|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2755/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 16
tháng 11 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI HỮU NGHỊ VIỆT NAM -
HÀN QUỐC TỈNH CÀ MAU KHÓA II, NHIỆM KỲ 2022 - 2027
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2019;
Căn cứ Nghị định số
45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động
và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010
của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Thông tư số
03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộtrưởng BộNộivụ quy định chi tiết thi
hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức,
hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Chủ tịch Hội
Hữu nghị Việt Nam -Hàn Quốctỉnh Cà Mau tại Tờ trình số 01/TTr-BCH ngày
03/11/2022 và ý kiến đề xuất của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 599/TTr-SNV
ngày 07/11/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Hữu nghị Việt Nam - Hàn Quốc tỉnh Cà Mau
đã được Đại hội đại biểu khóa II, nhiệm kỳ 2022 - 2027 thông qua ngày
25/10/2022 (kèm theo Điều lệ).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, Giám đốc Sở Nộivụ, Chủ tịch Hội Hữu nghị
Việt Nam - Hàn Quốc tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)
Hội Hữu nghị Việt Nam - Hàn Quốc tỉnh Cà Mau
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2755/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2022
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hội Hữu nghị
Việt Nam - Hàn Quốc tỉnh Cà Mau.
2. Tên tiếng Anh: The Vietnam -
Korea Friendship Association of Ca Mau Province.
3. Tên viết tắt: Hội Việt - Hàn
(HVH).
Điều 2.
Tôn chỉ, mục đích
Hội Hữu nghị Việt Nam - Hàn Quốc
tỉnh Cà Mau (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội của nhân dân tỉnh Cà Mau
có mong muốn góp phần thúc đẩy mối quan hệ hòa bình, hợp tác, hữu nghị của nhân
dân hai nước Việt Nam và Hàn Quốc, tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp,
đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt
động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Điều 3. Địa
vị pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân,
con dấu và tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều
lệ Hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại: số
57-59, đường 1/5, Phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Điều 4. Phạm
vi, lĩnh vực hoạt động
1. Phạm vi hoạt động: Hội hoạt
động trên địa bàn tỉnh Cà Mau; trong lĩnh vực công tác đối ngoại nhân dân theo
thẩm quyền và an sinh xã hội; tăng cường tuyên truyền nâng cao sự hiểu biết về
quan hệ ngoại giao, tình hữu nghị, hợp tác trên c ác lĩnh vực có liên quan giữa
Việt Nam và Hàn Quốc; tổ chức các hoạt động về công tác đối ngoại nhân dân theo
thẩm quyền trong hợp tác, hữu nghị, lao động, học tập,…của nhân dân tỉnh Cà Mau
và nhân dân Hàn Quốc góp phần thúc đẩy sự hợp tác vào việc phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh Cà Mau; vận động tập hợp thu hút hội viên, chăm lo bảo vệ quyền,
lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên.
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước
của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau. Hội là tổ chức thành viên của Trung ương Hội hữu
nghị Việt Nam - Hàn Quốc và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Cà Mau.
Điều 5.
Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công
khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật
và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền
hạn
1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục
đích hoạt động của Hội.
2. Đại diện cho hội viên trong
mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến nhiệm vụ của Hội.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp, chính đáng của hội viên phù hợp với Điều lệ Hội và theo quy định của pháp
luật.
4. Tham gia chương trình, dự
án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của
cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động
của Hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.
5. Tham gia ý kiến vào các văn
bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định
của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề
liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được
cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức
có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội
theo quy định của pháp luật.
8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở
hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy
định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
9. Được nhận các nguồn tài trợ
hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
Được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước theo quy định.
10. Được thiết lập mối quan hệ
hợp tác, hữu nghị, hòa bình, đoàn kết,... với các tổ chức tương ứng, các tổ chức
phi chính phủ, các doanh nghiệp, cá nhân người Hàn Quốc; cử thành viên trong Hội
tham gia các đoàn của các cấp có thẩm quyền ra nước ngoài và tham gia đón các
đoàn nước ngoài đến tỉnh Cà Mau theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 7. Nhiệm
vụ
1. Chấp hành các quy định của
pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo
Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm
phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục,
truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên;
tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện
đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến
hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước; kịp thời nắm bắt
tâm tư, nguyện vọng, nhu cầu, hoàn cảnh của hội viên để có sự hỗ trợ.
