|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 400/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày 31 tháng 01 năm
2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM
2026, ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM KỲ 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn
cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
Căn
cứ Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong
lĩnh vực tư pháp;
Căn
cứ Báo cáo số 835/BC-BTP ngày 29/12/2025 của Bộ Tư pháp tổng kết công tác tư
pháp năm 2025, nhiệm kỳ 2021 - 2025; định hướng nhiệm kỳ 2026 - 2030 và nhiệm vụ
trọng tâm công tác năm 2026;
Căn
cứ Nghị quyết số 73/NQ-HĐND ngày 19/12/2025 của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030; Nghị quyết số 74/NQ-HĐND ngày 19/12/2025 của HĐND tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội năm 2026;
Căn
cứ Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 31/7/2025 của Ủy ban nhân tỉnh Khánh Hoà quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở
Tư pháp;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 391/TTr-STP ngày 26/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Kế hoạch công tác tư pháp năm 2026, định hướng nhiệm kỳ
2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3
(để thực hiện);
- Bộ Tư pháp (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Lưu: VT, NL, NgM.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Long Biên
|
KẾ HOẠCH
CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2026, ĐỊNH HƯỚNG
NHIỆM KỲ 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số 400/QĐ-UBND ngày 31/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Căn cứ
nhiệm vụ, giải pháp công tác năm 2026, định hướng nhiệm kỳ 2026 - 2030 của Bộ
Tư pháp tại báo cáo số 835/BC-BTP ngày 29/12/2025 của Bộ Tư pháp, Nghị quyết số
73/NQ-HĐND ngày 19/12/2025 của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh về kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030; Nghị quyết số 74/NQ-HĐND ngày
19/12/2025 của HĐND tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; Ủy
ban nhân dân (UBND) tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch công tác tư pháp năm 2026,
định hướng nhiệm kỳ 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đảm
bảo thực hiện hoàn thành tốt trở lên tất cả các nhiệm vụ công tác tư pháp tỉnh
Khánh Hòa theo Chương trình công tác của Chính phủ, Bộ Tư pháp, Tỉnh ủy và Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, giai đoạn 5 năm 2026 - 2030 của tỉnh
gắn với việc hoàn thành các chi tiêu, nhiệm vụ về công tác tư pháp nêu tại Nghị
quyết số 01-NQ/ĐH ngày 25/9/2025 Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa lần thứ
I nhiệm kỳ 2026 - 2030; trong đó, tập trung triển khai các nhiệm vụ:
- Công
tác xây dựng, hoàn thiện pháp luật và thi hành pháp luật:
+ Thực
hiện các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác xây dựng, hoàn thiện
văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) nhằm vừa đảm bảo yêu cầu quản lý nhà nước, vừa
khuyến khích sáng tạo, giải phóng toàn bộ sức sản xuất, khơi thông mọi nguồn lực
để phát triển kính tế - xã hội; nhất là, thẩm định dự thảo văn bản QPPL;
+ Tăng
cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật nhằm góp phần hoàn thiện
hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành văn bản QPPL.
- Củng
cố và tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, chất lượng dịch vụ công
trong các lĩnh vực: hộ tịch, quốc tịch, chứng thực; nuôi con nuôi; bổ trợ tư
pháp; trợ giúp pháp lý; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa…theo hướng đẩy
mạnh phân cấp, phân quyền gắn với tăng cường công tác kiểm tra.
- Đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đối số trong các lĩnh vực công tác tư
pháp tại địa phương, nhất là trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
2. Tiếp
tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy của ngành Tư pháp tỉnh Khánh Hòa hoạt động
chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, tăng cường phân cấp,
phân quyền theo đúng quy định.
3. Các
sở, ngành, UBND cấp xã rà soát, bố trí nguồn lực phù hợp, nghiêm túc, chủ động
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về công tác tư pháp, pháp chế đảm bảo tiến độ,
chất lượng, hiệu lực, hiệu quả.
II. ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC TƯ PHÁP NHIỆM KỲ 2026 – 2030
1. Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng trong
công tác xây dựng pháp luật
- Tổ
chức quán triệt, triển khai nghiêm túc các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng
về công tác xây dựng và thi hành pháp luật; bảo đảm việc thể chế hóa đầy đủ, kịp
thời, đúng đắn chủ trương, đường lối của Đảng thành các văn bản QPPL thuộc thẩm
quyền của địa phương.
- Xác
định công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế, pháp luật và kiểm tra, giám sát việc
tổ chức thi hành pháp luật là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, gắn với trách
nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Tăng
cường kỷ cương, kỷ luật trong xây dựng và thi hành pháp luật; thực hiện nghiêm
các quy định về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực,
lợi ích nhóm trong xây dựng và thi hành pháp luật.
- Yêu
cầu đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là người đứng đầu, gương mẫu chấp
hành pháp luật, lan tỏa tinh thần thượng tôn Hiến pháp và pháp luật trong hệ thống
chính quyền và toàn xã hội.
2. Đổi mới tư duy và nâng cao chất lượng công tác xây dựng
pháp luật
- Các cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản QPPL chủ động nghiên cứu
chính sách từ sớm, từ thực tiễn, nâng cao chất lượng đánh giá tác động chính
sách; kiên quyết khắc phục tư duy “không quản được thì cấm”.
- Thủ
trưởng các sở, ban, ngành phải trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về chất lượng,
tiến độ hồ sơ xây dựng văn bản QPPL do cơ quan, đơn vị trình. Tăng cường kỷ luật,
kỷ cương trong công tác xây dựng pháp luật, nâng cao hơn nữa chất lượng công
tác soạn thảo, góp ý, thẩm định văn bản QPPL.
- Bảo
đảm việc xây dựng pháp luật tôn trọng, bảo vệ hiệu quả quyền con người, quyền
công dân; cân đối hài hòa giữa lợi ích Nhà nước, xã hội và người dân, doanh
nghiệp; nâng cao tính dự báo, ổn định và khả thi của văn bản QPPL.
3. Tạo đột phá trong công tác thi hành pháp luật
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả
tổ chức thi hành pháp luật; bảo đảm pháp luật được thực hiện nghiêm minh, thống
nhất, kịp thời, gắn chặt giữa xây dựng và thi hành pháp luật.
