|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 129/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ - QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày
14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số
367/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1167/QĐ-TTPVHCC ngày
12/8/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc
công bố Danh mục thủ tục hành Phòng cháy, chữa, cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc
thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an thành phố Hà Nội
tại Văn bản số 48/CAHN-PCCC ngày 06/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo
Quyết định này 03 quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành
chính liên quan đến lĩnh vực Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc thẩm
quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Công an Thành phố,
Trung tâm Phục vụ hành chính công, các Sở, cơ quan tương đương Sở; Chủ tịch
UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Cục V03, C07 - Bộ Công an;
- UBND: Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- VPUBNDTP: CVP, các Phó CVP;
các phòng NC, HCTC, KSTTHC, TTĐT;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, đơn vị thuộc TT;
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, CAHN, TTPVHCC.
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
|
PHỤ LỤC
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PCCC&CNCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 129/QĐ-TTPVHCC ngày 28/01/2026 của Giám đốc Trung
tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
PHẦN I. DANH MỤC CÁC QUY TRÌNH
NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
PCCC&CNCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên Quy trình
|
Ký hiệu Quy
trình
|
Trang
|
|
1
|
3.000494
|
Phục hồi hoạt động của cơ sở, phương tiện giao
thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân
|
QTX-PC-01
|
|
|
2
|
3.000509
|
Chế độ, chính sách đối với người được huy động,
người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ chưa tham gia bảo hiểm y
tế, bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn, bị thương
|
QTX-PC-02
|
|
|
3
|
3.000510
|
Chế độ, chính sách đối với người được huy động,
người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ chưa tham gia bảo hiểm
y tế, bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn, bị chết
|
QTX-PC-03
|
|
PHẦN II. NỘI DUNG CHI TIẾT
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
PCCC&CNCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1. Quy trình: 3.000494 - Phục
hồi hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân
a) Cơ sở pháp lý: Nghị định số
136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 50/2024/NĐ-CP
ngày 10/5/2024 của Chính phủ; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của
Chính phủ.
b) Thành phần hồ sơ: bản chính văn bản đề
nghị phục hồi hoạt động (Mẫu số PC15 ban hành kèm theo Nghị định số
50/2024/NĐ-CP ngày 10/05/2024 của Chính phủ)
c) Cách thức, địa chỉ nộp hồ sơ, nhận kết quả giải
quyết TTHC
|
STT
|
Cách thức nộp,
nhận kết quả
|
Địa chỉ cụ thể
|
|
1
|
Trực tiếp tại các chi nhánh Trung tâm Phục vụ
Hành chính công Thành phố, các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số
|
|
|
2
|
Nộp hồ sơ qua đường bưu chính đến các Chi nhánh,
Điểm hỗ trợ dịch vụ công số - Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
|
|
3
|
Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
|
Website: dichvucong.gov.vn
|
d. Thời gian giải quyết, phí, lệ phí, mức độ
cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Thời gian giải
quyết
|
Mức thu
(ĐVT: Việt Nam
đồng)
|
Cung cấp dịch vụ
công trực tuyến
|
|
Ngày làm việc
|
Giờ làm việc
|
Phí
|
Lệ phí
|
|
07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
56
|
Không
|
Không
|
Một phần
|
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
chủ cơ sở, chủ phương tiện giao thông cơ giới, chủ hộ gia đình và cá nhân đã bị
đình chỉ hoạt động, đáp ứng đủ các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy
theo quy định và muốn hoạt động trở lại.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
g) Các biểu mẫu trong giải quyết TTHC
|
STT
|
Tên biểu mẫu
|
Cơ sở pháp lý
|
|
1
|
Văn bản đề nghị phục
hồi hoạt động
|
Mẫu số PC15 ban
hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10/05/2024 của Chính phủ
|
|
2
|
Biên bản kiểm tra
|
Mẫu số PC10 ban
hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10/05/2024 của Chính phủ
|
|
3
|
Quyết định phục hồi
hoạt động
|
Mẫu số PC16 ban
hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10/05/2024 của Chính phủ
|
h) Quy trình giải quyết
|
TT
|
Đơn vị/người thực
hiện
|
Nội dung
|
Thời gian giải
quyết tối đa (ĐVT: Giờ làm việc)
|
|
Bước 1
|
Các chi nhánh, Điểm hỗ trợ dịch vụ công số -
Trung tâm Phục vụ Hành chính công Thành phố
|
- Kiểm tra và xem xét tính chính xác, đầy đủ của
hồ sơ, ưu tiên nộp hồ sơ trực tuyến.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc
không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định: thông báo, nêu rõ nội dung,
lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần.
