|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 334/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 26
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
THƯƠNG MẠI TRONG NƯỚC GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH GIA LAI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
1163/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chiến lược “Phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045”;
Căn cứ Văn bản số
6737/BCT-TTTN ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc tiếp tục phối
hợp triển khai thực hiện Quyết định số 1163/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược “Phát triển thương mại trong nước giai
đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”;
Theo đề nghị của Sở Công
Thương tại Tờ trình số 15/TTr-SCT ngày 21 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển
thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa
bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2.
Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND
các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này theo đúng quy định của
pháp luật.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4219/QĐ-UBND ngày 19/10/2021 của
UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển
thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa
bàn tỉnh Bình Định; Kế hoạch số 1990/KH-UBND ngày 03/12/2021 của UBND tỉnh Gia
Lai về việc thực hiện Chiến lược “Phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và
Công nghệ, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch
UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP; PVPXD;
- Lưu: VT, X8.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Quế
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TRONG NƯỚC GIAI
ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số 334/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh)
Thực hiện Quyết định số
1163/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
“Phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045” (Quyết định số 1163/QĐ-TTg); Văn bản số 6737/BCT-TTTN ngày 08 tháng 9 năm
2025 của Bộ Công Thương về việc tiếp tục phối hợp triển khai thực hiện Quyết định
số 1163/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược “Phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045”. Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát
triển thương mại giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Phổ biến và triển khai cụ thể
hóa việc thực hiện Quyết định số 1163/QĐ- TTg đảm bảo đầy đủ yêu cầu, quan điểm,
mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển thương mại trong nước giai
đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ
và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Gia Lai.
- Thúc đẩy hoạt động thương mại
tăng trưởng, phát triển nhanh, bền vững; xây dựng thương hiệu hàng hóa của Việt
Nam, thúc đẩy phát triển lực lượng nòng cốt là các doanh nghiệp phân phối có
quy mô lớn, có hệ thống phân phối hiện đại với vai trò dẫn dắt thị trường để định
hướng sản xuất và tiêu dùng, góp phần thúc đẩy phát triển thị trường nội
thương, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng, an toàn vệ sinh, môi trường
đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Phát triển đa dạng phương thức
và hình thức tổ chức kinh doanh; tổ chức và thực hiện hiệu quả các hệ thống
cung ứng, phân phối các nhóm hàng hóa chủ yếu trên thị trường; tiếp tục phát
triển các doanh nghiệp Việt dẫn đầu trên địa bàn tỉnh, tạo sức lan tỏa đối với
các doanh nghiệp khác; phát triển thương mại theo hướng đổi mới sáng tạo và số
hóa, công nghệ hóa phương thức kinh doanh; tăng cường kết nối, tham gia chuỗi
cung ứng, chuỗi giá trị, các hệ sinh thái thân thiện với môi trường.
- Phát triển thương mại đóng
vai trò chủ đạo trong thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh,
chú trọng phát triển thị trường nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, ban hành cơ chế thu hút các nguồn lực xã
hội, hộ kinh doanh, các doanh nghiệp để đồng bộ chung tay từng bước xây dựng cơ
sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho các hoạt động thương mại, tạo điều kiện cho các
chủ thể kinh doanh thương mại liên kết tham gia trao đổi, mua bán trên thị trường,
định hướng sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa
các cơ quan, đơn vị, địa phương và doanh nghiệp trong quá trình tổ chức thực hiện;
tăng cường công tác quản lý, giám sát việc tổ chức thực hiện các nội dung được
giao.
II. MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu phát triển thương mại giai đoạn đến năm 2030
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và
doanh thu dịch vụ tiêu dùng (chưa loại trừ yếu tố giá) đạt tốc độ tăng bình
quân 11% - 12%/năm; đến năm 2030:
+ Tỷ trọng tổng mức bán lẻ hàng
hóa của các khu vực kinh tế trong tỉnh chiếm khoảng 85%, của khu vực kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh chiếm khoảng 15%.
+ Tổng mức bán lẻ hàng hóa và
doanh thu dịch vụ tiêu dùng trao đổi qua các cơ sở bán lẻ hiện đại (như siêu thị,
trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng hội viên dạng nhà kho) trong
tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng chiếm khoảng 38% - 42%
tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng.
- Về thương mại điện tử: đến
năm 2030, doanh thu trao đổi qua thương mại điện tử chiếm khoảng 30% tổng mức
bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng của tỉnh. Phấn đấu 70% số doanh nghiệp nhỏ
và vừa trong lĩnh vực thương mại tham gia các sàn thương mại điện tử.