- Đẩy
mạnh xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật, đưa thượng tôn Hiến pháp và pháp luật
trở thành chuẩn mực ứng xử trong hoạt động công vụ và đời sống xã hội.
- Tăng
cường công tác truyền thông chính sách, phổ biến, giáo dục pháp luật bằng nhiều
hình thức, đặc biệt là ứng dụng công nghệ số và hướng dẫn áp dụng thống nhất
văn bản QPPL.
- Thực
hiện thường xuyên, có chất lượng công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp
nhất văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh.
4. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân
sự, thi hành án hành chính theo quy định pháp luật
Sở Tư
pháp chủ trì, tham mưu giúp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính theo quy định pháp luật và
quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự địa
phương do Bộ Tư pháp ban hành.
5. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước và chất lượng dịch vụ công
Chú trọng các dịch vụ công thiết yếu, cơ bản trong
các lĩnh vực như: hộ tịch, quốc tịch, chứng
thực; trợ giúp pháp lý; bổ trợ tư pháp; nuôi con nuôi; đăng ký biện pháp bảo đảm;
hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; bồi thường nhà nước… và tiếp tục rà soát, đề
xuất hoàn thiện thể chế, phân cấp, phân quyền trong các lĩnh vực này.
6. Tăng cường, mở rộng hợp tác quốc tế về pháp luật và tư
pháp
Các sở,
ban, ngành tiếp tục thực hiện hiệu quả các hoạt động hợp tác quốc tế về cải
cách tư pháp và pháp luật theo đúng quy định. Thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 33-
CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phòng ngừa
và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế. Cảnh giác, chủ động hơn trong phòng ngừa
các tranh chấp đầu tư quốc tế; kịp thời giải quyết các kiến nghị, khiếu nại của
nhà đầu tư. Thực hiện tốt công tác phòng ngừa, ngăn chặn lợi dụng hợp tác quốc
tế để hướng lái, tác động, can thiệp vào nhiệm vụ xây dựng pháp luật, hoàn thiện
thể chế.
7. Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy
- Tập
trung xây dựng, kiện toàn tổ chức bộ máy ngành Tư pháp tỉnh Khánh Hòa hoạt động
chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, tăng cường phân cấp,
phân quyền theo đúng quy định. Nâng cao chất lượng công tác đánh giá, quản lý,
sử dụng cán bộ và chú trọng phát hiện, đào tạo, trọng dụng nhân tài, nhất là đội
ngũ cán bộ làm công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, pháp luật quốc
tế, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, nhằm xây dựng đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức của ngành Tư pháp có đủ phẩm chất, năng lực,
trình độ chuyên môn, thực sự chuyên nghiệp, liêm chính đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
trong kỷ nguyên mới.
- Xây
dựng giải pháp đột phá nâng cao chất lượng nguồn nhân lực pháp luật, trong đó
chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực làm công tác tư pháp, pháp
luật, tham mưu xây dựng và triển khai các chính sách đặc thù, vượt trội để thu
hút, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tham gia các nhiệm vụ, hoạt động xây dựng
pháp luật, thi hành pháp luật.
8. Thực hiện hiệu quả, thực chất công tác chuyển đổi số
Ứng dụng
trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong công tác xây dựng và thi hành pháp luật, ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số đồng bộ trong phổ biến,
giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm trong đó ưu tiên nguồn lực xây dựng, phát triển hạ tầng công
nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu lớn, ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo phục
vụ đổi mới, hiện đại hóa công tác xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật, bảo đảm
“đúng, đủ, sạch, sống”, liên thông, dễ khai thác, dễ sử dụng, an toàn thông tin
và bí mật nhà nước. Áp dụng các cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia đối với
hoạt động chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong công tác
xây dựng và thi hành pháp luật.
9. Thực hiện có hiệu quả cơ chế tài chính đặc biệt cho công
tác xây dựng và thi hành pháp luật
- Thực hiện hiệu quả cơ chế tài chính đặc thù cho công tác xây
dựng và thi hành pháp luật, bảo đảm bố trí, quản lý và sử dụng ngân sách có trọng
tâm, trọng điểm; ưu tiên nguồn lực cho các nhiệm vụ xây dựng thể chế quan trọng,
gắn với cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và phát
triển kinh tế – xã hội của tỉnh.
- Sở
Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu
hoàn thiện cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí cho công tác xây dựng và thi hành
pháp luật; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư, bảo đảm thực
hiện nhất quán quan điểm đầu tư cho xây dựng pháp luật là đầu tư cho phát triển.
III. NHIỆM VỤ CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2026
1. Công tác xây dựng, thẩm định; kiểm tra, rà soát, hệ thống
hóa văn bản QPPL
a)
Tăng cường triển khai thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ
Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát
triển đất nước trong kỳ nguyên mới; Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17/5/2025 của
Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày
30/4/2025 của của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật
đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; Kế hoạch số 297-KH/TU
ngày 11/6/2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa triển khai thực hiện Nghị quyết số 66-
NQ/TW; Kế hoạch số 8156/KH-UBND ngày 25/6/2025 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị
quyết số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số 140/NQ-CP của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
66-NQ/TW. Tích cực, chủ động triển khai thực hiện Nghị quyết số 66 NQ/TW theo
chỉ đạo của các cơ quan Trung ương; Tỉnh ủy, Đảng ủy UBND tỉnh.
b)
Tham mưu tổ chức thực hiện nghiêm Luật Ban hành VBQPPL và các văn bản quy định
chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật; nâng cao hơn nữa chất lượng, bảo đảm tiến độ
góp ý, thẩm định dự thảo VBQPPL; kiểm soát chặt chẽ quy định thủ tục hành chính
trong VBQPPL; theo dõi sát kết quả tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của cơ
quan chủ trì soạn thảo.
