|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
999/QĐ-CHK
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Cục Hàng không Việt Nam
|
|
Người ký:
|
Uông Việt Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
15/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 999/QĐ-CHK
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA CỤC HÀNG
KHÔNG VIỆT NAM THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 678/QĐ-BXD NGÀY 11/5/2026 CỦA BỘ TRƯỞNG
BỘ XÂY DỰNG BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI
HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG VÀ KẾT LUẬN SỐ 18-KL/TW CỦA TRUNG
ƯƠNG VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, TÀI CHÍNH QUỐC GIA VÀ VAY, TRẢ NỢ
CÔNG, ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2026 -2030 GẮN VỚI THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU
TĂNG TRƯỞNG “2 CON SỐ”
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Căn cứ Nghị quyết Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng Cộng sản Việt Nam;
Căn cứ Chỉ thị số 01-CT/TW ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính
trị về nghiên cứu, học tập, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
Căn cứ Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Trung ương
về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ
công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu
tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ
cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn
5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ Quyết định số 09/QĐ-BXD ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục
Hàng không Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 678/QĐ-BXD ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng ban hành Chương trình, Kế hoạch hành động của Bộ Xây dựng thực hiện
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn
5 năm 2026 -2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Theo đề nghị của Trưởng
Phòng Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế
hoạch hành động của Cục Hàng không Việt Nam thực hiện Quyết định số 678/QĐ-BXD
ngày 11/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Chương trình, Kế hoạch hành động
thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận
số 18- KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính
quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với
thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”.
Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc
Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch
này theo chức năng, nhiệm vụ; báo cáo kết quả thực hiện khi có yêu cầu của lãnh
đạo Cục Hàng không Việt Nam và Bộ Xây dựng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
ký. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Cục Hàng không Việt Nam và tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Các Phó Cục trưởng;
- Trang TTĐT Cục HKVN;
- Lưu: VT, KHTC.
|
CỤC TRƯỞNG
Uông Việt Dũng
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 678/QĐ-BXD
NGÀY 11/5/2026 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG VÀ KẾT LUẬN
SỐ 18-KL/TW CỦA TRUNG ƯƠNG VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, TÀI CHÍNH
QUỐC GIA VÀ VAY, TRẢ NỢ CÔNG, ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2026 - 2030 GẮN VỚI
THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU TĂNG TRƯỞNG “2 CON SỐ”
(Kèm theo Quyết định số 999/QĐ-CHK ngày 15/5/2026 của Cục HKVN)
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Bảo đảm sự lãnh đạo
toàn diện của Đảng, phát huy vai trò kiến tạo phát triển của Nhà nước, lấy người
dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; đồng thời gắn kết chặt chẽ giữa phát
triển ngành xây dựng với ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các
cân đối lớn của nền kinh tế theo đúng định hướng của Bộ Xây dựng.
2. Cụ thể hóa đầy đủ, kịp
thời và đồng bộ các quan điểm, mục tiêu, định hướng lớn của Nghị quyết Đại hội
XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của
Trung ương; bảo đảm thống nhất với Chương trình, kế hoạch hành động của Bộ Xây
dựng, đồng thời bám sát chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Cục HKVN trong
lĩnh vực hàng không, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng kinh tế
“2 con số” trong giai đoạn 2026 - 2030.
3. Xác định rõ nhiệm vụ,
giải pháp cụ thể, khả thi; phân công rõ trách nhiệm thực hiện; lấy kết quả thực
hiện làm thước đo đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị
thuộc Cục HKVN.
4. Quán triệt sâu sắc yêu
cầu đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, tháo gỡ điểm nghẽn, huy động và sử dụng hiệu
quả mọi nguồn lực, phát triển lực lượng sản xuất mới, gắn với chuyển đổi số, đổi
mới sáng tạo, phát triển xanh và thích ứng biến đổi khí hậu.
II. NHIỆM
VỤ VÀ GIẢI PHÁP
Các cơ quan, đơn vị thuộc
Cục HKVN có trách nhiệm tổ chức thực hiện đầy đủ, nhất quán và hiệu quả các nhiệm
vụ tại Phụ lục Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định số 678/QĐ-BXD ngày 11/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng ban hành chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn
5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”
ban hành kèm theo Quyết định này.
III. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị thuộc Cục HKVN:
- Tổ chức triển khai thực
hiện đầy đủ, kịp thời theo kế hoạch các nhiệm vụ, giải pháp thuộc phạm vi chức
năng, nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo; cụ thể hóa thành kế hoạch công
tác hằng năm của cơ quan, đơn vị mình, xác định rõ mục tiêu, tiến độ, sản phẩm
đầu ra và phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân.
- Chủ động phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan để bảo đảm chất lượng, tiến độ thực hiện; thường
xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; chịu trách nhiệm toàn diện
trước Lãnh đạo Cục HKVN về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
2. Thực hiện chế độ báo
cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Xây dựng, của lãnh đạo Cục HKVN.
