|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1131/QĐ-UBND
|
Kiên
Giang, ngày 13 tháng 5 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG LĨNH VỰC THÚ Y THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP
ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP
ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về hướng
dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm
2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải
quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1214/QĐ-BNN-TY
ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về
việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thú y thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 216/TTr-SNNPTNT ngày 10
tháng 5 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thú y thuộc thẩm quyền giải
quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên
Giang.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
ký và sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính thứ tự số 15 tại Mục VIII, Phần A
Danh mục thủ tục hành chính cấp tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số
2308/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên
Giang.
Điều
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các
tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- CT và các PCT.UBND tỉnh;
- Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh;
- LĐVP, CVNC, TT.PVHCC;
- Lưu: VT, hvathien
|
CHỦ
TỊCH
Lâm Minh Thành
|
DANH
MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC THÚ Y THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Kèm theo Quyết định số 1131/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
|
STT
|
Số
hồ sơ TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Thời
gian giải quyết
|
Địa
điểm thực hiện
|
Phí,
lệ phí (nếu có)
|
Căn
cứ pháp lý
|
|
1
|
1.002338
|
Cấp giấy chứng nhận
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh
|
Kiểm
dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh:
* Đối
với động vật xuất phát từ cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Thú y:
Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày bắt đầu kiểm dịch.
* Đối
với động vật xuất phát từ cơ sở đã được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc đã
được giám sát không có mầm bệnh hoặc đã được phòng bệnh bằng vắc xin và còn
miễn dịch bảo hộ với các bệnh theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo
Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
09/2022/TT-BNNPTNT): Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch
trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đăng ký kiểm dịch.
Kiểm
dịch sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
* Đối
với sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật
Thú y: Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày bắt đầu kiểm dịch.
* Đối
với sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở đã được công nhận an toàn dịch bệnh
hoặc đã được giám sát không có mầm bệnh hoặc đã được phòng bệnh bằng vắc xin
và còn miễn dịch bảo hộ với các bệnh theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo
Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT, từ cơ sở sơ chế, chế biến được định kỳ kiểm
tra vệ sinh thú y: Cấp Giấy chứng nhận
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công
|
- Phí kiểm dịch động
vật, sản phẩm động vật: Theo quy định tại Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y;
- Chi phí khác: Biểu khung
giá dịch vụ ban hành kèm theo Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng,
tiêu độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc
dùng cho động vật.
|
Thông tư số
04/2024/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
a)
Trình tự thực hiện:
Bước
1: Trước khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh, chủ hàng phải đăng ký kiểm
dịch với Chi cục Chăn nuôi và Thú y hoặc Trạm thuộc Chi cục có chức
năng quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh được ủy quyền
(sau đây gọi là cơ quan kiểm
dịch động vật nội địa).
Bước
2: Tiến hành kiểm dịch và cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch.
(i)
Kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh:
*
Đối với động vật xuất phát từ
cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Thú y,
Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:
+ Kiểm
tra lâm sàng;
+ Lấy
mẫu xét nghiệm bệnh theo quy định tại Mục
I của Phụ lục XI ban hành
kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPNT (được sửa đổi, bổ sung
tại Thông tư số 09/2022/TT-BNNPTNT và
Thông tư số 04/2024/TT-BNNPTNT): Mẫu xét nghiệm
là mẫu gộp từ 05 mẫu đơn thành 01
mẫu để xét nghiệm tác
nhân gây bệnh. Chỉ gộp mẫu đơn cùng loài động
vật, cùng lô hàng, cùng một cơ sở chăn nuôi hoặc
thu gom, kinh doanh động vật. Trường hợp không thể gộp mẫu
để xét nghiệm theo mẫu gộp, xét
nghiệm các tác nhân gây bệnh theo mẫu đơn;
+ Niêm
phong, kẹp chì phương tiện chứa đựng, vận chuyển động vật;
+ Hướng
dẫn, giám sát chủ hàng thực
hiện tiêu độc khử trùng phương tiện
chứa đựng, vận chuyển động vật;
+ Cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày bắt đầu kiểm dịch nếu đáp ứng
yêu cầu kiểm dịch; trường hợp kéo dài
hơn 05 ngày làm việc cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y địa phương thông báo, trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; trường hợp động vật không bảo
đảm các yêu cầu vệ sinh thú y,
cơ quan kiểm dịch động vật không cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch, tiến hành xử lý theo
quy định và thông báo, trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
+
Thông báo cho cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi
đến qua thư điện tử hoặc fax các thông tin sau đây: Số
Giấy chứng nhận kiểm dịch, ngày cấp, số lượng hàng, mục
đích sử dụng, biển kiểm soát
phương tiện vận chuyển. Thực hiện thông báo ngay sau khi cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với động vật vận chuyển để làm giống,
tổng hợp thông báo theo tuần đối với động vật vận chuyển
để giết mổ.
