|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 753/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG
QUỐC TẾ VÂN ĐỒN THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ Luật Quy hoạch năm 2025;
Căn
cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006
và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2014;
Căn
cứ Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25/01/2021
của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Xây dựng;
Căn
cứ Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07/6/2023 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng
không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn
cứ Quyết định số 1457/QĐ-GTVT ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
về việc phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét
đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam tại Tờ trình số 2072/TTr- CHK
ngày 16/4/2026 và văn bản số 2413/CHK-QLC ngày 05/5/2026 về việc trình phê duyệt
Quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính tại Báo cáo thẩm định số 989/KHTC
ngày 13/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch
Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với
các nội dung sau:
1.
Tên quy hoạch: Quy hoạch Cảng hàng không quốc
tế Vân Đồn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2.
Địa điểm: Đặc khu Vân Đồn - tỉnh Quảng Ninh.
3.
Thời kỳ quy hoạch: thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
4.
Nội dung quy hoạch
4.1. Vị
trí, chức năng trong mạng cảng hàng không dân dụng toàn quốc: là cảng hàng
không quốc tế.
4.2.
Tính chất sử dụng: sân bay dùng chung dân dụng và quân sự.
4.3. Mục
tiêu quy hoạch
a)
Thời kỳ 2021-2030
- Cấp
sân bay: 4E (theo mã tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế - ICAO).
- Công
suất: khoảng 2,5 triệu hành khách/năm và 5.000 tấn hàng hóa/năm.
- Loại
tàu bay khai thác: A350, B747, B777, A320/A321 và tương đương.
-
Phương thức tiếp cận hạ cánh: tiếp cận giản đơn đầu đường cất hạ cánh 21, tiếp
cận CAT II đầu đường cất hạ cánh 03.
b)
Tầm nhìn đến năm 2050
- Cấp
sân bay 4E (theo mã tiêu chuẩn của ICAO).
- Công
suất: khoảng 20 triệu hành khách/năm và 200.000 tấn hàng hóa/năm.
- Loại
tàu bay khai thác: A350, B747, B777, A320/A321 và tương đương.
-
Phương thức tiếp cận hạ cánh: tiếp cận giản đơn đầu đường cất hạ cánh 21L, tiếp
cận CAT I đầu đường cất hạ cánh 21R, tiếp cận CAT II các đầu đường cất hạ cánh
03L, 03R.
4.4.
Quy hoạch các công trình khu bay
a)
Hệ thống đường cất hạ cánh
- Thời
kỳ 2021-2030: giữ nguyên đường cất hạ cánh 03/21 hiện hữu có kích thước 3.600m
x 45m.
- Tầm
nhìn đến năm 2050: quy hoạch bổ sung đường cất hạ cánh số 2 có kích thước 3.000m
x 45m, cách tim đường đường cất hạ cánh hiện hữu về phía Tây khoảng 215 m; kích
thước lề vật liệu theo quy định.
b)
Hệ thống đường lăn
- Thời
kỳ 2021-2030: quy hoạch kéo dài đường lăn song song đạt kích thước 3.600m x
23m; quy hoạch hệ thống đường lăn kết nối từ đường cất hạ cánh tới đường lăn
song song và sân đỗ máy bay; kích thước lề vật liệu theo quy định.
- Tầm
nhìn đến năm 2050: quy hoạch hệ thống đường lăn thoát nhanh, đường lăn nối đồng
bộ để kết nối giữa đường cất hạ cánh số 2 và đường cất hạ cánh hiện hữu; đường
lăn nối để kết nối giữa đường cất hạ cánh hiện hữu và đường lăn song song; kích
thước lề vật liệu theo quy định.
c)
Sân đỗ máy bay
- Thời
kỳ 2021-2030: giữ nguyên sân đỗ máy bay hiện hữu đáp ứng khoảng 08 vị trí đỗ
máy bay, có dự trữ để mở rộng khi có nhu cầu.