- Tăng
cường kỷ luật trong công tác xây dựng VBQPPL theo hướng phân công rõ trách nhiệm,
nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương trong nghiên cứu
xây dựng, đề xuất chính sách và soạn thảo, trình VBQPPL; chú trọng theo dõi,
đôn đốc, kiểm soát chặt chẽ tình hình xây dựng, ban hành văn bản quy định chi
tiết, hướng dẫn thi hành luật, nghị quyết.
c) Thực
hiện các giải pháp tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản
QPPL trên địa bàn tỉnh, gồm:
- Chú
trọng thực hiện hoạt động kiểm tra, rà soát, xử lý VBQPPL kịp thời, đúng pháp
luật, phù hợp với bối cảnh sắp xếp tổ chức bộ máy, tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp, góp phần tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong xây dựng và thi hành
pháp luật trên địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các Kế
hoạch: (1) Kế hoạch công tác rà soát văn bản QPPL năm 2026[1]; (2) Kế hoạch công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL năm
2026[2].
- Theo
dõi, kiểm soát chặt chẽ các văn bản trái pháp luật được phát hiện, kết luận để
có biện pháp đôn đốc, phối hợp xử lý triệt để, đúng quy định, nhất là đối với
văn bản có quy định trái pháp luật, gây trở ngại đến quyền, lợi ích hợp pháp,
chính đáng của người dân, tổ chức, môi trường sản xuất, kinh doanh.
- Tăng
cường công tác kiểm tra đối với các văn bản hành chính cá biệt có chứa quy phạm
pháp luật để kịp thời đề xuất, kiến nghị thu hồi, bãi bỏ theo quy định.
- Tiếp
tục theo dõi, triển khai hiệu quả Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh,
kiến nghị về VBQPPL để đảm bảo nguồn dữ liệu thường xuyên, quan trọng phục vụ
hoạt động rà soát, xây dựng và hoàn thiện hệ thống Văn bản QPPL tại địa phương.
- Kiện
toàn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện nhiệm vụ xây dựng, thẩm định,
kiểm tra, rà soát văn bản QPPL; đặc biệt là đội ngũ công chức pháp chế của các
Sở, ngành; tăng cường tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng xây dựng, thẩm định, kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL cho đội ngũ công chức tư pháp-hộ tịch,
pháp chế.
- Tổ
chức thực hiện hiệu quả Đề án “Phát triển nguồn nhân lực làm công tác
tham mưu xây dựng pháp luật đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đến 2030[3]”
2. Công tác tổ chức thi hành pháp luật, theo dõi thi hành
pháp luật; quản lý xử lý vi phạm hành chính
- Tăng
cường hiệu lực, hiệu quả công tác pháp chế và tổ chức thi hành pháp luật; bảo đảm
thượng tôn Hiến pháp và pháp luật; tạo đột phá trong công tác thi hành pháp luật,
bảo đảm pháp luật được thực hiện công bằng, nghiêm minh, nhất quán, kịp thời,
hiệu lực, hiệu quả, gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và thi hành pháp luật.
- Chú
trọng công tác kiểm tra về công tác pháp chế và tổ chức thi hành pháp luật nhằm
kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm để nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản lý trong công tác này; triển khai các giải pháp nhằm
tăng cường năng lực cho công chức, viên chức làm công tác pháp chế và tổ chức
thi hành pháp luật, tăng cường các hoạt động gắn kết giữa Bộ Tư pháp, Sở Tư
pháp với các tổ chức pháp chế trên địa bàn tỉnh.
- Triển
khai hiệu quả Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao năng lực, trình độ
cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực thi pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính làm công tác xử lý vi phạm hành chính; kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ
những khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính cho các địa phương trong bối cảnh sắp xếp, tinh gọn bộ máy, hệ thống
chính quyền địa phương 02 cấp đi vào hoạt động.
3. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL), hòa giải ở
cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật
- Đổi
mới mạnh mẽ công tác PBGDPL và xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật trong cán bộ,
Nhân dân theo tinh thần Kết luận số 80-KL/TW ngày 20/6/2020 của Ban Bí thư, Quyết
định số 1521/QĐ-TTg ngày 06/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
thực hiện Kết luận số 80-KL/TW, Luật PBGDPL và các văn bản hướng dẫn thi hành,
nhất là Nghị quyết số 27-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương và ý kiến chỉ đạo của
đồng chí Tổng Bí thư. Tổ chức thực hiện hiệu quả các Đề án[4].
- Phát
huy hiệu quả vai trò của Hội đồng phối hợp PBGDPL và thực hiện đầy đủ trách nhiệm
của thành viên Hội đồng phối hợp PBGDPL trong hướng dẫn, chỉ đạo, triển khai thực
hiện công tác PBGDPL thuộc phạm vi quản lý; tăng cường, nâng cao hiệu quả công
tác phối hợp, quản lý nhà nước về PBGDPL.
- Đổi
mới, đa dạng nội dung, hình thức PBGDPL phù hợp với nhu cầu xã hội và từng nhóm
đối tượng, địa bàn, lĩnh vực, chú trọng đối tượng đặc thù; tập trung phổ biến
các văn bản mới của Đảng, Nhà nước, bám sát các vấn đề dư luận xã hội quan tâm
hoặc cần định hướng dư luận xã hội, các vấn đề nổi cộm; tiếp tục tổ chức thực
hiện hiệu quả Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa
bàn toàn tỉnh với nhiều cách làm hay, hiệu quả; đẩy mạnh truyền thông chính
sách trong quá trình xây dựng VBQPPL để tạo đồng thuận xã hội; nâng cao hiệu quả
giáo dục pháp luật trong nhà trường.
- Tiếp
tục thực hiện hiệu quả Luật Hòa giải ở cơ sở, các văn bản hướng dẫn thi hành và
các nhiệm vụ trong Quyết định số 315/QĐ- TTg ngày 17/4/2024 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực cho đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở
giai đoạn 2024 - 2030”, tập trung củng cố, kiện
toàn mạng lưới tổ hòa giải ở cơ sở và đội ngũ hòa giải viên; huy động đội ngũ
luật sư, luật gia, thẩm phán, kiểm sát viên người hiểu biết pháp luật tham gia
công tác hòa giải ở cơ sở; nâng cao chất lượng công tác hoà giải ở cơ sở nhằm
giải quyết hiệu quả các mâu thuẫn, tranh chấp, tạo sự đoàn kết trong cộng đồng
dân cư; tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn triển khai, xây dựng nhân rộng mô hình hòa
giải điển hình về hòa giải ở cơ sở; tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các giải pháp
đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác
hòa giải cơ sở, đáp ứng yêu cầu, bối cảnh phát triển KTXH của tỉnh.
