|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
769/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
|
Người ký:
|
Lê Đức Giang
|
|
Ngày ban hành:
|
11/03/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 769/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
11 tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT, CÔNG BỐ HIỆN TRẠNG RỪNG TỈNH THANH
HÓA NĂM 2024
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày
15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư hợp nhất số
10/2024/VBHN-BNNPTNT ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn (nay là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về
điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) tại Tờ
trình số 54/TTr-SNN&PTNT ngày 28 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt, công bố hiện trạng rừng tỉnh Thanh Hóa năm 2024 với những nội dung
chính như sau:
1. Diện tích rừng hiện có:
647.672,53 ha, trong đó:
a) Diện tích có rừng tự nhiên:
393.361,33 ha.
b) Diện tích có rừng trồng:
254.311,20 ha.
2. Diện tích rừng đủ tiêu chuẩn
để tính độ che phủ toàn tỉnh là 599.224,92 ha, độ che phủ của rừng tương ứng
53,91%.
3. Biểu tổng hợp diện tích các
loại đất, loại rừng theo đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện và toàn tỉnh được
cập nhật, tổng hợp trên phần mềm diễn biến rừng, cụ thể:
a) Diện tích các loại rừng và
đất quy hoạch phát triển rừng phân theo mục đích sử dụng: Chi tiết theo
Phụ biểu số I đính kèm.
b) Diện tích rừng và đất quy
hoạch phát triển rừng phân theo chủ quản lý: Chi tiết theo Phụ biểu số II
đính kèm.
c) Tổng hợp độ che phủ rừng: Chi
tiết theo Phụ biểu số III đính kèm
d) Diễn biến rừng và đất quy
hoạch phát triển rừng theo các nguyên nhân: Chi tiết theo Phụ biểu số IV
đính kèm.
e) Diện tích rừng trồng phân
theo loài cây và cấp tuổi: Chi tiết theo Phụ biểu số V đính kèm
4. Cơ sở dữ liệu theo dõi
diễn biến rừng năm 2024 tỉnh Thanh Hóa (bao gồm: Bản đồ hiện trạng rừng và
thông tin bản đồ (dạng số) được lưu trữ tại Chi cục Kiểm lâm.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. UBND các huyện, thị xã,
thành phố có trách nhiệm công khai và cung cấp thông tin, kết quả hiện trạng
rừng năm 2024 trên địa bàn để các tổ chức, cá nhân thống nhất sử dụng; thực
hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp theo Luật Lâm
nghiệp năm 2017; tổ chức quản lý, bảo vệ rừng, sử dụng đất lâm nghiệp theo
quy định. Số liệu hiện trạng rừng năm 2024 là cơ sở để chỉ đạo, điều hành
phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và lập kế hoạch
bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng, theo dõi diễn biến rừng cho năm
tiếp theo.
2. Sở Nông nghiệp và Môi
trường chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm công khai và cung cấp thông tin, kết quả
hiện trạng rừng năm 2024 trên địa bàn tỉnh để thống nhất khai thác, sử dụng;
triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công tác theo dõi diễn biến rừng
trên địa bàn; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh về độ tin cậy, tính chính xác của kết quả điều tra, kiểm tra, đánh
giá mức độ đầy đủ thông tin, tài liệu, số liệu, cơ sở dữ liệu, kết quả
hiện trạng rừng năm 2024 trên địa bàn toàn tỉnh, đảm bảo thống nhất, đồng bộ
giữa thực địa và bản đồ, cơ sở dữ liệu hiện trạng rừng. Thực hiện việc quản
lý, lưu trữ hồ sơ, cơ sở dữ liệu rừng trên đ ịa bàn tỉnh theo quy định.
3. Chi cục Thống kê tỉnh và
các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao để phối hợp chặt
chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý, khai thác, sử dụng thông tin,
dữ liệu về hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh; đảm bảo thống nhất, đồng bộ giữa
kết quả thống kê diện tích đất đai với kết quả theo dõi diễn biến rừng
hàng năm theo đúng quy định.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường; Tài chính; Chi
cục trưởng Chi cục Thống kê; Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố; Chi
cục Kiểm lâm; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/cáo);
- Lưu: VT, NN.