- Tầm
nhìn đến năm 2050: quy hoạch mở rộng sân đỗ máy bay đáp ứng khoảng 34 vị trí đỗ
máy bay, có dự trữ để mở rộng khi có nhu cầu.
4.5.
Quy hoạch các công trình bảo đảm hoạt động bay
a)
Đài Kiểm soát không lưu: tiếp tục duy trì
Đài kiểm soát không lưu hiện hữu.
b)
Hệ thống đài dẫn đường: tiếp tục duy trì
đài VOR/DME hiện hữu.
c)
Hệ thống đèn hiệu sân bay, thiết bị dẫn đường
- Thời
kỳ 2021-2030: tiếp tục duy trì hệ thống đèn tiếp cận giản đơn đầu đường cất hạ
cánh 21, quy hoạch hệ thống đèn tiếp cận CAT II đầu đường cất hạ cánh 03; quy
hoạch hệ thống đèn hiệu sân bay, hệ thống thiết bị hạ cánh (ILS) đồng bộ.
- Tầm
nhìn đến năm 2050: quy hoạch hệ thống đèn tiếp cận CAT II đầu đường cất hạ cánh
03L, CAT I đầu đường cất hạ cánh 21R; quy hoạch hệ thống đèn hiệu sân bay, hệ
thống thiết bị hạ cánh (ILS) đồng bộ.
d)
Hệ thống quan trắc khí tượng tự động (AWOS):
quy hoạch đồng bộ với 02 đường cất hạ cánh.
đ)
Các công trình bảo đảm hoạt động bay khác: nghiên
cứu quy hoạch hệ thống giám sát đa điểm (MLAT), hệ thống tự động cảnh báo xâm
nhập đường cất hạ cánh (ARIWS), hệ thống giám sát bề mặt đường cất hạ cánh, hệ
thống thiết bị phát hiện và xua đuổi chim, hệ thống cảnh báo gió đứt, ra đa thời
tiết khi có nhu cầu; vị trí cụ thể sẽ được xác định trong bước triển khai dự án.
4.6.
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung
a)
Đường trục ra/vào cảng: quy hoạch bổ sung
các tuyến đường trục kết nối trực tiếp với tuyến đường trục của khu kinh tế
theo hướng vào nhà ga hành khách T2, T3, quy mô khoảng 4 làn xe.
b)
Đường giao thông nội cảng: các tuyến đường
kết nối từ đường trục chính tới các khu chức năng của Cảng và kết nối các khu
chức năng với nhau bao gồm cả hệ thống đường giao thông trong sân đỗ ô tô; quy
mô khoảng 02 làn xe.
c)
Hệ thống cấp điện, chiếu sáng: tiếp tục sử
dụng hệ thống cấp điện hiện có; quy hoạch bổ sung các trạm biến áp, trạm hạ áp
theo nhu cầu sử dụng.
d)
Hệ thống cấp nước
- Thời
kỳ 2021-2030: tiếp tục sử dụng hệ thống cấp nước hiện có; quy hoạch bổ sung bể
trữ nước, bơm cấp nước, mạng lưới phân phối nước theo nhu cầu sử dụng.
- Thời
kỳ đến năm 2050: quy hoạch trạm cấp nước ra vị trí mới trên khu đất có diện
tích khoảng 0,2 ha.
đ)
Hệ thống thoát nước
- Hệ
thống thoát nước khu bay: tiếp tục sử dụng hệ thống thoát nước hiện hữu; quy hoạch
bổ sung hệ thống thoát nước khu bay, thoát ra sông Voi Lớn, các ao hồ tự nhiên.
- Hệ
thống thoát nước khu hàng không dân dụng: quy hoạch dọc theo các tuyến đường
giao thông và thoát về mương thoát nước khu bay.
e)
Hệ thống xử lý nước thải, khu vực lưu giữ chất thải rắn, chất thải nguy hại: tiếp tục sử dụng hệ thống xử lý nước thải hiện có trên khu đất
có diện tích khoảng 0,16 ha.