*
Đối với động vật xuất phát từ
cơ sở đã được công nhận
an toàn dịch bệnh hoặc đã được
giám sát không có mầm
bệnh hoặc đã được phòng bệnh
bằng vắc xin và còn miễn dịch bảo hộ với các bệnh
theo quy định tại Phụ lục XI
ban hành kèm theo Thông tư số
25/2016/TT-BNNPTNT (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư
số 09/2022/TT-BNNPTNT), cơ quan kiểm dịch động vật nội địa
thực hiện như sau:
+ Niêm
phong, kẹp chì phương tiện chứa đựng, vận chuyển động
vật;
+ Hướng
dẫn, giám sát chủ hàng thực
hiện tiêu độc khử trùng phương tiện
chứa đựng, vận chuyển động vật;
+ Cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch trong thời hạn 01 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được đăng ký kiểm
dịch;
+
Thông báo cho cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi
đến qua thư điện tử hoặc fax các thông tin sau đây: Số
Giấy chứng nhận kiểm dịch, ngày cấp, số lượng hàng, mục
đích sử dụng, biển kiểm soát
phương tiện vận chuyển. Thực hiện thông báo ngay sau khi cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với động vật vận chuyển để làm giống,
tổng hợp thông báo theo tuần đối với động vật vận chuyển
để giết mổ.
(ii)
Kiểm dịch sản phẩm động vật trên cạn
vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh
*
Đối với sản phẩm động vật xuất phát từ
cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Thú y,
cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:
+ Kiểm
tra thực trạng hàng hóa; điều kiện bao gói, bảo
quản sản phẩm động vật;
+ Lấy
mẫu kiểm tra các chỉ tiêu vệ sinh
thú y theo quy định tại Phụ lục XI ban hành
kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT;
+ Niêm
phong, kẹp chì phương tiện chứa đựng, vận chuyển sản
phẩm động vật;
+ Hướng
dẫn, giám sát chủ hàng thực
hiện tiêu độc khử trùng phương tiện
chứa đựng, vận chuyển sản phẩm động vật;
+ Cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày bắt đầu kiểm dịch nếu đáp ứng
yêu cầu kiểm dịch; trường hợp kéo dài
hơn 05 ngày làm việc cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y địa phương thông báo, trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do; trường hợp sản phẩm động
vật không bảo đảm các yêu cầu
vệ sinh thú y, cơ quan kiểm dịch động vật không cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch, tiến hành xử lý theo
quy định và thông báo, trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do;
+ Tổng
hợp thông báo theo tuần cho cơ quan kiểm dịch động
vật nội địa nơi đến qua thư điện tử hoặc fax các thông tin sau đây: Số
Giấy chứng nhận kiểm dịch, ngày cấp, loại hàng, số
lượng hàng, mục đích sử
dụng, biển kiểm soát phương tiện vận chuyển.
