|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 43/KH-UBND
|
Cần Thơ, ngày 27 tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ
2270/QĐ-TTG NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM 2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG
TRÌNH “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC MẦM NON Ở ĐỊA BÀN ĐÔ THỊ, KHU CÔNG NGHIỆP
GIAI ĐOẠN 2025 - 2035, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ
Quyết định số 2270/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình “Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị,
khu công nghiệp giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045”;
Căn cứ
Quyết định số 3441/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 2270/QĐ-TTg ngày 14 tháng
10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Nâng cao chất lượng
giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025 - 2035, định
hướng đến năm 2045” (sau đây viết tắt là Chương trình), Ủy ban nhân dân thành
phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
a) Kế
hoạch nhằm cụ thể hoá nhiệm vụ, giải pháp quy định tại Quyết định số
2270/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình “Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp
giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045” (sau đây gọi tắt là Quyết định
số 2270/QĐ-TTg) để đạt mục tiêu đề ra, phù hợp với điều kiện thực tế của thành
phố Cần Thơ;
b) Làm
căn cứ để các đơn vị xây dựng kế hoạch, lộ trình triển khai, tổ chức thực hiện,
kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả;
c) Đảm
bảo tất cả trẻ em mầm non ở địa bàn đô thị, địa bàn có khu công nghiệp của
thành phố được tiếp cận dịch vụ giáo dục mầm non (GDMN) chất lượng, công bằng
và bình đẳng, đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội;
d)
Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong các
cơ sở GDMN; đổi mới mô hình GDMN phù hợp với đặc thù địa phương; tăng cường cơ
sở vật chất, thiết bị, môi trường nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non,
đặc biệt là trẻ em từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi là con công nhân, người lao
động có nhu cầu được đến trường, lớp;
đ) Huy
động mạnh mẽ nguồn lực xã hội, doanh nghiệp, hợp tác quốc tế và lồng ghép với
các chương trình, dự án khác để triển khai hiệu quả Chương trình trên địa bàn;
tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, nâng cao hiệu quả quản
lý nhà nước và truyền thông cộng đồng.
2. Yêu cầu
a) Nội
dung thực hiện phù hợp thực tiễn địa phương, bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp của Quyết định số 2270/QĐ-TTg, gắn với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội của thành phố, các chương trình, đề án, dự án liên quan;
b) Tổ
chức triển khai thực hiện đầy đủ, đồng bộ, đúng lộ trình, hiệu quả, đảm bảo sự
phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, địa phương, cơ sở GDMN, doanh nghiệp,
tổ chức có liên quan; xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, bảo đảm
tính khả thi, tránh chồng chéo, hình thức;
c)
Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng, khuyến
khích cha mẹ trẻ em và toàn xã hội cùng chung tay phát triển GDMN;
d)
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả định kỳ, kịp thời
tháo gỡ khó khăn, điều chỉnh Kế hoạch phù hợp yêu cầu phát triển của thành phố
và chỉ đạo của Trung ương.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI
1.
Đối tượng: trẻ em mầm non; cán bộ quản lý;
giáo viên mầm non và nhân viên; cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em (sau đây gọi
chung là cha mẹ trẻ em); các cơ sở GDMN; các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2.
Phạm vi: triển khai tại địa bàn đô thị theo
quy định; địa bàn có khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ
cao, cụm công nghiệp, nơi có nhiều lao động theo quy định của pháp luật (sau
đây gọi chung là khu công nghiệp).
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Hỗ trợ
nâng cao chất lượng GDMN ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giúp trẻ em được tiếp
cận dịch vụ GDMN chất lượng, công bằng và bình đẳng.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2035
2.1. Giai đoạn 2026 - 2030
a) Đối
với trẻ em
- Tại
địa bàn đô thị: phấn đấu 100% trẻ em trong cơ sở GDMN được nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục bảo đảm an toàn, đáp ứng yêu cầu theo chương trình GDMN phù hợp
với điều kiện thực tiễn;
- Tại
địa bàn có khu công nghiệp: phấn đấu 80% trẻ em từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi
là con công nhân, người lao động có nhu cầu được đến trường, lớp và được tiếp cận
dịch vụ GDMN chất lượng.