(MC08.02.25)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
|
PHỤ BIỂU SỐ I
DIỆN TÍCH RỪNG VÀ ĐẤT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN RỪNG PHÂN
THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
(Kèm theo Quyết định số: 769/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2025 của UBND
tỉnh)
Đơn
vị tính: ha
|
TT
|
Phân loại rừng
|
Mã
|
Diện tích đầu kỳ
|
Diện tích thay đổi
|
Diệ n tích cuối kỳ
|
Đặc dụng
|
Phòng hộ
|
Sản xuất
|
Mục đích khác
|
|
Cộng
|
Vườn quốc gia
|
Khu dự trữ thiên nhiên
|
Khu bảo tồn loài, sinh cảnh
|
Khu bảo vệ cảnh quan
|
Cộng
|
Đầu nguồn
|
Rừng bảo vệ nguồn nước
|
Rừng chắn gió chắn cát
|
Rừng chắn sóng, lấn biển
|
|
|
TỔNG DIỆN TÍCH (gồm diện
tích có rừng và rừng trồng chưa thành rừng)
|
0000
|
647.437,26
|
235,27
|
647.672,53
|
80.436,80
|
37.661,88
|
40.866,20
|
1.166,44
|
742,28
|
157.601,93
|
154.538,35
|
1.923,51
|
10,42
|
1.129,65
|
373.657,06
|
35.976,74
|
|
I
|
RỪNG PHÂN THEO NGUỒN GỐC
|
1100
|
597.438,35
|
1.786,57
|
599.224,92
|
80.290,62
|
37.623,85
|
40.776,92
|
1.166,44
|
723,41
|
154.238,34
|
151.517,81
|
1.834,46
|
10,42
|
875,65
|
332.518,43
|
32.177,53
|
|
1
|
Rừng
tự nhiên
|
1110
|
393.361,33
|
|
393.361,33
|
78.856,06
|
37.466,06
|
40.524,41
|
865,59
|
|
133.838,07
|
133.838,07
|
|
|
|
171.956,13
|
8.711,07
|
|
|
-
Rừng nguyên sinh
|
1111
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Rừng thứ sinh
|
1112
|
393.361,33
|
|
393.361,33
|
78.856,06
|
37.466,06
|
40.524,41
|
865,59
|
|
133.838,07
|
133.838,07
|
|
|
|
171.956,13
|
8.711,07
|
|
2
|
Rừng
trồng
|
1120
|
204.077,02
|
1.786,57
|
205.863,59
|
1.434,56
|
157,79
|
252,51
|
300,85
|
723,41
|
20.400,27
|
17.679,74
|
1.834,46
|
10,42
|
875,65
|
160.562,30
|
23.466,46
|
|
|
-
Trồng mới trên đất chưa từng có rừng
|
1121
|
119.804,34
|
-1.323,07
|
118.481,27
|
715,50
|
30,27
|
109,18
|
288,84
|
287,21
|
10.234,98
|
8.303,28
|
1.048,81
|
10,14
|
872,75
|
94.304,70
|
13.226,09
|
|
|
-
Trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có
|
1122
|
81.959,26
|
3.177,33
|
85.136,59
|
714,00
|
127,52
|
143,33
|
6,95
|
436,20
|
10.041,76
|
9.270,99
|
769,58
|
0,28
|
0,91
|
64.521,59
|
9.859,24
|
|
|
-
Tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác
|
1123
|
2.313,42
|
-67,69
|
2.245,73
|
5,06
|
|
|
5,06
|
|
123,53
|
105,47
|
16,07
|
|
1,99
|
1.736,01
|
381,13
|
|
II
|
II. RỪNG PHÂN THEO ĐIỀU KIỆN LẬP ĐỊA
|
1200
|
597.438,35
|
1.786,57
|
599.224,92
|
80.290,62
|
37.623,85
|
40.776,92
|
1.166,44
|
723,41
|
154.238,34
|
151.517,81
|
1.834,46
|
10,42
|
875,65
|
332.518,43
|
32.177,53
|
|
1
|
Rừng
trên núi đất
|
1210
|
543.204,65
|
1.764,99
|
544.969,64
|
65.965,18
|
33.719,42
|
30.857,71
|
664,64
|
723,41
|
131.308,98
|
129.472,53
|
1.834,46
|
|
1,99