*
Đối với sản phẩm động vật xuất phát từ
cơ sở đã được công nhận
an toàn dịch bệnh hoặc đã được
giám sát không có mầm
bệnh hoặc đã được phòng bệnh
bằng vắc xin và còn miễn dịch bảo hộ với các bệnh
theo quy định tại Phụ lục XI ban
hành kèm theo Thông tư số
25/2016/TT-BNNPTNT; từ cơ sở sơ chế, chế biến được định kỳ kiểm tra vệ sinh thú y;
cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:
+ Niêm
phong, kẹp chì phương tiện chứa đựng, vận chuyển sản
phẩm động vật;
+ Hướng
dẫn, giám sát chủ hàng thực
hiện tiêu độc khử trùng phương tiện
chứa đựng, vận chuyển sản phẩm động vật;
+ Cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch trong thời hạn 01 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được đăng ký kiểm
dịch;
+ Tổng
hợp thông báo theo tuần cho cơ quan kiểm dịch động
vật nội địa nơi đến qua thư điện tử hoặc fax các thông tin sau đây: Số
Giấy chứng nhận kiểm dịch, ngày cấp, loại hàng, số
lượng hàng, mục đích sử
dụng, biển kiểm soát phương tiện vận chuyển.
b)
Cách thức thực hiện: không
quy định
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
*
Thành phần hồ sơ: Giấy đăng ký theo Mẫu 1 Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT
(được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
04/2024/TT-BNNPTNT ngày 01/4/2024)
* Số
lượng hồ sơ: Không quy định
d)
Thời hạn giải quyết:
(i)
Kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh:
*
Đối với động vật xuất phát từ
cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Thú y: Cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày bắt đầu kiểm dịch.
*
Đối với động vật xuất phát từ
cơ sở đã được công nhận
an toàn dịch bệnh hoặc đã được
giám sát không có mầm
bệnh hoặc đã được phòng bệnh
bằng vắc xin và còn miễn dịch bảo hộ với các bệnh
theo quy định tại Phụ lục XI
ban hành kèm theo Thông tư số
25/2016/TT-BNNPTNT (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư
số 09/2022/TT-BNNPTNT): Cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch trong thời hạn 01 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được đăng ký kiểm
dịch.
(ii)
Kiểm dịch sản phẩm động vật trên cạn
vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh
*
Đối với sản phẩm động vật xuất phát từ
cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Thú y: Cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày bắt đầu kiểm dịch.
*
Đối với sản phẩm động vật xuất phát từ
cơ sở đã được công nhận
an toàn dịch bệnh hoặc đã được
giám sát không có mầm
bệnh hoặc đã được phòng bệnh
bằng vắc xin và còn miễn dịch bảo hộ với các bệnh
theo quy định tại Phụ lục XI
ban hành kèm theo Thông tư số
25/2016/TT-BNNPTNT, từ cơ sở sơ chế, chế biến được định kỳ kiểm tra vệ sinh thú y: Cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch trong thời hạn 01 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được đăng ký kiểm
dịch.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Tổ chức, cá nhân
e)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục
Chăn nuôi và Thú y hoặc Trạm thuộc Chi cục có chức
năng quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh được ủy quyền
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính:
- Giấy
chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh theo Mẫu 12a Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT
trong trường hợp Chi cục có chức năng quản lý
chuyên ngành thú y cấp tỉnh không thực
hiện việc ủy quyền kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh;
- Giấy
chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh theo Mẫu 12b Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT
trong trường hợp Chi cục có chức năng quản lý
chuyên ngành thú y cấp tỉnh thực hiện việc ủy quyền kiểm dịch
và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản
phẩm động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh;
- Giấy
chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh theo Mẫu 12c Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT
trong trường hợp Chi cục có chức năng quản lý
chuyên ngành thú y cấp tỉnh không thực
hiện việc ủy quyền kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh;
- Giấy
chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh theo Mẫu 12d Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT
trong trường hợp Chi cục có chức năng quản lý
chuyên ngành thú y cấp tỉnh thực hiện việc ủy quyền kiểm dịch
và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản
phẩm động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
h)
Phí, lệ phí:
- Phí
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật: Theo quy định tại Thông tư
số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý phí, lệ phí
trong công tác thú y;
- Chi
phí khác: Biểu khung giá dịch vụ ban hành
kèm theo Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc,
khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú
y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động
vật.
i)
Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Giấy
đăng ký theo Mẫu 1
Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT
(được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
04/2024/TT-BNNPTNT).
