|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 909/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG
THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2050, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2075
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng
11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô
thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP
ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô
thị và nông thôn;
Theo đề nghị của Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ tại Tờ trình số 277/TTr-UBND ngày 30 tháng 4 năm
2026 và Báo cáo số 163/BC-BXD ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Bộ Xây dựng về kết quả
thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch chung thành phố Cần
Thơ đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2050, tầm
nhìn đến năm 2075 với các nội dung sau đây:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
a) Phạm vi quy hoạch: Toàn
bộ không gian theo địa giới hành chính của thành phố Cần Thơ, bao gồm 103 đơn vị
hành chính cấp xã (Nghị quyết số 1668/NQ-UBTVQH15
ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội), và khu vực không gian
biển có liên quan theo quy định của pháp luật hiện hành; phạm vi quy hoạch được
xác định như sau:
- Phía Đông Bắc giáp tỉnh
Vĩnh Long và Đồng Tháp.
- Phía Tây Bắc và Tây Nam
giáp tỉnh Cà Mau và An Giang.
- Phía Đông Nam giáp Biển
Đông.
b) Quy mô lập quy hoạch: Tổng
diện tích tự nhiên lập quy hoạch khoảng 6.360,98km2 (theo Nghị quyết
số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp Tỉnh) và phạm vi quy hoạch trên
biển phù hợp với
quy định pháp luật hiện hành.
(Ranh giới, phạm vi, quy
mô lập quy hoạch sẽ được cụ thể hoá trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch, dựa
trên các tài liệu, bản đồ, phương án quy hoạch và số liệu cụ thể hơn.)
c) Thời hạn quy hoạch đến
năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075.
2. Quan
điểm, mục tiêu quy hoạch
a) Quan điểm
- Quy hoạch chung thành phố
Cần Thơ trên quan điểm có tính kế thừa và phát triển, phù hợp với các Nghị quyết
của Đảng về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt
Nam; phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh
vùng đồng bằng sông Cửu Long; xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ và Nghị
quyết của Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 -
2030.
- Cụ thể hóa và phù hợp với
các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch ngành, Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long và Quy hoạch thành
phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được điều chỉnh.
- Thể hiện được tầm nhìn,
chiến lược, bảo đảm sự linh hoạt và khả năng đa dạng về sử dụng đất, là cơ sở để
thực hiện các mục tiêu phát triển lâu dài; nâng cao chất lượng cuộc sống của
người dân và các hoạt động kinh tế - xã hội tại thành phố Cần Thơ.
- Bảo đảm phát triển hài
hòa giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh, đẩy mạnh ứng dụng khoa học
công nghệ và đổi mới sáng tạo.
b) Mục tiêu
- Cụ thể hóa định hướng
phát triển thành phố Cần Thơ trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc
gia và vùng đồng bằng sông Cửu Long; bảo đảm vững chắc về quốc phòng, an ninh.
- Phát triển thành phố Cần
Thơ trở thành cực tăng trưởng, đô thị hạt nhân, địa bàn động lực thúc đẩy phát
triển vùng đồng bằng sông Cửu Long với không gian phát triển mở rộng hướng biển;
cửa ngõ xuất nhập khẩu đường biển gắn với cảng biển đặc biệt Trần Đề; liên kết trung tâm tiểu
vùng theo các hành lang kinh tế, tạo điều kiện thu hút các nguồn lực để tiếp tục
phát triển thành phố Cần Thơ trở thành trung tâm của vùng về khoa học công nghệ
và đổi mới sáng tạo, thương mại, du lịch, logistics, công nghiệp chế biến, chế
tạo, nông nghiệp thông minh, ứng dụng công nghệ cao, giáo dục và đào tạo, y tế
chuyên sâu, văn hóa, thể thao.