- Tổ
chức thực hiện quy định mới của Thủ tướng Chính phủ về xã, phường, đặc khu đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật, tiêu chí tiếp cận pháp luật trong Chương trình mục
tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2026-2030, tiếp tục thực hiện có hiệu quả
Đề án “Tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của người dân”.
4. Công tác theo dõi thi hành án hành chính (THAHC)
- Tiếp
tục triển khai thực hiện hiệu quả, kịp thời, đầy đủ các chủ trương, định hướng
của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ liên quan đến theo dõi
THAHC, nhất là Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 02/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt
trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế.
- Các
sở, ngành, UBND cấp xã thực hiện nghiêm việc cung cấp thông tin kết quả thi
hành án cho Tòa án đã xét xử sơ thẩm và cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp với
Tòa án xét xử sơ thẩm vụ án đó theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 311 Luật Tố
tụng hành chính năm 2015. Tăng cường công tác phối hợp, nâng cao hiệu quả chấp
hành pháp luật tố tụng hành chính và thi hành án hành chính trên địa bàn tỉnh
theo đúng tinh thần cải cách tư pháp.
5. Công tác hành chính tư pháp
- Tiếp
tục nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong các lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch,
nuôi con nuôi, tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao năng
lực, trình độ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác hộ tịch, quốc
tịch, nuôi con nuôi,… kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho
các địa phương trong bối cảnh sắp xếp, tinh gọn bộ máy, đáp ứng yêu cầu của mô
hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh.
- Triển
khai có hiệu quả việc thực hiện chứng thực theo quy định.
- Thực
hiện nghiêm, hiệu quả Công ước La Hay năm 1993, Luật Nuôi con nuôi và các văn bản
hướng dẫn thi hành. Đẩy mạnh công tác truyền thông, việc ứng dụng công nghệ thông
tin phục vụ hiệu quả cho hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực nuôi con nuôi.
- Triển
khai thực hiện nghiêm, thống nhất các quy định của pháp luật về đăng ký biện
pháp bảo đảm và triển khai các luật, văn bản hướng dẫn mới được Quốc hội thông
qua, được Chính phủ ban hành trong thế chấp, xử lý tài sản thế chấp là quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
- Thi hành hiệu quả Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
và các văn bản hướng dẫn thi hành; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các sở,
ngành, địa phương và cơ quan tố tụng trong thực hiện quản lý nhà nước về công
tác bồi thường nhà nước, nhất là việc tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong
thực hiện các quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường.
- Tổ
chức thi hành hiệu quả pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, đăng ký biện
pháp bảo đảm và pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước để bảo đảm quyền,
lợi ích hợp pháp của công dân, doanh nghiệp cũng như lợi ích của Nhà nước; tổ
chức thực hiện theo dõi thi hành pháp luật, tập huấn, tuyên truyền pháp luật về
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, đăng ký biện pháp bảo đảm và bồi thường nhà nước; tổ
chức kiểm tra theo thẩm quyền, gắn với kiểm tra, giám sát thường xuyên việc
tuân thủ của các cơ quan, tổ chức liên quan đối với các kết luận kiểm tra.
- Nâng
cao chất lượng dịch vụ công trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với phương châm “lấy người dân, doanh
nghiệp là trung tâm phục vụ” theo hướng thuận lợi, giảm thiểu chi phí về thời
gian, tài chính, nhân lực; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công
nghệ thông tin và chuyển đổi số trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm và bồi
thường nhà nước; tổ chức triển khai, thực hiện Dự án xây dựng Hệ thống thông
tin về đăng ký biện pháp bảo đảm và bồi thường nhà nước giai đoạn 2026 - 2028.
6. Công tác bổ trợ tư pháp, trợ giúp pháp lý; hỗ trợ pháp lý
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
a)
Công tác bổ trợ tư pháp
- Tổ
chức thực hiện nghiêm túc quy định của pháp luật về đấu giá tài sản, công chứng,...
Rà soát các VBQPPL có liên quan đến lĩnh vực bổ trợ tư pháp để kịp thời đề
xuất sửa đổi, bổ sung đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước trong tình
hình mới.
- Tập
trung triển khai thực hiện hiệu quả các văn bản, đề án trong lĩnh vực bổ trợ tư
pháp như: Kết luận số 69-KL/TW ngày 24/02/2020 của Ban Bí thư về tiếp tục thực
hiện Chỉ thị số 33-CT/TW ngày 30/03/2009 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với tổ chức và hoạt động của luật sư; Nghị quyết số 172/NQ-CP ngày
19/11/2020 của Chính phủ về chính sách phát triển nghề công chứng; Chỉ thị số
40/CT- TTg ngày 02/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản
lý nhà nước trong hoạt động đấu giá tài sản; Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày
28/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tiếp tục đổi mới và
nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp”.
- Tiếp
tục xây dựng đội ngũ hành nghề bổ trợ tư pháp đảm bảo chất lượng; tăng cường hiệu
lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bổ trợ tư pháp; chú trọng công tác kiểm tra
chuyên ngành, kịp thời xử lý nghiêm các vi phạm và đề xuất các giải pháp phòng
ngừa, hạn chế hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực bổ trợ tư pháp; đẩy
mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý; nâng cao
trách nhiệm tự quản của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong lĩnh vực luật
sư, công chứng, đấu giá tài sản.
b)
Công tác trợ giúp pháp lý
- Tiếp
tục thực hiện hiệu quả Luật TGPL, nội dung TGPL được sửa đổi tại 02 Luật được
Quốc hội thông qua năm 2024[5] và
các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
- Tăng
cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về TGPL; phối hợp chặt chẽ với
các sở, ngành, địa phương, các tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc nâng cao
hiệu quả công tác TGPL trên địa bàn tỉnh, nhất là công tác phối hợp TGPL trong
hoạt động tố tụng; thường xuyên theo dõi, giám sát, đôn đốc công tác phối hợp
liên ngành về TGPL trong hoạt động tố tụng để tiếp tục tạo sự chuyển biến mạnh
mẽ về công tác TGPL, đặc biệt là công tác phối hợp về người thực hiện TGPL trực
tại Tòa án, trực trong điều tra hình sự, tham gia phiên tòa trực tuyến.
