|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/2025/QĐ-UBND
|
Hải Dương, ngày
23 tháng 01 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀN XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật Quản lý tài sản
công, ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Đường bộ, ngày
27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
44/2024/NĐ-CP, ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giao thông vận tải.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định về thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2025
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ; để b/c
- Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính; để b/c
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); để b/c
- Vụ Pháp chế - Bộ Giao thông vận tải; để b/c
- Thường trực Tỉnh uỷ; để b/c
- Thường trực HĐND tỉnh; để b/c
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các PCT Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Công nghệ Thông tin - VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTC, Khoa.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Văn Quân
|
QUY ĐỊNH
VỀ
THẨM QUYỀN XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HẢI DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 23/01/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hải Dương)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định thẩm quyền
quyết định xử lý tài sản tại Điểm c khoản 2 điều 21; Điểm d khoản
2 điều 22; Điểm c khoản 2 điều 23; Điểm b khoản 2 điều 24; Điểm
b khoản 2 điều 25, Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của
Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ.
CHƯƠNG II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Thẩm quyền quyết định
thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
thu hồi đối với toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do cơ quan
quản lý tài sản ở địa phương quản lý.
Điều 4. Thẩm quyền quyết định
điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ giữa các Cơ quan được Ủy
ban nhân dân tỉnh giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Điều 5. Thẩm quyền quyết định
chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ về địa phương quản lý,
xử lý
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do cơ quan quản lý tài
sản ở địa phương quản lý cho các cơ quan chức năng của địa phương (Cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trung tâm Phát triển quỹ đất, cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện) quản lý, xử lý.
Điều 6. Thẩm quyền quyết định
thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
thanh lý đối với tài sản là nhà, đất thuộc tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ (Nhà hạt quản lý đường bộ, kho bảo quản vật tư dự phòng ...).
2. Đối với các tài sản là máy
móc, thiết bị và tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều
này:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc cấp tỉnh, cấp huyện,
cấp xã quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính cho
01 đơn vị tài sản.
b) Sở Giao thông vận tải quyết
định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Ủy ban nhân dân tỉnh
giao quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng tính cho 01 đơn
vị tài sản;
c) Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố, thị xã quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ thuộc cấp huyện, cấp xã quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu
đồng tính cho 01 đơn vị tài sản”
Điều 7. Thẩm quyền quyết định
xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp bị mất, bị hủy
hoại
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
xử lý đối với tài sản là nhà, đất thuộc tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ (Nhà hạt quản lý đường bộ, kho bảo quản vật tư dự phòng ...).
2. Đối với các tài sản là máy
móc, thiết bị và tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều
này:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp bị mất, bị hủy
hoại thuộc cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán từ
500 triệu đồng trở lên tính cho 01 đơn vị tài sản.
b) Sở Giao thông vận tải quyết
định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Ủy ban nhân dân tỉnh
giao quản lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại có nguyên giá theo sổ kế toán
dưới 500 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản;
c) Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố, thị xã quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
thuộc cấp huyện, cấp xã quản lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại có nguyên
giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản”
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì tham
mưu UBND tỉnh về thực hiện xử lý tài sản theo quyết định này; Hướng dẫn các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân về xử lý tài sản.
2. Sở Giao thông vận tải: Tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thu hồi,
điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ giữa các cơ quan được Ủy
ban nhân dân tỉnh giao quản lý tài sản.
3. Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện
đúng Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ và quy định
tại Quyết định này./.