3. Phòng Kế hoạch - Tài
chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Cục HKVN trong việc triển
khai thực hiện Kế hoạch hành động. Chủ trì tổng hợp, đánh giá tình hình và kết
quả thực hiện Kế hoạch hành động khi có yêu cầu để kịp thời đề xuất các giải
pháp điều chỉnh, bổ sung cần thiết nhằm bảo đảm việc triển khai thực hiện Kế hoạch
hành động đạt hiệu quả cao.
PHỤ LỤC KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 678/QĐ-BXD NGÀY
11/5/2026 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG VÀ KẾT LUẬN
SỐ 18-KL/TW CỦA TRUNG ƯƠNG VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, TÀI CHÍNH
QUỐC GIA VÀ VAY, TRẢ NỢ CÔNG, ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2026 - 2030 GẮN VỚI
THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU TĂNG TRƯỞNG “2 CON SỐ”
(Kèm theo Quyết định số 999/QĐ-CHK ngày 15/5/2026 của Cục HKVN)
|
TT
|
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
|
CƠ QUAN PHỐI HỢP
|
THỜI GIAN THỰC HIỆN
|
|
I
|
HOÀN THIỆN ĐỒNG BỘ THỂ CHẾ PHÁT TRIỂN, GIẢI PHÓNG SỨC SẢN
XUẤT, HUY ĐỘNG MỌI NGUỒN LỰC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC MỚI CHO PHÁT TRIỂN
|
|
1
|
Hoàn thiện hệ thống văn
bản quy phạm pháp luật sau khi Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 được ban hành, bảo đảm ban hành đầy đủ,
kịp thời các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật
|
Phòng PC-HTQT
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026
|
|
2
|
Tập trung rà soát tổng
thể, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật theo hướng đồng bộ, thống
nhất, bảo đảm tính liên thông giữa các lĩnh vực quy hoạch, đất đai, đầu tư,
xây dựng liên quan đến lĩnh vực hàng không, bảo đảm hướng đến việc nâng cao
hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật, bảo đảm các quy định pháp luật thực sự
“đi vào cuộc sống”, tháo gỡ được các rào cản, nút thắt đang cản trở phát triển
|
Phòng PC-HTQT
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
3
|
Rà soát điều chỉnh, phê
duyệt quy hoạch ngành hàng không bảo đảm đồng bộ, thống nhất với yêu cầu tăng
trưởng “2 con số”
|
Phòng QLC
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2027
|
|
4
|
Tham gia hoàn thiện pháp
luật tạo nền tảng phát triển kinh tế không gian tầm thấp (Luật Quản lý phương
tiện bay không người lái (UAV)…)
|
Phòng TCATB
|
Phòng QLHĐB; QLC; Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
5
|
Rà soát chồng lấn Luật Hàng không dân dụng - Dự thảo Luật UAV
(vùng trời, ATS)
|
Phòng QLHĐB
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2027
|
|
6
|
Đề xuất phân vùng UAV (cấm/hạn
chế/hành lang bay thấp); Nguyên tắc tích hợp UAV vào ATM/ATFM, tránh xung đột
IFR/VFR; Yêu cầu CNS tối thiểu (nhận dạng, giám sát)
|
Phòng QLHĐB
|
Bộ Quốc phòng, VATM, Cục Tần số, Các cơ quan, đơn vị có
liên quan
|
2027
|
|
7
|
Bổ sung nội dung SAR đối
với UAV vào Kế hoạch tìm kiếm cứu nạn
|
Phòng QLHĐB
|
VATM, Cảng HK, các hãng hàng không
|
2027-2028
|
|
8
|
Tiếp tục rà soát, bổ
sung và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức
kinh tế-kỹ thuật ngành hàng không theo hướng thống nhất, đồng bộ, hiện đại, từng
bước hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế và phù hợp với điều kiện thực tiễn trong
nước
|
Phòng KHCN& MT
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
9
|
Phối hợp hoàn thiện pháp
luật để xử lý triệt để tài sản công là nhà, đất dôi dư, không sử dụng
|
Phòng KHTC
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026
|
|
II
|
XÁC LẬP MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG MỚI, CƠ CẤU LẠI NỀN KINH TẾ, ĐẨY
MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
|
|
1
|
Phối hợp rà soát, điều
chỉnh, bổ sung, xây dựng mới các cơ chế, chính sách, đề án, kế hoạch phát triển
kinh tế không gian tầm thấp
|
Phòng TCATB
|
Phòng QLHĐB; QLC; Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
2
|
Tiếp tục chương trình
nâng cao năng lực giám sát an toàn thông qua việc tập trung bổ sung nguồn lực,
đào tạo để nâng cao năng lực cho nguồn nhân lực là công chức thực hiện nhiệm
vụ giám sát an toàn lĩnh vực kỹ thuật và khai thác bay để đáp ứng toàn bộ các
tiêu chuẩn và khuyến cáo của ICAO, đảm bảo chủ động trong công tác cấp phép
nhân viên hàng không, giám sát an toàn, qua đó nâng cao toàn diện công tác đảm
bảo an toàn lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
|
Phòng TCATB
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
3
|
Kiện toàn các quy trình
hướng dẫn, các tiêu chuẩn đánh giá để đảm bảo duy trì và nâng cao hơn nữa chất
lượng của đội ngũ nhân viên hàng không. Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động khai
thác, bảo dưỡng tàu bay theo các tiêu chuẩn cao nhất của ICAO, tiếp cận các
tiêu chuẩn của Nhà chức trách hàng không Châu Âu cũng như Cục hàng không liên
bang Hoa Kỳ
|
Phòng TCATB