- Đẩy
mạnh công tác truyền thông và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi
số trong lĩnh vực TGPL. Triển khai hiệu quả 02 Chương trình mục tiêu quốc gia về
phòng chống ma túy và phát triển văn hóa.
c)
Công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Tập
trung tham mưu xây dựng Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa giai đoạn 2026-2031 sau khi Bộ Tư pháp ban hành;
- Đổi
mới các hình thức hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, truyền thông, hỗ trợ pháp lý
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh nhằm quán triệt chính sách, pháp luật
của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế tư nhân; hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp và thực hiện giải pháp nâng cao chất lượng hỗ trợ pháp
lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và đội ngũ tư vấn viên pháp luật cấp tỉnh.
- Triển
khai có trọng tâm, hiệu quả, thực chất các nhiệm vụ được giao tại Đề án[6] “Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác hỗ
trợ pháp lý cho doanh nghiệp giai đoạn 2021-2030”; đáp ứng yêu cầu của công tác này trong tình hình mới.
7. Công tác hợp tác quốc tế
- Tiếp
tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác hợp tác quốc tế về pháp luật, cải
cách tư pháp, góp phần đảm bảo các hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật và cải
cách tư pháp theo đúng nguyên tắc, định hướng.
- Chủ
động tăng cường quan hệ hợp tác với các đối tác quốc tế theo đúng định hướng
công tác đối ngoại của Đảng, Nhà nước, Kết luận 73-KL/TW của Ban Bí thư và Đề
án định hướng tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế của Bộ Tư pháp trong giai đoạn
2022 - 2026, của UBND tỉnh.
- Tăng
cường công tác thông tin đối ngoại góp phần duy trì hình ảnh, củng cố vị thế,
quảng bá và nâng cao uy tín của ngành Tư pháp Khánh Hòa. Tiếp tục thực hiện “Bản
ghi nhớ” với 02 Sở Tư pháp Chăm-pa-sắc và Ắttapư - nước Cộng hòa Dân chủ Nhân
dân Lào, giai đoạn 2025-2030.
8. Công tác xây dựng Ngành, đào tạo, bồi dưỡng; thi đua, khen thưởng
a)
Công tác xây dựng Ngành, đào tạo, bồi dưỡng
- Kiện
toàn, vận hành tổ chức bộ máy ngành Tư pháp Khánh Hòa tinh gọn, hoạt động hiệu
lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ phát triển tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn mới; tiếp tục hỗ trợ, hướng dẫn
triển khai thực hiện công tác tư pháp theo mô hình chính quyền địa
phương hai cấp theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền và nhiệm vụ trọng
tâm công tác của ngành Tư pháp.
- Nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; kiện toàn, sắp xếp, bố trí
cán bộ, công chức theo vị trí việc làm và yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy, nhất
là đội ngũ cán bộ, công chức tư pháp cơ sở. Thực hiện tốt công tác tuyển dụng,
quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, điều động, đánh giá công chức, viên chức theo
hướng thực chất, trên cơ sở công việc và sản phẩm cụ thể; siết chặt kỷ luật, kỷ
cương hành chính.
- Chú
trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, nhất là đối với đội ngũ
cán bộ, công chức tư pháp cơ sở, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
- Triển
khai thực hiện hiệu quả Nghị định số 56/2024/NĐ-CP ngày 18/5/2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp
chế tại các sở, ngành.
b)
Công tác thi đua, khen thưởng
Nâng
cao hiệu quả, tính thiết thực trong các phong trào thi đua, thúc đẩy sự lan tỏa
các phong trào thi đua của toàn ngành Tư pháp trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục triển
khai hiệu quả các tiêu chí đánh giá, chấm điểm, xếp hạng thi đua ngành Tư pháp
trên toàn tỉnh, bảo đảm thống nhất, phù hợp với triển khai công việc chuyên môn
được giao. Thực hiện hiệu quả công tác khen thưởng cho các tập thể, cá nhân
theo quy định.
9. Công tác kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo và phòng, chống tham nhũng
- Quan
tâm, chú trọng triển khai thực hiện công tác kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo đúng chỉ đạo của Đảng
và quy định của pháp luật.
- Nâng
cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra hành chính, kiểm tra chuyên ngành, tập
trung vào các lĩnh vực dễ xảy ra vi phạm, dư luận xã hội quan tâm như: công chứng,
đấu giá tài sản, luật sư, trọng tài thương mại, thừa phát lại; hộ tịch, quốc tịch,
chứng thực; lý lịch tư pháp,…Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện kết luận kiểm tra, quyết định xử lý sau kiểm tra.
- Tiếp
tục thực hiện nghiêm, hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo theo đúng quy định của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và
Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị về việc tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
10. Công tác ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, thống
kê
- Thực
hiện tốt các nhiệm vụ chuyển đổi số theo các chương trình, kế hoạch của Bộ Tư
pháp, Tỉnh ủy, UBND tỉnh trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Tư
pháp. Thực hiện chuyển đổi số gắn với bảo đảm an toàn thông tin mạng trong
ngành Tư pháp, góp phần vào việc xây dựng Chính phủ số, xã hội số và kinh tế số.
- Tiếp
tục tập trung thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Đề án phát triển ứng dụng dữ
liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia
giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030[7].
- Khai
thác, sử dụng hiệu quả các Hệ thống thông tin, phần mềm ứng dụng, hoạt động
chuyển đổi số trong các lĩnh vực thuộc quản lý nhà nước ngành Tư pháp tại địa
phương. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động chỉ đạo điều
hành và tổ chức thực hiện.
