|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 156/KH-UBND
|
Nghệ An, ngày 14
tháng 3 năm 2023
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ CẤP NƯỚC SẠCH
NÔNG THÔN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN
2021-2025
Thực hiện Quyết định số 925/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an
toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2021-2025; Quyết định số 07/QĐ-BCĐTW-VPĐP ngày 17/11/2022 của Ban Chỉ đạo Trung
ương các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 về Ban hành Kế hoạch
triển khai Chương trình Tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp
nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện
Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch
nông thôn trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn
2021-2025, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Bảo vệ môi trường, cấp nước sạch, đảm bảo an toàn
thực phẩm theo định hướng nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân
thông minh, nhằm nâng cao chất lượng đời sống của người dân nông thôn.
- Bảo vệ môi trường, cấp nước sạch nông thôn và đảm
bảo an toàn thực phẩm, là trách nhiệm chung của toàn xã hội; tập trung nguồn lực
lớn, có trọng điểm của nhà nước và đẩy mạnh huy động nguồn lực của xã hội cho
công tác bảo vệ môi trường, cấp nước sạch nông thôn và đảm bảo an toàn thực phẩm
theo nguyên tắc ưu tiên hỗ trợ nguồn lực.
- Chất thải phát sinh phải được quản lý theo hướng
coi là tài nguyên, khuyến khích quản lý tổng hợp chất thải theo toàn bộ vòng đời
chất thải từ khi phát sinh đến khi xử lý cuối cùng theo hướng kinh tế tuần
hoàn, khép kín, phù hợp với điều kiện của từng địa phương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Thực hiện hiệu quả nội dung vệ sinh môi trường, an
toàn thực phẩm, cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới, góp phần
tạo ra môi trường sống ở nông thôn an toàn và bền vững; xây dựng cảnh quan nông
thôn sáng - xanh - sạch đẹp, an toàn, giàu bản sắc văn hóa truyền thống; góp phần
bảo vệ sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn, đưa
nông thôn trở thành nơi đáng sống.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
- Tối thiểu 93% dân số nông thôn được tiếp cận bền vững
với nước sạch đạt quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày; 75% dân số
nông thôn được sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập trung; đảm bảo cấp
nước sạch sinh hoạt quy mô hộ gia đình cho các hộ dân tại những khu vực chưa có
khả năng tiếp cận với nước cấp tập trung.
- 100% số hộ nông thôn triển khai các giải pháp
phân loại chất thải tại nguồn; 90% chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử
lý; phấn đấu có từ 1 - 2 mô hình xử lý chất thải sinh hoạt quy mô cấp huyện trở
lên với công nghệ phù hợp.
- Có ít nhất 45% số hộ nông thôn có nước thải sinh
hoạt được thu gom và xử lý bằng các biện pháp phù hợp, hiệu quả; 50% số đơn vị
cấp huyện có triển khai mô hình thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt phí tập
trung theo cụm hoặc theo khu vực phù hợp, hiệu quả.
- Có ít nhất 80% chất thải chăn nuôi và 75% phụ phẩm
nông nghiệp phải được thu gom, tái sử dụng, tái chế thành các nguyên liệu,
nhiên liệu và các sản phẩm thân thiện với môi trường.
- 100% bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng
được thu gom và xử lý theo đúng quy định.
- 100% chất thải rắn và 50% nước thải sản xuất của
các làng nghề truyền thống được thu gom và xử lý theo quy định.
- Có ít nhất 35% số huyện có đề án cải tạo chất lượng
môi trường nước mặt khu vực công cộng và có mô hình xây dựng hoặc cải tạo cảnh
quan ao hồ.
- 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản
đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm; 80% số xã có tổ cộng đồng tự quản về vệ
sinh an toàn thực phẩm.
- Có 90% chợ được kiểm soát an toàn thực phẩm
(không bao gồm chợ tự phát).
- Có ít nhất 85% hộ gia đình nông thôn và 95% trường
học, trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh được xây dựng và quản lý sử dụng đảm bảo
tiêu chuẩn, quy chuẩn.
III. NỘI DUNG CHỦ YẾU
1. Cấp nước sạch nông thôn
- Rà soát, điều chỉnh và cập nhật nội dung cấp nước
sạch nông thôn vào quy hoạch nông thôn, đảm bảo cấp nước sinh hoạt nông thôn bền
vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, suy thoái nguồn nước.
- Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình cấp
nước sạch tập trung đã có (trong đó tập trung nâng cấp công nghệ xử lý chất lượng
nước, nâng công suất, mở rộng mạng lưới cấp nước, ổn định nguồn nước khai thác
trong điều kiện ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu). Đẩy nhanh tiến độ
thực hiện, đưa vào hoạt động một số công trình cấp nước sạch tập trung đang triển
khai xây dựng.
- Nguồn nước thô cấp cho Trạm cấp nước sạch nông
thôn phải đảm bảo phù hợp mục tiêu chất lượng nguồn nước theo quy hoạch tài
nguyên nước được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Chất thải rắn sinh hoạt
- Tuyên truyền, hướng dẫn để các tổ chức, cá nhân,
hộ gia đình nắm bắt được quy định và biện pháp phân loại rác tại nguồn, các địa
phương bố trí các phương tiện để thu gom và xử lý đảm bảo các quy định về bảo vệ
môi trường theo quy định tại Điều 57, Điều 58, Điều 60 Luật Bảo vệ môi trường
2020.
- Hỗ trợ kỹ thuật, trang thiết bị, chế phẩm sinh học
để thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại hộ gia đình; xây dựng và triển
khai mô hình phân loại, thu gom chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với các địa bàn
có mật độ dân cư khác nhau và mục đích sử dụng chất thải sau phân loại.
- Tổ chức mạng lưới thu gom triệt để và hiệu quả;
hình thành và hoàn thiện các phương thức thu gom phù hợp với đặc thù của từng địa
phương; bố trí và đầu tư hạ tầng các điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải
rắn sinh hoạt phù hợp; trang bị các phương tiện, trang thiết bị lưu chứa rác tại
khu vực công cộng đảm bảo thuận tiện, thân thiện môi trường và mỹ quan.
- Xây dựng, triển khai và hoàn thiện mô hình liên kết
thị trường để thu hồi, sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm tái chế, tái sử dụng từ
chất thải (như sản phẩm phân bón hữu cơ,...).
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng từ 01 - 02 khu xử lý chất
thải sinh hoạt quy mô cấp huyện hoặc liên huyện, áp dụng công nghệ phù hợp, đáp
ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường trên địa bàn tỉnh.
3. Nước thải sinh hoạt
- Rà soát, xây dựng phương án tổ chức thoát nước và
xử lý nước thải sinh hoạt, lồng ghép trong quy hoạch xây dựng nông thôn của xã
và triển khai thực hiện các công trình thoát nước, xử lý nước thải sinh hoạt
theo phương án đã được xây dựng.
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình thu gom, xử lý
nước sinh hoạt nông thôn phù hợp với đặc thù của địa phương.
- Triển khai thí điểm một số mô hình thu gom, xử lý
nước thải sinh hoạt nông thôn áp dụng công nghệ sinh thái, chi phí thấp.
4. Chất thải và phụ phẩm nông
nghiệp
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình xử lý chất thải
chăn nuôi và phụ phẩm nông nghiệp theo hướng tuần hoàn chất thải cho mục đích sản
xuất nông nghiệp và các mục đích khác.
- Xây dựng mô hình cung cấp, trao đổi chất thải chăn
nuôi để hình thành thị trường trao đổi chất thải hoặc chuyển giao cho đơn vị sản
xuất các loại phân hữu cơ.
- Xây dựng và nhân rộng mô hình quản lý chất thải
nhựa trong sản xuất nông nghiệp.
5. Bao gói thuốc bảo vệ thực vật
- Đầu tư trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện thu
gom, lưu trữ và vận chuyển bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng, đảm bảo
không phát tán ra môi trường.
- Hoàn thiện công nghệ và xây dựng các mô hình thí
điểm ứng dụng công nghệ về xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật đã qua sử dụng
thành chất thải thông thường.
- Hoàn thiện và nhân rộng các mô hình quản lý bao
gói thuốc bảo vệ thực vật đã qua sử dụng phù hợp với điều kiện từng địa phương.
6. Bảo vệ môi trường làng nghề
- Hỗ trợ đầu tư, nâng cấp, xây dựng và vận hành hệ
thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn phù hợp đáp ứng yêu cầu về bảo vệ
môi trường với từng làng nghề truyền thống, tập trung vào nhóm các làng nghề chế
biến lương thực, thực phẩm.
- Hỗ trợ xây dựng mô hình khắc phục ô nhiễm và cải
thiện môi trường tại các làng nghề bị ô nhiễm nghiêm trọng; xử lý ô nhiễm các
khu vực làng nghề sau khi di dời cơ sở sản xuất đáp ứng quy định tại Điều 56 Luật
Bảo vệ môi trường 2020.
7. Cảnh quan môi trường nông
thôn
- Xây dựng, phê duyệt và triển khai thực hiện đề án
cấp huyện về cải tạo chất lượng và cảnh quan môi trường nước mặt khu vực công cộng;
tổ chức theo dõi diễn biến chất lượng nước ao, hồ công cộng nằm trong khu dân
cư nông thôn; cải tạo cảnh quan và khôi phục chất lượng môi trường nước khi bị ô
nhiễm.
- Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng các mô hình cải tạo
cảnh quan theo hướng đa chức năng; tăng cường trồng cây xanh tại các khu vực
công cộng, tuyến đường giao thông; gắn xây dựng cảnh quan với phát triển du lịch
nông thôn và xây dựng đời sống văn hóa cơ sở.
- Hỗ trợ thí điểm xây dựng từ 10 -15 điểm đáp ứng
yêu cầu sáng - xanh - sạch - đẹp trên địa bàn tỉnh.
8. An toàn thực phẩm nông lâm
thủy sản
- Các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao có
đề án sản xuất nông nghiệp hữu cơ được phê duyệt.
- Hỗ trợ xây dựng các mô hình chợ an toàn thực phẩm
quy mô cấp huyện, liên huyện, cấp tỉnh đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh và an
toàn thực phẩm.
- Tổ chức tập huấn, nâng cao năng lực giám sát của
cộng đồng về an toàn thực phẩm; phát triển các tổ cộng đồng tự quản về vệ sinh
an toàn thực phẩm; tuyên truyền, tập huấn, nâng cao nhận thức và năng lực về
tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm cho chủ thể sản xuất.
9. Công tác vệ sinh
- Xóa bỏ nhà tiêu không hợp vệ sinh, chú trọng vệ
sinh an toàn cho phụ nữ và các đối tượng dễ bị tổn thương, tiếp cận vệ sinh cho
người khuyết tật; huy động, vận động hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo xây dựng, sử
dụng nhà tiêu họp vệ sinh.
- Áp dụng thí điểm mô hình nhà vệ sinh đa năng tại
một số trường học, nhà văn hóa, công sở.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Truyền thông và nâng cao
năng lực
- Từng bước thay đổi tư duy nhận thức, kiến thức,
pháp luật, hành động của người dân, nhất là người dân nông thôn về các tác động
của môi trường, an toàn thực phẩm, nước sạch đến sức khỏe của con người và các
hoạt động sản xuất.
- Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền về bảo
vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn, phát huy hiệu quả
của truyền thông đa phương tiện, mạng xã hội và các hình thức truyền thông mới;
xây dựng các chương trình chuyên đề, chuyên mục định kỳ về bảo vệ môi trường,
an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn, phát sóng định kỳ trên đài phát
thanh truyền hình tỉnh, huyện và đài truyền thanh cấp xã.
- Tăng cường giám sát an toàn thực phẩm nông lâm thủy
sản; tổ chức thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm với cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm thủy sản; hướng dẫn, đôn đốc các địa
phương tổ chức ký cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn đối với cơ sở
nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an
toàn thực phẩm và giám sát việc thực hiện các nội dung đã cam kết.
- Xây dựng và phát động các phong trào thi đua
chuyên đề để biểu dương, tôn vinh, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có
thành tích xuất sắc, có giải pháp, sáng kiến nhằm giảm thiểu ô nhiễm, cải thiện
môi trường, đảm bảo an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn; tăng cường
vai trò của cộng đồng nông thôn trong giám sát các hoạt động về bảo vệ môi trường,
an toàn thực phẩm.
- Đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ báo cáo
viên, tuyên truyền viên tại cộng đồng về công tác bảo vệ môi trường nông nghiệp,
nông thôn và vận hành các công trình cấp nước và xử lý chất thải; phát triển mạng
lưới tuyên truyền viên bảo vệ môi trường cấp cơ sở.
- Xây dựng các bộ sản phẩm truyền thông mẫu, thiết
kế mẫu về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn.
2. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế,
chính sách
- Triển khai các cơ chế, chính sách về huy động nguồn
lực, quản lý, vận hành công trình cấp nước sạch và công trình xử lý chất thải
trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành
và quản lý cộng đồng trong bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch
nông thôn; lồng ghép vào các hương ước, quy ước, quy chế của địa phương; quy chế
để vận hành hiệu quả các mô hình, công trình cấp nước sạch và bảo vệ môi trường
nông thôn.
- Rà soát, hoàn thiện các chính sách khuyến khích,
ưu đãi, hỗ trợ về bảo vệ môi trường, cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn.
- Rà soát, hoàn thiện các chính sách về quy hoạch
và quản lý đất đai liên quan đến các công trình bảo vệ môi trường, cấp nước sạch
và an toàn thực phẩm; rà soát, hoàn thiện quy hoạch nông thôn của các xã, huyện
theo hướng tích hợp các nội dung về bảo vệ môi trường, cấp nước sạch và an toàn
thực phẩm; chủ động bố trí quỹ đất phục vụ cho các công trình nước sạch, bảo vệ
môi trường trong kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
3. Ứng dụng khoa học và công
nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng và chuyển giao công nghệ về cấp
nước và bảo vệ môi trường phù hợp với điều kiện của địa phương theo hướng giảm
chi phí đầu tư và vận hành, kỹ thuật vận hành đơn giản, thân thiện với môi trường;
ưu tiên lựa chọn các công nghệ sản xuất trong nước, công nghệ hiện đại, tuần
hoàn và thân thiện với môi trường.
- Rà soát, xây dựng và ban hành các định mức kinh tế
- kỹ thuật và đơn giá về bảo vệ môi trường, cấp nước sạch và an toàn thực phẩm.
- Tăng cường chuyển đổi số trong thực hiện các nội
dung của Chương trình; lồng ghép việc triển khai xây dựng các mô hình về bảo vệ
môi trường, cấp nước sạch và an toàn thực phẩm với các chương trình khác.
4. Huy động nguồn lực
- Huy động nguồn lực về xã hội hóa bảo vệ môi trường,
an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn phù hợp với điều kiện của địa
phương; cơ chế huy động đóng góp của người sử dụng nước và các nguồn lực trong
bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn.
- Cân đối kinh phí từ nguồn chi thường xuyên của
các địa phương, ưu tiên phân bổ ngân sách cho việc thực hiện tăng cường bảo vệ
môi trường nông thôn, đảm bảo an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn.
- Đẩy mạnh xã hội hoá nhằm huy động tối đa nguồn lực
trong xã hội tham gia bảo vệ bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch
nông thôn, trong đó có xã hội hoá xây dựng các công trình cấp nước tập trung,
khu xử lý rác thải quy mô liên huyện.
5. Phát huy vai trò Mặt trận
Tổ quốc, các tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư
- Phát huy vai trò, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc,
các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng và người dân trong công tác tuyên
truyền, giám sát, phản biện về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước
sạch nông thôn.
- Phát huy vai trò của doanh nghiệp, tổ chức chính
trị - xã hội trong phối hợp với chính quyền tham gia xây dựng, vận hành các
công trình, hệ thống, mô hình về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước
sạch nông thôn trên cơ sở quy chế phối hợp, phân công trách nhiệm và cơ chế tài
chính rõ ràng, minh bạch và có sự đồng thuận cao; khuyến khích hình thành các hợp
tác xã, tổ hợp tác, tổ, đội, nhóm bảo vệ môi trường đảm nhận quản lý, vận hành
mô hình bảo vệ môi trường sau đầu tư tại địa phương.
- Xây dựng, hoàn thiện quy chế, hương ước, quy ước
của cộng đồng dân cư, các tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm
và cấp nước sạch nông thôn cụ thể, rõ ràng; giám sát chặt chẽ việc sử dụng các
công trình của người dân địa phương.
- Tiếp tục hợp tác với các tổ chức trong và ngoài
nước về các vấn đề môi trường, bảo đảm an toàn thực phẩm, cấp nước sạch trên địa
bàn nông thôn.
V. NGUỒN VỐN
- Vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình MTQG xây dựng
nông thôn mới.
- Vốn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách
hiện hành.
- Vốn xã hội hoá (các doanh nghiệp, hợp tác xã, các
loại hình kinh tế khác, cộng đồng dân cư,...).
- Vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác.
- Vốn huy động hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Văn phòng Điều phối Chương
trình MTQG xây dựng Nông thôn mới tỉnh
Căn cứ hướng dẫn của Văn phòng Điều phối Chương
trình nông thôn mới Trung ương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã có liên quan:
- Đẩy mạnh công tác truyền thông và nâng cao năng lực
của người dân và cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp về cấp nước
sạch, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm; kịp thời đề xuất biểu dương, khen
thưởng đối với các tổ chức, cá nhân trong công tác bảo vệ môi trường, an toàn
thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn.
- Phối hợp và đôn đốc các cơ quan liên quan thực hiện
theo Kế hoạch, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
- Xây dựng và triển khai các nội dung về cung cấp
nước sạch nông thôn; xử lý chất thải chăn nuôi và phụ phẩm nông nghiệp; thu gom,
xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật; cải tạo cảnh quan môi trường nông thôn; an
toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; xử lý nước thải sinh hoạt nông thôn quy mô hộ
gia đình và cấp thôn.
- Xây dựng kế hoạch giám sát an toàn thực phẩm nông
lâm thủy sản; tổ chức thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm với
cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản; hướng dẫn, đôn đốc các
địa phương tổ chức ký cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn đối với cơ
sở nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
an toàn thực phẩm và kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã cam kết.
- Rà soát lại các khu giết mổ tập trung theo quy hoạch;
kiểm tra, giám sát chặt chẽ vệ sinh thú y tại các cơ sở chăn nuôi, giết mổ gia
súc, gia cầm tập trung; có giải pháp quản lý và lộ trình cụ thể buộc ngừng hoạt
động các cơ sở chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ trong khu dân cư.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công tác quản lý chất
lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản theo phân công, phân cấp của UBND tỉnh.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng
dẫn các quy định về bảo vệ môi trường như: Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị
định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành
chính về Bảo vệ môi trường, các văn bản hướng dẫn, quy định về Bảo vệ môi trường
của Trung ương và của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây
dựng nội dung tiêu chí môi trường phù hợp với điều kiện của tỉnh; hướng dẫn và
triển khai các nội dung về phân loại thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt,
bảo vệ môi trường làng nghề, xử lý nước thải sinh hoạt nông thôn tập trung.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động
bảo vệ môi trường trên địa bàn nông thôn; xử phạt nghiêm minh các hành vi gây ô
nhiễm môi trường theo đúng quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn cấp giấy phép khai thác sử dụng tài
nguyên nước theo quy định.
- Kiểm tra chấp hành lĩnh vực tài nguyên nước; kiểm
tra nguồn nước thô cấp cho nhà máy nước sinh hoạt nông thôn.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và giám sát các địa
phương triển khai thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2021-2025 theo phân công của UBND tỉnh.
4. Sở Y tế
Chủ trì tổ chức, triển khai thực hiện các hoạt động
đảm bảo an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của ngành, tăng cường công tác
kiểm tra, kiểm soát, hậu kiểm định kỳ và đột xuất đối với cơ sở. Xử lý nghiêm
các hành vi vi phạm quy định về an toàn thực phẩm.
- Phối hợp với các cơ quan truyền thông tổ chức
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn thực phẩm, cung cấp tài
liệu truyền thông về an toàn thực phẩm đến các ngành, địa phương; tập huấn nâng
cao kiến thức về an toàn thực phẩm cho các đối tượng có liên quan.
- Kiểm tra chất lượng nguồn nước sạch sau khi xử lý
tại nhà máy nước sinh hoạt nông thôn.
5. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, chủ trì, phối hợp
với Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và các đơn vị
liên quan tham mưu bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường,
an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong phạm vi Chương trình trình
UBND tỉnh từ nguồn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình theo phân cấp quản
lý ngân sách hiện hành.
6. Sở Công Thương
- Rà soát, đánh giá hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh,
hướng dẫn các địa phương xây dựng mô hình chợ an toàn thực phẩm; xây dựng, phát
triển hệ thống phân phối thực phẩm an toàn; tổ chức quản lý, điều phối các hoạt
động xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ các sản phẩm OCOP (hội chợ, triển
lãm,...), phối hợp phát triển các điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP trong tỉnh.
- Hướng dẫn, phối hợp với UBND các huyện, thành phố
tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật
về an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản và vận chuyển,
kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của ngành Công Thương; kiểm tra việc
thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm tại các chợ nông thôn.
- Phối hợp với Cục Quản lý thị trường đẩy mạnh công
tác kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, xử lý nghiêm các cơ sở kinh doanh thực phẩm
giả, kém chất lượng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, không đủ các điều kiện lưu
thông trên thị trường.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan đẩy mạnh
nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ về bảo vệ môi trường
(tái chế, sử dụng chất thải, xử lý nước thải,...), an toàn thực phẩm và cấp nước
sạch nông thôn phù hợp với điều kiện của tỉnh; triển khai ứng dụng các kết quả
nghiên cứu khoa học, xây dựng các mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển
giao công nghệ về về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và xử lý, cung cấp nước
sạch.
8. Công an tỉnh
- Tăng cường đấu tranh, phát hiện, xử lý các hành
vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch
nông thôn; chỉ đạo điều tra các vụ việc nếu có dấu hiệu tội phạm; khởi tố, xử
lý nghiêm theo quy định pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm.
- Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về bảo
vệ môi trường, an toàn thực phẩm, chính quyền địa phương và các đơn vị có liên
quan tuyên truyền, phòng ngừa, đấu tranh, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về
bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm; phối hợp thanh tra, kiểm tra liên ngành đối
với các tổ chức, cá nhân, hoạt động sản xuất, kinh doanh có dấu hiệu vi phạm việc
chấp hành quy định về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm.
9. Sở Nội vụ (Ban Thi đua
Khen thưởng tỉnh)
Chủ trì phối hợp với Văn phòng Điều phối Chương
trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh tham mưu biểu dương, khen thưởng các tổ
chức, cá nhân có thành tích xuất sắc theo quy định.
10. Báo Nghệ An, Đài Phát
thanh Truyền hình tỉnh
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các quy
định của Nhà nước, ý nghĩa, vai trò của bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và
cấp nước sạch nông thôn; nêu gương các tổ chức, cá nhân điển hình, đồng thời phản
ánh những hành vi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức chính trị - xã hội
- Phối hợp tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ
biến Luật Bảo vệ môi trường, Luật An toàn thực phẩm, kiến thức về bảo vệ môi
trường, an toàn thực phẩm cho đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân; vận
động đoàn viên, hội viên và người dân tích cực hưởng ứng tham gia bảo vệ môi
trường, an toàn vệ sinh thực phẩm; xây dựng, nhân rộng các mô hình hay, cách
làm sáng tạo về bảo vệ môi trường, sản xuất kinh doanh thực phẩm an toàn gắn với
cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.
- Phối hợp với chính quyền địa phương tham gia xây
dựng, vận hành các công trình, mô hình về bảo vệ môi trường, cấp nước sạch; chỉ
đạo tổ chức chính trị - xã hội cấp cơ sở đứng ra đảm nhận quản lý, vận hành các
công trình, mô hình thí điểm đảm bảo hiệu quả, thiết thực.
- Tham gia giám sát, phản biện và đánh giá sự hài
lòng của người hưởng thụ các mô hình đã triển khai thực hiện; tiếp nhận, xử lý
thông tin phản ánh, kiến nghị của người dân về các hành vi vi phạm quy định về
bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn.
12. Các Sở, ngành liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động tuyên
truyền, vận động cán bộ, công chức, người lao động và người dân hưởng ứng tham
gia các hoạt động bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn thực phẩm và cấp nước sạch
nông thôn trong xây dựng nông thôn mới.
13. Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố, thị xã
- Xây dựng kế hoạch và tăng cường tổ chức thực hiện
bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn. Đưa chỉ tiêu cụ thể của công
tác bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, cấp nước sạch nông thôn vào kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phân công trách nhiệm cho từng cá
nhân, cơ quan, đơn vị; thường xuyên kiểm tra và định kỳ đánh giá kết quả thực
hiện.
- Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành có liên quan
tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên
địa bàn, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng
cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn thực phẩm
và cấp nước sạch nông thôn cho các cơ quan, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư
trên địa bàn bằng các hình thức phù hợp, hiệu quả.
- Triển khai việc thực hiện phân loại rác thải tại
nguồn theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
- Đảm bảo kinh phí hàng năm cho các đơn vị triển
khai công tác bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn;
có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức quản lý về môi trường, an
toàn thực phẩm cấp huyện và cấp xã.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình tăng cường
bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025. Yêu cầu các Sở,
ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, đơn vị, tổ chức, cá nhân
có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Văn phòng Điều phối Chương
trình MTQG xây dựng Nông thôn mới tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xử lý kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (để b/c);
- Văn phòng Điều phối NTM TW (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Thành viên BCĐ các CTMTQG tỉnh;
- Các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- CVP, PCVP KT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NN (M).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Đệ
|