- Trên 90% người tiêu dùng và
doanh nghiệp trong tỉnh biết đến Chương trình Nhận diện hàng Việt Nam với tên gọi
“Tự hào hàng Việt Nam”, “Tinh hoa hàng Việt Nam”.
- Tạo môi trường kinh doanh thuận
lợi cho mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường và cạnh tranh lành mạnh, bảo
đảm cho các hoạt động thương mại vận hành phù hợp với quy luật thị trường, điều
kiện phát triển kinh tế trong nước và yêu cầu của hội nhập; hỗ trợ, hướng dẫn
và phát triển hệ thống phân phối xanh và các mô hình phân phối xanh bền vững.
- Hệ thống kết cấu hạ tầng
thương mại phát triển đồng bộ, đa dạng, kết hợp hài hòa giữa thương mại truyền
thống với thương mại hiện đại, phù hợp với trình độ phát triển của thị trường
trên từng địa bàn; hạ tầng thương mại khu vực phường, xã được hiện đại hóa, áp
dụng công nghệ số hóa trong quản lý, khai thác, vận hành; hạ tầng thương mại
thiết yếu khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới được
phát triển đầy đủ, phục vụ hiệu quả cho hoạt động kinh doanh và nhu cầu sinh hoạt
cho người dân.
2. Mục
tiêu phát triển thương mại giai đoạn 2031-2045
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và
doanh thu dịch vụ tiêu dùng (chưa loại trừ yếu tố giá) đạt tốc độ tăng bình
quân 10,0% - 10,5%/năm; đến năm 2045:
+ Tỷ trọng tổng mức bán lẻ hàng
hóa của các khu vực kinh tế trong tỉnh chiếm khoảng 75%, của khu vực kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh chiếm khoảng 25%.
+ Tổng mức bán lẻ hàng hóa và
doanh thu dịch vụ tiêu dùng trao đổi qua các cơ sở bán lẻ hiện đại (như siêu thị,
trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng hội viên dạng nhà kho) chiếm
khoảng 50% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng.
- Thương mại điện tử đóng vai
trò chủ đạo trong giao dịch thương mại; đến năm 2045, doanh thu trao đổi qua
thương mại điện tử chiếm khoảng trên 30% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu
dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn tỉnh; giai đoạn 2031 – 2045, phấn đấu đạt trên
70% số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại tham gia các sàn thương
mại điện tử.
- Hệ thống kết cấu hạ tầng
thương mại được hiện đại hóa, được dán nhãn công trình thương mại xanh, bảo đảm
vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, phòng chống
cháy nổ...
- Đến năm 2045, phấn đấu đạt
100% kết cấu hạ tầng thương mại khu vực đô thị vận hành dựa trên áp dụng công
nghệ số hóa, hạ tầng thương mại khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa
và hải đảo đảm bảo phát triển đầy đủ theo quy hoạch, tăng cường phát triển các
loại hình hiện đại như cửa hàng tiện lợi, siêu thị chuyên doanh, trung tâm
thương mại, siêu thị mini…
- Kết cấu hạ tầng thương mại
nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng khó khăn, đảm bảo
phát triển theo quy hoạch, tăng cường phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại như:
siêu thị, cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini…
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Cụ thể
hóa các quy định về thể chế, chính sách, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh
và quản lý hoạt động thương mại theo cam kết quốc tế
- Rà soát, cụ thể hóa các quy định
của Trung ương theo hướng tạo thuận lợi cho doanh nghiệp; bổ sung cơ sở pháp lý
về phát triển hạ tầng thương mại phục vụ triển khai các chính sách liên quan.
- Hoàn thiện các quy định về quản
lý hàng hóa lưu thông như nhãn mác, xuất xứ, quảng cáo, thông tin thị trường; đẩy
mạnh cải cách thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện kinh doanh và nâng cấp dịch
vụ công trực tuyến cho các chủ thể tham gia thị trường.
- Áp dụng và triển khai hệ thống
tiêu chuẩn, quy chuẩn về phân phối xanh trong các loại hình chợ, siêu thị,
trung tâm thương mại; đồng thời xây dựng chính sách khuyến khích tiêu thụ sản
phẩm sinh thái, sản phẩm OCOP và hàng hóa thân thiện môi trường trong hệ thống
phân phối.