- Nếu hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầy đủ, đúng quy
định thì tiếp nhận và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy
trình quy định.
|
04
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
|
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính
công, xem xét hồ sơ và phân công cho chuyên viên xử lý
|
04
|
|
Bước 3
|
Chuyên viên phòng chuyên môn
|
- Xử lý hồ sơ: Kiểm tra thông tin đối tượng đề
nghị phục hồi hoạt động
- Soạn thảo văn bản thông báo kiểm tra trình lãnh
đạo phòng ký.
|
04
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
|
- Kiểm tra, xem xét kết quả giải quyết hồ sơ của
chuyên viên.
- Duyệt, ký số văn bản thông báo kiểm tra và chuyển
cho bộ phận Văn thư.
|
04
|
|
Bước 5
|
Văn thư phòng chuyên môn
|
- Cấp số, ngày, tháng, ký số của cơ quan Văn bản
thông báo kiểm tra.
- Chuyển chuyên viên thực hiện.
|
04
|
|
Bước 6
|
Chuyên viên phòng chuyên môn
|
- Gửi văn bản thông báo kiểm tra đến cơ quan, tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ (trực tuyến qua thư điện tử...) và các cơ quan, đơn vị
có liên quan (nếu có).
- Tiến hành kiểm tra việc loại trừ nguy cơ trực
tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc khắc phục vi phạm quy định về phòng cháy và chữa
cháy và lập biên bản kiểm tra.
- Căn cứ kết quả kiểm tra:
+ Trường hợp đạt yêu cầu: soạn dự thảo quyết định
phục hồi hoạt động theo mẫu PC16 quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo
Nghị định số 50/2024/NĐ-CP.
+ Trường hợp không đạt yêu cầu: soạn tờ trình, dự
thảo văn bản trả lời; ký số báo cáo kết quả kiểm tra.
- Trình ký lãnh đạo phòng được phân công.
|
20
|
|
Bước 7
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
|
Kiểm tra nội dung đề xuất của cán bộ phòng chuyên
môn
+ Nếu đồng ý: ký nháy văn bản, chuyển ký Lãnh đạo
UBND cấp xã
+ Nếu không đồng ý: Yêu cầu chuyên viên sửa lại
|
04
|
|
Bước 8
|
Lãnh đạo UBND cấp xã
|
- Kiểm tra, xem xét kết quả giải quyết hồ sơ của
phòng chuyên môn trình
- Duyệt, ký văn bản và chuyển cho bộ phận Văn thư
|
08
|
|
Bước 9
|
Văn thư UBND cấp xã
|
Lấy số và đóng dấu văn bản:
- Bộ phận Văn thư cấp số, đóng dấu và thực hiện lưu
trữ theo quy định. Chuyển kết quả về Trung tâm Phục vụ Hành chính công Thành
phố
- Kết thúc quy trình giải quyết TTHC trên hệ thống
|
04
|
|
Bước 10
|
Các chi nhánh, Điểm hỗ trợ dịch vụ công số -
Trung tâm Phục vụ Hành chính công Thành phố
|
- Trả kết quả giải quyết TTHC theo quy định.
- Xác nhận trả kết quả trên hệ thống.
|
|
|
Tổng thời gian: 56 giờ làm
việc kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
|
…….(1)……..
……..(2)……..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
…………….(3)…………….
Hồi .... giờ .... ngày .... tháng ... năm ………….., tại
…………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….
Chúng tôi gồm:
Đại diện: ……………………………………………………………………………………………
- Ông/bà: ……………………………………….; Chức vụ:
…………………………………….
- Ông/bà: ……………………………………….; Chức vụ:
…………………………………….
Đã tiến hành kiểm tra …………… (3) ………………… đối với
…………..(4)……………..
Đại diện: ……………………………………………………………………………………………
- Ông/bà: ……………………………………….; Chức vụ: …………………………………….
- Ông/bà: ……………………………………….; Chức vụ:
…………………………………….
