|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1067/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
|
Người ký:
|
Trần Hoàng Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
27/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1067/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
27 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA
SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày
14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1848/QĐ-BTP ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung trong lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh: Số
44/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 ban hành Quy chế về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi; số 34/2023/QĐ-UBND ngày 24/8/2023 ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ
trình số 59/TTr-STP ngày 26/6/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này
Danh mục thủ tục hành chính (TTHC) mới ban hành, Danh mục TTHC được sửa đổi, bổ
sung trong lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Tư pháp
a) Đăng tải công khai đầy đủ Danh mục, nội dung cụ
thể của từng TTHC trên Trang thông tin điện tử của Sở và niêm yết công khai tại
cơ quan.
b) Thực hiện đăng nhập các TTHC được công bố vào Cơ
sở dữ liệu quốc gia về TTHC.
c) Tiếp nhận và giải quyết TTHC theo quy định pháp
luật và nội dung công bố tại Quyết định này đối với các TTHC thuộc thẩm quyền
giải quyết.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở
Tư pháp và cơ quan, đơn vị có liên quan đăng tải công khai nội dung cụ thể TTHC
(được đính kèm Quyết định này) trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
3. UBND cấp xã thực hiện niêm yết công khai kịp thời,
đầy đủ Danh mục và nội dung TTHC; thực hiện tiếp nhận, giải quyết TTHC theo quy
định của pháp luật và nội dung công bố tại Quyết định này đối với TTHC thuộc thẩm
quyền giải quyết.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; bãi bỏ nội
dung công bố TTHC trong lĩnh vực nuôi con nuôi tại các Quyết định: số
1127/QĐ-UBND ngày 19/8/2022, số 1726/QĐ-UBND ngày 21/11/2023, số 262/QĐ-UBND
ngày 28/02/2024, số 207/QĐ-UBND ngày 12/02/2025, số 446/QĐ-UBND ngày 20/3/2025,
số 497/QĐ-UBND ngày 01/4/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám
đốc các Sở: Tư pháp, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc
khu; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm soát TTHC, VPCP;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- VPUB: PCVP, NC;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TTHC(Thu).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hoàng Tuấn
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC TTHC MỚI
BAN HÀNH, DANH MỤC TTHC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 1067/QĐ-UBND ngày 27/6/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh
Quảng Ngãi)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
|
STT
|
Mã hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời gian giải
quyết
|
Địa điểm, cách
thức thực hiện
|
Phí/lệ phí
|
Văn bản QPPL
quy định
|
Ghi chú
|
|
I. Thủ tục hành chính cấp tỉnh (UBND tỉnh, Sở
Tư pháp thực hiện)
|
|
01
|
1.003198
|
Cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước
đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi.
|
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ
sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không
quá 30 ngày.
|
Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi; địa chỉ số 54 đường Hùng Vương,
phường Cẩm Thành; điểm tiếp nhận hồ sơ thứ 02 tại phường Kon Tum, tỉnh Quảng
Ngãi thông qua các cách thức sau:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn.
|
Không
|
- Luật Nuôi con nuôi 2010;
- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về nuôi con
nuôi;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12
năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục
hành chính, cung cấp dịch vụ công;
- Thông tư số 10/2025/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 267/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29 tháng 9 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
|
|
|
II. Thủ tục hành chính cấp xã
|
|
01
|
1.003005
|
Giải quyết việc người nước ngoài cư trú ở khu vực
biên giới nước láng giềng nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.
|
Trong thời hạn 45 ngày, trong đó:
- UBND cấp xã kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến những
người liên quan: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Những người liên quan thay đổi ý kiến đồng ý về
việc cho trẻ em làm con nuôi: 15 ngày, kể từ ngày được lấy ý kiến;
- Sở Tư pháp có ý kiến: 10 ngày, kể từ ngày nhận
được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Đăng ký việc nuôi con nuôi và giao nhận con
nuôi: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý của Sở Tư pháp.
|
- Người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới của
nước láng giềng nhận con nuôi nộp hồ sơ của mình và của người được nhận làm
con nuôi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em được nhận làm con nuôi thường
trú;
Trường hợp người nhận con nuôi lựa chọn nộp hồ sơ
không phải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thẩm quyền giải quyết việc nuôi
con nuôi, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiếp nhận yêu cầu có trách nhiệm hỗ trợ
người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi trực tuyến đến đúng Ủy
ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền theo quy định.