- Tăng cường năng lực quản lý
thị trường, đáp ứng yêu cầu phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng
giả trên địa bàn tỉnh.
2. Thúc đẩy
tiêu dùng nội địa, phát triển doanh nghiệp phân phối, gắn với lưu thông với sản
xuất và liên kết chuỗi cung ứng
- Thực hiện các đề án, chương
trình của Chính phủ về tiêu thụ nông sản, phát triển thị trường trong nước gắn
với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, phát triển
thương mại miền núi, vùng sâu vùng xa.
- Triển khai hiệu quả Luật Hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi phân phối trong
nước; ứng dụng công nghệ số (QR Code, Data Matrix, RFID) trong truy xuất nguồn
gốc sản phẩm.
- Đổi mới hoạt động xúc tiến
thương mại, lồng ghép với các chương trình kích cầu tiêu dùng và kết nối cung cầu;
hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, làng nghề, hợp tác xã xây dựng thương hiệu và
quảng bá đặc sản địa phương.
- Tăng cường khảo sát, đánh giá
và triển khai giải pháp phát triển phân phối xanh - tiêu dùng xanh; mở rộng sự
hiện diện của sản phẩm thân thiện môi trường tại hệ thống, cơ sở phân phối hiện
đại (trung tâm thương mại, siêu thị...) và cơ sở phân phối truyền thống (chợ, cửa
hàng tạp hóa...).
3. Phát
triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng
và điều chỉnh quy hoạch hạ tầng thương mại gắn với quy hoạch chung của tỉnh; đề
xuất giải pháp thu hút đầu tư giai đoạn đến định hướng 2045.
- Hoàn thiện, bổ sung các chính
sách đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng thương mại; bố trí, phân bổ nguồn lực
phát triển hạ tầng thương mại theo đúng quy định; sửa đổi, bổ sung chương trình,
kế hoạch về phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, bảo đảm phù hợp với yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo từng giai đoạn; rà soát, bổ sung và
hoàn thiện hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn, quy chuẩn đối với các loại hình hạ tầng
thương mại đồng thời hướng dẫn các địa phương trong công tác quản lý để phù hợp
với nhu cầu thực tiễn.
- Khuyến khích đẩy nhanh quá
trình chuyển đổi mô hình quản lý chợ và xã hội hóa đầu tư xây dựng, khai thác
chợ; tập trung cải tạo, nâng cấp các chợ đô thị tại trung tâm xã, phường hiện
có và nâng cao chất lượng dịch vụ theo hướng bảo đảm an toàn thực phẩm, văn
minh thương mại; lồng ghép việc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới để nâng cấp, cải tạo hạ tầng chợ nông thôn; ưu tiên bố trí, phân
bổ vốn đầu tư công phát triển các chợ truyền thống mang tính văn hóa cần bảo tồn,
các chợ miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc.
- Xây dựng hoàn thành Dự án
Trung tâm Hội chợ, triển lãm Quốc tế thuộc Khu đô thị - Thương mại Bắc sông Hà
Thanh để đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm
của tỉnh với các đối tác trong và ngoài nước; xây dựng Trung tâm thương mại
Pleiku trở thành trung tâm giao thương của các địa phương khu vực phía Tây của
tỉnh.
- Huy động sự tham gia của các
doanh nghiệp xây dựng hệ thống kho tổng hợp và chuyên dụng, kho lạnh (đặc biệt
là kho dự trữ, bảo quản hàng nông sản và hàng tiêu dùng thiết yếu) phục vụ bình
ổn thị trường và cân đối cung cầu trong các thời điểm bất ổn về giá.
- Triển khai các chính sách
phát triển và quản lý các loại hình trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện
lợi, máy bán hàng tự động...; xây dựng điểm bán sản phẩm OCOP, điểm bán hàng Việt
và đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ xúc tiến thương mại cho các hoạt động này; quy
hoạch phát triển hệ thống logistics tỉnh Gia Lai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050 theo quy hoạch đã được phê duyệt; cung cấp thông tin dự án xây dựng kết cấu
hạ tầng thương mại tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tham gia đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh.
4. Phát triển
thương mại điện tử, các loại hình thương mại dựa trên nền tảng số hóa
- Triển khai các chương trình
chuyển đổi số quốc gia và kế hoạch phát triển thương mại điện tử; nâng cao hiệu
quả quản lý, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp trong môi trường thương mại
điện tử.