|
319.198,79
|
28.496,69
|
|
2
|
Rừng
trên núi đá
|
1220
|
53.057,65
|
4,36
|
53.062,01
|
14.325,44
|
3.904,43
|
9.919,21
|
501,80
|
|
22.043,37
|
22.043,37
|
|
|
|
13.150,59
|
3.542,61
|
|
3
|
Rừng
trên đất ngập nước
|
1230
|
873,55
|
0,91
|
874,46
|
|
|
|
|
|
874,46
|
0,80
|
|
|
873,66
|
|
|
|
|
-
Rừng ngập mặn
|
1231
|
873,55
|
0,91
|
874,46
|
|
|
|
|
|
874,46
|
0,80
|
|
|
873,66
|
|
|
|
|
-
Rừng trên đất phèn
|
1232
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Rừng ngập nước ngọt
|
1233
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Rừng
trên cát
|
1240
|
302,50
|
16,31
|
318,81
|
|
|
|
|
|
11,53
|
1,11
|
|
10,42
|
|
169,05
|
138,23
|
|
III
|
RỪNG TN PHÂN THEO LOÀI CÂY
|
1300
|
393.361,33
|
|
393.361,33
|
78.856,06
|
37.466,06
|
40.524,41
|
865,59
|
|
133.838,07
|
133.838,07
|
|
|
|
171.956,13
|
8.711,07
|
|
1
|
Rừng
gỗ tự nhiên
|
1310
|
285.101,64
|
-331,41
|
284.770,23
|
61.060,57
|
28.953,42
|
31.242,67
|
864,48
|
|
98.309,97
|
98.309,97
|
|
|
|
117.500,25
|
7.899,44
|
|
|
-
Rừng gỗ lá rộng TX hoặc nửa rụng lá
|
1311
|
285.093,41
|
-331,41
|
284.762,00
|
61.059,73
|
28.953,42
|
31.241,83
|
864,48
|
|
98.309,97
|
98.309,97
|
|
|
|
117.492,86
|
7.899,44
|
|
|
-
Rừng gỗ lá rộng rụng lá
|
1312
|
0,84
|
|
0,84
|
0,84
|
|
0,84
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Rừng gỗ lá kim
|
1313
|
7,39
|
|
7,39
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7,39
|
|
|
|
-
Rừng gỗ hỗn giao lá rộng và lá kim
|
1314
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Rừng
tre nứa
|
1320
|
50.236,17
|
75,93
|
50.312,10
|
3.772,28
|
674,56
|
3.096,61
|
1,11
|
|
13.687,66
|
13.687,66
|
|
|
|
32.504,07
|
348,09
|
|
3
|
Rừng
hỗn giao gỗ và tre nứa
|
1330
|
58.023,52
|
255,48
|
58.279,00
|
14.023,21
|
7.838,08
|
6.185,13
|
|
|
21.840,44
|
21.840,44
|
|
|
|
21.951,81
|
463,54
|
|
4
|
Rừng
cau dừa
|
1340
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
ĐẤT CHƯA THÀNH RỪNG
|
2000
|
94.674,46
|
-2.236,68
|
92.437,78
|
1.832,82
|
1.439,65
|
347,21
|
7,77
|
38,19
|
8.039,23
|
7.362,66
|
150,06
|
10,32
|
516,19
|
64.109,57
|
18.456,16
|
|
1
|
Diện
tích đã trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng
|
2010
|
49.998,91
|
-1.551,30
|
48.447,61
|
146,18
|
38,03
|
89,28
|
|
18,87
|
3.363,59
|
3.020,54
|
89,05
|
|
254,00
|
41.138,63
|
3.799,21
|
|
2
|
Diện
tích khoanh nuôi tái sinh
|
2020
|
3.731,70
|
-146,91
|
3.584,79
|
461,67
|
399,02
|
58,57
|
4,08
|
|
1.068,08
|
1.068,08
|
|
|
|
1.907,65
|
147,39
|
|
3
|
Diện
tích khác
|
2030
|
40.943,85
|
-538,47
|
40.405,38
|
1.224,97
|
1.002,60
|
199,36
|
3,69
|
19,32
|
3.607,56
|
3.274,04
|
61,01
|
10,32
|
262,19
|
21.063,29
|
14.509,56
|
PHỤ BIỂU SỐ II
DIỆN TÍCH RỪNG VÀ DIỆN TÍCH CHƯA THÀNH RỪNG PHÂN THEO