- Phát triển thành phố Cần
Thơ gắn với bản sắc văn hóa sông nước, tiềm năng, lợi thế của trung tâm vùng
kinh tế biển trong phát triển đô thị và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng
sông Cửu Long; có cơ sở hạ tầng đồng bộ, kết nối hiệu quả với các hành lang
kinh tế; bảo đảm liên kết vùng, quốc gia và quốc tế; hoàn thiện chiến lược
thích ứng biến
đổi khí hậu vùng hạ lưu sông Mê Kông.
- Phát triển thành phố Cần
Thơ trở thành
đô thị sông - nước gắn với các hạ tầng tự nhiên (kênh rạch, sông, biển) hiện đại,
đặc sắc của Đông Nam Á, là “Cửa ngõ Mê Kông xanh - thông minh - giàu bản sắc”;
trung tâm năng lượng, logistics sông - biển và dịch vụ đô thị cao cấp của vùng,
công nghiệp xanh - tuần hoàn, dẫn dắt chuỗi giá trị nông nghiệp phát thải thấp;
phát triển xã hội tri thức, văn minh, người dân có chất lượng sống cao, môi trường
an toàn, hạ tầng hiện đại, kết nối thông minh và bền vững.
- Thiết lập cấu trúc không
gian phát triển, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, sử dụng đất quy hoạch
và bảo vệ môi trường nhằm phát huy tối đa việc thực hiện những chiến lược về
phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng mà Quy hoạch quốc gia, quy hoạch
vùng, Quy hoạch thành phố đã xác định.
- Tầm nhìn đến năm 2075: Cần
Thơ là thành phố sinh thái, văn minh, hiện đại mang đậm bản sắc sông nước vùng
đồng bằng sông Cửu Long; thuộc nhóm các thành phố phát triển khá ở Châu Á;
Thành phố phát triển toàn diện, bền vững, thích ứng và có khả năng chống chịu với
biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường sinh thái phát triển hài hòa với cảnh
quan tự nhiên, trở thành điểm đến có sức hấp dẫn cao trên bản đồ du lịch Thế giới.
3. Tính
chất
- Thành phố Cần Thơ là đô
thị loại I, đô thị hạt nhân của vùng đồng bằng sông Cửu Long và là cực tăng trưởng, thúc đẩy phát triển
toàn vùng, quốc gia.
- Trung tâm vùng đồng bằng
sông Cửu Long về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, tài chính, dịch vụ, du
lịch, công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao; trung tâm thương mại, logistics, điều phối năng lượng; trung tâm
giáo dục và đào tạo, y tế chuyên sâu, khoa học công nghệ, văn hóa, thể thao.
- Là đầu mối giao thông,
giao thương quốc tế, hạ tầng số quan trọng của vùng đồng bằng sông Cửu Long và
quốc gia, cửa ngõ quan trọng của vùng hạ lưu sông Mê Kông, trong đó cảng biển đặc
biệt Trần Đề là cửa ngõ xuất nhập khẩu đường biển của vùng.
- Là một trong những địa
bàn (trọng điểm, có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh của
vùng đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.
4. Sơ bộ
dự báo phát triển
a) Về quy mô dân số
Dự kiến đến năm 2050: Tổng
quy mô dân số toàn thành phố là khoảng 6,1 triệu người; trong đó dân số thực tế thường trú là khoảng
4,1 triệu người.
b) Về quy mô đất đai
Đất xây dựng đô thị dự báo
đến năm 2050 là khoảng 85.000ha - 112.000ha.
(Quy mô dân số và quy mô đất
đai dự báo sẽ được đề xuất cụ thể trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch, bảo
đảm phù hợp quy chuẩn, điều kiện hiện trạng và mục tiêu phát triển của thành phố
Cần Thơ.).
5. Các
yêu cầu nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
a) Về phân tích vị trí,
vai trò và các mối liên hệ vùng
- Rà soát, xác định rõ vị
thế, mối quan hệ vùng của thành phố Cần Thơ trong bối cảnh khu vực, trong nước
và vùng, mạng lưới đô thị quốc gia gắn với tình hình mới (sắp xếp đơn vị hành
chính; điều chỉnh quy hoạch các ngành kết cấu hạ tầng, khoa học công nghệ, chuyển
đổi số, việc đáp ứng mục tiêu tăng trưởng kinh tế - xã hội...).