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
4
|
Hoàn thiện hệ thống giám
sát viên an toàn hàng không về số lượng, chất lượng. Chủ động tu chỉnh, sửa đổi,
cập nhật, bổ sung bộ Quy chế an toàn hàng không phù hợp với yêu cầu của ICAO,
pháp luật của Việt Nam và thực tế khai thác tàu bay làm cơ sở duy trì, giám
sát an toàn lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
|
Phòng TCATB
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
5
|
Phát triển vận tải hàng
không an toàn, tăng trưởng bền vững, chất lượng, gắn kết chặt chẽ, hợp lý với
các phương thức vận tải khác; gắn liền phát triển thị trường vận tải hàng
không Việt Nam với thị trường vận tải hàng không khu vực và thế giới, đảm bảo
môi trường kinh doanh vận tải hàng không bình đẳng, thúc đẩy cạnh tranh lành
mạnh
|
Phòng VTHK
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
6
|
Hỗ trợ doanh nghiệp hàng
không phát triển mô hình doanh nghiệp mẹ - con theo hướng hiện đại, chuyên
môn hóa hoạt động khai thác, dịch vụ và logistic nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh và hiệu quả hoạt động theo chuỗi giá trị hàng không. Tiếp tục thực hiện
các giải pháp hỗ trợ các hãng hàng không Việt Nam trong việc tăng cường lực
lượng vận tải, bổ sung và nâng cao hiệu quả khai thác đội tàu bay để tăng cường
khả năng cung ứng trên các đường bay nội địa, đáp ứng nhu cầu đi lại của hành
khách
|
Phòng VTHK
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
7
|
Xây dựng mô hình phát
triển liên kết hàng không - du lịch theo hướng đồng bộ, hiện đại; thúc đẩy kết
nối mạng đường bay đến các điểm du lịch trọng điểm, gắn phát triển vận tải
hàng không với phát triển kinh tế, thương mại, du lịch, logistics và chuyển đổi
số quốc gia
|
Phòng VTHK
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
8
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số
trong quản lý vận tải hàng không: triển khai toàn diện hệ thống báo cáo điện
tử, xây dựng hệ sinh thái dữ liệu vận tải số kết nối đồng bộ giữa cơ quan quản
lý và doanh nghiệp
|
Phòng VTHK
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
9
|
Xây dựng cơ chế quản lý,
điều phối slot theo hướng ứng dụng công nghệ số nhằm hiện đại hóa công tác quản
lý, tối ưu hóa năng lực khai thác hạ tầng, khai thác hiệu quả nguồn lực ngành
hàng không
|
Phòng VTHK
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
10
|
Chuyển đổi số lĩnh vực đảm
bảo hoạt động bay, dữ liệu số và giám sát an toàn liên tục: Chuẩn hóa eAIP,
cơ sở dữ liệu địa hình/chướng ngại vật điện tử; Hoàn thiện Kế hoạch ATFM tại
các vùng FIR của Việt Nam, A-CDM tại sân bay quốc tế lớn tại Việt Nam; áp dụng
phân tích dữ liệu lưu lượng bay; Chuẩn hóa quy trình phê chuẩn PANS-OPS; số
hóa việc quản lý phương thức bay; Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý thông
tin diện rộng (SWIM) nhằm tích hợp các hệ thống AIS liên quan, đề xuất áp dụng;
Xây dựng và công bố trên cổng thông tin điện tử các bề mặt chướng ngại vật
sân bay dùng chung; Số hóa hồ sơ cấp phép PEL, tiếng Anh, năng định ATS/SAR…
|
Phòng QLHĐB
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
III
|
TẬP TRUNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO, XÂY DỰNG
NỀN GIÁO DỤC QUỐC DÂN HIỆN ĐẠI, NGANG TẦM KHU VỰC VÀ THẾ GIỚI
|
|
1
|
Tiếp tục nghiên cứu, xây
dựng và hoàn thiện tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ
chức của cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan, đơn vị trực thuộc đáp ứng với
yêu cầu phát triển của ngành hàng không nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý nhà nước về hàng không
|
Phòng TCCB
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2027
|
|
2
|
Đẩy mạnh đào tạo nhân lực
chất lượng cao theo chuẩn quốc tế, đặc biệt chú trọng đội ngũ cán bộ quản lý
và nguồn nhân lực cho các ngành mũi nhọn về khoa học công nghệ, quản trị
thông minh, khoa học cơ bản và các lĩnh vực ưu tiên, mới nổi (như trí tuệ
nhân tạo, an ninh mạng, công nghệ số, môi trường, năng lượng, vật liệu tiên
tiến,…); nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức công vụ và tinh thần trách nhiệm
trong thực thi nhiệm vụ
|
Phòng TCCB
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
3
|
Xây dựng triển khai Kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức chuyên ngành hàng không
hàng năm theo phê duyệt của Bộ Xây dựng
|
Phòng TCCB
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
4
|
Tiếp tục triển khai thực
hiện quy định về công tác cán bộ, chính sách, tiền lương, thi đua khen thưởng
cho công chức, viên chức theo quy định
|
Phòng TCCB
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
5
|
Tham gia hoàn thiện các
đề án vị trí việc làm gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức
|
Phòng TCCB
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
IV
|
ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