Tình hình và kết quả kiểm tra như sau:
………………………………………………………..
……………………………….………..(5)………………………………………………………….
Biên bản được lập xong hồi ... giờ ... ngày .... tháng
……. năm ……., gồm .... trang, được lập thành ……. bản, mỗi bên liên quan giữ 01 bản,
đã đọc lại cho mọi người cùng nghe, công nhận đúng và nhất trí ký tên dưới đây.
|
ĐẠI DIỆN
......(6).......
|
ĐẠI DIỆN
......(7).......
|
ĐẠI DIỆN
......(8).......
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp;
(2) Tên cơ quan, tổ chức chủ trì kiểm tra;
(3) Ghi nội dung kiểm tra: về phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ hoặc kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy
hoặc điều kiện đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy hoặc kiểm
tra an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm cháy, nổ...;
(4) Tên đối tượng được kiểm tra;
(5) Ghi nội dung trình bày của đại diện đơn vị được
kiểm tra (chủ cơ sở, chủ đầu tư, chủ phương tiện,...), kết quả kiểm tra hồ sơ,
kiểm tra thực tế, thử nghiệm xác suất hoạt động của phương tiện phòng cháy, chữa
cháy khi xét thấy cần thiết, nhận xét, đánh giá và kiến nghị. Nội dung kiểm tra
theo quy định tại Nghị định số 136/2020/NĐ-CP và Nghị định này. Đối với
cứu nạn, cứu hộ kiểm tra các nội dung sau:
- Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình như: tổ chức tuyên truyền, phổ biến
kiến thức cứu nạn, cứu hộ; ban hành nội quy và biện pháp về cứu nạn, cứu hộ; tổ
chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định về cứu nạn, cứu hộ;
bố trí, trang bị dụng cụ, phương tiện cứu nạn, cứu hộ; bảo đảm các điều kiện phục
vụ công tác huấn luyện nghiệp vụ về cứu nạn, cứu hộ.
- Việc thực hiện, duy trì các điều kiện về phòng ngừa
sự cố, tai nạn và cứu nạn, cứu hộ như: nội quy, biển cấm, biển cảnh báo ở những
khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố, tai nạn; huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ
cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành (nếu có) và điều kiện
hoạt động đáp ứng yêu cầu cứu nạn, cứu hộ tại chỗ; biện pháp phòng ngừa sự cố,
tai nạn đối với địa điểm, phương tiện, thiết bị tại cơ sở được quy định tại điểm
a, b, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 8 Nghị định số 83/2017/NĐ-CP; xây dựng
tình huống cứu nạn, cứu hộ trong Phương án chữa cháy phù hợp với đặc điểm, quy
mô, tính chất hoạt động của cơ sở và được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trang bị
và bố trí phương tiện, dụng cụ cứu nạn, cứu hộ, dụng cụ phá dỡ thô sơ bảo đảm số
lượng và chất lượng phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa
cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;
(6) Đại diện đơn vị được kiểm tra ký, ghi rõ họ
tên, đóng dấu (nếu có);
(7) Đại diện đơn vị, cá nhân có liên quan ký, ghi
rõ họ tên, đóng dấu (nếu có);
(8) Đại diện đoàn kiểm tra hoặc người được phân
công thực hiện kiểm tra ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có).
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
ĐỀ NGHỊ
PHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG
Kính gửi: ……………..
(1) ……………..
Tên tổ chức/cá nhân: ……………………………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….
Điện thoại: ………………. Fax: ………………. Email:
………………….……………………
Họ tên người đại diện pháp luật:
………………………………………………………………
Chức vụ: …………………………………………………………………………………………..
CCCD/Hộ chiếu: …………………………………………………………………………………
Sau khi thi hành Quyết định tạm đình chỉ/đình chỉ
hoạt động số: ……… ngày ….. tháng …. năm …… của: …………… (1) …………….
Hiện tại: ………… (2) ……….đã loại trừ nguy cơ trực tiếp
phát sinh cháy, nổ/đã khắc phục vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy kể
từ hồi ….. giờ.... phút ngày ….. tháng …… năm ……..
Đề nghị quý cơ quan cho phục hồi hoạt động đối với:
…….. (2) ……..
………………… kể từ ….. giờ …… ngày ……. tháng ……. năm
……..