CHỦ RỪNG VÀ TỔ CHỨC ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÍNH ĐẾN 31/12/2024
(Kèm theo Quyết định số: 769/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2025 của UBND
tỉnh)
Đơn
vị tính: ha
|
TT
|
Phân loại rừng
|
Mã
|
Tổng
|
Ban Quản lý rừng
đặc dụng
|
Ban Quản lý rừng
phòng hộ
|
Tổ chức kinh tế
|
Lực lượng vũ
trang (Công an)
|
Lực lượng vũ
trang (Quân đội)
|
Tổ chức khoa học
và công nghệ, đào tạo, giáo dục
|
Hộ gia đình, cá
nhân trong nước
|
Cộng đồng dân
cư
|
Doanh nghiệp đầu
tư nước ngoài
|
Ủy ban nhân dân
|
|
|
TỔNG DIỆN TÍCH (gồm diện tích có rừng và rừng
trồng chưa thành rừng)
|
0000
|
647.672,53
|
85.892,94
|
77.142,77
|
12.594,75
|
2.547,01
|
33.330,32
|
3.277,82
|
362.950,88
|
31.048,83
|
|
38.887,21
|
|
I
|
RỪNG PHÂN THEO NGUỒN GỐC
|
1100
|
599.224,92
|
85.385,87
|
73.265,62
|
10.866,25
|
2.324,65
|
32.858,72
|
2.977,54
|
326.909,43
|
30.107,85
|
|
34.528,99
|
|
1
|
Rừng tự nhiên
|
1110
|
393.361,33
|
83.408,08
|
53.260,28
|
3.392,10
|
1.787,36
|
32.312,74
|
123,32
|
174.796,33
|
26.609,44
|
|
17.671,68
|
|
|
- Rừng nguyên sinh
|
1111
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Rừng thứ sinh
|
1112
|
393.361,33
|
83.408,08
|
53.260,28
|
3.392,10
|
1.787,36
|
32.312,74
|
123,32
|
174.796,33
|
26.609,44
|
|
17.671,68
|
|
2
|
Rừng trồng
|
1120
|
205.863,59
|
1.977,79
|
20.005,34
|
7.474,15
|
537,29
|
545,98
|
2.854,22
|
152.113,10
|
3.498,41
|
|
16.857,31
|
|
|
- Trồng mới trên đất chưa từng có rừng
|
1121
|
118.481,27
|
682,65
|
6.895,85
|
3.931,60
|
63,72
|
402,73
|
986,81
|
93.299,17
|
3.250,45
|
|
8.968,29
|
|
|
- Trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có
|
1122
|
85.136,59
|
1.295,14
|
13.083,71
|
3.538,01
|
473,57
|
143,25
|
1.783,43
|
56.886,36
|
247,96
|
|
7.685,16
|
|
|
- Tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác
|
1123
|
2.245,73
|
|
25,78
|
4,54
|
|
|
83,98
|
1.927,57
|
|
|
203,86
|
|
II
|
II. RỪNG PHÂN THEO ĐIỀU KIỆN LẬP ĐỊA
|
1200
|
599.224,92
|
85.385,87
|
73.265,62
|
10.866,25
|
2.324,65
|
32.858,72
|
2.977,54
|
326.909,43
|
30.107,85
|
|
34.528,99
|
|
1
|
Rừng trên núi đất
|
1210
|
544.969,64
|
70.759,42
|
70.992,87
|
10.072,51
|
2.316,71
|
32.692,92
|
2.893,82
|
300.411,60
|
26.138,54
|
|
28.691,25
|
|
2
|
Rừng trên núi đá
|
1220
|
53.062,01
|
14.626,45
|
2.272,41
|
793,74
|
7,94
|
165,80
|
83,72
|
26.202,26
|
3.969,31
|
|
4.940,38
|
|
3
|
Rừng trên đất ngập nước
|
1230
|
874,46
|
|
|
|
|
|
|
89,51
|
|
|
784,95
|
|
|
- Rừng ngập mặn
|
1231
|
874,46
|
|
|
|
|
|
|
89,51
|
|
|
784,95
|
|
|
- Rừng trên đất phèn
|
1232
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Rừng ngập nước ngọt
|
1233
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Rừng trên cát
|
1240
|
318,81
|
|
0,34
|
|
|
|
|
206,06
|
|
|