b) Đối
với cán bộ quản lý, giáo viên mầm non và nhân viên
- Tại
địa bàn đô thị: phấn đấu 80% cán bộ quản lý, giáo viên mầm non và nhân viên
trong cơ sở GDMN được tiếp cận tài liệu trên nền tảng số;
- Tại
địa bàn có khu công nghiệp: phấn đấu 100% cán bộ quản lý, giáo viên mầm non
và nhân viên trong cơ sở GDMN được bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ hằng năm.
c) Đối
với cơ sở GDMN
- Tại
địa bàn đô thị: phấn đấu 20% đơn vị xã, phường xây dựng và triển khai các mô
hình GDMN phù hợp với đặc thù địa phương, từng bước tiếp cận với các mô hình
GDMN tiên tiến;
- Tại
địa bàn có khu công nghiệp: phấn đấu tăng thêm ít nhất 10% số nhóm trẻ trong cơ
sở GDMN và tăng thêm ít nhất 5% số trường mầm non công lập có tổ chức nhóm trẻ
dưới 24 tháng tuổi; phấn đấu 100% cơ sở GDMN độc lập dân lập, tư thục đạt tiêu
chuẩn trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích theo quy định.
d) Đối
với cha mẹ trẻ em: phấn đấu 100% cha mẹ trẻ em là công nhân làm việc ở khu công
nghiệp được phổ biến kiến thức, kỹ năng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2.2. Giai đoạn 2031 - 2035
a) Đối
với trẻ em
- Tại
địa bàn đô thị: 100% trẻ em trong cơ sở GDMN được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
bảo đảm an toàn, đáp ứng yêu cầu theo chương trình GDMN phù hợp với điều kiện
thực tiễn;
- Tại
địa bàn có khu công nghiệp: phấn đấu 100% trẻ em từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi
là con công nhân, người lao động có nhu cầu được đến trường, lớp và được tiếp cận
dịch vụ GDMN chất lượng.
b) Đối
với cán bộ quản lý, giáo viên mầm non và nhân viên
- Tại
địa bàn đô thị: 100% cán bộ quản lý, giáo viên mầm non và nhân viên trong cơ
sở GDMN được tiếp cận tài liệu trên nền tảng số;
- Tại
địa bàn có khu công nghiệp: 100% cán bộ quản lý, giáo viên mầm non và nhân
viên trong cơ sở GDMN được bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ hằng
năm.
c) Đối
với cơ sở GDMN
- Tại
địa bàn đô thị: phấn đấu 50% đơn vị xã, phường xây dựng và triển khai các mô
hình GDMN phù hợp với đặc thù địa phương, từng bước tiếp cận với các mô hình
GDMN tiên tiến;
- Tại
địa bàn có khu công nghiệp: phấn đấu tăng thêm ít nhất 20% số nhóm trẻ trong cơ
sở GDMN và tăng thêm ít nhất 10% số trường mầm non công lập có tổ chức nhóm trẻ
dưới 24 tháng tuổi; 100% cơ sở GDMN độc lập dân lập, tư thục đạt tiêu chuẩn
trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích theo quy định.
d) Đối
với cha mẹ trẻ em: 100% cha mẹ trẻ em là công nhân làm việc ở khu công nghiệp
được phổ biến kiến thức, kỹ năng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Định hướng đến năm 2045
a) Củng
cố và tiếp tục nâng cao chất lượng GDMN ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp;
b)
Nhân rộng các mô hình GDMN chất lượng, hiệu quả, bảo đảm công bằng, phù hợp với
đặc thù địa bàn đô thị, khu công nghiệp trên thành phố.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển GDMN ở địa bàn
đô thị, khu công nghiệp
a)
Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách tiếp tục đẩy mạnh
xã hội hóa giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi nhất để thu hút các nhà đầu tư
tham gia đầu tư xây dựng trường mầm non cho con công nhân, người lao động tại
khu công nghiệp;
b) Xây
dựng chính sách đặc thù địa phương đối với GDMN ở địa bàn khu công nghiệp, nơi
có nhiều lao động: chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ là con công nhân, người
lao động; chính sách đối với cơ sở GDMN nhận trẻ em từ 06 tháng đến 36 tháng
tuổi và chính sách đối với trẻ em là con công nhân, người lao động phù hợp với
điều kiện thực tế.