|
|
1
|
Hình thành hệ thống cơ sở
dữ liệu đồng bộ, liên thông về thông tin quản lý phương tiện, người điều khiển
phương tiện hàng không và kết cấu hạ tầng giao thông hàng không
|
Phòng KHCN& MT
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2027
|
|
2
|
Triển khai nhiệm vụ Chuyển
đổi số, xây dựng Chính phủ điện tử, ứng dụng CNTT. Triển khai Kế hoạch tổ chức
các hoạt động tuyên truyền về Chuyển đổi số gắn với sự phát triển bền vững của
Ngành HKDDVN giai đoạn 2026 - 2030
|
Phòng KHCN& MT
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
3
|
Tiếp tục nghiên cứu,
tham mưu, hình thành chính sách phát triển tổng thể công nghiệp hàng không Việt
Nam theo hướng hiện đại, làm chủ các công nghệ mới, phù hợp với điều kiện thực
tiễn Việt Nam để phát triển bền vững. Tiếp tục triển khai quyết liệt nhiệm vụ
đánh giá, xây dựng phương hướng hoàn thiện hệ thống TCCS, TCVN, QCKT do Cục
HKVN ban hành và tham mưu ban hành phù hợp với quy định của pháp luật và của
ICAO
|
Phòng KHCN& MT
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
4
|
Tham gia hoàn thiện cơ
chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ phù hợp với nguyên tắc thị trường,
chuẩn mực và thông lệ quốc tế trong lĩnh vực hàng không
|
Phòng KHCN& MT
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
V
|
PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỒNG BỘ, HIỆN ĐẠI, KHAI THÁC HIỆU
QUẢ KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN MỚI
|
|
1
|
Nghiên cứu xây dựng hạ tầng
trọng yếu cho phát triển kinh tế không gian tầm thấp liên quan đến lĩnh vực
tiêu chuẩn an toàn bay
|
Phòng TCATB
|
Phòng QLHĐB, QLC, Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
2
|
Phát triển kinh tế không
gian tầm thấp liên quan đến lĩnh vực quản lý hoạt động bay: Khảo sát nhu cầu
quản lý hoạt động bay trong không gian tầm thấp; Đề xuất mô hình phân vùng, tổ
chức vùng trời phục vụ hoạt động bay; Nghiên cứu yêu cầu CNS/giám sát phù hợp
cho công tác quản lý vùng trời; Xây dựng yêu cầu cơ sở dữ liệu số địa hình,
chướng ngại vật; Đề xuất cơ chế phối hợp dân sự - quân sự trong quản lý vùng
trời; Đề xuất tiêu chuẩn dữ liệu, cơ chế chia sẻ thông tin; Nghiên cứu tích hợp
quản lý tầm thấp vào hệ thống ATM/ANS hiện hữu; Phối hợp nghiên cứu, xây dựng
lộ trình triển khai hạ tầng quản lý không gian tầm thấp đến 2030
|
Phòng QLHĐB
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
3
|
Tiếp tục triển khai quản
lý, thực hiện Quy hoạch phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc
theo Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày
07/6/2023 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không,
sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Phòng QLC
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
4
|
Phấn đấu hoàn thiện quy
hoạch/điều chỉnh quy hoạch cảng hàng không, sân bay theo quy hoạch tổng thể hệ
thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc
|
Phòng QLC
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
5
|
Tiếp tục rà soát các chiến
lược, quy hoạch và đề án phát triển ngành, bảo đảm các chiến lược, quy hoạch
có tầm nhìn xa hơn, tạo cơ sở vững chắc để đầu tư phát triển hệ thống kết cấu
hạ tầng hàng không đồng bộ, hiệu quả, nâng cao chất lượng công tác quản lý và
tổ chức thực hiện quy hoạch
|
Phòng QLC
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2027
|
|
6
|
Thực hiện nghiêm túc
công tác quản lý, giám sát, triển khai các dự án đầu tư trong ngành hàng không
|
Phòng KHTC
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
7
|
Quản lý, giám sát tiến độ
thực hiện hợp đồng đã được ký kết giữa Cục HKVN và các nhà đầu tư đối với các
Dự án Thành phần 4 - Dự án đầu tư xây dựng Cảng Hàng không quốc tế Long Thành
giai đoạn 1
|
Phòng KHTC
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2027
|
|
8
|
Tiếp tục chỉ đạo, đôn đốc
các chủ đầu tư quyết liệt triển khai thực hiện và đẩy nhanh tiến độ các dự án
đã được Bộ Xây dựng phê duyệt kế hoạch; chủ trương đầu tư; giao vốn. Hoàn
thành kế hoạch giải ngân vốn đầu tư đúng và trước tiến độ yêu cầu
|
Phòng KHTC
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
9
|
Đẩy mạnh xây dựng kết cấu
hạ tầng hàng không đồng bộ và phát triển, tăng cường huy động, thu hút và sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư của nền kinh tế; nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn đầu tư công, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư
|
Phòng KHTC
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
10
|
Tập trung đầu tư mới, cải
tạo, nâng cấp, sửa chữa có trọng điểm, đồng bộ nhằm nâng cao năng lực phục vụ
cho các cảng hàng không có nhu cầu thị trường tăng trưởng cao, ưu tiên các
công trình cấp bách có nguy cơ gây mất an toàn hàng không và các công trình
có hiệu quả khai thác
|
Phòng KHTC