Tôi xin cam đoan những nội dung nêu trên là đúng sự
thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
……………………………………………(3)…………………………………………..
|
|
……………, ngày ……
tháng ……. năm ………
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan của người ban hành quyết định tạm
đình chỉ/đình chỉ hoạt động trước đó;
(2) Tên công trình, cơ sở, phương tiện giao thông
cơ giới hộ gia đình, cá nhân, địa điểm hoặc khu vực bị tạm đình chỉ hoặc đình
chỉ hoạt động;
(3) Đối với trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục hành
chính ghi nội dung: tôi ủy quyền cho: ………….. CCCD/Hộ chiếu: ……………. cấp
ngày:………….., thực hiện thủ tục phục hồi hoạt động.
|
…(1)…
…(2)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../QĐPH-...
|
…, ngày...tháng...năm....
|
QUYẾT ĐỊNH
Phục hồi hoạt động
…(3)…
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29
tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa
cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng
11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng
5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP
ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của
lực lượng phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Biên bản kiểm tra…… lập
ngày....tháng....năm….. của ……
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phục hồi hoạt động đối với: ……………………… (4)
…………………….………..
Địa chỉ: ………………………………………………………………………….…………………
Do ông/bà: ………………………….. là ………………. (5) …… trước đó
đã bị tạm đình chỉ/đình chỉ hoạt động theo Quyết định số: ……. ngày …… tháng ……
năm …....
Điều 2. Kể từ …………. giờ …….. phút, ngày…..tháng…..năm…..
Quyết định số ……… ngày…..tháng…….năm…… hết hiệu lực
đối với .........(4)……..
Điều 3. Ông/bà: ……… chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- …..;
- Lưu:………..
|
….(6)…
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản cấp trên;
(2) Tên cơ quan của người ra quyết định;
(3) Người có thẩm quyền ban hành quyết định;
(4) Tên công trình, cơ sở, phương tiện giao thông
cơ giới, hộ gia đình, cá nhân, địa điểm hoặc khu vực xuất hiện nguy cơ trực tiếp
phát sinh cháy, nổ không bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy;
(5) Chủ đầu tư, người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia
đình, chủ phương tiện giao thông cơ giới, cá nhân;
(6) Chức vụ của người ký.
2. Quy trình 3.000509 - Chế độ,
chính sách đối với người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn, bị
thương
a) Cơ sở pháp lý: Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ.
b) Thành phần hồ sơ:
- Đối với trường hợp đề nghị hỗ trợ chi trả chi phí
khám bệnh, chữa bệnh: Đơn đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh của
người được hỗ trợ chế độ bị tai nạn, bị thương hoặc người đại diện hợp pháp (Mẫu
số PC22 kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ); hóa
đơn thu tiền; giấy ra viện.
Thông tin về thành phần hồ sơ khi đã được kết nối,
chia sẻ, cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành
thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải khai thác trực tuyến để giải quyết mà
không được yêu cầu người đề nghị cung cấp hồ sơ giấy;
- Đối với trường hợp đề nghị trợ cấp theo mức suy
giảm khả năng lao động: Đơn đề nghị trợ cấp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động
(Mẫu số PC23 kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ);
giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn đối với trường
hợp điều trị nội trú hoặc giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y tế nơi đã cấp
cứu, điều trị cấp; biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng
giám định y khoa cấp tỉnh và tương đương trở lên.