4.7.
Quy hoạch các công trình dịch vụ hàng không
a)
Nhà ga hành khách
- Thời
kỳ 2021-2030: tiếp tục duy trì nhà ga hành khách T1 hiện hữu đáp ứng công suất
khoảng 2,5 triệu hành khách/năm.
- Tầm
nhìn đến năm 2050: quy hoạch mới nhà ga hành khách T2 về phía Nam, công suất
khoảng 5,0 triệu hành khách/năm; nhà ga hành khách T3 về phía Bắc của Đài kiểm
soát không lưu khoảng 12,5 triệu hành khách/năm.
b)
Nhà ga hàng hóa
- Thời
kỳ 2021-2030: quy hoạch về phía Đông Bắc đạt công suất khoảng 5.000 tấn hàng
hóa/năm.
- Tầm
nhìn đến năm 2050 mở rộng nhà ga hàng hóa đạt công suất 200.000 tấn hàng
hóa/năm.
c)
Cơ sở tập kết, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không
- Bãi
tập kết phương tiện, trang thiết bị phục vụ mặt đất: được quy hoạch chung cùng
khu vực vệ sinh tàu bay trên khu đất có diện tích khoảng 1,4 ha và một phần khu
vực sân đỗ tàu bay.
- Cơ sở
sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không: mở rộng trên khu đất
hiện hữu có diện tích khoảng 0,6 ha.
d)
Công trình dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay (Hangar)
- Thời
kỳ 2021-2030: quy hoạch về phía Đông Bắc, sức chứa dự kiến khoảng 04 máy bay
thân rộng và 02 máy bay thân hẹp, có dự trữ để mở rộng khi có nhu cầu.
- Tầm
nhìn đến năm 2050: mở rộng Hangar đảm bảo sức chứa dự kiến khoảng 06 máy bay
thân rộng và 03 máy bay thân hẹp, có dự trữ để mở rộng khi có nhu cầu.
đ)
Cơ sở cung cấp xăng dầu hàng không; trạm cấp nhiên liệu cho phương tiện, thiết
bị hàng không: tiếp tục sử dụng hệ thống hiện
hữu, mở rộng khi có nhu cầu trên khu đất có diện tích khoảng 2,5 ha.
e)
Cơ sở cung cấp suất ăn hàng không
- Thời kỳ 2021-2030: quy hoạch trên khu đất có diện tích khoảng
0,28 ha.
- Tầm
nhìn đến năm 2050: mở rộng trên khu đất có diện tích khoảng 0,58 ha.
g)
Khu xử lý vệ sinh tàu bay
- Thời
kỳ 2021-2030: được quy hoạch chung cùng bãi tập kết phương tiện, trang thiết bị
phục vụ mặt đất, diện tích đất Khu xử lý vệ sinh tàu bay khoảng 0,1 ha.
- Tầm
nhìn đến năm 2050: mở rộng với diện tích đất khoảng 0,6 ha.
h)
Khu hàng không chung: quy hoạch chung tại
nhà ga hành khách.
4.8.
Quy hoạch các công trình dịch vụ phi hàng không, các công trình khác
a)
Nhà điều hành cảng hàng không
- Thời
kỳ 2021-2030: tiếp tục sử dụng Nhà điều hành Cảng hiện có.
- Tầm
nhìn đến năm 2050: quy hoạch mới trên khu đất có diện tích khoảng 0,6 ha.
b)
Trụ sở cơ quan quản lý nhà nước
- Trụ sở làm việc của Cảng vụ hàng không: quy hoạch trên khu đất
có diện tích khoảng 0,4 ha.
- Trụ
sở làm việc của Công an xuất nhập cảnh và an ninh hàng không: quy hoạch trên
khu đất có diện tích khoảng 2,5 ha.
- Trụ
sở làm việc của Hải quan: quy hoạch trên khu đất có diện tích khoảng 0,25 ha.
