|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 368/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 28
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ
BÃI BỎ LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, QUAN HỆ LAO ĐỘNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 92/2017/NĐ- CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
462/QĐ-BLĐTBXH ngày 24/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ về lĩnh vực
lao động, tiền lương, quan hệ lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 72/TTr-SLĐTBXH ngày
28/02/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố, phê duyệt kèm theo Quyết định này:
1. Công bố Danh mục thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực lao động, tiền lương, quan
hệ lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Cà Mau (kèm theo Danh mục).
2. Phê duyệt Quy trình nội bộ,
liên thông giải quyết thủ tục hành chính được nêu tại khoản 1 Điều này (kèm
theo Quy trình).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giao Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội chủ trì, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Giải quyết
thủ tục hành chính tỉnh), Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị
có liên quan tổ chức thực hiện công khai, không công khai Danh mục thủ tục hành
chính và Quy trình được nêu tại Điều 1 Quyết định này tại Trung tâm Giải quyết
thủ tục hành chính tỉnh, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện theo đúng
quy định. Hoàn thành xong trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định
có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,
Giám đốc Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC, VPCP (CDVCQG);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Phòng KGVX, CCHC(VLi);
- Lưu: VT, M.A85/02.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, QUAN HỆ LAO ĐỘNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: 368/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau)
CÁCH THỨC THỰC HIỆN
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thủ
tục hành chính trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã hoặc gửi
qua dịch vụ bưu chính công ích, nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia,
địa chỉ website https://dichvucong.gov.vn hoặc Cổng Dịch vụ công trực tuyến tỉnh
Cà Mau, địa chỉ website https://dichvucong.camau.gov.vn (nếu đủ điều kiện theo
quy định).
- Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ
thể như sau:
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
|
TT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
Ghi chú
|
|
1
|
1.004964. 000.00.00. H12
|
Giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia
sang giúp Lào, Căm - pu - chia
|
Trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ.
|
- Địa điểm Tiếp nhận và Trả kết
quả trực tiếp: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã
- Cơ quan thực hiện: UBND cấp
xã; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch UBND tỉnh
|
Không
|
- Pháp lệnh Ưu đãi người
có công với cách mạng;
- Thông tư liên tịch số
17/2014/TTLT- BLĐTBXH-BTC ngày 01/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số
08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội;
- Quyết định số
57/2013/QĐ-TTg ngày 14/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ;
- Quyết định số
62/2015/QĐ-TTg ngày 04/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp
theo mã hồ sơ “1.004964” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
Ghi chú: Thủ tục
hành chính này được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại số thứ tự 2 của Danh
mục kèm theo Quyết định số 1006/QĐ/UBND ngày 08/6/2020 hết hiệu lực kể từ ngày
Quyết định công bố thủ tục hành chính này có hiệu lực thi hành./.
QUY TRÌNH
NỘI BỘ, LIÊN THÔNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, QUAN HỆ LAO ĐỘNG THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: 368/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau)
1. Giải
quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang
giúp Lào, Căm-pu-chia (Mã số TTHC: 1.004964.H12)
a) Thời gian giải quyết: Trong
thời gian 25 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Trong đó:
- Tại Ủy ban nhân dân cấp xã 15
ngày làm việc.
- Tại Phòng Lao động - Thương binh
và Xã hội 05 ngày làm việc.
- Tại Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội 02 ngày làm việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 03 ngày làm việc.
b) Quy trình giải quyết:
- Quy trình tại Ủy ban
nhân dân cấp xã
+ Bước 1: Công chức trực tại Bộ
phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công tỉnh Cà Mau; kiểm
tra các thành phần hồ sơ, nhập các trường thông tin cơ bản về hồ sơ vào Hệ Thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính, số hóa hồ sơ, xuất phiếu hẹn cho tổ chức,
cá nhân, chuyển hồ sơ về Công chức phụ trách chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp
xã (Công chức phụ trách chuyên môn) xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Công chức phụ trách
chuyên môn tiếp nhận hồ sơ (chứng thực hồ sơ nếu có yêu cầu, kiểm tra file
scan), tổng hợp, kiểm tra, thẩm định hồ sơ (trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng
được quy định, thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ), khi đầy
đủ hồ sơ Công chức phụ trách chuyên môn hoàn thiện Danh sách người hưởng trợ cấp
thực hiện công khai Danh sách; khi hết thời gian công khai Công chức phụ trách
chuyên môn tiếp nhận, tổng hợp ý kiến, thông báo lại cho người hưởng trợ cấp hoặc
thân nhân người hưởng trợ cấp, tổng hợp ý kiến báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện;
gửi Danh sách hồ sơ của người hưởng trợ cấp về Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng
Lao động - Thương binh và Xã hội) xem xét, quyết định: 14,5 ngày làm việc (bao
gồm thời gian công khai Danh sách 10 ngày).
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, đính kèm kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển đến Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả cấp huyện (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội) thực
hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội:
+ Bước 1: Chuyên viên trực tại
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra các thành
phần hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng Lao động - Thương binh và xã hội để xử lý hồ
sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên Phòng Lao
động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định, hoàn thiện hồ
sơ, trình lãnh đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trình Ủy ban nhân dân
cấp huyện ký hồ sơ chuyển đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, quyết
định: 4,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, đính kèm kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ đến Trung
tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh (quầy Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội) thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình tại Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội:
+ Bước 1: Chuyên viên trực tại
Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra các
thành phần hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Phòng
Người có công) để xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên Phòng Người
có công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, nếu đầy đủ hồ sơ thì
hoàn thiện hồ sơ (nhập thông tin, đính kèm file, kết quả xử lý), chuyển
lãnh đạo Phòng Người có công duyệt trình lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 1,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, đính kèm kết quả giải quyết lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,
hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải
quyết thủ tục hành chính theo quy định: 2,75 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết về
Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục
hành chính điện tử, số hóa hồ sơ, trả kết quả (đồng thời cấp kết quả giải
quyết thủ tục hành chính điện tử) cho tổ chức, cá nhân theo quy định: 0,25
ngày làm việc.
Ghi chú: Thủ
tục hành chính này được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại số thứ tự 2
của Quy trình kèm theo Quyết định số 1006/QĐ/UBND ngày 08/6/2020 hết hiệu
lực kể từ ngày Quyết định phê duyệt quy trình thủ tục hành chính này có
hiệu lực thi hành.
Lưu ý : Đối
với các Quy trình liên thông như trên đơn vị nào nhận hồ sơ đầu vào xuất phiếu
hẹn phải đảm bảo tổng thời gian thực hiện hết các Quy trình (từ khi nhận hồ sơ
đầu vào đến khi kết thúc các quy trình, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân) và để
đảm bảo việc trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo phiếu hẹn, cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính liên thông/không liên thông chủ động
chuyển, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả trước 01 buổi. Đồng thời yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện đúng theo
Quy trình số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; cấp kết quả giải
quyết thủ tục hành chính điện tử trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định./.