2. Triển khai đa dạng các mô hình GDMN và vận dụng có chọn lọc
các mô hình GDMN tiên tiến phù hợp đặc thù địa phương, đáp ứng nhu cầu gửi trẻ
của công nhân, người lao động ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp
a) Bố
trí quỹ đất để xây dựng các cơ sở GDMN theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, trong đó ưu tiên quỹ đất tại các dự án khu đô thị mới nhằm bảo đảm
đáp ứng nhu cầu học tập của người dân. Đồng thời, rà soát, ưu tiên sử dụng
các trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp, tổ chức lại bộ máy hành chính
tại địa phương để chuyển đổi, bổ sung cơ sở vật chất phục vụ GDMN theo quy định.
Tiếp tục khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các cơ sở
GDMN ngoài công lập, góp phần mở rộng mạng lưới trường, lớp, huy động hiệu quả
các nguồn lực xã hội tham gia phát triển GDMN;
b)
Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ GDMN không sử dụng ngân sách Nhà nước tại cơ sở
GDMN công lập theo quy định của pháp luật đáp ứng nhu cầu của cha mẹ trẻ cùng
với chính sách hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên làm việc ngoài giờ;
c) Áp
dụng mô hình hợp tác giữa Nhà nước và các đơn vị cung cấp dịch vụ GDMN ngoài
công lập theo hình thức Hợp đồng kinh doanh - quản lý (O&M) theo quy định của
pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư với mức học phí phù hợp
với thu nhập của công nhân, người lao động;
d) Xây
dựng, phát triển mô hình cơ sở GDMN trong các dự án nhà ở xã hội tại địa
phương phù hợp với nhu cầu của công nhân, người lao động;
đ) Vận
dụng có chọn lọc các mô hình GDMN tiên tiến thông qua việc học tập, chia sẻ
kinh nghiệm về GDMN của các nước trong khu vực và thế giới.
3. Triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi là con công nhân, người
lao động ở địa bàn khu công nghiệp
a) Đa
dạng hóa hình thức hướng dẫn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên và nhân viên trong cơ sở GDMN
- Xây
dựng và số hóa bộ tài liệu hướng dẫn nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em 06
tháng đến 36 tháng tuổi;
- Tổ
chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; hội thảo/sinh hoạt chuyên đề về
giáo dục, dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe và bảo đảm an toàn cho trẻ em hằng năm;
- Xây
dựng mạng lưới chuyên gia, tình nguyện viên để hỗ trợ, tư vấn chuyên môn và ứng
dụng chuyển đổi số nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của cơ sở GDMN độc lập
dân lập, tư thục.
b) Bảo
đảm các điều kiện nhận trẻ từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi tại cơ sở GDMN
- Bố
trí đủ định mức giáo viên theo quy định và đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết
bị, đồ dùng, đồ chơi đối với các nhóm trẻ trong trường mầm non công lập, bảo đảm
các điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ; đáp ứng nhu cầu gửi trẻ
của công nhân, người lao động tại địa bàn có khu công nghiệp và nơi tập trung
đông lao động;
- Bố
trí kinh phí từ ngân sách địa phương hỗ trợ giáo viên mầm non trong cơ sở
GDMN dân lập, tư thục ở địa bàn khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động được đào
tạo trình độ đạt chuẩn theo quy định;
- Huy động
nguồn lực từ các Chương trình, Dự án, các tổ chức phi Chính phủ, nguồn viện
trợ không hoàn lại hỗ trợ cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và các điều
kiện bảo đảm chất lượng đối với cơ sở GDMN độc lập dân lập, tư thục;
- Khai
thác, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất sẵn có của địa phương, bao gồm các công
trình công cộng như sân chơi, thiết chế văn hóa, thể thao ở cơ sở và các công
trình phục vụ cộng đồng khác, nhằm tạo điều kiện cho các cơ sở GDMN độc lập,
dân lập, tư thục tổ chức các hoạt động giáo dục, vui chơi, rèn luyện kỹ năng
cho trẻ em theo quy định; góp phần mở rộng không gian giáo dục, nâng cao chất
lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em;
- Khuyến
khích các doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội thông qua việc đầu tư xây
dựng các cơ sở GDMN hoạt động theo nguyên tắc phi lợi nhuận, gắn với khu nhà ở
tại các khu công nghiệp nhằm phục vụ nhu cầu gửi trẻ của công nhân, người lao
động, góp phần bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững nguồn nhân lực tại
địa phương.
c) Phổ
biến tài liệu hướng dẫn về dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe, giáo dục trẻ em dành
cho cha mẹ trẻ em; tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng làm cha mẹ
bằng các hình thức phù hợp với đặc thù của công nhân, người lao động.