- Tổ
chức thực hiện đúng quy định về công tác thống kê ngành tư pháp theo Thông tư số
17/2025/TT-BTP ngày 24/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, duy trì nền nếp và bảo
đảm chất lượng số liệu thống kê nhằm phục vụ công tác phân tích, đánh giá, cảnh
báo dữ liệu.
(Kèm
theo Phụ lục các nhiệm vụ cụ thể)
III. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Để thực
hiện tốt các nhiệm vụ công tác tư pháp năm 2026, toàn ngành Tư pháp
Khánh
Hòa và các đơn vị liên quan chú trọng thực hiện các giải pháp chủ yếu như sau:
1. Tiếp tục đổi mới, quyết liệt trong chỉ đạo, điều hành; nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính,
đề cao trách nhiệm người đứng đầu; tăng cường công tác cải cách hành chính; ứng
dụng công nghệ thông tin; kịp thời chia sẻ, nhân rộng cách làm hay, hiệu quả,
sáng tạo trong triển khai, thực hiện nhiệm vụ được giao phù hợp với tình hình
thực tiễn tại địa phương.
2. Tập trung kiện toàn tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu lực, hiệu
quả; đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức.
3. Tập trung đầu tư nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng để đẩy mạnh
việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong ngành Tư pháp, nhất là ứng
dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân,
doanh nghiệp; phổ biến, giáo dục pháp luật và truyền thông.
4. Tăng cường công tác phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm
vụ trong công tác tư pháp; đề xuất, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền để tháo
gỡ những khó khăn, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ ngành
Tư pháp.
5. Tăng cường kiểm tra; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các
sai phạm (nếu có); đồng thời, kịp thời khen thưởng các tập thể, cá nhân đã nỗ lực
hoàn thành xuất sắc, đạt kết quả cao trong triển khai, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ được giao.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tư pháp
Chủ
trì phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn, triển khai thực hiện Kế hoạch này;
xây dựng, tham mưu UBND tỉnh ban hành các Kế hoạch trong lĩnh vực chuyên ngành
Tư pháp; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tư pháp và UBND tỉnh.
2. Các Sở, ban, ngành
Kiện
toàn, bố trí cán bộ, công chức làm công tác pháp chế của cơ quan, đơn vị; phối
hợp Sở Tư pháp triển khai các nhiệm vụ về công tác tư pháp như: xây dựng, kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL; phổ biến giáo dục pháp luật, quản lý xử
lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật; đăng ký giao dịch bảo đảm,
bồi thường nhà nước... Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê
trong lĩnh vực Tư pháp theo Thông tư số 17/2025/TT-BTP ngày 24/10/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp.
3. UBND các xã, phường, đặc khu
- Đảm
bảo điều kiện về tài chính, cơ sở vật chất và bố trí đủ lực lượng cán bộ, công
chức triển khai thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp của địa phương;
- Xây
dựng, ban hành Kế hoạch công tác tư pháp năm 2026 (trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày UBND tỉnh ban hành Kế hoạch này) và tổ chức thực hiện hiệu quả.
- Thực
hiện đầy đủ và nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê trong lĩnh vực Tư pháp theo
Thông tư số 17/2025/TT-BTP ngày 24/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
4. Sở Tài chính
Tổng hợp,
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện hiệu quả kế hoạch này.
5. Sở Nội vụ
- Thẩm
định đề xuất của Sở Tư pháp và cơ quan, đơn vị, địa phương về sắp xếp bộ máy,
kiện toàn tổ chức ngành Tư pháp để tham mưu UBND tỉnh theo quy định.
- Kịp
thời hướng dẫn quy trình, thủ tục, thẩm định hồ sơ khen thưởng của các cơ quan,
đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện kế hoạch
công tác tư pháp năm 2026.
Trong
quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để xem xét, chỉ đạo hướng dẫn
kịp thời./.
PHỤ
LỤC
NHIỆM VỤ CỤ THỂ CÔNG TÁC TƯ PHÁP
NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 400/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh
Khánh Hòa)
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Kết quả công việc
|
|
I
|
CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QPPL
|
|
1
|
Cập
nhật, rà soát, nghiên cứu Luật, Nghị quyết, Pháp lệnh và các văn bản QPPL do
Trung ương ban hành để đăng ký Danh mục/đề xuất xây dựng, ban hành, các văn bản
QPPL thuộc thẩm quyền của HĐND, UBND, Chủ tịch UBND tỉnh đúng thẩm quyền,
trình tự, thủ tục và tiến độ được giao.
|
Năm 2026
|
- Chủ
trì: Các sở, ban, ngành
- Phối
hợp: Sở Tư pháp theo dõi, hướng dẫn, tổng hợp
|
-
Văn bản đề xuất,
- Dự
thảo Tờ trình, hồ sơ trình.
|
|
2
|
Thực
hiện các giải pháp tăng cường hiệu quả công tác xây dựng thể chế trên địa bàn
tỉnh.
|
Năm 2026
|
- Chủ
trì: Sở Tư pháp
- Phối
hợp: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
|
Văn
bản triển khai, chỉ đạo của UBND tỉnh.
|
|
II
|
CÔNG TÁC KIỂM TRA, RÀ SOÁT VÀ HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QPPL
|
|
1
|
Rà
soát văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh năm 2026
|
Năm 2026
|
- Chủ
trì: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
- Phối
hợp: Sở Tư pháp
|
- Kế
hoạch rà soát văn bản QPPL của cơ quan, đơn vị, địa phương
-
Báo cáo kết quả rà soát văn bản định kỳ, đột xuất, theo chuyên đề
|
|
2
|
Cập
nhật văn bản QPPL do HĐND, UBND và Chủ tịch UBND tỉnh ban hành năm 2026 lên
Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
|
Năm 2026
|
- Chủ
trì: Sở Tư pháp
- Phối
hợp: Các sở, ban ngành, tổ chức liên quan.
|
Văn
bản được cập nhật
|
|
3
|
Công
bố danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực năm 2026
|
Tháng 01/2027
|
- Cơ
quan chủ trì: Sở Tư pháp
- Cơ
quan phối hợp thực hiện: Các sở, ban, ngành, Ban Pháp chế HĐND tỉnh và các
đơn vị có liên quan.