c) Cách thức, địa chỉ nộp hồ sơ, nhận kết quả giải
quyết TTHC
|
STT
|
Cách thức nộp,
nhận kết quả
|
Địa chỉ cụ thể
|
|
1
|
Trực tiếp tại các chi nhánh Trung tâm Phục vụ
Hành chính công Thành phố, các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số
|
|
|
2
|
Nộp hồ sơ qua đường bưu chính đến các Chi nhánh,
Điểm hỗ trợ dịch vụ công số - Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
|
|
3
|
Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
|
Website: dichvucong.gov.vn
|
d) Thời gian giải quyết, phí, lệ phí, mức độ
cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Thời gian giải
quyết
|
Mức thu
(ĐVT: Việt Nam
đồng)
|
Cung cấp dịch vụ
công trực tuyến
|
|
Ngày làm việc
|
Giờ làm việc
|
Phí
|
Lệ phí
|
|
05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
40
|
Không
|
Không
|
Toàn trình
|
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ hoặc
người đại diện hợp pháp của người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
g) Các biểu mẫu trong giải quyết TTHC
|
STT
|
Tên biểu mẫu
|
Cơ sở pháp lý
|
|
1
|
Đơn đề nghị thanh
toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh
|
Mẫu số PC22 kèm
theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ
|
|
2
|
Đơn đề nghị trợ cấp
tai nạn làm suy giảm khả năng lao động
|
Mẫu số PC23 kèm
theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ
|
h) Quy trình giải quyết
|
TT
|
Đơn vị/người thực
hiện
|
Nội dung
|
Thời gian giải
quyết tối đa (ĐVT: Giờ làm việc)
|
|
Bước 1
|
Các chi nhánh, điểm hỗ trợ dịch vụ công số -
Trung tâm Phục vụ Hành chính công Thành phố
|
- Kiểm tra và xem xét tính chính xác, đầy đủ của
hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc
không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định: thông báo, nêu rõ nội dung,
lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần.
- Nếu hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầy đủ, đúng quy
định thì tiếp nhận và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy
trình quy định.
|
04
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
|
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính
công, xem xét hồ sơ và phân công cho chuyên viên xử lý
|
04
|
|
Bước 3
|
Chuyên viên phòng chuyên môn
|
Tiến hành thẩm định hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết:
Xây dựng dự thảo văn bản trả lời (nêu rõ lý do) trình lãnh đạo phòng chuyên
môn
- Trường hợp đủ điều kiện giải quyết: Xây dựng dự
thảo Quyết định chi trả kinh phí hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh, trợ cấp cho người
bị tai nạn, bị thương
|
16
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
|
Kiểm tra nội dung đề xuất của cán bộ phòng chuyên
môn
+ Nếu đồng ý: ký nháy văn bản, chuyển ký Lãnh đạo
UBND cấp xã
+ Nếu không đồng ý: Yêu cầu chuyên viên sửa lại
|
04
|
|
Bước 5
|
Lãnh đạo UBND cấp xã
|
- Kiểm tra, xem xét kết quả giải quyết hồ sơ của
phòng chuyên môn trình.
- Duyệt, ký văn bản và chuyển cho bộ phận Văn
thư.
|
08
|
|
Bước 6
|
Văn thư UBND cấp xã
|
Lấy số và đóng dấu văn bản:
- Bộ phận Văn thư cấp số, đóng dấu và thực hiện lưu
trữ theo quy định. Chuyển kết quả về Trung tâm Phục vụ Hành chính công Thành
phố
- Kết thúc quy trình giải quyết TTHC trên hệ thống
|
04
|
|
Bước 7
|
Các chi nhánh, điểm hỗ trợ dịch vụ công số -
Trung tâm Phục vụ Hành chính công Thành phố
|
- Trả kết quả giải quyết TTHC theo quy định.
- Xác nhận trả kết quả trên hệ thống.
|
|
|
Tổng thời gian: 40 giờ làm việc kể từ thời điểm
nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THANH TOÁN CHI
PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Kính gửi: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân ...(1)………..
Họ và tên người đề nghị: ………………………………………………. (2)
………………….
Địa chỉ cư trú: …………….. Số điện thoại: ………. Hộp thư
điện tử: ……………………..
Số định danh cá nhân: ……………………………………………….…………………………
Số tài khoản: ……………………………………………….……………………………………
Lý do viết đơn:
………………………………..………(3)……………………………………..
Tôi đề nghị được thanh toán chi phí khám bệnh, chữa
bệnh cho ………….(4)……….
Số tiền đề nghị thanh toán là: ………………………….đồng.
Bằng chữ ………………………….………………………….………………………….
Gửi kèm theo đơn này: hóa đơn thu tiền; giấy ra viện.
Kính đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
|
Xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền huy động thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ
|
....(5)....
ngày.... tháng.... năm…..
NGƯỜI VIẾT ĐƠN (2)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi cụ thể tên Ủy ban nhân dân cấp xã.
(2) Họ và tên của người đề nghị được hưởng chế độ bị
ốm đau, bị tai nạn, bị thương trực tiếp viết đơn hoặc người đại diện hợp pháp
viết đơn phải ghi rõ quan hệ với người đề nghị được hưởng chế độ bị ốm đau, bị
tai nạn, bị thương.