4. Tăng cường công tác xã hội hóa, huy động nguồn lực xã hội
hóa gắn với trách nhiệm doanh nghiệp, đẩy mạnh hợp tác quốc tế để triển khai
các mô hình GDMN phù hợp với địa bàn đô thị, khu công nghiệp và nâng cao năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ
a) Huy
động sự phối hợp, tham gia từ các chương trình, dự án, các tổ chức phi Chính
phủ, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hỗ trợ triển khai thực hiện các mô hình
GDMN phù hợp với địa bàn đô thị, khu công nghiệp;
b)
Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động thực hiện tốt trách nhiệm
xã hội thông qua các hình thức đầu tư hoặc đóng góp kinh phí để xây dựng cơ sở
GDMN phục vụ con công nhân, chi trả một phần chi phí gửi trẻ cho người lao động
có con trong lứa tuổi mầm non;
c) Huy
động nguồn lực từ các tổ chức quốc tế hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật để nâng
cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
cho giáo viên, nhân viên tại cơ sở GDMN.
5. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động
của cơ sở GDMN và phối hợp liên ngành
a)
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền trong việc phát triển
GDMN; đưa mục tiêu phát triển GDMN tại địa bàn đô thị, khu công nghiệp vào kế
hoạch và chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Đẩy
mạnh công tác phối hợp liên ngành cùng các tổ chức chính trị - xã hội trong
công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở GDMN tại địa bàn đô thị,
khu công nghiệp;
c)
Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện sắp xếp, tổ chức lại cơ
sở GDMN; kiểm tra trách nhiệm của các chủ đầu tư các dự án khu đô thị mới
trong việc dành quỹ đất và xây dựng các cơ sở GDMN theo quy hoạch đã được phê
duyệt;
d)
Phát triển, hoàn thiện dữ liệu GDMN ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp và theo
dõi, đánh giá thực hiện Chương trình; chỉ đạo cơ sở GDMN độc lập dân lập, tư
thục tự kiểm tra, đánh giá các tiêu chuẩn về an toàn, thường xuyên cập nhật
thông tin, tình hình hoạt động của cơ sở lên phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu ở địa
phương.
6. Đẩy mạnh công tác truyền thông
a) Đẩy
mạnh công tác tuyên truyền về phát triển GDMN ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp;
tạo điều kiện thuận lợi nhất để thu hút các nhà đầu tư tham gia đầu tư xây dựng
cơ sở GDMN cho con công nhân, người lao động tại khu công nghiệp;
b) Thực
hiện công tác tuyên truyền, phổ biến về sự cần thiết, mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp thực hiện Chương trình nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp
ủy đảng, chính quyền địa phương, cha mẹ trẻ em, cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên và cộng đồng trong việc đầu tư, chăm lo phát triển GDMN tại địa bàn
đô thị, khu công nghiệp. Xây dựng các nội dung tuyên truyền về Chương trình
nâng cao chất lượng GDMN tại địa bàn đô thị, khu công nghiệp trên các phương
tiện thông tin đại chúng ở thành phố và địa phương;
c)
Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe, bảo đảm
an toàn và phát triển toàn diện đối với trẻ em mầm non trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1.
