|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
05/2026/QĐ-CTUBND
|
Hà Nội, ngày 20
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH XÁC LẬP, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN
XỬ LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật
số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: Số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân; số 186/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi
tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; số 286/2025/NĐ-CP ngày
03 tháng 11 năm 2025 Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực quản lý, sử dụng tài sản công; số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
ban Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Sở Tài
chính tại Tờ trình số 10495/TTr-STC ngày 24 tháng 12 năm 2025;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án
xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này phân cấp thẩm quyền
quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh quy định tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý
đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP) gồm:
1. Thẩm quyền quyết định phê
duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản do người có thẩm quyền thuộc phạm
vi quản lý của địa phương ra quyết định tịch thu (quy định tại khoản
3 Điều 10 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại điểm i khoản 11, điểm d khoản 12 Điều 3 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP);
2. Thẩm quyền quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam thông
qua chính quyền địa phương (quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung tại điểm i khoản 11 Điều
3, Nghị định số 286/2025/NĐ-CP);
3. Thẩm quyền quyết định phê
duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam
thông qua chính quyền địa phương (quy định tại khoản 4 Điều 47
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung tại điểm i khoản
11, điểm d khoản 12 Điều 3, Nghị định số 286/2025/NĐ-CP).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
Điều 3.
Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản
là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do người có thẩm quyền thuộc phạm
vi quản lý của địa phương ra quyết định tịch thu
1. Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính do người có thẩm quyền của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý quyết định
tịch thu hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định tịch thu.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính do người có thẩm quyền của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý quyết
định tịch thu hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định tịch thu.
Điều 4.
Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản
chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương
1. Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam
thông qua chính quyền địa phương, trong trường hợp tài sản do cơ quan, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của mình chủ trì quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt
Nam thông qua chính quyền địa phương, trong trường hợp tài sản do cơ quan, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của mình chủ trì quản lý.
Điều 5.
Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản
chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương
1. Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt
Nam thông qua chính quyền địa phương thuộc thẩm quyền quyết định xác lập quyền
sở hữu toàn dân của cơ quan, đơn vị mình.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản chuyển giao cho Nhà nước
Việt Nam thông qua chính quyền địa phương thuộc thẩm quyền quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân của mình.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Trong quá trình thực hiện
Quyết định, nếu phát sinh khó khăn vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, thay thế,
các cơ quan, tổ chức, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời tổng hợp, báo
cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
Trường hợp văn bản được dẫn chiếu
tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp
có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức, đoàn thể cấp tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; Báo cáo
- Bộ Tài chính; Báo cáo
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp; Báo cáo
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; Báo cáo
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; Báo cáo
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức, đoàn thể của tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu;
- Báo và phát thanh, truyền hình;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (công báo);
- V0, V1-4, CVNCTH;
- Lưu: VT, TM6.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Văn Diện
|