112,41
|
|
III
|
RỪNG TN PHÂN THEO LOÀI CÂY
|
1300
|
393.361,33
|
83.408,08
|
53.260,28
|
3.392,10
|
1.787,36
|
32.312,74
|
123,32
|
174.796,33
|
26.609,44
|
|
17.671,68
|
|
1
|
Rừng gỗ tự nhiên
|
1310
|
284.770,23
|
63.743,26
|
39.211,14
|
2.375,84
|
868,51
|
18.376,16
|
123,18
|
129.422,63
|
16.146,13
|
|
14.503,38
|
|
|
- Rừng gỗ lá rộng TX hoặc nửa
rụng lá
|
1311
|
284.762,00
|
63.742,42
|
39.211,14
|
2.375,84
|
868,51
|
18.376,16
|
123,18
|
129.415,24
|
16.146,13
|
|
14.503,38
|
|
|
- Rừng gỗ lá rộng rụng lá
|
1312
|
0,84
|
0,84
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Rừng gỗ lá kim
|
1313
|
7,39
|
|
|
|
|
|
|
7,39
|
|
|
|
|
|
- Rừng gỗ hỗn giao lá rộng và
lá kim
|
1314
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Rừng tre nứa
|
1320
|
50.312,10
|
4.570,89
|
4.520,03
|
449,77
|
60,93
|
6.931,13
|
|
25.361,54
|
6.484,74
|
|
1.933,07
|
|
3
|
Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa
|
1330
|
58.279,00
|
15.093,93
|
9.529,11
|
566,49
|
857,92
|
7.005,45
|
0,14
|
20.012,16
|
3.978,57
|
|
1.235,23
|
|
4
|
Rừng cau dừa
|
1340
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
ĐẤT CHƯA THÀNH RỪNG
|
2000
|
92.437,78
|
2.789,45
|
5.933,20
|
2.574,10
|
437,45
|
2.499,80
|
889,01
|
60.877,32
|
3.164,35
|
|
13.273,10
|
|
1
|
Diện tích đã trồng chưa đạt
tiêu chí thành rừng
|
2010
|
48.447,61
|
507,07
|
3.877,15
|
1.728,50
|
222,36
|
471,60
|
300,28
|
36.041,45
|
940,98
|
|
4.358,22
|
|
2
|
Diện tích khoanh nuôi tái
sinh
|
2020
|
3.584,79
|
614,35
|
383,17
|
108,94
|
|
544,60
|
67,26
|
1.351,56
|
107,74
|
|
407,17
|
|
3
|
Diện tích khác
|
2030
|
40.405,38
|
1.668,03
|
1.672,88
|
736,66
|
215,09
|
1.483,60
|
521,47
|
23.484,31
|
2.115,63
|
|
8.507,71
|
PHỤ BIỂU SỐ III
TỔNG HỢP TỶ LỆ CHE PHỦ RỪNG TÍNH ĐẾN 31/12/2024
(Kèm theo Quyết định số: 769/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2025 của UBND
tỉnh)
Đơn
vị tính: ha
|
TT
|
Đơn vị
|
Tổng diện tích tự nhiên
|
Tổng diệ n tích rừng
|
Rừng tự nhiên
|
Rừng trồng
|
Phân loại theo mục đích sử dụng
|
Mục đích khác
|
Độ che phủ rừng (%)
|
|
Rừng trồng đã thành rừng
|
Rừng trồng chưa thành rừng
|
Tổng cộng
|
Đặc dụng
|
Phòng hộ
|
Sản xuất
|
|
1
|
Huyện Bá Thước
|
77.757
|
58.973,56
|
39.389,15
|
15.596,32
|
3.988,09
|
54.060,60
|
11.969,99
|
10.421,55
|
31.669,06
|
4.912,96
|
70,71
|
|
2
|
Huyện Cẩm Thủy
|
42.450
|
22.082,03
|
7.029,60
|
11.248,66
|
3.803,77
|
19.883,35
|
|
4.700,98
|
15.182,37
|
2.198,68
|
43,06
|
|
3
|
Huyện Hà Trung
|
24.394
|
5.627,88
|
600,70
|
4.507,12
|
520,06
|
5.522,76
|
524,53
|
1.266,57
|
3.731,66
|
105,12
|
20,95
|
|
4
|
Huyện Hậu Lộc
|
14.367
|
1.371,41
|
|
1.275,89
|
95,52
|
1.310,13
|
370,90
|
411,02
|
528,21
|
61,28
|
8,88
|
|
5
|
Huyện Hoằng Hóa
|
20.387
|
1.307,55
|