|
4.500.000 (bốn triệu năm trăm nghìn) đồng/trường
hợp.
|
- Luật Nuôi con nuôi 2010;
- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm
2011 Chính phủ;
- Nghị định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm
2025 Chính phủ;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm
2025 Chính phủ;
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm
2025;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12
năm 2022 của Chính phủ;
- Thông tư số 10/2025/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 267/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29 tháng 9 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
|
|
|
02
|
2.002349
|
Cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam thường trú ở
khu vực biên giới đủ điều kiện nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú ở khu vực
biên giới làm con nuôi
|
10 ngày
|
- Công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới
nộp hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú;
Trường hợp người nhận con nuôi lựa chọn nộp hồ sơ
không phải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thẩm quyền giải quyết việc nuôi
con nuôi, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiếp nhận yêu cầu có trách nhiệm hỗ trợ
người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi trực tuyến đến đúng Ủy
ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền theo quy định.
Thủ tục này đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công
trực tuyến toàn trình.
|
Không
|
- Luật Nuôi con nuôi 2010;
- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm
2011 của Chính phủ;
- Nghị định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12
năm 2022 của Chính phủ;
- Thông tư số 10/2025/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 267/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29 tháng 9 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
|
|
|
03
|
2.002363
|
Ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi việc con nuôi đã
được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
|
- Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp nhận
hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm
việc tiếp theo.
- Trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết
không quá 03 ngày làm việc.
|
Người có yêu cầu ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi
việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện nộp hồ sơ trực
tiếp tại Bộ phận một cửa/Trung tâm hành chính công của UBND cấp xã hoặc gửi hồ
sơ qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến theo quy định của pháp luật
về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Thủ tục này đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công
trực tuyến toàn trình.
|
- Theo mức thu lệ phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quy định.
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với
cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục Ghi vào Sổ việc nuôi
con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (nếu có
yêu cầu) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016 của Bộ Tài chính.
|
- Luật Nuôi con nuôi 2010;
- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm
2011 của Chính phủ;
- Nghị định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12
năm 2022 của Chính phủ.
- Thông tư số 10/2025/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 267/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29 tháng 9 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
|
|
B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG
|
STT
|
Mã hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời gian giải
quyết
|
Địa điểm, cách
thức thực hiện
|
Tên Văn bản
QPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Ghi chú
|
|
I. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải
quyết của Sở Tư pháp
|
|
01
|
1.003976.000.00.00.H48
|
Giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước
ngoài đối với trẻ em sống ở cơ sở nuôi dưỡng
|
- Thời gian cơ quan chủ quản có ý kiến để cơ sở nuôi
dưỡng gửi Sở Tư pháp để thông báo tìm người nhận con nuôi: 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- Thời gian Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ, tiến hành
lấy ý kiến những người liên quan: 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ
em cư trú ở địa phương khác, thời gian Sở Tư pháp nơi cha, mẹ đẻ hoặc người
giám hộ của trẻ em cư trú lấy ý kiến về việc cho trẻ làm con nuôi ở nước
ngoài: 05 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp nơi giải quyết việc
nuôi con nuôi.
- Thời gian những người liên quan thay đổi ý kiến
đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi: 30 ngày kể từ ngày được lấy ý kiến.
- Thời gian cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh nguồn
gốc trẻ em đối với trẻ em bị bỏ rơi: 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của
Sở Tư pháp.
Trường hợp Công an cấp tỉnh đã xác minh được
thông tin về cha mẹ đẻ của trẻ em bị bỏ rơi nhưng không liên hệ được, thời
gian Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thông tin cư trú của cha mẹ
đẻ trẻ em thực hiện niêm yết thông báo về việc cho trẻ em bị bỏ rơi làm con
nuôi tại trụ sở cơ quan: 60 ngày, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh (đối
với Sở Tư pháp) và 60 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư
pháp (đối với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thông tin cư trú của cha mẹ đẻ trẻ
em).
- Thời gian Cục Hành chính tư pháp kiểm tra, thẩm
định hồ sơ của người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi: 15 ngày, kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, hồ sơ đã được nộp lệ phí.
- Thời gian Sở Tư pháp giới thiệu trẻ em làm con
nuôi: 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nhận con nuôi.
- Thời gian Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến đối
với việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi (đối với trẻ em thuộc diện thông qua
thủ tục giới thiệu): 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình.