|
Quyết định của UBND tỉnh công
bố danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực
|
|
4
|
Tập
huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
văn bản cho cán bộ pháp chế, công chức được phân công làm công tác xây dựng
văn bản trên địa bàn tỉnh
|
Năm 2026
|
- Cơ
quan chủ trì: Sở Tư pháp
- Cơ
quan phối hợp thực hiện: Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã và các đơn vị có
liên quan.
|
Hội
nghị, hội thảo và các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật
|
|
5
|
Tiếp
tục theo dõi, đôn đốc, tham mưu triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại
Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác
xây dựng và thi hành pháp luật
|
Năm 2026
|
- Cơ
quan chủ trì: Sở Tư pháp;
- Cơ
quan phối hợp thực hiện: Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã và các đơn vị có
liên quan.
|
-
Văn bản đôn đốc việc triển khai thực hiện Nghị quyết;
-
Báo cáo định kỳ kết quả thực hiện Nghị quyết số 66- NQ/TW.
|
|
III
|
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ
THEO DÕI THI HÀNH PHÁP LUẬT
|
|
1
|
Tổ
chức kiểm tra liên ngành về tình hình xử phạt vi phạm hành chính trên địa bàn
tỉnh
|
Năm 2026
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Kế
hoạch, báo cáo và các văn bản, tài liệu khác theo quy định
|
|
2
|
Triển
khai các nội dung theo Kế hoạch triển khai công tác thi hành pháp luật về xử
lý vi phạm hành chính năm 2026 sau khi UBND tỉnh ban hành
|
Năm 2026
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Kế
hoạch, báo cáo và các văn bản, tài liệu khác theo quy định
|
|
3
|
Triển
khai các nội dung theo Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật năm 2026 sau khi
UBND tỉnh ban hành
|
Năm 2026
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Kế
hoạch, báo cáo và các văn bản, tài liệu khác theo quy định
|
|
IV
|
CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ,
XÂY DỰNG CẤP XÃ ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT
|
|
1
|
Tổ
chức hướng dẫn, thực hiện hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa
giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2026 trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa.
|
Quý I/2026
|
- Chủ
trì: Sở Tư pháp
- Phối
hợp: Các đơn vị có liên quan
|
Kế
hoạch, văn bản triển khai
|
|
2
|
Tổ
chức Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu pháp luật
|
Năm 2026
|
- Chủ
trì: Sở Tư pháp (TT. Hội đồng PHPBGDPL tỉnh)
- Phối
hợp: Các đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch, báo cáo và các văn
bản, tài liệu khác theo quy định
|
|
3
|
Tiếp
tục chỉ đạo, hướng dẫn, thực hiện hiệu quả Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản
hướng dẫn thi hành Năm 2026
|
Năm 2026
|
- Chủ
trì: Sở Tư pháp (TT. Hội đồng PHPBGDPL tỉnh)
- Phối
hợp: UBND cấp xã, các đơn vị có liên quan
|
Kế
hoạch, báo cáo và văn bản triển khai
|
|
4
|
Tiếp
tục chỉ đạo, hướng dẫn, thực hiện nhiệm vụ xây dựng xã, phường, thị trấn đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật
|
Năm 2026
|
- Chủ
trì: Sở Tư pháp (TT. Hội đồng PHPBGDPL tỉnh)
|
Kế
hoạch, báo cáo và văn bản triển khai
|
|
V
|
CÔNG TÁC HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP
|
|
1
|
Triển
khai các nội dung theo Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh năm 2026 sau khi UBND tỉnh ban hành
|
Năm 2026
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Kế hoạch,
báo cáo và các văn bản, tài liệu khác theo quy định
|
|
2
|
Cung
cấp, phổ biến các thông tin pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
Năm 2026
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tin,
bài giải đáp pháp luật, nghiên cứu, trao đổi đăng tải trên Trang Thông tin điện
tử của các cơ quan, đơn vị
|
|
VI
|
CÔNG TÁC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP VÀ BỔ TRỢ TƯ PHÁP
|
|
i)
|
HỘ
TỊCH, QUỐC TỊCH, CHỨNG THỰC, NUÔI CON NUÔI
|
|
1
|
Triển
khai Quyết định số 2836/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về phê
duyệt Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ
tịch giai đoạn 2026-2030
|
Quý III/2026
|
-
Các Sở, ngành có liên quan;
-
UBND cấp xã.
|
-
Văn bản triển khai
|
|
2
|
Tiếp
tục vận hành, quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng hiệu quả Cơ sở dữ liệu hộ
tịch; hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc sử dụng Phần mềm đăng ký, quản lý hộ
tịch dùng chung phiên bản mới.
|
Thường xuyên trong năm 2026
|
-
UBND cấp xã;
-
Các Sở, ngành có liên quan;
-
Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp.
|
-
Văn bản triển khai/Báo cáo
|
|
3
|
Tiếp
tục triển khai Kế hoạch số 6686/KH- UBND ngày 03/11/2025 của UBND tỉnh Khánh
Hòa về việc triển khai thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc
tịch Việt Nam
|
Quý II/2026
|
-
Các Sở, ngành có liên quan;
-
UBND cấp xã.
|
-
Văn bản triển khai/Báo cáo
|
|
4
|
Triển
khai tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng chuyên
môn cho công chức tư pháp - hộ tịch địa phương
|
Quý IV/2026
|
-
Các Sở, ngành có liên quan;
-
Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp;
-
UBND cấp xã.
|
- Hội
nghị/Văn bản triển khai/Báo cáo
|
|
5
|
Tăng
cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; lĩnh
vực hộ tịch, quốc tịch, con nuôi, đáp ứng yêu cầu của mô hình tổ chức chính
quyền địa phương 02 cấp
|
Thường xuyên trong năm 2026
|
-
Các Sở, ngành có liên quan;
-
UBND cấp xã.
|
-
Văn bản triển khai/Báo cáo
|
|
ii)
|
BỒI
THƯỜNG NHÀ NƯỚC
|
|
1
|
Phổ
biến, quán triệt các quy định của pháp luật về bồi thường nhà nước; bồi dưỡng
nghiệp vụ, kỹ năng giải quyết bồi thường nhà nước cho cán bộ, công chức được
phân công làm công tác bồi thường trên địa bàn tỉnh;
|
Quý II, III/2026
|
- Chủ
trì: Sở Tư pháp
- Phối
hợp: Các đơn vị liên quan
|
- Tổ
chức Hội nghị tập huấn nghiệp vụ;
-
Tin, bài viết tuyên truyền và các hình thức khác phù hợp với quy định của
pháp luật.