- Ứng dụng hiệu quả mô hình quản
lý các sàn giao dịch thương mại điện tử, các website bán hàng điện tử, các hoạt
động giao dịch thương mại thông qua các trang diễn đàn, mạng xã hội (Facebook,
Zalo,...); thí điểm và triển khai nền tảng mã địa chỉ bưu chính gắn với bản đồ
số Vpostcode, các ứng dụng giao thông mới hỗ trợ vận chuyển, giao nhận hàng hóa
trong thương mại điện tử và logistics.
- Triển khai các chương trình,
đề án thương mại điện tử hóa nông thôn, đào tạo kỹ năng kinh doanh thương mại
điện tử cho người dân nông thôn; hỗ trợ các khoản vay cho người dân nông thôn để
thực hiện thương mại điện tử; phối hợp với các nền tảng thương mại điện tử để tạo
các gian hàng và hỗ trợ người dân nông thôn đưa các sản phẩm lên sàn thương mại
điện tử; xây dựng nền tảng trực tuyến cho hoạt động phân phối, tập trung phát
triển thị trường trực tuyến cho các sản phẩm được dán nhãn sinh thái, thân thiện
với môi trường.
- Phát triển thị trường thương
mại điện tử lành mạnh, có tính cạnh tranh và phát triển bền vững. Mở rộng thị
trường tiêu thụ hàng hóa thông qua ứng dụng thương mại điện tử; khuyến khích ứng
dụng và hỗ trợ quá trình chuyển đổi số của doanh nghiệp; đẩy mạnh giao dịch
thương mại điện tử khu vực biên giới và xuyên biên giới.
5. Phát triển,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Tổ chức các chương trình đào
tạo, tập huấn về phân tích thông tin thị trường, năng lực quản lý nhà nước;
khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo kỹ năng chuyên môn và quản lý trong
lĩnh vực phân phối – bán lẻ.
- Bồi dưỡng kiến thức quản trị
kinh doanh, an toàn thực phẩm, văn minh thương mại cho cán bộ quản lý thương mại,
ban quản lý chợ, hợp tác xã và hộ kinh doanh.
6. Đẩy mạnh
công tác thông tin, tuyên truyền, cung cấp thông tin dự báo xu hướng thị trường
nhằm hỗ trợ doanh nghiệp kịp thời ứng phó với những đột biến bất lợi của thị
trường
- Tăng cường công tác thông tin
tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thương mại trong nước và đánh giá tác động
của các quy định, cơ chế chính sách đã ban hành; đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
nâng cao nhận thức trong cộng đồng doanh nghiệp và xã hội về phân phối xanh,
tiêu dùng xanh và phát triển bền vững.
- Tổ chức thu thập thông tin kịp
thời về hoạt động thương mại, đánh giá và dự báo xu hướng thị trường các nhóm
hàng, mặt hàng (dự báo cung cầu, giá cả, xu hướng thị trường...) cho doanh nghiệp,
người sản xuất cũng như người tiêu dùng.
- Cập nhật thông tin về các cơ
sở sản xuất sản phẩm thân thiện môi trường cung cấp thông tin cho các cơ sở
phân phối lớn, hiện đại để kết nối cơ sở sản xuất tạo kênh phân phối hàng hóa đến
người tiêu dùng một cách nhanh và hiệu quả nhất thông qua hoạt động truyền
thông như báo nói, báo hình, báo điện tử… và thông qua các hội nghị, hội thảo,
xây dựng cẩm nang...
- Tuyên truyền, vận động, triển
khai các hoạt động phân phối xanh, thân thiện với môi trường, tiêu dùng bền vững,
nhằm mục tiêu dần hình thành ý thức bảo vệ môi trường, tiến tới xây dựng xã hội
ít chất thải, các - bon thấp, thân thiện môi trường.
7. Thúc đẩy
ứng dụng khoa học và công nghệ phát triển thương mại trong nước
- Khuyến khích các doanh nghiệp
kinh doanh thương mại đổi mới công nghệ và áp dụng công nghệ khoa học vào sản
xuất, nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo lợi thế cạnh
tranh trên thị trường.
- Hỗ trợ cho các doanh nghiệp
phân phối, hộ kinh doanh đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản
lý trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là tiếp cận và áp dụng các phần mềm, ứng
dụng trong phương thức kinh doanh thương mại điện tử trên máy tính, điện thoại
di động…; từng bước đẩy mạnh ứng dụng và chuyển giao công nghệ cao vào các hoạt
động kinh doanh trên thị trường; liên kết và phát triển mô hình khoa học công
tư, từng bước thực hiện xã hội hóa, thị trường hóa sản phẩm khoa học và công nghệ
trong lĩnh vực thương mại.