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không quy định
l)
Căn cứ pháp lý:
- Luật
Thú y ngày 19/6/2015;
-
Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản
phẩm động vật trên cạn;
-
Thông tư số 35/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày
30/6/2016;
-
Thông tư số 09/2022/TT-BNNPTNT ngày 19/8/2022 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản
phẩm động vật trên cạn;
-
Thông tư số 04/2024/TT-BNNPTNT ngày 01/4/2024 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản
phẩm động vật trên cạn.
-
Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý phí, lệ phí
trong công tác thú y
-
Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá dịch
vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho
động vật, chẩn đoán thú y và dịch
vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật.
Mẫu 1
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
ĐƠN
ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN
RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Số: /ĐK-KDĐV
Kính gửi: ………………………………………………………..
Họ
tên chủ hàng (hoặc
người đại diện):……………………………………………..
Địa
chỉ giao dịch:…………………………………………………………………….
Số
Hộ chiếu/Số định danh cá nhân:…………………………..Cấp ngày…./…../…….
tại…………………………………………………………………………………….
Điện
thoại:……………………Fax:……………………Email:……………………..
Đề
nghị được làm thủ tục kiểm dịch số hàng
sau:
I/ ĐỘNG VẬT:
|
Loại
động vật
|
Giống
|
Tuổi
|
Tính biệt
|
Mục đích
sử dụng
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
|
Tổng
số (viết bằng chữ):………………………………………………………………..
Nơi xuất
phát:…………………………………………………………………………..
Tình
trạng sức khỏe động vật:…………………………………………………………..
Số
động vật trên xuất phát từ vùng/cơ
sở an toàn với bệnh: ……………………………
……………………………...……………...............….….
theo Quyết định số ………./…….…. ngày………./…..…/…….. của………………(1)……………..
(nếu có).
Số
động vật trên đã được xét
nghiệm các bệnh sau (nếu có):
1/……………………..Kết
quả xét nghiệm số………./………ngày……/……/……..
2/……………………..Kết
quả xét nghiệm số………./………ngày……/……/……..
3/……………………..Kết
quả xét nghiệm số………./………ngày……/……/……..
4/……………………..Kết
quả xét nghiệm số………./………ngày……/……/……..
5/……………………..Kết
quả xét nghiệm số………./………ngày……/……/……..
Số
động vật trên đã được tiêm
phòng vắc xin với các bệnh sau (loại vắc
xin, nơi sản xuất):
1/……………………………………….tiêm
phòng ngày………./………/………..
2/……………………………………….tiêm
phòng ngày………./………/………..
3/……………………………………….tiêm
phòng ngày………./………/………..
4/……………………………………….tiêm
phòng ngày………./………/………..
5/……………………………………….tiêm
phòng ngày………./………/………..
II/ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT:
|
Tên hàng
|
Quy
cách đóng gói
|
Số
lượng
(2)
|
Khối
lượng
(kg)
|
Mục đích
sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
Tổng
số (viết bằng chữ):…………………………………………………………….
Số
sản phẩm động vật trên đã được xét
nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh
thú y theo kết quả xét
nghiệm số ………/………….. ngày……./……/…….của………….(3)……………..(nếu
có).
Tên, địa
chỉ cơ sở sản xuất:…………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Điện
thoại:…………………………………………………..Fax:……………………
III/
CÁC THÔNG TIN KHÁC:
Tên tổ
chức, cá nhân nhập hàng:………………………………………………………
Địa
chỉ:…………………………………………………………………………………
Điện
thoại:…………………………………………………..Fax:……………………...
Nơi đến
(cuối cùng):……………………………………………………………………
Phương
tiện vận chuyển:……………………………………………………………….