- Văn
bản triển khai, phối hợp, hướng dẫn nghiệp vụ
|
|
2
|
Triển
khai thực hiện tốt Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước
trên địa bàn tỉnh (theo Quyết định số 1995/QĐ-UBND ngày 10/11/2025 của UBND tỉnh
Khánh Hòa)
|
Thường xuyên
|
Chủ
trì: Sở Tư pháp;
-
Các Sở, ban, ngành, công an tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân
dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh
|
Báo
cáo UBND tỉnh việc thực hiện Quy chế.
|
|
VII
|
KIỂM TRA CÁC LĨNH VỰC CÔNG TÁC TƯ PHÁP
|
|
1
|
Kiểm
tra văn bản QPPL
|
Năm 2026
|
- Cơ
quan chủ trì: Sở Tư pháp
- Cơ
quan phối hợp thực hiện: Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã và các đơn vị có
liên quan.
|
Văn
bản triển khai/Thông báo kết quả kiểm tra
|
|
2
|
Kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về giá của các tổ chức hành nghề công chứng
|
Quý II/2026
|
-
Các Sở, ngành liên quan;
-
Các tổ chức hành nghề công chứng.
|
Văn
bản triển khai/Thông báo kết quả kiểm
|
|
3
|
Kiểm
tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất (có kế hoạch riêng)
|
Quý II, III/2026
|
Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
Văn
bản triển khai/Thông báo kết quả kiểm tra
|
|
4
|
Tổ
chức kiểm tra công tác bồi thường nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, địa
phương (có kế hoạch riêng)
|
Quý II, III/2026
|
Các
cơ quan, đơn vị, địa phương theo Kế hoạch
|
Văn
bản triển khai/Thông báo kết quả kiểm tra
|
|
5
|
Kiểm
tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã
đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
Quý III, IV/2026
|
Chủ
trì: Sở Tư pháp
|
Văn
bản triển khai/Thông báo kết quả kiểm tra
|
|
6
|
Kiểm
tra chuyên ngành trong lĩnh vực hộ tịch, nuôi con nuôi
|
Quý IV/2026
|
-
UBND cấp xã
|
Văn
bản triển khai/Thông báo kết quả kiểm tra
|
|
7
|
Kiểm
tra chuyên ngành trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp
|
Quý IV/2026
|
-
Các Sở, ngành liên quan;
-
Các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
-
UBND cấp xã.
|
Văn
bản triển khai/Thông báo kết quả kiểm tra
|
|
8
|
Tổ
chức kiểm tra liên ngành về tình hình xử phạt vi phạm hành chính trên địa bàn
tỉnh
|
Năm 2026
|
Các
cơ quan, đơn vị theo Kế hoạch
|
Văn
bản triển khai/Thông báo kết quả kiểm tra
|
|
VIII
|
CÔNG TÁC XÂY DỰNG NGÀNH, ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, NÂNG CAO NGUỒN
NHÂN LỰC; THI ĐUA KHEN THƯỞNG
|
|
1
|
Kiện
toàn tổ chức bộ máy ngành Tư pháp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
Năm 2026
|
- Sở
Tư pháp chủ trì;
-
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương phối hợp
|
- Bộ
máy cơ quan Tư pháp được kiện toàn, tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
-
Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện.
|
|
2
|
Tổ
chức các hội nghị bồi dưỡng kiến thức, tập huấn các kỹ năng trong các lĩnh vực
công tác chuyên môn ngành Tư pháp tại địa phương .
|
Năm 2026
|
- Sở
Tư pháp chủ trì tham mưu
-
Các sở, ban, ngành, địa phương phối hợp.
|
- Hội
nghị được tổ chức.
|
|
3
|
Tiếp
tục quan tâm, kiện toàn đội ngũ công chức làm công tác pháp chế có đủ năng lực,
phẩm chất, ngang tầm nhiệm vụ
|
Năm 2026
|
Cơ
quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
|
-
Văn bản triển khai;
-
Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện.
|
|
4
|
Phát
động và tổ chức các phong trao thi đua, thúc đẩy hiểu quả các nhiệm vụ trọng
tâm công tác ngành Tư pháp tại địa phương. Kịp thời động viên, khích lệ và
tôn vinh các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong các nhiệm vụ công
tác ngành Tư pháp.
|
Năm 2026
|
- Sở
Tư pháp chủ trì tham mưu
-
Các sở, ban, ngành, địa phương phối hợp.
|
- Kế
hoạch/văn bản triển khai.
-
Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện.
|
[1] Được
ban hành kèm theo Quyết định số 34/QĐ-UBND ngày 07/01/2026 của UBND tỉnh.
[2] Được
ban hành kèm theo Quyết định số 34/QĐ-UBND ngày 07/01/2026 của UBND tỉnh.
[3] Được
ban hành tại Kế hoạch số 12060/KH-UBND ngày 25/10/2024 của UBND tỉnh.
[4] Gồm:
“Chuyển đổi số trong công tác PBGDPL giai đoạn 2025-2030”, “Thí điểm đánh giá
hiệu quả công tác PBGDPL giai đoạn 2022-2026”, “Tổ chức truyền thông chính sách
có tác động lớn đến xã hội trong quá trình xây dựng VBQPPL giai đoạn
2022-2027”, “Nâng cao năng lực cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền
viên pháp luật thực hiện PBGDPL tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2024-2030”;...
[5] Luật
Tư pháp người chưa thành niên và Luật Phòng chống mua bán người (sửa đổi).
[6] Được
ban hành tại Quyết định số 345/QĐ-TTg ngày 05/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
[7] Ban
hành kèm theo Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ.