|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 361/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 27
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BÃI
BỎ CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI VÀ ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6
năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số
vấn đề liên quan đến sắp xếp bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn
vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/NQ-UBTVQH15
ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị
hành chính năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và
Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử
lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 05/TTr-SKHCN ngày 07 tháng 01 năm
2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ các
văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai và Ủy ban nhân dân
tỉnh Bình Phước thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai, cụ thể như sau:
1. Chỉ thị số 38/2007/CT-UBND
ngày 19 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc tăng cường
công tác quản lý an toàn bức xạ và an ninh các nguồn phóng xạ trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai.
2. Quyết định số
12/2017/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban
hành quy định về tiêu chí đánh giá, xếp hạng kết quả ứng dụng công nghệ thông
tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
3. Quyết định số
25/2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban
hành quy định quản lý một số hoạt động khoa học và công nghệ cấp cơ sở trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai.
4. Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND
ngày 13 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy định quản
lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai.
5. Quyết định số
12/2019/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
ban hành quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số,
chứng thư số trong các cơ quan
nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
6. Quyết định số
13/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
ban hành quy chế hoạt động của Công dịch vụ công và hệ thống thông tin một cửa
điện tử tỉnh Bình Phước.
7. Quyết định số
20/2019/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
ban hành quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử giữa các
cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
8. Quyết định số
10/2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm
theo Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Đồng Nai.
9. Quyết định số
15/2020/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban
hành đơn giá dịch vụ sự nghiệp công về cấu hình thủ tục hành chính và hoạt động
bảo hành, bảo trì, hỗ trợ vận hành máy chủ và hệ thống mạng thông tin trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai.
10. Quyết định số
31/2020/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban
hành quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng và vận hành dịch vụ công trực tuyến
của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
11. Quyết định số
56/2020/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban
hành quy chế quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính
phủ trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
12. Quyết định số
26/2021/QĐ-UBND ngày 01 tháng 07 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
sửa đổi khoản 1, khoản 3 Điều 10 quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng
thư số trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm
theo Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bình Phước.
13. Quyết định 28/2021/QĐ-UBND
ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước sửa đổi Quyết định
số 13/2019/QĐ-UBND về ban hành quy chế hoạt động của Công dịch vụ công và hệ
thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Bình Phước.
14. Quyết định số
52/2023/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban
hành đơn giá thông tin, thống kê, thư viện khoa học và công nghệ trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh, các Phó Chánh VP UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đồng Nai;
- Lưu: VT, HCTC, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trường Sơn
|