Nguồn kinh phí
a)
Ngân sách trung ương: Nguồn chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục đào tạo; lồng
ghép từ nguồn vốn trong các chương trình, đề án, dự án liên quan;
b)
Ngân sách địa phương: vốn đầu tư công; vốn chi thường xuyên lồng ghép từ nguồn
vốn trong các chương trình, đề án, dự án liên quan được cấp có thẩm quyền
giao trong kế hoạch hằng năm theo phân cấp quản lý hiện hành;
c) Nguồn
xã hội hóa và các nguồn kinh phí tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
2. Việc lập và triển khai thực hiện kế hoạch tài chính cho các
nhiệm vụ của Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước,
Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành về kế hoạch đầu tư công trung hạn,
kế hoạch tài chính trung hạn của Nhà nước.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Phối
hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức triển khai thực hiện
Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
b) Tổ
chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Chương trình trên các phương tiện thông
tin đại chúng; hướng dẫn, kiểm tra các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục
trong các cơ sở GDMN ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản
lý; hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường lựa chọn triển khai các mô
hình GDMN phù hợp với đặc thù địa phương và đáp ứng nhu cầu của công nhân, người
lao động;
c) Phối
hợp với các sở, ngành rà soát, xác định nơi có nhiều lao động theo quy định
tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ. Chủ
trì, phối hợp sở, ngành liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các
chính sách cần thiết và đặc thù địa phương hỗ trợ GDMN ở địa bàn đô thị, khu
công nghiệp, nơi có nhiều lao động theo thẩm quyền; trong đó có việc bố trí
kinh phí từ ngân sách địa phương hỗ trợ giáo viên mầm non trong cơ sở GDMN
dân lập, tư thục được đào tạo trình độ đạt chuẩn theo quy định;
d) Tổ
chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản
lý, nhân viên, giáo viên mầm non, tăng cường tiếp cận tài liệu trên nền tảng số;
phổ biến tài liệu hướng dẫn kiến thức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm
non dành cho cha mẹ trẻ em;
đ) Chỉ
đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện các mô hình giáo dục mầm non phù hợp với
đặc thù địa bàn đô thị, khu công nghiệp và đáp ứng nhu cầu của công nhân, người
lao động. Chỉ đạo các các cơ sở GDMN tiếp tục đổi mới công tác quản lý, nâng
cao năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm; nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ em từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi là con công nhân, người
lao động ở địa bàn khu công nghiệp;
e) Chỉ
đạo triển khai đồng bộ, hiệu quả công tác chuyển đổi số trong thực hiện Chương
trình; phát triển, hoàn thiện dữ liệu GDMN ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp
và theo dõi, đánh giá thực hiện Chương trình; chỉ đạo cơ sở GDMN độc lập dân
lập, tư thục tự kiểm tra, đánh giá các tiêu chuẩn về an toàn, thường xuyên cập
nhật thông tin, tình hình hoạt động của cơ sở lên phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu
ở địa phương;
g) Chủ
trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan cơ chế lồng
ghép triển khai các chương trình mục tiêu và các chương trình, đề án khác để
thực hiện Chương trình; dự toán kinh phí hàng năm, kinh phí tổng thể và đề xuất
cụ thể các nguồn vốn ngân sách từ trung ương, ngân sách địa phương, các nguồn
khác để thực hiện Chương trình. Các giải pháp tăng cường nguồn lực, huy động
xã hội hóa bảo đảm các điều kiện thực hiện Chương trình. Phối hợp với các đơn
vị có liên quan thực hiện kêu gọi đầu tư ngoài ngân sách các dự án thuộc
lĩnh vực GDMN tại địa bàn có khu công nghiệp, tập trung nhiều lao động;
h) Chủ
trì, phối hợp các ngành như Y tế, Nội vụ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
cùng các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt
động của các cơ sở GDMN tại địa bàn đô thị, khu công nghiệp;
i) Thường
xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát tiến độ, đánh giá kết quả thực hiện các
nhiệm vụ được giao và báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định và
báo cáo đột xuất khi có yêu cầu; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức
đánh giá sơ kết và tổng kết theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
k)
Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Kế hoạch
này cùng thời điểm báo cáo tổng kết nhiệm vụ năm học hằng năm, gửi về Vụ
GDMN, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Sở Nội vụ
a) Chủ
trì tổ chức rà soát, xác định nơi có nhiều lao động theo quy định tại Nghị định
số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
b) Phối
hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thống kê nhu cầu giáo viên mầm non, đề xuất kế
hoạch tuyển dụng, bố trí, luân chuyển phù hợp, bảo đảm đủ giáo viên theo quy
mô phát triển trường lớp;
c) Bố
trí đủ định mức giáo viên mầm non trong các cơ sở GDMN công lập theo quy định,
đặc biệt là định mức giáo viên nhà trẻ đáp ứng nhu cầu của công nhân, người
lao động;
d) Phối
hợp với sở, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung chế độ, chính
sách đối với giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên trong các cơ sở
GDMN ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động theo thẩm quyền
và tổ chức triển khai chính sách đúng quy định;
đ) Phối
hợp với các đơn vị liên quan tăng cường công tác kiểm tra, giám sát công tác
tuyển dụng, hợp đồng, sử dụng, đãi ngộ, khen thưởng đội ngũ giáo viên, cán bộ
quản lý GDMN ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp.