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
VI
|
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG,
CHỦ ĐỘNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
|
|
1
|
Triển khai thực hiện
nghiêm túc các nhiệm vụ về môi trường hàng năm liên quan đến lĩnh vực hàng không
|
Phòng KHCN& MT
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
2
|
Triển khai các nhiệm vụ
chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành về quản lý môi trường lĩnh vực hàng không
dân dụng theo quy định
|
Phòng KHCN& MT
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
3
|
Tiếp tục báo cáo các cơ
quan quản lý cấp trên về quản lý phát triển bền vững, quản lý về sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả, ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động
hàng không dân dụng; về thực hiện kế hoạch hành động quốc gia về giảm phát thải
khí CO2 trong hoạt động hàng không dân dụng; chương trình giảm và bù đắp
các-bon đối với các chuyến bay quốc tế; sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững
(SAF) và các nhiệm vụ khác theo quy định của ICAO…; hợp tác quốc tế đa
phương, song phương trong lĩnh vực phát triển bền vững và ứng phó với biến đổi
khí hậu theo quy định
|
Phòng KHCN& MT
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
4
|
Đẩy mạnh tuyên truyền,
phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả, ứng phó với biến đổi khí hậu; tăng cường tuân thủ quy định pháp luật về
bảo vệ môi trường
|
Phòng KHCN& MT
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
5
|
Thực hiện và triển khai
đầy đủ các chỉ thị, quyết định, công điện của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo
Trung ương, Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn về phòng chống bão, phòng chống
thiên tai và phòng cháy chữa cháy. Kịp thời chỉ đạo triển khai ứng phó với
bão, lũ và nhanh chóng đảm bảo giao thông, khắc phục hậu quả do bão lũ, gây ra
|
Phòng QLC
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
6
|
Lập kế hoạch và kiểm tra
công tác phòng chống thiên tai và phòng cháy chữa cháy tại một số cảng hàng
không
|
Phòng QLC
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2027
|
|
VII
|
TĂNG CƯỜNG QUỐC PHÒNG, AN NINH
|
|
1
|
Tham gia xây dựng Đề án bảo
đảm an ninh trên các không gian, lĩnh vực mới (không gian tầm thấp) lĩnh vực
tiêu chuẩn an toàn bay
|
Phòng TCATB
|
Phòng QLHĐB; QLC; Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
2
|
Bảo đảm an ninh trên các
không gian, lĩnh vực mới (không gian tầm thấp) lĩnh vực quản lý hoạt động
bay: Rà soát hiện trạng quản lý hoạt động bay và các nguy cơ an toàn, an ninh
tại không gian tầm thấp; Phối hợp xác định các kịch bản uy hiếp an toàn, an
ninh từ hoạt động bay và quy trình xử lý; Phối hợp đề xuất nguyên tắc phân
vùng, kiểm soát và hạn chế hoạt động bay vì lý do an ninh; Đề xuất cơ chế phối
hợp, chia sẻ thông tin giữa dân sự - quân sự - công an; Đề xuất xây dựng yêu
cầu giám sát, phát hiện sớm hoạt động bay bất hợp pháp; Xây dựng phương án
tích hợp ATM và UTM; Hoàn thiện nội dung đóng góp cho Đề án an ninh không
gian tầm thấp cấp Nhà nước
|
Phòng QLHĐB
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
3
|
Tiếp tục duy trì hệ thống
quản lý giám sát bảo đảm an ninh, an toàn, chất lượng dịch vụ thống nhất
trong Ngành hàng không phù hợp với tiêu chuẩn và khuyến cáo của ICAO
|
Phòng TCATB
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
4
|
Thường xuyên thực hiện
và cập nhật các nhiệm vụ về hoàn thiện hệ thống quản lý an toàn lĩnh vực quản
lý, khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định và chương trình giám sát
của ICAO
|
Phòng QLC
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
5
|
Tiếp tục đôn đốc, kiểm
tra các đơn vị thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn khai thác cảng hàng
không, sân bay theo quy định của pháp luật
|
Phòng QLC
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
6
|
Đảm bảo an toàn hàng
không và nâng cao chất lượng dịch vụ hàng không, tạo điều kiện để các hãng
hàng không, các doanh nghiệp hàng không các cơ sở khai thác và cung cấp dịch
vụ hàng không phát triển đem lại dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hội
|
Phòng QLC
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
7
|
Tăng cường quản lý, kiểm
soát chất lượng, an toàn các công trình xây dựng, đặc biệt là công trình hạ tầng
trọng yếu, công trình có ý nghĩa chiến lược; nâng cao khả năng chống chịu của
hệ thống hạ tầng trước các tình huống khẩn cấp, thiên tai và các rủi ro an
ninh phi truyền thống
|
Phòng QLC
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
8
|
Bảo đảm yếu tổ quốc
phòng, an ninh trong công tác quy hoạch, phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển
đô thị và các công trình trọng điểm quốc gia bảo đảm phù hợp với thế trận quốc
phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân
|
Phòng QLC
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
9
|
Phối hợp triển khai các
giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn thông tin; bảo vệ hệ thống dữ liệu ngành,
hệ thống điều hành, quản lý trên nền tảng số; góp phần bảo đảm an ninh mạng,
an ninh số trong bối cảnh chuyển đổi số toàn diện
|
Văn phòng Cục HKVN
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
VIII
|
ĐẨY MẠNH TRIỂN KHAI ĐỒNG BỘ, SÁNG TẠO HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI
VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ SÂU RỘNG, TOÀN DIỆN, HIỆU QUẢ
|
|
1
|
Tiếp tục chủ động triển
khai hiệu quả các điều ước quốc tế, thỏa thuận hợp tác, cam kết, thỏa thuận
quốc tế liên quan đến lĩnh vực hàng không đã ký kết nhằm tạo thuận lợi cho hoạt
động hợp tác chuyên ngành, tăng cường kết nối hoạt động giao thông vận tải giữa
Việt Nam và thế giới; tập trung huy động, khai thác nguồn lực, công nghệ,
kinh nghiệm quản lý quốc tế phục vụ phát triển kết cấu hạ tầng, đô thị, vận tải
và lĩnh vực xây dựng; hỗ trợ doanh nghiệp trong đầu tư, mở rộng hoạt động ra
thị trường quốc tế. Chủ động tham gia vào tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
theo lộ trình cam kết của Chính phủ và của Ngành
|
Phòng PC-HTQT
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
2
|
Tiếp tục tăng cường hợp
tác trong lĩnh vực hàng không với các nước láng giềng như Lào, Căm-pu-chia,
Trung Quốc, với các đối tác quan trọng như Hoa Kỳ, Pháp, Hà Lan, Nhật Bản,
Hàn Quốc...
|
Phòng PC-HTQT
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
3
|
Đẩy mạnh việc tham gia
vào các cơ chế hợp tác đa phương: ASEAN, ASEAN với các đối tác; APEC... Thực
hiện các thỏa thuận hợp tác kỹ thuật song phương; mở rộng các lĩnh vực hợp
tác; tận dụng nguồn lực, kinh nghiệm quốc tế, chủ động tham gia đóng góp, định
hình các tiêu chuẩn, xu hướng phát triển trong lĩnh vực hàng không
|
Phòng PC-HTQT
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
4
|
Tăng cường hợp tác với
ICAO khu vực, tận dụng hiệu quả các hỗ trợ kỹ thuật, xây dựng năng lực chuyên
sâu cho ngành hàng không Việt Nam. Tích cực phối hợp, tạo sự ủng hộ của ICAO,
các tổ chức hàng không quốc tế khác và các quốc gia thành viên ICAO đối với
lĩnh vực hàng không Việt Nam
|
Phòng PC-HTQT
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
5
|
Tiếp tục đẩy mạnh công
tác ký các Hiệp định hàng không với các nước, tham dự các Kỳ họp của Đại hội
đồng ICAO và các Hội nghị các Cục trưởng Châu Á-Thái Bình Dương… được tổ chức
thường niên
|
Phòng PC-HTQT
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
6
|
Tiếp tục triển khai hiệu
quả hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế, củng cố môi trường hòa bình, ổn
định, tăng cường năng lực hội nhập, bảo đảm hài hòa giữa lợi ích quốc gia và
yêu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng
|
Phòng PC-HTQT
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
IX
|
ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA KIẾN TẠO PHÁT TRIỂN, LIÊM CHÍNH, HÀNH ĐỘNG, PHỤC VỤ NHÂN DÂN; NÂNG
CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ XÃ HỘI; KIÊN QUYẾT, KIÊN TRÌ ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG
THAM NHŨNG, TIÊU CỰC, THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ
|
|
1
|
Chủ động đưa ra kiến nghị
về việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
hoạt động thanh tra chuyên ngành, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực
hàng không dân dụng
|
TTHK
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2027
|
|
2
|
Tổ chức hoạt động thanh
tra nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến
nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát
hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực
hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng
cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước,
quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
|
TTHK
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
3
|
Tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện các bất cập trong quy định, chính
sách để kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành; phát hiện các vi phạm; áp dụng
chế tài đối với các sai phạm một cách cương quyết, đầy đủ, đúng quy định; xử
lý nghiêm các vi phạm hành chính; kiến nghị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu
đủ chứng cứ theo quy định của pháp luật; kiên quyết xử lý trách nhiệm người đứng
đầu trong việc để xảy ra các vụ việc vi phạm uy hiếp an toàn, an ninh hàng
không. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, khuyến cáo
sau thanh tra, kiểm tra
|
TTHK
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
4
|
Rà soát, lập kế hoạch
thanh tra, kiểm tra hàng năm một cách chủ động, trúng vấn đề, đúng trọng tâm,