- Phân tích mối quan hệ
vùng của thành phố Cần Thơ trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng Thành phố Hồ
Chí Minh, trong hệ thống đô thị Quốc gia, trên trục hành lang kinh tế - đô thị
Cần Thơ - Mỹ Tho - Thành phố Hồ Chí Minh, hành lang kinh tế Châu Đốc - Trần Đề,
trong khu vực và quốc tế; làm rõ các nhiệm vụ về kết cấu hạ tầng và xác định cấu
trúc không gian đô thị, sử dụng đất quy hoạch để thành phố phát triển mở rộng hướng biển, là trung tâm và đầu
mối của vùng kinh tế biển, gắn với kết nối hành lang ven biển, trung tâm cảng
biển, logistics, là cửa ngõ ra biển của vùng, liên kết trung tâm tiểu vùng theo
các hành lang kinh tế. Nghiên cứu, xác định các nội dung của thành phố Cần Thơ
được quy định tại hồ sơ Điều chỉnh Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định 616/QĐ-TTg
năm 2026 và Quyết định 287/QĐ-TTg năm 2022 của
Thủ tướng Chính phủ) để đánh giá vị trí, tính chất và vai trò của thành phố Cần
Thơ mới sau sáp nhập.
b) Về đánh giá hiện trạng
- Tổng hợp, thu thập thông
tin, tài liệu, số liệu, khảo sát và xây dựng bản đồ phục vụ việc lập quy hoạch;
phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên; hiện trạng phát triển kinh tế.
- Đánh giá hiện trạng hệ
thống đô thị, nông thôn, khu chức năng; làm rõ mạng lưới đô thị, mối quan hệ và
vai trò của các đô thị trong thành phố Cần Thơ sau sắp xếp, hợp nhất; xác định
những vấn đề tồn tại, bất cập và những vấn đề cần bổ sung, phát triển.
- Đánh giá việc thực hiện
các quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt
về cấu trúc, phân bố không gian, quy mô đất đai theo vai trò, vị thế, tính chất,
chức năng của thành phố Cần Thơ hiện tại và yêu cầu, định hướng đặt ra từ các
quy hoạch cấp trên.
- Rà soát, đánh giá hiện
trạng dân số và phân bố dân cư đô thị, nông thôn; hiện trạng sử dụng đất đô thị
và nông thôn toàn thành phố; hiện trạng cảnh quan kiến trúc; hiện trạng hệ thống
hạ tầng xã hội, nhà ở, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường, tác động của biến
đổi khí hậu, nước biển dâng đến không gian phát triển của Thành phố Cần Thơ.
- Đánh giá hiện trạng các
chương trình, dự án đầu tư xây dựng, phát triển quan trọng đang được triển khai
thực hiện trên địa bàn thành phố.
- Xác định các vấn đề, nội
dung cần giải
quyết trong Quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2050, tầm nhìn đến năm
2075.
c) Về quan điểm, mục tiêu,
tính chất và tiền đề phát triển
Xác định yêu cầu, nội dung
phải phù hợp với
quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long, Quy hoạch thành phố
Cần Thơ (điều chỉnh) đối với định hướng phát triển của thành phố; đồng thời,
trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế trong phát triển và quản lý các đô thị
có đặc điểm tương đồng với thành phố Cần Thơ.
d) Về dự báo quy mô dân số, lao
động, quy mô đất đai
Dự báo quy mô dân số, lao
động, quy mô đất đai trên cơ sở đặc điểm của thành phố Cần Thơ là đô thị sông -
nước gắn với các hạ tầng tự nhiên (kênh rạch, sông, biển); là đô thị hạt nhân,
trung tâm, cực tăng trưởng thúc đẩy phát triển vùng đồng bằng sông Cửu Long
trên nhiều ngành, lĩnh vực. Đồng thời, việc xác định, lựa chọn các chỉ tiêu về
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường bảo đảm tính khoa học, thực
tiễn, sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm và phù hợp với nguồn lực thực hiện theo
các giai đoạn và tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và
nông thôn.