- Thời gian Sở Tư pháp thực hiện giới thiệu trẻ
em làm con nuôi lại trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không đồng ý với
việc giới thiệu trước (đối với trẻ em thuộc diện thông qua thủ tục giới thiệu):
90 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản không đồng ý.
- Thời gian Sở Tư pháp chuyển cho Cục Hành chính
tư pháp 01 bộ hồ sơ của trẻ em kèm theo văn bản đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với trẻ em thuộc diện thông qua thủ tục giới thiệu): 05 ngày làm việc,
kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý.
- Thời gian Cục Hành chính tư pháp kiểm tra
kết quả giải quyết việc nuôi con nuôi: 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo
kết quả giải quyết việc nuôi con nuôi của Sở Tư pháp.
- Thời gian Cục Hành chính tư pháp thông báo cho
Sở Tư pháp: 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền của
nước nơi người nhận con nuôi thường trú thông báo về sự đồng ý của người nhận
con nuôi đối với trẻ em được giải quyết cho làm con nuôi, xác nhận trẻ em được
nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em được nhận làm con nuôi.
- Thời gian Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định
cho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài: 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ
do Sở Tư pháp trình.
- Thời gian người nhận con nuôi có mặt ở Việt Nam
để trực tiếp nhận con nuôi: 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư
pháp hoặc không quá 90 ngày, trong trường hợp có lý do chính đáng không thể
có mặt tại lễ giao nhận con nuôi đúng thời hạn 60 ngày.
|
- Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi cả
cha và mẹ, trẻ em không nơi nương tựa sống ở cơ sở nuôi dưỡng, cơ sở nuôi dưỡng
đánh giá việc trẻ em cần được nhận làm con nuôi, lập hồ sơ trẻ em, xin ý kiến
của cơ quan chủ quản. Cơ quan chủ quản có ý kiến để cơ sở nuôi dưỡng gửi Sở
Tư pháp kèm theo hồ sơ trẻ em tiến hành các thủ tục tìm người nhận con nuôi.
- Tổ chức con nuôi nước ngoài được cấp phép hoạt
động tại Việt Nam/Cơ quan Trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận
con nuôi thường trú/Cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của nước
người nhận con nuôi thường trú tại Việt Nam nộp hồ sơ của người nhận con nuôi
cho Cục Hành chính tư pháp, người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt
Nam ít nhất là 01 năm nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của trẻ em cho Cục Hành
chính tư pháp.
- Căn cứ vào số lượng trẻ em đủ điều kiện làm con
nuôi nước ngoài, Cục Hành chính tư pháp tiếp nhận hồ sơ của người nhận con
nuôi.
|
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 10/2025/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành,
hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ
nuôi con nuôi được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số
07/2023/TT-BTP;
|
- Sửa đổi:
+ Thay cụm từ “Bộ Tư pháp” bằng “Cục Hành chính
tư pháp”; “Sở Lao động - Thương binh và xã hội” bằng cụm từ “cơ quan chủ quản”
+ Sửa đổi mẫu đơn (Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam
làm con nuôi nước ngoài (Sử dụng cho trường hợp nhận trẻ em sống ở cơ sở nuôi
dưỡng). Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em được
nhận làm con nuôi).
- Bổ sung thời hạn được cấp của 1 số giấy tờ: Phiếu
lý lịch tư pháp, văn bản xác nhận thu nhập, tài sản; văn bản xác nhận sức khỏe,
bản điều tra về tâm lý gia đình...
- Bổ sung căn cứ pháp lý: Nghị định số
120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ; Thông tư số
08/2025/TT-BTP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Thông tư số
10/2025/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
|
|
02
|
1.004878.000.00.00.H48
|
Giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước
ngoài đối với trường hợp cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng;
cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi
|
- Thời gian Cục Hành chính tư pháp kiểm tra, thẩm
định hồ sơ của người nhận con nuôi và chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp: 15 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ, tiến hành
lấy ý kiến những người liên quan, xác nhận người được nhận làm con nuôi đủ điều
kiện làm con nuôi nước ngoài: 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian những người liên quan thay đổi ý kiến
đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài: 30 ngày, kể từ ngày được lấy
ý kiến.
- Thời gian Cục Hành chính tư pháp kiểm tra kết
quả giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài và thông báo cho người nhận con
nuôi, Cơ quan Trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi
thường trú: 30 ngày, kể từ ngày nhận được các giấy tờ Sở Tư pháp gửi.