Nơi
giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có):
1/……………………………………Số
lượng:………………Khối lượng:……………
2/……………………………………Số
lượng:………………Khối lượng:……………
3/……………………………………Số
lượng:………………Khối lượng:……………
Điều
kiện bảo quản hàng trong quá trình vận
chuyển:………………………………….
Các vật
dụng khác liên quan kèm theo:…………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
Các giấy
tờ liên quan kèm theo:…………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Địa
điểm kiểm dịch:……………………………………………………………………..
Thời
gian kiểm dịch:…………………………………………………………………….
Tôi
xin cam đoan việc đăng ký trên hoàn toàn đúng sự
thật và cam kết chấp hành
đúng pháp luật thú y.
|
Ý
KIẾN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
Đồng
ý kiểm dịch tại địa
điểm……………………….
……………………………………………………….
………….vào
hồi….giờ…….ngày…../…../……….
Vào
sổ đăng ký số………..ngày……../…../………
KIỂM
DỊCH VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Đăng ký tại ……………………………
Ngày……tháng……năm…….
TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ
tên)
|
- Đơn
đăng ký được làm 02 bản: 01
bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc
người đại diện giữ;
-
Cá nhân đăng ký không có con dấu, chỉ ký và
ghi rõ họ tên;
-
(1) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận.
-
(2) Số lượng kiện, thùng, hộp,....
-
(3) Tên cơ quan trả lời kết quả xét
nghiệm.
Mẫu 12a
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM
DỊCH ĐỘNG VẬT
__________
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN
CẤP TỈNH
Số: /CN-KDĐV
Họ
tên chủ hàng (hoặc
người đại diện):……………………………………………..
Địa
chỉ giao dịch:…………………………………………………………………….
Điện
thoại:………………………………..Fax:…………………Email:……………
Vận
chuyển số động vật sau:
|
Loại động vật
|
Tuổi
(1)
|
Tính biệt
|
Số lượng (con)
|
Mục đích sử
dụng
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
|
Tổng
số (viết bằng chữ):…………………………………………………………………
Nơi xuất
phát:……………………………………………………………………………
Nơi đến
cuối cùng:………………………………………………………………………
Phương
tiện vận chuyển:…………………….Biển kiểm soát:…………………………
Nơi đến
cuối cùng:………………………………………………………………………
Nơi
giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có):
1/
……………………………………………………Số lượng:………………………...
2/
……………………………………………………Số lượng:………………………...
3/
……………………………………………………Số lượng:………………………...
Các vật
dụng khác có liên quan:…………………………………………………………
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi,
kiểm dịch viên động vật ký tên
dưới đây chứng nhận:
1/ Số
động vật trên xuất phát từ vùng/cơ
sở an toàn với các bệnh:
……………………..
……………………………………………………...........………………………………………
2/ Số
động vật trên không có triệu chứng lâm
sàng của bệnh truyền nhiễm khi xuất phát;
3/ Động
vật đã được xét nghiệm và có kết
quả âm tính với các bệnh:……................................
………………….………………………………………………………………....
tại kết quả xét nghiệm số:……………../………..ngày…./…../……..của…………..(2)………………….(gửi
kèm bản sao, nếu có).
4/ Động
vật đã được tiêm phòng vắc
xin với các bệnh:
-
…………………………………………..……..tiêm phòng ngày……/……/………
-
…………………………………………..……..tiêm phòng
ngày……/……/………
-
…………………………………………..……..tiêm phòng
ngày……/……/………
-
…………………………………………..……..tiêm phòng
ngày……/……/………
5/
Phương tiện vận chuyển, các vật
dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm
yêu cầu vệ sinh thú y,
đã được khử trùng tiêu độc
bằng ………………..nồng độ………………….
|
Giấy có
giá trị đến ngày:…../……/……
Kiểm dịch viên động
vật
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Cấp
tại………….., ngày …../…../…..
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ
tên)
|
(1):
Đối với động vật làm giống.
(2):
Tên cơ quan trả lời kết quả xét
nghiệm.