có chất lượng, sát với yêu cầu thực tế và phù hợp với yêu cầu quản lý và nguồn
lực hiện có
|
TTHK
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
5
|
Thực hiện công tác thanh
tra và xử lý vi phạm hành chính nghiêm túc, đúng quy định của pháp luật, đúng
người, đúng vi phạm, không để xảy ra khiếu nại, tố cáo
|
TTHK
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
6
|
Hàng năm xây dựng, đào tạo,
bồi dưỡng lực lượng cán bộ thanh tra đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng,
đáp ứng ngày càng cao yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ
|
TTHK
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
7
|
Chú trọng công tác tuyên
truyền phổ biến pháp luật về công tác, thanh tra, kiểm tra. Thực hiện việc tập
huấn, tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật bằng nhiều hình
thức thích hợp, với nhiều đối tượng có liên quan. Thông qua công tác tập huấn,
tuyên truyền, phổ biến pháp luật sẽ góp phần nâng cao hiểu biết pháp luật về
hàng không và về thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính; đồng thời
nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động, nhân viên hàng không, công chúng đi tàu bay
|
TTHK
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
8
|
Duy trì tiếp công dân tại
phòng tiếp công dân theo quy định
|
TTHK
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
9
|
Tham mưu giải quyết dứt
điểm đơn thư khiếu nại, tố cáo minh bạch, đúng quy định, không để tình trạng
đơn thư kéo dài, đông người, vượt cấp
|
TTHK
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
10
|
Tiếp tục triển khai có
hiệu quả Luật Tố cáo và các văn bản hướng dẫn
thi hành. Thực hiện tốt chế độ tiếp công dân; xây dựng đội ngũ tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo có đủ năng lực, nắm vững quy trình giải quyết
khiếu nại, tố cáo và có hiểu biết về các lĩnh vực chuyên môn
|
TTHK
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
X
|
ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, TINH GIẢN THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH; ĐẨY MẠNH PHÂN CẤP, PHÂN QUYỀN GẮN VỚI KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ PHÒNG, CHỐNG
THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ
|
|
1
|
Tăng cường triển khai
công tác cải cách hành chính bảo đảm: Khoa học, thông suốt, hoạt động hiệu lực,
hiệu quả; bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của từng nội dung cải cách hành chính bảo
đảm chất lượng và tiến độ; xử lý công việc của cơ quan hành chính các cấp
trên môi trường số, khuyến khích đẩy mạnh việc tổ chức họp, hội nghị bằng
hình thức trực tuyến, không giấy tờ
|
Phòng TCCB
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
2
|
Triển khai công tác cải
cách hành chính với trọng tâm xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính
phủ số và chuyển đổi số của Bộ Xây dựng và của Cục HKVN
|
Phòng TCCB
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
3
|
Triển khai thực hiện các
nhiệm vụ liên quan đến cải cách hành chính theo chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Xây
dựng
|
Phòng TCCB
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
4
|
Tiếp tục rà soát chặt chẽ
việc ban hành các quy định TTHC trong lĩnh vực GTVT liên quan đến người dân,
doanh nghiệp, bảo đảm TTHC mới ban hành phải đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện
|
Phòng PC-HTQT
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026
|
|
5
|
Rà soát, đánh giá TTHC
lĩnh vực HKDD trong quá trình thực hiện; loại bỏ các thủ tục rườm rà, chồng
chéo, gây khó khăn cho người dân, tổ chức; loại bỏ các thành phần hồ sơ không
cần thiết, không hợp lý; tích hợp, cắt giảm mạnh các mẫu đơn, tờ khai và các
giấy tờ không cần thiết hoặc có nội dung thông tin trùng lặp trên cơ sở ứng dụng
các công nghệ số và các cơ sở dữ liệu sẵn có
|
Phòng PC-HTQT
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2027
|
|
6
|
Thường xuyên rà soát cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, trong đó tập trung rà soát thủ tục đủ
điều kiện nâng lên toàn trình, chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm, hoặc đơn giản
hóa thủ tục hành chính thông qua tái sử dụng thông tin, dữ liệu đã được số
hóa, đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và thực
hiện liên thông điện tử
|
Phòng PC-HTQT
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
7
|
Tiếp tục thực hiện rà
soát, cắt giảm, đơn giản hóa các quy định, TTHC liên quan đến hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực HKDD theo chương trình của Chính phủ và Bộ Xây dựng
|
Phòng PC-HTQT
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
8
|
Tiếp tục triển khai, thực
hiện nghiêm túc cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC thuộc
thẩm quyền giải quyết của Bộ Xây dựng lĩnh vực hàng không. Phấn đấu thực hiện