- Thời gian Cục Hành chính tư pháp thông báo cho
Sở Tư pháp về kết quả giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài: 15 ngày, kể từ
ngày nhận được văn bản của Trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận
con nuôi thường trú, người nhận con nuôi.
- Thời gian Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra Quyết định
nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài: 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở
Tư pháp trình.
- Thời gian người nhận con nuôi có mặt ở Việt Nam
để trực tiếp nhận con nuôi: 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư
pháp hoặc không quá 90 ngày, trong trường hợp có lý do chính đáng không thể
có mặt tại lễ giao nhận con nuôi đúng thời hạn 60 ngày.
|
Người nhận con nuôi lựa chọn nộp hồ sơ cho Cục
Hành chính tư pháp thông qua hình thức nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống
bưu chính.
Trường hợp ủy quyền cho người đang cư trú tại Việt
Nam nộp hồ sơ thì phải có văn bản ủy quyền.
|
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 10/2025/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành,
hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ
nuôi con nuôi được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số
07/2023/TT-BTP;
|
- Sửa đổi: Sửa đổi mẫu đơn (Đơn xin nhận trẻ em
Việt Nam làm con nuôi nước ngoài (sử dụng cho trường hợp nhận con riêng, cháu
ruột, song ngữ Việt-Anh); Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý
của trẻ em được nhận làm con nuôi.
- Bổ sung thời hạn được cấp của 1 số giấy tờ: Phiếu
lý lịch tư pháp, văn bản xác nhận thu nhập, tài sản; văn bản xác nhận sức khỏe,
bản điều tra về tâm lý gia đình.
- Bổ sung căn cứ pháp lý: Nghị định số
120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ; Thông tư số
08/2025/TT-BTP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Thông tư số
10/2025/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
|
|
03
|
1.003179.000.00.00.H48
|
Đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước
ngoài
|
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi; địa chỉ số 54 đường Hùng Vương,
phường Cẩm Thành, điểm tiếp nhận hồ sơ thứ 02 tại phường Kon Tum, tỉnh Quảng
Ngãi thông qua các cách thức sau:
+ Trực tiếp;
+ Qua dịch vụ bưu chính;
+ Trực tuyến tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn. Thủ
tục này đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
|
- Thông tư số 10/2025/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành,
hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ
nuôi con nuôi được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 07/2023/TT-BTP;
|
- Bổ sung quy định mức độ cung cấp dịch vụ công
trực tuyến: Thủ tục này đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn
trình
- Bổ sung căn cứ pháp lý: Thông tư số
10/2025/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
- Sửa đổi mẫu Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con
nuôi.
|
|
04
|
1.003160.000.00.00.H48
|
Giải quyết việc người nước ngoài thường trú ở Việt
Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.
|
- Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến: 20
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Thời gian những người liên quan thay đổi ý kiến
đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài: 15 ngày, kể từ ngày được lấy
ý kiến.
- Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định: 15 ngày, kể
từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình.
|
- Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam nhận
con nuôi nộp hồ sơ của mình và của người được giới thiệu làm con nuôi tại Sở
Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú;
- Tại tỉnh Quảng Ngãi: Nộp hồ sơ và nhận kết quả
giải quyết tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi; địa chỉ số
54 đường Hùng Vương, phường Cẩm Thành, điểm tiếp nhận hồ sơ thứ 02 tại phường
Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi thông qua các cách thức sau:
+ Trực tiếp;
+ Qua dịch vụ bưu chính;
+ Trực tuyến tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn.
|
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 10/2025/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành,
hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ
nuôi con nuôi được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số
07/2023/TT-BTP;
|
- Sửa đổi: Sửa đổi mẫu đơn (Đơn xin nhận con
nuôi).
- Bổ sung thời hạn được cấp của 1 số giấy tờ: Phiếu
lý lịch tư pháp, văn bản xác nhận thu nhập, tài sản; văn bản xác nhận sức khỏe,
bản điều tra về tâm lý gia đình...