Mẫu 12b
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM
DỊCH ĐỘNG VẬT
_________
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________________
|
Họ
tên chủ hàng (hoặc
người đại diện):……………………………………………..
Địa
chỉ giao dịch:……………………………………………………………………
Điện
thoại:……………………………….Fax:…………….Email:………………..
Vận
chuyển số động vật sau:
|
Loại động vật
|
Tuổi
(1)
|
Tính biệt
|
Số lượng (Con)
|
Mục đích sử
dụng
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
|
Tổng
số (viết bằng chữ):……………………………………………………………….
Nơi xuất
phát:………………………………………………………………………….
Nơi đến
cuối cùng:……………………………………………………………………..
Phương
tiện vận chuyển:…………………………Biển kiểm soát:……………………
Nơi
giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có):
1/
……………………………………………………Số lượng:……………………….
2/
……………………………………………………Số lượng:……………………….
3/
……………………………………………………Số lượng:……………………….
Các vật
dụng khác có liên quan:……………………………………………………….
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi,
kiểm dịch viên động vật ký tên
dưới đây chứng nhận:
1/ Số
động vật trên xuất phát từ vùng/cơ
sở an toàn với các bệnh:………………………..
………………………………………………………………............……………………………..
2/ Số
động vật trên không có triệu chứng lâm
sàng của bệnh truyền nhiễm khi xuất phát;
3/ Động
vật đã được xét nghiệm và có kết
quả âm tính với các bệnh:
…………………….tại kết quả xét nghiệm số:………/………. Ngày……./…../……….của……….(2)………..(gửi
kèm bản sao, nếu có).
4/ Động
vật đã được tiêm phòng vắc
xin với các bệnh:
-
…………………………………………….tiêm phòng ngày……/……./…………
-
…………………………………………….tiêm phòng ngày……/……./…………
-
…………………………………………….tiêm phòng ngày……/……./…………
-
…………………………………………….tiêm phòng ngày……/……./…………
5/
Phương tiện vận chuyển, các vật
dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm
yêu cầu vệ sinh thú y,
đã được khử trùng tiêu độc
bằng……………..….nồng độ…………..
|
Giấy có
giá trị đến ngày:…../…../……
|
Cấp
tại…………, ngày…../…../…..
KIỂM DỊCH VIÊN ĐỘNG
VẬT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(1):
Đối với động vật làm giống.
(2):
Tên cơ quan trả lời kết quả xét
nghiệm.
Mẫu 12c
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM
DỊCH ĐỘNG VẬT
_________
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA
KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Số: /CN-KDSPĐV
Họ
tên chủ hàng (hoặc
người đại diện):………………………………………………..
Địa
chỉ giao dịch:………………………………………………………………………..
Điện
thoại: ………………………Fax:……………………Email:……………………..
Vận
chuyển số sản phẩm động vật sau:
|
Loại hàng
|
Quy cách đóng gói
|
Số lượng (1)
|
Khối lượng (kg)
|
Mục đích sử
dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
Tổng
số (viết bằng chữ):…………………………………………………………….
Tên cơ
sở sản xuất, sơ chế, bảo quản:……………………………………………….
Địa
chỉ: ………………………………………………………………………………
Tên tổ
chức, cá nhân:………………………………………………………………..
Địa
chỉ: ………………………………………………………………………………
Điện
thoại: …………………………Fax:…………………Email:…………………...
Nơi đến
cuối cùng:…………………………………………………………………….
Nơi
giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có):…………………………………..
1/
…………………………………..Số lượng…………….Khối lượng………………
2/
…………………………………..Số lượng…………….Khối lượng………………
3/
…………………………………..Số lượng…………….Khối lượng………………
Phương
tiện vận chuyển:…………………………Biển kiểm soát:……………………
Điều
kiện bảo quản hàng khi vận chuyển:……………………………………………..
Các vật
dụng khác có liên quan:……………………………………………………….