3. Sở Y tế
Phối hợp
với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo hệ thống y tế cơ sở phối hợp với các cơ sở
GDMN triển khai nội dung chuyên môn về chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng chống dịch
bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm và phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mầm
non và các nhiệm vụ khác của Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ; phối hợp
tham gia công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở GDMN tại địa
bàn đô thị, khu công nghiệp.
4. Sở Tài chính
Trên
cơ sở phối hợp đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định cơ chế lồng ghép triển
khai các chương trình mục tiêu và các chương trình, đề án khác để thực hiện
Chương trình; dự toán kinh phí hằng năm, kinh phí tổng thể và đề xuất cụ thể
các nguồn vốn ngân sách từ trung ương, ngân sách địa phương, các nguồn
khác để thực hiện Chương trình.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp
với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền về
Chương trình nâng cao chất lượng GDMN tại địa bàn đô thị, khu công nghiệp trên
các phương tiện thông tin đại chúng.
6. Sở Xây dựng
Tham mưu
Ủy ban nhân dân thành phố tăng cường công tác quy hoạch, bố trí quỹ đất để xây
dựng phát triển trường, lớp mầm non theo quy định; chỉ đạo, rà soát, kiểm tra
các dự án khu đô thị mới, có biện pháp yêu cầu các chủ đầu tư dành quỹ đất
xây dựng các cơ sở giáo dục, ưu tiên GDMN theo quy hoạch đã được phê duyệt; lập
và phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xây dựng các công trình dịch vụ,
tiện ích công cộng cho công nhân, người lao động làm việc trong khu công nghiệp,
trong đó có cơ sở GDMN và quy hoạch, xây dựng cơ sở GDMN trong các dự án nhà ở
xã hội tại địa phương phù hợp, đáp ứng nhu cầu của công nhân, người lao động.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp
với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai đồng bộ, hiệu quả công tác chuyển đổi số
trong thực hiện Chương trình; phát triển, hoàn thiện dữ liệu GDMN ở địa bàn đô
thị, khu công nghiệp và theo dõi, đánh giá thực hiện Chương trình.
8. Các sở, ngành và
các cơ quan liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức triển
khai thực hiện Chương trình.
9. Đề nghị Liên đoàn Lao động thành phố
a) Hướng
dẫn công đoàn cơ sở tổ chức đối thoại, thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập
thể để doanh nghiệp, người sử dụng lao động hỗ trợ công nhân, người lao động
kinh phí xây dựng cơ sở GDMN, hỗ trợ giáo viên mầm non, hỗ trợ một phần chi
phí gửi trẻ mầm non theo quy định;
b)
Tham gia huy động nguồn lực, kinh phí từ các doanh nghiệp sử dụng lao động và
các tổ chức, cá nhân hỗ trợ giáo viên mầm non của cơ sở GDMN dân lập, tư thục
ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động được tham gia đào tạo để
đáp ứng trình độ chuẩn theo quy định của Luật Giáo dục năm 2019;
c) Chủ
trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiếp tục quan tâm đầu tư xây dựng các
cơ sở GDMN cho con công nhân trong thiết chế của công đoàn tại các khu công
nghiệp, khu chế xuất theo quy định tại Quyết định số 1729/QĐ-TTg ngày 04 tháng
11 năm 2020 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 655/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2017
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đầu tư xây dựng các thiết chế của
công đoàn tại các khu công nghiệp, khu chế xuất.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
Chỉ đạo
các tổ chức thành viên tăng cường công tác truyền thông, giám sát việc triển
khai chính sách GDMN ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động theo
quy định của Chính phủ; lồng ghép nhiệm vụ của Chương trình này với các Chương
trình, Đề án khác có liên quan và huy động nguồn lực để thực hiện Chương
trình.