- Ứng dụng khoa học và công nghệ
và thông tin hiện đại thúc đẩy phân phối xanh bền vững, hỗ trợ phát triển hoạt
động sản xuất và tiêu dùng bền vững theo hướng kinh tế tuần hoàn.
- Đầu tư nguồn lực để triển
khai ứng dụng công nghệ cao vào các hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm về buôn lậu,
gian lận thương mại và hàng giả, hàng nhái, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ trên thị
trường.
- Thúc đẩy và phát triển thị
trường khoa học và công nghệ; tăng cường vai trò của các tổ chức trung gian,
sàn giao dịch công nghệ, hỗ trợ thương mại hóa các kết quả nghiên cứu.
8. Đổi mới,
tăng cường công tác quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về
hoạt động thương mại thị trường trong nước
- Nâng cao năng lực thực thi hiệu
quả hệ thống pháp luật, các đề án, chiến lược của Trung ương và Tỉnh liên quan
đến thương mại và thị trường trong nước; nâng cao năng lực quản lý nhà nước về
phát triển hệ thống phân phối xanh và bền vững.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong
quản lý nhà nước, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thương mại kết nối liên
thông; khuyến khích xã hội hóa cung ứng dịch vụ công.
- Theo dõi thị trường, giá cả
nhằm kiểm soát sự bất ổn cung cầu bình ổn thị trường; thực hiện hiệu quả các giải
pháp bảo đảm cân đối cung cầu, nhất là đối với các mặt hàng thiết yếu; triển
khai tích cực Chương trình bình ổn thị trường, đặc biệt vào các dịp lễ, tết, thời
gian tiêu dùng cao điểm.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
kiểm soát thị trường nhằm ngăn chặn hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, gian
lận thương mại, đặc biệt là hàng hóa giả chứng nhận nhãn xanh ngay từ tuyến
biên giới đường bộ và đường biển; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, bảo đảm
các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường.
9. Nâng cao
ý thức, đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường trong các hoạt động thương mại
- Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo
vệ môi trường cũng như các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường trong các
hoạt động thương mại trên thị trường trong tỉnh; phòng ngừa, ngăn chặn và kết hợp
xử lý các hoạt động thương mại gây ô nhiễm, cải thiện môi trường và bảo tồn
thiên nhiên.
- Gắn phát triển hạ tầng thương
mại với tiêu chuẩn môi trường trong xử lý chất thải; tăng cường giám sát và
khuyến khích đổi mới công nghệ thân thiện môi trường.
- Tăng cường quản lý, giám sát,
thanh tra, kiểm tra về môi trường; nâng cao năng lực quản lý môi trường cho
doanh nghiệp và tổ chức; đẩy mạnh tuyên truyền nhằm hình thành thói quen tiêu
dùng và sản xuất bền vững.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch
này được bố trí hàng năm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện
hành và huy động từ nguồn xã hội hóa, nguồn hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
Hàng năm các sở, ban, ngành có
liên quan, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch, dự toán kinh
phí triển khai gửi Sở Tài chính tổng hợp, thẩm định và đề xuất đưa vào dự toán
ngân sách để thực hiện…
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Công Thương
- Chủ trì, công bố kế hoạch phát
triển thương mại giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; phối hợp với
các sở, ban, ngành liên quan và UBND các xã, phường thực hiện các nhiệm vụ của
Kế hoạch.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, các cơ quan liên quan tăng cường tuyên truyền Quyết định số
1163/QĐ-TTg, ngày 13/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược
"Phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045".
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,
giám sát, sơ kết, đánh giá việc thực hiện các nội dung Kế hoạch định kỳ hàng
năm và 05 năm tổng hợp định kỳ báo cáo UBND tỉnh; đề xuất, kiến nghị, trình
UBND tỉnh quyết định những vấn đề phát sinh, vượt thẩm quyền, bổ sung, điều chỉnh
Kế hoạch phù hợp với thực tiễn.