(3) Trình bày tóm tắt lý do dẫn đến bị tai nạn, bị
thương khi được huy động, tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; thời
gian, nơi khám bệnh, chữa bệnh.
(4) Người được hưởng chế độ.
(5) Địa danh.
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
TRỢ CẤP TAI NẠN
LÀM SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG/ TRỢ CẤP TUẤT, TIỀN MAI TÁNG PHÍ
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân ……………. (1)……….
Họ và tên người đề nghị: ………………………………….…… (2)
……………………………
Địa chỉ cư trú: …………………. Số điện thoại: ……….. Hộp
thư điện tử: ………………….
Số định danh cá nhân:
………………………………….………………………………………..
Lý do viết đơn: ………………………………………..(3)……………………………………….
Tôi đề nghị được thanh toán trợ cấp tai nạn làm suy
giảm khả năng lao động/ trợ cấp tuất, tiền mai táng phí cho: ……………… (4)
…………………….
Số tiền đề nghị thanh toán là: ……………………………… đồng.
Bằng chữ: ………………………………………………………………
Gửi kèm theo đơn này: giấy ra viện hoặc trích sao hồ
sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc giấy
chứng nhận thương tích; biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của hội
đồng giám định y khoa bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên; giấy chứng tử
hoặc trích lục khai tử (nếu chết).
Kính đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
|
Xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền huy động thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ
|
....(5)....
ngày.... tháng.... năm…..
NGƯỜI VIẾT ĐƠN (2)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi cụ thể tên Ủy ban nhân dân cấp xã.
(2) Họ và tên của người đề nghị được hưởng chế độ
trợ cấp tai nạn trực tiếp viết đơn hoặc người đại diện hợp pháp viết đơn đối với
người đề nghị được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn (hoặc đề nghị trợ cấp tiền tuất,
tiền mai táng phí) phải ghi rõ quan hệ với người đề nghị được hưởng chế độ.
(3) Trình bày tóm tắt lý do, thời gian, nơi bị tai
nạn hoặc chết.
(4) Người được hưởng chế độ.
(5) Địa danh.
3. Quy trình 3.000510 - Chế độ,
chính sách đối với người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ chưa tham gia bảo hiểm xã hội bị chết
a) Cơ sở pháp lý: Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ.
b) Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị trợ cấp tiền
tuất, tiền mai táng phí (Mẫu số PC23 kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày
15/5/2025 của Chính phủ); giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử.
Thông tin về thành phần hồ sơ khi đã được kết nối,
chia sẻ, cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành
thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải khai thác trực tuyến để giải quyết mà
không được yêu cầu người đề nghị cung cấp hồ sơ giấy.
c) Cách thức, địa chỉ nộp hồ sơ, nhận kết quả giải
quyết TTHC
|
STT
|
Cách thức nộp,
nhận kết quả
|
Địa chỉ cụ thể
|
|
1
|
Trực tiếp tại các chi nhánh Trung tâm PVHCC Thành
phố, các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số
|
|
|
2
|
Nộp hồ sơ qua đường bưu chính đến các Chi nhánh,
Điểm hỗ trợ dịch vụ công số - Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
|
|
3
|
Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
|
Website: dichvucong.gov.vn
|
d) Thời gian giải quyết, phí, lệ phí, mức độ
cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Thời gian giải
quyết
|
Mức thu
(ĐVT: Việt Nam
đồng)
|
Cung cấp dịch vụ
công trực tuyến
|
|
Ngày làm việc
|
Giờ làm việc
|
Phí
|
Lệ phí
|
|
05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
40
|
Không
|
Không
|
Toàn trình
|
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
thân nhân người chưa tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người đã hưởng bảo hiểm xã hội
một lần bị chết do tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ hoặc bị chết
trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn khi tham gia phòng cháy, chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
g) Các biểu mẫu trong giải quyết TTHC
|
STT
|
Tên biểu mẫu
|
Cơ sở pháp lý
|
|
1
|
Đơn đề nghị trợ cấp
tiền tuất, tiền mai táng phí
|
Mẫu số PC23 kèm
theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ
|
h) Quy trình giải quyết
|
TT
|
Đơn vị/người thực
hiện
|
Nội dung
|
Thời gian giải
quyết tối đa (ĐVT: Giờ làm việc)
|
|
Bước 1
|
Các chi nhánh, điểm hỗ trợ dịch vụ công số -
Trung tâm Phục vụ Hành chính công Thành phố
|
- Kiểm tra và xem xét tính chính xác, đầy đủ của
hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc
không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định: thông báo, nêu rõ nội dung,
lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần.