11. Đề nghị Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần
Thơ
a) Chủ
trì, phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện rà soát, xác định khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp (gọi chung là khu
công nghiệp) đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập theo quy định của
pháp luật về khu công nghiệp. Đồng thời, xác định địa bàn có khu công nghiệp
có từ 5.000 người lao động trở lên đang làm việc trong các doanh nghiệp[1], thông tin về Sở Nội vụ tổng hợp,
tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xác định nơi có nhiều lao động trên địa bàn
thành phố Cần Thơ[2];
b) Phối
hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường có khu công nghiệp rà soát số lượng lao động
có con trong độ tuổi mầm non đang làm việc tại các khu công nghiệp trên địa
bàn thành phố; đánh giá nhu cầu gửi trẻ theo độ tuổi (đặc biệt là trẻ em từ
06 tháng đến 36 tháng tuổi) trong khu công nghiệp để làm căn cứ quy hoạch, bố
trí mạng lưới cơ sở GDMN;
c) Phối
hợp với Sở Xây dựng rà soát quỹ đất trong và liền kề khu công nghiệp để bố trí
xây dựng cơ sở GDMN phục vụ con công nhân, người lao động; đề xuất lồng ghép chỉ
tiêu đất GDMN trong quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch khu công nghiệp, khu chế xuất
theo quy định;
d)
Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động thực hiện tốt trách nhiệm
xã hội thông qua các hình thức đầu tư hoặc đóng góp kinh phí để xây dựng cơ sở
GDMN phục vụ con công nhân, chi trả một phần chi phí gửi trẻ cho người lao động
có con trong lứa tuổi mầm non.
12. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Căn
cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố, xây dựng và ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Chương trình, xây dựng lộ trình, giải pháp hoàn thiện mục tiêu
giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045 phù hợp với điều kiện thực tế tại
địa phương;
b) Phối
hợp với các đơn vị liên quan thực hiện rà soát, xác định nơi có nhiều lao động
theo Điều 75 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về
điều kiện lao động và quan hệ lao động, thông tin về Sở Nội vụ tổng hợp, tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố xác định nơi có nhiều lao động trên địa bàn
thành phố Cần Thơ[3];
c) Có
các giải pháp tăng cường nguồn lực, huy động xã hội hóa bảo đảm các điều kiện
thực hiện Chương trình trên địa bàn; chủ động rà soát quỹ đất, đề xuất phương
án bố trí, sử dụng đất công, đất xen kẽ cho việc xây dựng cơ sở GDMN; tạo điều
kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư xã hội hóa GDMN;
d) Phối
hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
cùng cấp vận động cha mẹ trẻ em, cộng đồng tham gia chăm lo, hỗ trợ hoạt động
GDMN tại địa bàn;
đ) Lựa
chọn triển khai các mô hình GDMN phù hợp với đặc thù địa phương và đáp ứng
nhu cầu của công nhân, người lao động theo hướng dẫn. Tổ chức tuyên truyền về
Chương trình nâng cao chất lượng GDMN tại địa bàn đô thị, khu công nghiệp trên
các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương;
e) Quản
lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở GDMN độc lập[4] dân lập, tư thục; kiên quyết xử lý nghiêm các cơ sở vi
phạm quy định về an toàn, chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;
g) Hằng
năm, tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình trên địa
bàn; tổ chức đánh giá sơ kết, tổng kết và thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất
(nếu có) để Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành
phố, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trên
đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 2270/QĐ-TTg ngày 14 tháng
10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Nâng cao chất lượng
giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025 - 2035, định
hướng đến năm 2045” trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đề nghị sở, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức triển khai thực hiện; nếu có khó khăn,
vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, trình Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục
và Đào tạo;
- TT: TU, HĐND, UBND TP;
- Các đơn vị có tên tại Mục VI;
- VP UBND TP (2C);
- Lưu: VT, NTN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi
|
[1] Khoản
1 Điều 75 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện
lao động và quan hệ lao động.
[2] Điểm
b khoản 5 Điều 87 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện
lao động và quan hệ lao động.
[3] Điểm
b khoản 5 Điều 87 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện
lao động và quan hệ lao động.
[4]
Nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập được gọi chung là
cơ sở GDMN độc lập.