- Phối hợp với các sở, ngành
liên quan hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và đổi mới
sáng tạo để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, nâng cao thương hiệu và
khả năng cạnh tranh cho hàng hóa trên thị trường; hỗ trợ doanh nghiệp bán lẻ
trong công tác tìm kiếm địa điểm đầu tư, nghiên cứu thông tin thị trường, hoạt
động quảng bá thương hiệu, xúc tiến thương mại và kết nối cung - cầu... để gia
tăng uy tín và thương hiệu của các doanh nghiệp nội địa.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
kiểm soát thị trường, phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi kinh doanh hàng lậu,
hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và
những hành vi gian lận thương mại, đặc biệt là các hành vi nhái, giả nhãn mác sản
phẩm hàng hóa và trục lợi, gian dối chất lượng đối với những sản phẩm đặc trưng
của tỉnh.
2. Sở Tài
chính
- Hằng năm, tại thời điểm xây dựng
dự toán, trên cơ sở Kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, khả năng
cân đối ngân sách và dự toán được lập theo đúng quy định của đơn vị, địa
phương, Sở Tài chính kiểm tra, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố
trí kinh phí để triển khai các nhiệm vụ trong Kế hoạch theo đúng quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào hạ
tầng thương mại điện tử, chuyển đổi số, dịch vụ logistics và thanh toán điện tử
tại địa phương. Đồng thời rà soát, cập nhật cơ chế, chính sách mới thu hút nguồn
lực cho đầu tư, phát triển hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh.
3. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công
Thương, các sở ban, ngành, cơ quan liên quan triển khai các giải pháp về khoa học
và công nghệ nhằm nâng cao hàm lượng công nghệ cao trong các sản phẩm, dịch vụ
và hoạt động lưu thông phân phối trên thị trường.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban ngành, cơ quan liên quan xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ hoạt động khoa
học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, nâng cao hiệu suất và chất lượng dịch vụ
lưu thông, phân phối trên thị trường nội địa.
- Chủ trì, đề xuất chính sách,
quy định về giao dịch điện tử và quản lý các nền tảng số.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, các sở, ngành liên quan hướng dẫn về truy xuất nguồn gốc sản phẩm,
các quy chuẩn và tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa
lý…
4. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công
Thương, các sở, ban ngành liên quan, UBND các xã, phường xây dựng, hoàn thiện
các cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp kinh doanh nâng cao năng lực cạnh
tranh, năng lực tham gia chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị hàng nông, lâm, thủy sản;
đẩy mạnh liên kết chuỗi nông, lâm, thủy sản; tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ,
hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng nông sản trong việc hình thành
liên kết sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp nhất là sản phẩm OCOP được
sản xuất trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các đơn vị liên
quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá sản phẩm nông nghiệp, tạo điều kiện
để các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp tham gia vào
các chương trình xúc tiến thương mại chuyên ngành về sản phẩm OCOP và sản phẩm
đặc trưng của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bố trí quỹ
đất phù hợp với nhu cầu phát triển các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại và
đảm bảo công tác bảo vệ môi trường tại các dự án đầu tư phát triển hạ tầng
thương mại trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Xây
dựng
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan và UBND các xã, phường thực hiện tuyên truyền, phổ biến và
hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn xây dựng đối với công trình thương mại.
6. Sở
Giáo dục và Đào tạo
Chỉ đạo các cơ sở hoạt động
giáo dục nghề nghiệp xây dựng kế hoạch, chương trình phối hợp giữa nhà trường
và doanh nghiệp trong đào tạo nghề gắn với việc làm, tăng cường trao đổi công
nghệ giữa doanh nghiệp với các cơ sở đào tạo nhằm cập nhật thông tin, kiến thức
mới cho các chương trình đào tạo nghề đối với lĩnh vực thương mại trong nước.
7. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp với Sở Công Thương
và các sở, ngành, địa phương liên quan triển khai các hoạt động gắn kết phát
triển thương mại với phát triển văn hóa, du lịch; đẩy mạnh quảng bá hình ảnh, sản
phẩm đặc trưng, hàng hóa OCOP và dịch vụ du lịch của tỉnh thông qua các sự kiện
văn hóa, lễ hội, chương trình du lịch và các hoạt động xúc tiến thương mại – du
lịch trong và ngoài tỉnh.
- Tăng cường tuyên truyền, quảng
bá chương trình “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, “Tinh hoa hàng Việt
Nam”, đồng thời lồng ghép giới thiệu sản phẩm Việt Nam có thế mạnh trong các sự
kiện văn hóa, thể thao, du lịch của tỉnh.
8. Các sở,
ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ của đề án,
chương trình trong Quyết định này.