- Nếu hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầy đủ, đúng quy
định thì tiếp nhận và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy
trình quy định.
|
04
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
|
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính
công, xem xét hồ sơ và phân công cho chuyên viên xử lý
|
04
|
|
Bước 3
|
Chuyên viên phòng chuyên môn
|
Tiến hành thẩm định hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết:
Xây dựng tờ trình, dự thảo văn bản trả lời (nêu rõ lý do) trình lãnh đạo
phòng chuyên môn
- Trường hợp đủ điều kiện giải quyết: Xây dựng tờ
trình, dự thảo Quyết định chế độ trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí
|
16
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
|
Kiểm tra nội dung đề xuất của cán bộ phòng chuyên
môn
+ Nếu đồng ý: ký nháy văn bản, chuyển ký Lãnh đạo
UBND
+ Nếu không đồng ý: Yêu cầu chuyên viên sửa lại
|
04
|
|
Bước 5
|
Lãnh đạo UBND cấp xã
|
- Kiểm tra, xem xét kết quả giải quyết hồ sơ của
phòng chuyên môn trình.
- Duyệt, ký văn bản và chuyển cho bộ phận Văn
thư.
|
08
|
|
Bước 6
|
Văn thư UBND cấp xã
|
Lấy số và đóng dấu văn bản:
- Bộ phận Văn thư cấp số, đóng dấu và thực hiện lưu
trữ theo quy định. Chuyển kết quả về Trung tâm Phục vụ Hành chính công Thành
phố
- Kết thúc quy trình giải quyết TTHC trên hệ thống
|
04
|
|
Bước 7
|
Các chi nhánh, điểm hỗ trợ dịch vụ công số -
Trung tâm Phục vụ Hành chính công Thành phố
|
- Trả kết quả giải quyết TTHC theo quy định.
- Xác nhận trả kết quả trên hệ thống.
|
|
|
Tổng thời gian: 40 giờ làm việc kể từ thời điểm
nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
TRỢ CẤP TAI NẠN
LÀM SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG/ TRỢ CẤP TUẤT, TIỀN MAI TÁNG PHÍ
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân ………….(1)…………
Họ và tên người đề nghị: ………………………………..…….. (2)
……………….………….
Địa chỉ cư trú: ………………… Số điện thoại: ………… Hộp thư
điện tử: ………………..
Số định danh cá nhân:
………………………………..……..………………………………....
Lý do viết đơn: …………………………………………..(3)
……………….…………..……..
Tôi đề nghị được thanh toán trợ cấp tai nạn làm suy
giảm khả năng lao động/ trợ cấp tuất, tiền mai táng phí cho: ………………… (4)
…………………….
Số tiền đề nghị thanh toán là: ……………………………………………..
đồng.
Bằng chữ: ……………………………………………..……………………………………
Gửi kèm theo đơn này: giấy ra viện hoặc trích sao hồ
sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc giấy
chứng nhận thương tích; biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của hội
đồng giám định y khoa bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên; giấy chứng tử
hoặc trích lục khai tử (nếu chết).
Kính đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
|
Xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền huy động thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ
|
....(5)....
ngày.... tháng.... năm…..
NGƯỜI VIẾT ĐƠN (2)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi cụ thể tên Ủy ban nhân dân cấp xã.
(2) Họ và tên của người đề nghị được hưởng chế độ
trợ cấp tai nạn trực tiếp viết đơn hoặc người đại diện hợp pháp viết đơn đối với
người đề nghị được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn (hoặc đề nghị trợ cấp tiền tuất,
tiền mai táng phí) phải ghi rõ quan hệ với người đề nghị được hưởng chế độ.
(3) Trình bày tóm tắt lý do, thời gian, nơi bị tai
nạn hoặc chết.
(4) Người được hưởng chế độ.
(5) Địa danh.