- Bổ sung căn cứ pháp lý: Nghị định số
120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ; Thông tư số
10/2025/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
|
|
II. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải
quyết của UBND cấp xã
|
|
01
|
2.001263.000.00.00.H48
|
Đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước
|
- Thời gian xác minh, đánh giá hoàn cảnh gia
đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi:
Trường hợp người nhận con nuôi có nơi thường trú
và nơi ở hiện tại khác nhau, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề
nghị của người nhận con nuôi, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi
thường trú trực tiếp xác minh trong 05 ngày làm việc hoặc có văn bản đề nghị Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi ở hiện tại của người nhận con nuôi thực hiện xác
minh, đánh giá hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của
người nhận con nuôi. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở hiện tại của người nhận con
nuôi thực hiện xác minh, đánh giá theo nội dung Văn bản xác nhận hoàn cảnh
gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi và có
văn bản thông báo kết quả đánh giá cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận
con nuôi thường trú.
- Thời gian kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến: 10
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Thời gian những người liên quan thay đổi ý kiến
đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi: 15 ngày kể từ ngày được lấy ý kiến;
- Thời gian tổ chức đăng ký việc nuôi con nuôi và
tổ chức giao nhận con nuôi, ghi vào sổ đăng ký việc nuôi con nuôi và trao Giấy
chứng nhận nuôi con nuôi trong nước cho bên giao và bên nhận: 05 ngày, kể từ
ngày hết hạn thay đổi ý kiến đồng ý.
|
Người nhận con nuôi lựa chọn nộp hồ sơ cho Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có thẩm quyền giải quyết thông qua hình thức nộp trực tiếp,
gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại địa chỉ dichvucong.gov.vn.
Trường hợp người nhận con nuôi lựa chọn nộp hồ sơ
không phải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thẩm quyền giải quyết việc nuôi
con nuôi, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiếp nhận yêu cầu có trách nhiệm hỗ trợ
người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi trực tuyến đến đúng Ủy
ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền theo quy định.
|
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 10/2025/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành,
hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ
nuôi con nuôi được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số
07/2023/TT-BTP;
|
- Sửa đổi: Đơn xin nhận con nuôi; Văn bản xác nhận
hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con
nuôi; Trường hợp người nhận con nuôi có nguyện vọng và đủ điều kiện nhận con
nuôi theo quy định nhưng chưa tìm được trẻ em để nhận làm con nuôi: Đơn đăng
ký nhu cầu nhận trẻ em làm con nuôi.
- Bổ sung thời hạn được cấp của 1 số giấy tờ: Phiếu
lý lịch tư pháp, văn bản xác nhận thu nhập, tài sản; văn bản xác nhận sức khỏe,
bản điều tra về tâm lý gia đình...
- Bổ sung căn cứ pháp lý: Nghị định số
120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ; Thông tư số
10/2025/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
- Bổ sung việc tra cứu một số giấy tờ: tình trạng
hôn nhân, phiếu lý lịch tư pháp, không yêu cầu người dân nộp bản giấy.
|
|
02
|
2.001255.000.00.00.H48
|
Đăng ký lại việc nuôi con nuôi trong nước
|
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Người có yêu cầu đăng ký lại việc nuôi con nuôi nộp
Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cha mẹ
nuôi và con nuôi thường trú hoặc nơi đã đăng ký việc nuôi con nuôi trước đây.
Thông qua hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
trên môi trường điện tử.
Thủ tục này đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công
trực tuyến toàn trình.
- Trường hợp người có yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ
không phải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thẩm quyền giải quyết, Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi tiếp nhận yêu cầu có trách nhiệm hỗ trợ người có yêu cầu
nộp hồ sơ đăng ký lại nuôi con nuôi trực tuyến đến đúng Ủy ban nhân dân cấp
xã có thẩm quyền theo quy định.
|
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ.
- Thông tư số 10/2025/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
|
- Sửa đổi: Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con
nuôi.
- Bổ sung việc tra cứu một số giấy tờ: tình trạng
hôn nhân, phiếu lý lịch tư pháp, không yêu cầu người dân nộp bản giấy.
- Bổ sung căn cứ pháp lý: Nghị định số
120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ; Thông tư số
10/2025/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
|
Quyết định 1067/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới; danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Nuôi con nuôi thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1067/QĐ-UBND ngày 27/06/2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới; danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Nuôi con nuôi thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản liên quan
Ban hành:
02/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/03/2026
Ban hành:
30/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/03/2026
Ban hành:
30/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/02/2026
Ban hành:
23/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
24/08/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/09/2023
Ban hành:
24/11/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2022
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
14/05/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2013
186
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|