giải quyết hồ sơ đúng hạn và số hóa hồ sơ kết quả giải quyết TTHC phấn đấu đạt
100% theo yêu cầu, thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công đạt từ 60% trở
lên để đảm bảo đạt mục tiêu theo quy định của Chính phủ
|
Văn phòng Cục HKVN
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
9
|
Nâng cao chất lượng triển
khai dịch vụ công, tạo thuận lợi tối đa cho người dân và doanh nghiệp trong ngành
hàng không. Thực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC đúng hạn trên
Hệ thống Một cửa điện tử; trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích
|
Văn phòng Cục HKVN
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
10
|
Tiếp tục triển khai có
hiệu quả Luật phòng, chống tham nhũng và
các văn bản hướng dẫn thi hành, công khai, minh bạch thông tin về tổ chức, hoạt
động của Cục HKVN và các đơn vị trực thuộc
|
TTHK
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
11
|
Tiếp tục triển khai các
nghị quyết, văn bản của các cấp ủy Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Kế
hoạch phòng, chống tham nhũng, tiêu cực hàng năm, trong đó tăng cường kiểm
tra các hoạt động nhậy cảm dễ phát sinh tham nhũng, tiêu cực, lãng phí
|
TTHK
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
12
|
Tiếp tục thực hiện đồng
bộ các giải pháp về phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm chống lãng
phí thông qua việc thực hiện Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí, từng bước hoàn thiện việc Xây dựng, ban hành và thực
hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ; Quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền
hạn; Định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức
không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý nhằm phòng ngừa tham nhũng; Kiểm soát tài
sản, thu nhập của người có chức vụ quyền hạn
|
TTHK
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
XI
|
NHÓM NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VỀ TÀI CHÍNH, ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN
|
|
1
|
Thực hiện tốt chức năng
tham mưu tổng hợp về công tác quản lý hành chính sự nghiệp; Quản lý giá, phí,
lệ phí chuyên ngành hàng không; Công tác quản lý tài chính dự án đầu tư,
doanh nghiệp
|
Phòng KHTC
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
2
|
Tiếp tục thực hiện các
công việc liên quan đến thu, chi ngân sách nhà nước. Thực hiện các công việc
liên quan đến giá, phí, lệ phí chuyên ngành hàng không. Thực hiện thẩm tra
quyết toán dự án hoàn thành. Phối hợp thẩm định các dự án sử dụng vốn ngân
sách theo phân cấp, ủy quyền của Bộ XD
|
Phòng KHTC
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
3
|
Xây dựng kế hoạch đầu tư
công trung hạn và hàng năm theo yêu cầu của Bộ Xây dựng phù hợp với các mục
tiêu phát triển tại chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, phương hướng hoặc
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm của ngành hàng không
và các quy hoạch đã được phê duyệt
|
Phòng KHTC
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
4
|
Xây dựng kế hoạch đầu tư
công hàng năm phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được phê duyệt
|
Phòng KHTC
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
5
|
Phấn đấu hoàn thành công
tác giải ngân 100% vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm được giao tuân thủ
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công trong từng giai đoạn
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
Phòng KHTC
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
Quyết định 999/QĐ-CHK năm 2026 về Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định 678/QĐ-BXD về Chương trình, Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV và Kết luận 18-KL/TW về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số” do Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 999/QĐ-CHK ngày 15/05/2026 về Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định 678/QĐ-BXD về Chương trình, Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV và Kết luận 18-KL/TW về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số” do Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2026
Ban hành:
17/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/06/2026
Ban hành:
13/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2026
Ban hành:
11/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2026
Ban hành:
24/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2026
Ban hành:
16/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/04/2026
Ban hành:
02/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
27/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/03/2026
Ban hành:
23/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
368
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|