9. UBND
các xã, phường
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
Kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương; bố trí ngân sách, nhân lực để thực hiện kế hoạch trong phạm vi quản lý;
phân bổ và sử dụng vốn hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại từ
ngân sách nhà nước, bảo đảm đúng mục đích và có hiệu quả; theo dõi, kiểm tra,
giám sát và báo cáo việc thực hiện Kế hoạch theo quy định.
- Bố trí quỹ đất hợp lý để xây
dựng kết cấu hạ tầng thương mại phù hợp với điều kiện của địa phương và trình độ
phát triển của từng giai đoạn.
- Khảo sát, lựa chọn các công
trình đầu tư phát triển hạ tầng thương mại đưa vào kế hoạch đầu tư cho từng
giai đoạn nhằm từng bước phát triển kết cấu hạ tầng thương mại mang tính bền vững,
lâu dài.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Chiến lược Phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045 (Có Phụ lục phân công nhiệm vụ cụ thể kèm theo). UBND tỉnh yêu
cầu các sở, ngành; UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan phối hợp tổ
chức triển khai thực hiện, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở
Công Thương trước ngày 30 tháng 11 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh./.
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN
(Kèm theo Quyết định số 334/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh)
|
STT
|
Nhiệm vụ cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Chỉ tiêu/KPI
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Chủ trì và tổ chức triển khai
Kế hoạch, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành; UBND xã, phường
|
Báo cáo UBND
|
100% đúng hạn
|
Hằng năm
|
|
2
|
Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng
công nghệ, xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; UBND các xã, phường
|
Chương trình hỗ trợ
|
70% doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia thương mại điện tử
|
2026–2030
|
|
3
|
Tổ chức hội chợ, phiên chợ
hàng Việt, chương trình kết nối cung cầu, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm OCOP, đặc
sản địa phương
|
Sở Công Thương
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã,
phường
|
Chương trình, báo cáo kết quả
|
Ít nhất 3–5 chương trình/năm
|
Hằng năm
|
|
4
|
Kiểm tra, xử lý hàng lậu,
hàng giả
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành; Công an tỉnh; UBND các xã, phường
|
Biên bản
|
Giảm ≥10%/năm
|
Hằng năm
|
|
5
|
Tham mưu bố trí, cân đối kinh
phí sự nghiệp và đầu tư công cho phát triển thương mại, hạ tầng thương mại
(trên cơ sở Kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt, khả năng cân đối ngân sách
và dự toán được lập theo đúng quy định của đơn vị, địa phương)
|
Sở Tài chính
|
Sở Công Thương, Sở Xây dựng, UBND các xã, phường
|
Tham mưu Quyết định phân bổ ngân sách
|
100% nhiệm vụ tham mưu phân bổ ngân sách theo Kế hoạch được giao được
thực hiện đầy đủ, đúng quy định và đúng thời hạn
|
Hằng năm
|
|
6
|
Hỗ trợ ứng dụng khoa học công
nghệ chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo trong hoạt động thương mại
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương; UBND các xã, phường
|
Mô hình KHCN
|
≥3 mô hình
|
2026–2030
|
|
7
|
Chủ trì hướng dẫn và tổ chức
triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm thông qua mã QR đối với các sản
phẩm OCOP; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường hướng
dẫn các chủ thể OCOP áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc, kết nối với nền tảng
giao dịch điện tử theo quy định
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường
|
Hệ thống QR
|
100% sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh được áp dụng hệ thống truy xuất
nguồn gốc bằng mã QR và hỗ trợ kết nối giao dịch điện tử theo quy định
|
2026–2030
|
|
8
|
Phát triển liên kết chuỗi
tiêu thụ nông sản, sản phẩm OCOP; hướng dẫn tiêu chuẩn môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công Thương; UBND các xã, phường
|
Chuỗi liên kết
|
Tối thiểu 20–30% số xã, phường có sản phẩm chủ lực tham gia chuỗi liên
kết tiêu thụ nông sản, sản phẩm OCOP
|
2026–2030
|
|
9
|
