻ bị bỏ rơi tại các cơ sở
khám bệnh chữa bệnh hoặc các sự kiện sinh, tử khác theo yêu cầu của Công an tỉnh
hoặc Sở Tư pháp.
5. Hướng dẫn các cơ sở trợ giúp xã hội, Ủy ban nhân
dân cấp xã lập hồ sơ chuyển giao trẻ bị bỏ rơi khi tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp
xã hội.
6. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá và báo cáo kết quả
thực hiện công tác phối hợp trong lĩnh vực quản lý của mình, gửi cơ quan chủ
trì tổng hợp, xây dựng báo cáo chung theo Quy chế này.
7. Có ý kiến đối với việc đồng ý hoặc không đồng ý
cho trẻ làm con nuôi nước ngoài.
Điều 24. Trách nhiệm của Công
an tỉnh
1. Có trách nhiệm xác minh nguồn gốc của trẻ bị bỏ
rơi được cho làm con nuôi; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp
phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý hành vi phạm tội trong lĩnh vực nuôi con
nuôi.
2. Có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã kịp thời tra cứu, cung cấp kết quả thông tin lý lịch tư pháp của cá nhân là
người nhận con nuôi đang cư trú trên địa bàn tỉnh khi có yêu cầu.
3. Có ý kiến đối với việc đồng ý hoặc không đồng ý
cho trẻ làm con nuôi nước ngoài.
Điều 25. Trách nhiệm của Sở Tài
chính
1. Thông báo cho Sở Tư pháp, cơ sở nuôi dưỡng trên
địa bàn tỉnh số lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài và chi phí giải quyết
việc nuôi con nuôi nước ngoài do Cục Hành chính tư pháp - Bộ Tư pháp chuyển về
địa phương.
2. Cân đối dự toán trên cơ sở đề xuất của các cơ
quan, đơn vị liên quan và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho hoạt
động giải quyết việc nuôi con nuôi trong nước và nuôi con nuôi có yếu tố nước
ngoài theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 26. Trách nhiệm của Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Hướng dẫn các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh
và hệ thống thông tin cơ sở đăng tải thông báo tìm gia đình thay thế trong nước
cho trẻ khi có đề nghị của Sở Tư pháp hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật về
nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh.
Điều 27. Trách nhiệm của Báo
và phát thanh, truyền hình Đồng Nai
Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai có trách
nhiệm đăng tải miễn phí thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ khi có đề nghị
của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ sở trợ giúp xã hội hoặc Sở Tư pháp.
Điều 28. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có nhiệm vụ rà soát, đánh
giá nhu cầu trẻ cần tìm gia đình thay thế, tìm người nuôi dưỡng tạm thời cho trẻ
bị bỏ rơi, thực hiện việc lập Biên bản trẻ bị bỏ rơi, thông báo tìm cha, mẹ đẻ
cho trẻ và bàn giao trẻ cho cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định.
2. Phối hợp kịp thời với Sở Tư pháp trong việc tổ
chức lấy ý kiến người có liên quan trong giải quyết việc nuôi con nuôi và niêm
yết thông báo, trả lời kết quả việc niêm yết thông báo về trường hợp giải quyết
việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài về Sở Tư pháp.
Điều 29. Trách nhiệm của các
cơ sở trợ giúp xã hội và các cơ quan có liên quan
Căn cứ vào đề nghị của cơ quan chủ trì, trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ của mình, các cơ sở trợ giúp xã hội và các cơ quan có
liên quan có trách nhiệm:
1. Tham gia, thực hiện theo tiến độ, bảo đảm chất
lượng các nội dung phối hợp.
2. Cử cán bộ tham gia họp liên ngành và tham gia
Đoàn công tác liên ngành (nếu có) và tạo điều kiện cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ
được giao.
3. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá và báo cáo kết quả
thực hiện công tác phối hợp trong lĩnh vực quản lý của mình, gửi cơ quan chủ
trì tổng hợp, xây dựng báo cáo chung theo Quy chế này.
Điều 30. Kinh phí thực hiện
Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch công tác và nhiệm vụ
được giao, các đơn vị thực hiện việc dự toán ngân sách đảm bảo cho việc thực hiện
Quy chế này.
Điều 31. Việc sửa đổi, bổ sung
Quy chế
Trong quá trình thực hiện, Giám đốc Sở Tư pháp chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, đề xuất Ủy ban
nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp với quy định của pháp luật
và tình hình thực tế của địa phương./.