đ) Về mô hình, định hướng
phát triển cấu trúc không gian đô thị
- Xác định, lựa chọn
phương án cơ cấu phát triển không gian đô thị - nông thôn trên cơ sở nguyên tắc,
tiêu chí phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên, địa hình của thành phố Cần
Thơ; từ đó, xác định mô hình, cấu trúc không gian tổng thể toàn thành phố có bản
sắc của đô thị sông - nước gắn với các hạ tầng tự nhiên (kênh rạch, sông, biển),
phù hợp với mô hình phát triển và cấu trúc không gian của vùng đồng bằng sông Cửu
Long, kết nối các đô thị trọng điểm trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xác định phạm vi ranh giới
và định hướng phát triển không gian đối với khu vực đô thị và nông thôn phù hợp
với phương án phát triển đô thị tại Quy hoạch thành phố Cần Thơ và định hướng
dài hạn, nhằm bảo vệ và gia tăng giá trị và bản sắc riêng của thành phố Cần
Thơ, tạo điều kiện thu hút đầu tư cải tạo, chỉnh trang, tái thiết và phát triển
đô thị.
- Định hướng tổ chức không
gian gồm các khu chức năng; khu vực trọng tâm phát triển; khu vực có ý nghĩa
quan trọng quốc gia về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng; hệ thống trung tâm hành chính, đào tạo,
y tế, văn hóa, thể dục thể thao và trung tâm chuyên ngành khác theo cấp quốc
gia, cấp vùng, cấp thành phố.
- Định hướng tổ chức phân
vùng kiến trúc cảnh quan; không gian cây xanh mặt nước, khu vực cửa ngõ, trục
không gian chính, điểm nhấn thành phố; bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và di sản
văn hóa.
- Cụ thể hóa các giá trị đặc
trưng của hệ sinh thái, giá trị lịch sử, bản sắc văn hóa sông nước và kiến trúc
vùng đồng bằng sông Cửu Long trong định hướng tổ chức không gian, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật,
sử dụng đất quy hoạch, đồng thời bảo đảm khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu
và nước biển dâng, tăng khả năng chống chịu và phòng chống thiên tai.
e) Về sử dụng đất quy hoạch
- Định hướng sử dụng đất
quy hoạch toàn thành phố theo các giai đoạn quy hoạch, xác định các khu vực
phát triển đô thị, nông thôn, khu chức năng; các khu vực sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, quốc phòng, an ninh và khu vực khác theo mục tiêu phát triển. Xác định
nhu cầu sử dụng đất phát triển nhà ở, bao gồm nhu cầu về nhà ở xã hội.
- Bảo đảm bố trí không
gian phát triển cho các ngành, lĩnh vực, các hoạt động tạo động lực tăng trưởng
mới (khoa học công nghệ, chuyển đổi số, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao,
giáo dục - đào tạo, y tế, cảng biển, logistics...); không gian sản xuất nông
nghiệp hiệu quả và bảo đảm quỹ đất dự trữ phát triển trong tương lai.
- Định hướng phát triển quỹ
đất đô thị mới và tái cấu trúc sử dụng đất hợp lý, bảo đảm tính linh hoạt, đáp ứng
nhu cầu phát triển phù hợp với mục tiêu và tầm nhìn quy hoạch đã xác định.