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng, Sở Công Thương và UBND các xã, phường rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất; hướng dẫn, bố trí quỹ đất phù hợp phục vụ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
thương mại (chợ, trung tâm thương mại, kho bãi, logistics)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Xây dựng; Sở Công Thương; UBND xã, phường
|
Hồ sơ
|
100% hồ sơ thuộc thẩm quyền được thẩm định, hướng dẫn đúng quy định và
đúng thời hạn
|
2026–2030
|
|
10
|
Chủ trì, phối hợp với Sở Công
Thương hướng dẫn, phổ biến và kiểm tra việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật xây dựng đối với công trình thương mại (chợ, trung tâm thương mại,
siêu thị, kho bãi, logistics)
|
Sở Xây dựng
|
Sở Công Thương; UBND các xã, phường
|
Văn bản hướng dẫn
|
100% công trình được hướng dẫn và áp dụng đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật xây dựng theo quy định
|
2026–2030
|
|
11
|
Chỉ đạo các cơ sở hoạt động
giáo dục nghề nghiệp Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực
thương mại, logistics, thương mại điện tử
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Công Thương; UBND các xã, phường
|
Chương trình đào tạo
|
≥1 Chương trình/năm
|
2026–2030
|
|
12
|
Quảng bá OCOP, thương mại gắn
du lịch
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Công Thương; UBND các xã, phường
|
Sự kiện
|
≥1 sự kiện/năm
|
2026–2030
|
|
13
|
Khảo sát, quy hoạch, lập danh
mục và tổ chức đầu tư xây mới, nâng cấp (trung tâm thương mại, chợ, siêu thị,
điểm bán lẻ trên địa bàn); triển khai kế hoạch, bố trí vốn, quỹ đất
|
UBND xã, phường
|
Các sở, ngành
|
Báo cáo
|
100% xã, phường thực hiện việc khảo sát, lập danh mục và báo cáo theo kế
hoạch hằng năm
|
Hằng năm
|
|
14
|
Phối hợp với các sở, ngành,
UBND các xã kêu gọi, thu hút đầu tư hạ tầng thương mại hiện đại, logistics,
thương mại điện tử; theo dõi, đôn đốc và tổng hợp kết quả triển khai các dự
án đầu tư trong lĩnh vực thương mại
|
Sở Công Thương
|
Các sở, doanh nghiệp
|
Các dự án đầu tư hạ tầng thương mại, logistics và thương mại điện tử được
chấp thuận và triển khai trên địa bàn tỉnh
|
Tỷ trọng bán lẻ theo mô hình hiện đại (trung tâm thương mại, chợ, siêu
thị, cửa hàng tiện lợi, sàn thương mại điện tử) đạt từ 50% trở lên trong tổng
mức bán lẻ hàng hóa trên địa bàn theo lộ trình kế hoạch
|
2031–2045
|
|
15
|
Hướng dẫn triển khai các mô
hình phân phối xanh, tiêu dùng xanh trong hệ thống chợ, trung tâm thương mại,
siêu thị, cửa hàng bán lẻ; khuyến khích cơ sở kinh doanh áp dụng các giải
pháp tiết kiệm năng lượng, giảm rác thải nhựa, sử dụng sản phẩm thân thiện
môi trường trong hoạt động thương mại
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường
|
Mô hình xanh
|
60–70% cơ sở phân phối, kinh doanh trên địa bàn tỉnh áp dụng tiêu chí
thương mại xanh
|
2031–2045
|
|
16
|
Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra
việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về bảo vệ môi trường, giảm phát thải
trong triển khai các mô hình thương mại, phân phối xanh trên địa bàn tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công Thương, UBND các xã, phường
|
Báo cáo
|
100% mô hình thương mại, phân phối xanh được hướng dẫn, kiểm tra việc
áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn về bảo vệ môi trường theo quy định
|
2031–2045
|
|
17
|
Chủ trì nghiên cứu, ứng dụng
dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI) và các công nghệ số phục vụ
công tác phân tích, dự báo thị trường thương mại; xây dựng, hoàn thiện hệ thống
dữ liệu và công cụ dự báo để hỗ trợ công tác quản lý, điều hành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương, UBND các xã, phường
|
Hệ thống dữ liệu; công cụ phân tích
|
100% báo cáo dự báo, phân tích thị trường thương mại được số hóa và thực
hiện trên hệ thống dữ liệu
|
2031–2045
|
|
18
|
Lựa chọn, tổ chức triển khai
và mở rộng các mô hình chợ xanh, điểm bán văn minh thương mại, thân thiện môi
trường trên địa bàn; phối hợp thực hiện các biện pháp giảm rác thải nhựa, bảo
đảm vệ sinh môi trường trong hoạt động thương mại
|
UBND xã, phường
|
Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Mô hình chợ xanh, điểm bán xanh; báo cáo kết quả triển khai
|
≥1mô hình/xã, phường
|
2031–2045
|