- Trụ
sở làm việc của Công an địa phương: quy hoạch trên khu đất có diện tích khoảng
0,2 ha.
- Trụ
sở làm việc của Trung tâm y tế: quy hoạch trên khu đất có diện tích khoảng 0,1
ha.
- Trụ
sở làm việc của Trung tâm Kiểm dịch động vật: quy hoạch trên khu đất có diện
tích khoảng 0,1 ha.
- Trụ
sở làm việc của Trung tâm Kiểm dịch thực vật: quy hoạch trên khu đất có diện
tích khoảng 0,1 ha.
4.9.
Quy hoạch các công trình bảo đảm an ninh sân bay, khẩn nguy cứu nạn
a)
Công trình khẩn nguy cứu nạn: tiếp tục duy
trì trạm khẩn nguy cứu hỏa hiện hữu.
b)
Hệ thống hàng rào, hệ thống cổng và bốt gác: quy
hoạch hệ thống hàng rào, hệ thống cổng và bốt gác đồng bộ bao quanh ranh giới đất
của Cảng, hàng rào bảo vệ khu bay.
c)
Khu xử lý bom mìn: được quy hoạch trên khu
đất có diện tích khoảng 1,0 ha.
4.10.
Quy hoạch sử dụng đất
a) Quy
hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 khoảng 390,42 ha, trong đó:
- Diện
tích đất do hàng không dân dụng quản lý: 136,12 ha;
- Diện
tích đất dùng chung do dân dụng quản lý: 229,19 ha;
- Diện
tích đất do quân sự quản lý: 25,11 ha.
b) Quy
hoạch sử dụng đất tầm nhìn đến năm 2050 khoảng 488,89 ha, trong đó:
- Diện
tích đất do hàng không dân dụng quản lý: 136,12 ha;
- Diện
tích đất dùng chung do dân dụng quản lý: 327,66 ha;
- Diện
tích đất do quân sự quản lý: 25,11 ha.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cục
Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:
-
Nghiên cứu, tiếp thu Báo cáo thẩm định của Vụ Kế hoạch - Tài chính để hoàn thiện
hồ sơ Quy hoạch và thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong các bước tiếp
theo.
- Chủ
trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và các cơ quan liên quan tổ
chức công bố, quản lý và thực hiện quy hoạch theo quy định.
- Phối
hợp với các cơ quan, đơn vị của Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
rà soát, cập nhật điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch của địa
phương, bảo đảm sự đồng bộ giữa các quy hoạch; tiếp tục rà soát để bảo đảm tính
chính xác của số liệu, kịp thời báo cáo Bộ Xây dựng để cập nhật, điều chỉnh
trong trường hợp cần thiết.
2. Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm:
- Rà
soát, cập nhật các nội dung quy hoạch nêu trên vào quy hoạch của địa phương và
các quy hoạch có liên quan; tổ chức quản lý tĩnh không, cao độ xây dựng theo
quy định.
- Bố
trí và bảo vệ quỹ đất phù hợp theo Quy hoạch được duyệt, có phương án về quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất để đảm bảo quỹ đất sẵn sàng đáp ứng khi có nhu cầu phát
triển mở rộng theo quy hoạch.
- Hoàn
thiện quy hoạch và đầu tư các công trình kết nối với Cảng hàng không quốc tế
Vân Đồn bảo đảm đồng bộ, hiệu quả.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Thủ trưởng các
đơn vị: Văn phòng Bộ, các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Quy hoạch - Kiến trúc; Cục
trưởng các Cục: Hàng không Việt Nam, Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Kết cấu
hạ tầng xây dựng và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Các Bộ: Quốc phòng; Công an; Tài chính; Nông nghiệp và Môi trường; Công
Thương; Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- UBND tỉnh Quảng Ninh;
- Cảng vụ hàng không miền Bắc;
- Các TCT: Quản lý bay VN; Cảng HKVN;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, KHTC LH.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|