3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức
cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà
nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
4. Đại diện hội viên tham gia,
kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan
đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
5. Hòa giải tranh chấp, giải
quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
6. Xây dựng và ban hành quy tắc
đạo đức trong hoạt động của Hội.
7. Quản lý và sử dụng các nguồn
kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.
8. Tổ chức các hoạt động tuyên
truyền về đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam; mối quan hệ ngoại
giao, tình hữu nghị hòa bình, đoàn kết giữa nhân dân Việt Nam và nhân dân Hàn
Quốc cho hội viên và Nhân dân trong tỉnh nắm.
9. Phối hợp cùng với các ngành
có liên quan của tỉnh tổ chức các hoạt động phát triển tình hữu nghị, hợp tác
giữa nhân dân tỉnh Cà Mau và nhân dân Hàn Quốc; xây dựng và phát triển quan hệ
hữu nghị, hợp tác, giao lưu với cơ quan đại diện ngoại giao Hàn Quốc tại Việt
Nam, các tổ chức chính trị, xã hội khác của Hàn Quốc; góp phần thúc đẩy sự hợp
tác trên các lĩnh vực giữa nhân dân tỉnh Cà Mau với nhân dân Hàn Quốc.
10. Thực hiện tốt vai trò,
trách nhiệm là tổ chức thành viên của Trung ương Hội Hữu nghị Việt Nam - Hàn Quốc
và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Cà Mau.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác
khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Chương
III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội
viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên chính thức: công
dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực hòa bình, hữu nghị, hợp tác với
nhân dân Hàn Quốc, có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này, tán thành Điều
lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội.
2.Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên tán thành Điều lệ Hội, có đơn xin gia
nhập Hội, được xem xét công nhận là hội viên chính thức của Hội.
Điều 9. Quyền
của hội viên
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin
liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ
chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết
định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề
xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực
hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề
cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định
của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định
của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu
có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy
không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết, hội viên
danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu
quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm
tra Hội.
Điều 10.
Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều
lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và
sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát
triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không
được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân
công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin,
báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng
hạn theo quy định của Hội.
Điều 11.
Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; cho hội viên ra khỏi Hội
1. Cá nhân tham gia vào tổ chức
Hội phải có đơn xin vào Hội (theo mẫu hướng dẫn). Ban Thường Hội tiếp nhận, xem
xét và quyết định kết nạp hội viên tại cuộc họp gần nhất và báo cáo với Ban Chấp
hành theo quy định.
2. Khi xét thấy hội viên không
còn tha thiết với tổ chức Hội, vi phạm Điều lệ Hội; Ban Thường vụ xem xét và
quyết định cho ra khỏi Hội và có trách nhiệm báo cáo kết quả quyết định của Ban
Thường vụ với Ban Chấp hành tại cuộc họp gần nhất.
3. Tư cách hội viên sẽ không
còn trong các trường hợp sau:
a) Hội viên vi phạm Điều lệ Hội
cho ra khỏi Hội.
b) Hội viên vi phạm pháp luật,
bị kỷ luật bằng hình thức xóa tên hội viên.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12.
Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Các chức danh chủ chốt (Chủ
tịch, các Phó Chủ tịch).
5. Ban Kiểm tra.
6. Chi hội trực thuộc.
Điều 13. Đại
hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của
Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức
05 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần
ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội
viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội
bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu.
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần
hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính
thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua Báo
cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;
b) Thảo luận và thông qua Điều
lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải
thể Hội (nếu có);
c) Thảo luận, góp ý kiến vào
Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;
d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm
tra;
đ) Các nội dung khác (nếu có);
e) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại
hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng
hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại
hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua
các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức
có mặt tại Đại hội tán thành.
Điều 14.
Ban Chấp hành
1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội
bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp
hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của
Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện
nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại
hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu
tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế
hoạch công tác hàng năm của Hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ
máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy
chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu
của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với
quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch,
các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban
Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba)
so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban
Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo
Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 01
lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 (hai
phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp
hành là hợp lệ khi có 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp.
Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc
quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của
Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban
Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và
không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
Điều 15.
Ban Thường vụ
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp
hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch,
các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường
vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại
hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của
Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai
thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết
định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp
hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định
triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ
chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo
các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban
Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo
Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ mỗi 06 tháng họp
01 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3
(hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Thường vụ;
c) Các cuộc họp của Ban Thường
vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp.
Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc
quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của
Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban
Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và
không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
Điều 16.
Ban Kiểm tra
1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng
ban và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên
Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ
Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban
Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực
hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực
thuộc Hội, hội viên;
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư
kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban
Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân
thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 17.
Chi hội trực thuộc
1. Chi hội trực thuộc là tổ chức
Hội cơ sở trực thuộc tỉnh Hội, do Ban Chấp hành tỉnh Hội quyết định thành lập.
Chấp hành Quy chế làm việc của Hội; chấp hành sự lãnh đạo và chịu sự kiểm tra,
giám sát của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hội.
2. Chi hội trưởng và Chi hội
phó do Ban Chấp hành tỉnh Hội quyết định bổ nhiệm và miễn nhiệm.
3. Chế độ sinh hoạt, thông tin:
Hội nghị toàn thể hội viên, Chi hội sinh hoạt định kỳ hàng quý; thông tin, báo
cáo hằng tháng/quý/năm và báo cáo đột xuất khi cần thiết.
Điều 18.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện
pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt
động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp
hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ
tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện
trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về
lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi
hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều
lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường
vụ Hội;
c) Chủ trì các phiên họp của
Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường
vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban
Thường vụ ký các văn bản của Hội;
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt,
việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản
cho một Phó Chủ tịch Hội.
3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp
hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do
Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội
chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ
tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ
Hội và quy định của pháp luật.
Điều 19. Tổng
Thư ký Hội, Trưởng Ban Kiểm tra
1. Tổng thư ký do Ban Chấp hành
bầu trong tổng số ủy viên Ban Thường vụ; có trách nhiệm tham mưu giúp cho Chủ tịch
và các Phó Chủ tịch xây dựng và tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định,
chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội; tham mưu cho Chủ tịch xử lý các công
việc hành chính của Hội; theo dõi, kiểm tra, giám sát các hoạt động của các Chi
hội trực thuộc; chuẩn bị nội dung các cuộc họp, hội nghị của Ban Thường vụ, Ban
Chấp hành.
2. Trưởng Ban kiểm tra do Ban
Chấp hành bầu ra; có nhiệm vụ tham mưu cho Ban Thường vụ, Ban Chấp hành chương
trình, kế hoạch thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động của Hội
theo quy định.
Chương V
CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP
NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 20.
Chia tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội
Việc chia tách; sáp nhập; hợp
nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ Luật dân sự, quy định
của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên
quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 21.
Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng
năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hội
theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với
nhiệm vụ được giao (nếu có);
- Các khoản thu hợp pháp khác;
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm
vụ của Hội;
- Chi sửa chữa, bảo dưỡng trụ sở
làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính
sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của tài chính và phù hợp
quy định của pháp luật; chi thực hiện công tác an sinh xã hội: chi cho các hoạt
động chăm lo, hỗ trợ đối với hội viên có hoàn cảnh khó khăn,…
- Chi khen thưởng và các khoản
chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội: Tài sản của
Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài
sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ
(nếu có).
Điều 22.
Quản lý tài sản, tài chính
1. Tài chính, tải sản của Hội
chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
2. Tài chính, tài sản của Hội
khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của
pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hội ban hành
Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công
khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục
đích hoạt động của Hội.
Chương
VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 23.
Khen thưởng
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội
viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ
thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 24. Kỷ
luật
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội
viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội
thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức từ khiển trách đến khai trừ.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ
thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương
VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Sửa
đổi, bổ sung Điều lệ
Chỉ có Đại hội nhiệm kỳ của Hội
Hữu nghị Việt Nam - Hàn Quốc tỉnh Cà Mau mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ
này. Việc sửa đổi, bổ sung phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) đại biểu chính
thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.
Điều 26.
Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội Hữu nghị Việt Nam
- Hàn Quốc khóa II, tỉnh Cà Mau, gồm 8 (tám) Chương, 26 (hai mươi sáu) Điều đã
được Đại hội Hội Hữu nghị Việt Nam - Hàn Quốc tỉnh Cà Mau, nhiệm kỳ 2022 - 2027
thông qua vào ngày 25 tháng 10 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định phê duyệt.
2. Căn cứ các quy định của pháp
luật và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Hữu nghị Việt Nam - Hàn Quốc tỉnh Cà Mau
khóa II có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này đến
toàn thể hội viên./.