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi,
kiểm dịch viên động vật ký tên
dưới đây chứng nhận:
1/ Sản
phẩm động vật trên được lấy từ động vật khỏe mạnh; xuất phát từ
vùng, cơ sở an toàn dịch
bệnh và được giết mổ, sơ chế, bảo quản bảo đảm các yêu
cầu vệ sinh thú y theo quy định;
2/ Sản
phẩm động vật trên đã được kiểm tra các chỉ
tiêu vệ sinh thú y tại
kết quả xét nghiệm số:………./………..ngày……./……../………của…………..(2)……………(gửi
kèm bản sao, nếu có).
3/ Sản
phẩm động vật trên đáp ứng các yêu
cầu sau:…………………………………………..
…………………………………………………………..............…………………………………….
4/ Sản
phẩm động vật đã được khử trùng tiêu độc
bằng……….. nồng độ…………(nếu có).
5/
Phương tiện vận chuyển, các vật
dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm
yêu cầu vệ sinh thú y,
đã được khử trùng tiêu độc……………..bằng
nồng độ……………
|
Giấy có
giá trị đến ngày:……/……/……
Kiểm dịch viên động
vật
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Cấp
tại…….., ngày…../…./…..
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ
tên)
|
(1):
Số lượng kiện, thùng, hộp,
...
(2):
Tên cơ quan trả lời kết quả xét
nghiệm.
Mẫu 12b
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM
DỊCH ĐỘNG VẬT
_________
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________________
|
Họ tên chủ hàng (hoặc
người đại diện):……………………………………………..
Địa chỉ giao dịch:……………………………………………………………………
Điện
thoại:……………………………….Fax:…………….Email:………………..
Vận chuyển số động vật sau:
|
Loại hàng
|
Quy cách đóng gói
|
Số lượng (1)
|
Khối lượng (kg)
|
Mục đích sử
dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng chữ):……………………………………………………………….
Tên tổ chức, cá nhân nhận
hàng:………………………………………………………
Địa chỉ:…………………………………………………………………………………
Điện
thoại:…………………………..Fax:………………..Email:…………………….
Nơi đến cuối cùng:……………………………………………………………………..
Nơi giao hàng trong quá trình vận
chuyển (nếu có):
1/ ……………………………………Số lượng:…………………Khối
lượng:………..
2/ ……………………………………Số lượng:………………… Khối
lượng:………..
3/ ……………………………………Số lượng:………………… Khối
lượng:………...
Phương tiện vận chuyển:…………………………Biển
kiểm soát:……………………
Điều kiện bảo quản hàng
khi vận chuyển:……………………………………………..
Các vật dụng khác có liên
quan:……………………………………………………….
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi,
kiểm dịch viên động vật ký tên
dưới đây chứng nhận:
1/ Sản
phẩm động vật trên được lấy từ động vật khỏe mạnh; xuất phát từ
vùng, cơ sở an toàn dịch
bệnh và được giết mổ, sơ chế, bảo quản bảo đảm các yêu
cầu vệ sinh thú y theo quy định;
2/ Sản
phẩm động vật trên đã được kiểm tra các chỉ
tiêu vệ sinh thú y tại
kết quả xét nghiệm số:………./………..ngày……./……../………của…………..(2)……………(gửi
kèm bản sao, nếu có).
3/ Sản
phẩm động vật trên đáp ứng các yêu
cầu sau:…………………………………………..
………………………………………………………………………………………………….
4/ Sản
phẩm động vật đã được khử trùng tiêu độc
bằng……….. nồng độ………… (nếu có).
5/
Phương tiện vận chuyển, các vật
dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm
yêu cầu vệ sinh thú y,
đã được khử trùng tiêu độc……………..bằng
nồng độ……………
|
Giấy có
giá trị đến ngày:……/……/……
|
Cấp
tại…….., ngày…../…./…..
KIỂM DỊCH VIÊN ĐỘNG
VẬT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(1):
Số lượng kiện, thùng, hộp,
...
(2):
Tên cơ quan trả lời kết quả xét
nghiệm.