g) Về giao thông đối ngoại
Xác định mạng lưới giao
thông đối ngoại theo quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, Quy hoạch thành phố
Cần Thơ gồm đường bộ, đường sắt, đường hàng hải, đường thủy nội địa, đường hàng
không; nhu cầu vận tải hàng không trong dài hạn, làm cơ sở nghiên cứu phương án
phát triển sân bay mới phù hợp với quy hoạch hệ thống cảng hàng không, sân bay
toàn quốc nhằm tăng cường năng lực kết nối vùng và quốc tế, hỗ trợ phát triển
kinh tế - xã hội và hệ thống logistics; nghiên cứu khai thác và phát huy hiệu
quả tiềm năng giao thông đường thủy nội địa, nâng cao năng lực vận tải hàng hóa
và hành khách, gắn với phát triển hệ thống logistics, góp phần tăng cường vai
trò đầu mối giao thương của Cần Thơ trong vùng và quốc tế.
h) Về định hướng hạ tầng kỹ
thuật và phát triển không gian ngầm
Định hướng hạ tầng kỹ thuật
và phát triển không gian ngầm phù hợp với điều kiện thành phố Cần Thơ thuộc khu
vực chịu tác động mạnh bởi biến đổi khí hậu (hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển
dâng, sụt lún...). Cụ thể như sau:
- Xác định nhu cầu sử dụng,
phát triển giao thông, mạng lưới giao thông chính cấp đô thị (bao gồm các
phương thức giao thông phù hợp với đặc thù của đô thị sông - nước); xác định vị
trí, quy mô các công trình đầu mối giao thông chính phù hợp với từng giai đoạn quy
hoạch; đề xuất ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ thông minh, các công cụ hỗ
trợ trong quản lý, phát triển hạ tầng giao thông. Đề xuất phát triển phương thức
giao thông công cộng hiện đại (tàu thủy, xe buýt nhanh/thường, đường sắt đô thị...)
kết nối hiệu quả các khu chức năng của thành phố; nghiên cứu hệ thống cầu, hầm
chui kết nối đô thị qua các hệ thống sông tại các khu vực trung tâm đô thị; quy
hoạch giao thông tĩnh bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử dụng và tính đến nhu cầu sử dụng
không gian đối với phương tiện giao thông xanh.
- Xác định nhu cầu, lưu vực
và hướng thoát nước chính phù hợp với từng giai đoạn quy hoạch; đề xuất các giải pháp
phòng, chống ngập lụt, quản lý lũ, vị trí và quy mô các công trình tiêu thoát
nước; đề xuất định hướng, nguyên tắc và các nhóm giải pháp về quản lý cao độ nền và thoát nước mặt toàn
thành phố, trong đó chú trọng xem xét các tác động của hiện tượng sụt lún nền đất
và biến đổi khí hậu. Khi đề xuất các giải pháp và dự án quản lý hệ thống thủy lợi
phải bảo đảm tính toán các yếu tố phát huy giao thông thủy - là phương thức vận
tải đặc thù của thành phố Cần Thơ và vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Xác định nhu cầu, nguồn
cung cấp nước cho đô thị, nông thôn, khu công nghiệp và các khu chức năng khác
phù hợp với từng giai đoạn quy hoạch; mối quan hệ cấp nước vùng; dự kiến vị trí
quy mô, công suất của các công trình đầu mối và mạng lưới phân phối chính của hệ
thống cấp nước.
- Xác định nhu cầu, nguồn
cung cấp năng lượng, vị trí, quy mô các công trình đầu mối và các tuyến truyền
tải, phân phối chính của hệ thống cấp năng lượng, chiếu sáng đô thị phù hợp với
từng giai đoạn quy hoạch. Nghiên cứu bố trí hợp lý hệ thống hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu,
khí đốt và các loại hình năng lượng khác.
- Xác định nhu cầu, hệ thống
thoát nước thải cho từng khu vực trong thành phố, đề xuất mạng lưới thu gom tối
ưu để nâng cao tỷ lệ thu gom và xử lý nước thải phù hợp với từng giai đoạn quy
hoạch; dự kiến vị trí, công suất, quy mô của các công trình đầu mối chính (trạm xử lý nước thải, trạm
bơm).
- Xác định nhu cầu, hệ thống
thu gom, xử lý chất thải rắn và quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng; dự kiến vị
trí, quy mô, công suất khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và cơ sở hỏa táng bảo
đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Xác định nhu cầu, định
hướng phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông, hạ tầng số phù hợp với từng
giai đoạn quy hoạch; đề xuất quy định về quản lý, sắp xếp việc ngầm hóa, sử dụng
chung hạ tầng mạng viễn thông.
- Xác định nhu cầu và định
hướng phát triển không gian ngầm phù hợp với từng giai đoạn quy hoạch, bảo đảm
khả năng khai thác đa chức năng và sử dụng hiệu quả không gian đô thị.
i) Về các giải pháp bảo vệ
môi trường
- Thiết lập các khu vực bảo
vệ sinh thái, môi trường; phục hồi môi trường do tác động của hoạt động đầu tư
xây dựng công trình; yêu cầu về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm trong quá
trình đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
k) Về chương trình và dự
án ưu tiên
- Luận cứ và xác định
chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch, bảo đảm tính
khả thi trong tổ chức thực hiện.
- Xác định các yêu cầu
trong kế hoạch thực hiện quy hoạch chung.
6. Các
yêu cầu về Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
Danh mục hồ sơ và nội dung
quy hoạch tuân thủ quy định tại Điều 10, Thông tư số 16/2025/TT-BXD
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
7. Các
yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến
Việc lấy ý kiến trong quá
trình lập Quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075
thực hiện theo quy định tại Điều 37 Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều
2. Tổ chức thực hiện
1. Tổ chức thực hiện
- Cấp phê duyệt: Thủ tướng
Chính phủ.
- Cơ quan thẩm định: Bộ
Xây dựng.
- Cơ quan tổ chức lập và
trình phê duyệt
quy hoạch: Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Hình thức lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch: Theo quy định
của pháp luật hiện hành.
- Kế hoạch và tiến độ lập
quy hoạch: Trình phê duyệt quy hoạch trong tháng 12 năm 2026.
2. Nguồn vốn và chi phí thực
hiện
- Nguồn vốn: Vốn ngân sách
nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Chi phí tổ chức lập, thẩm
định, phê duyệt và công bố quy hoạch: Thực hiện theo quy định hiện hành; Dự
toán chi phí được thực hiện sau khi Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.
Điều
3.
1. Ủy
ban nhân dân thành phố Cần Thơ chịu trách nhiệm toàn diện về hồ sơ, trình tự thủ
tục và tính chính xác của thông tin, số liệu, bản vẽ, hồ sơ sử dụng để lập Nhiệm
vụ Quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075 đảm bảo
đúng quy định pháp luật; lưu trữ, lưu giữ hồ sơ Nhiệm vụ Quy hoạch chung thành
phố Cần Thơ đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075 được duyệt theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân thành
phố Cần Thơ bố trí nguồn vốn, phê duyệt dự toán chi phí cho công tác lập quy hoạch;
phối hợp với Bộ Xây dựng và các bộ, ngành liên quan tổ chức lập, trình phê duyệt
Quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075 theo quy
định của pháp luật, không để xảy ra các chồng chéo, tranh chấp, khiếu kiện;
không gây thất thoát, lãng phí tài sản của nhà nước.
3. Bộ Xây dựng chịu trách
nhiệm về nội dung Báo cáo thẩm định đảm bảo đúng quy định của pháp luật; lưu trữ,
lưu giữ hồ sơ Nhiệm vụ Quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2050, tầm nhìn
đến năm 2075 được duyệt theo quy định; hướng dẫn Ủy ban nhân dân thành phố Cần
Thơ trong quá trình tổ chức thực hiện lập Quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến
năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075 đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Điều
4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Quốc phòng, Công an, Công Thương, Tài chính, Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Nội vụ;
- Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Cần Thơ;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ: TH, PL, NN, KTTH, KGVX, NC, QHĐP;
- Lưu: VT, CN (2). Tuan
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|