|
1.079,97
|
227,58
|
1.148,55
|
|
143,38
|
1.005,17
|
159,00
|
5,30
|
|
6
|
Huyện Lang Chánh
|
58.563
|
50.553,80
|
30.123,10
|
18.065,58
|
2.365,12
|
49.297,54
|
|
14.046,78
|
35.250,76
|
1.256,26
|
82,29
|
|
7
|
Huyện Mường Lát
|
81.241
|
64.558,78
|
56.766,20
|
6.169,84
|
1.622,74
|
63.126,60
|
5.700,11
|
22.075,26
|
35.351,23
|
1.432,18
|
77,47
|
|
8
|
Huyện Nga Sơn
|
15.780
|
489,95
|
0,80
|
385,12
|
104,03
|
455,49
|
|
343,30
|
112,19
|
34,46
|
2,45
|
|
9
|
Huyện Ngọc Lặc
|
49.099
|
22.723,48
|
4.484,80
|
15.093,98
|
3.144,70
|
20.033,68
|
|
2.753,13
|
17.280,55
|
2.689,80
|
39,88
|
|
10
|
Huyện Như Thanh
|
58.811
|
37.727,08
|
14.656,94
|
19.453,61
|
3.616,53
|
34.354,50
|
3.665,63
|
8.707,76
|
21.981,11
|
3.372,58
|
58,00
|
|
11
|
Huyện Như Xuân
|
72.172
|
56.765,72
|
32.359,77
|
18.166,28
|
6.239,67
|
50.616,02
|
6.723,46
|
11.630,72
|
32.261,84
|
6.149,70
|
70,01
|
|
12
|
Huyện Nông Cống
|
28.491
|
2.688,54
|
113,02
|
2.320,32
|
255,20
|
2.284,30
|
|
802,92
|
1.481,38
|
404,24
|
8,53
|
|
13
|
Huyện Quan Hóa
|
99.070
|
85.912,91
|
52.731,00
|
31.269,65
|
1.912,26
|
84.151,92
|
23.837,94
|
14.013,24
|
46.300,74
|
1.760,99
|
84,79
|
|
14
|
Huyện Quan Sơn
|
92.662
|
85.884,87
|
71.456,78
|
11.685,58
|
2.742,51
|
83.583,85
|
|
26.990,65
|
56.593,20
|
2.301,02
|
89,73
|
|
15
|
Huyện Quảng Xương
|
17.447
|
245,97
|
|
205,48
|
40,49
|
207,99
|
|
|
207,99
|
37,98
|
1,18
|
|
16
|
Huyện Thạch Thành
|
55.922
|
27.402,25
|
12.083,21
|
12.804,90
|
2.514,14
|
24.653,07
|
3.919,97
|
5.817,77
|
14.915,33
|
2.749,18
|
44,51
|
|
17
|
Huyện Thiệu Hóa
|
15.992
|
194,00
|
|
191,32
|
2,68
|
114,79
|
|
|
114,79
|
79,21
|
1,20
|
|
18
|
Huyện Thọ Xuân
|
29.229
|
2.988,35
|
15,84
|
2.623,32
|
349,19
|
2.037,95
|
57,05
|
|
1.980,90
|
950,40
|
9,03
|
|
19
|
Huyện Thường Xuân
|
110.717
|
93.277,41
|
67.325,16
|
15.807,22
|
10.145,03
|
90.332,28
|
23.352,89
|
26.513,64
|
40.465,75
|
2.945,13
|
75,09
|
|
20
|
Thị xã Nghi Sơn
|
45.561
|
16.480,73
|
3.489,40
|
11.377,87
|
1.613,46
|
15.543,65
|
|
5.581,96
|
9.961,69
|
937,08
|
32,63
|
|
21
|
Huyện Triệu Sơn
|
29.005
|
4.441,17
|
988,09
|
2.727,45
|
725,63
|
3.928,02
|
|
1.240,85
|
2.687,17
|
513,15
|
12,81
|
|
22
|
Huyện Vĩnh Lộc
|
15.770
|
4.032,87
|
|
3.401,26
|
631,61
|
3.596,38
|
|
|
3.596,38
|
436,49
|
21,57
|
|
23
|
Huyện Yên Định
|
22.883
|
821,93
|
42,27
|
740,66
|
39,00
|
427,13
|
|
|
427,13
|
394,80
|
3,42
|
|
24
|
Thành phố Sầm Sơn
|
4.494
|
172,65
|
|
171,87
|
0,78
|
121,19
|
112,46
|
0,99
|
7,74
|
51,46
|
3,82
|
|
25
|
Thành phố Thanh Hóa
|
22.822
|
429,64
|
|
404,20
|
25,44
|
395,43
|
201,87
|
139,46
|
54,10
|
34,21
|
1,77
|
|
26
|
Thị xã Bỉm Sơn
|
6.386
|
518,00
|
|
495,62
|
22,38
|
508,62
|
|
|
508,62
|
9,38
|
7,76
|
|
|
Tổng cộng
|
1.111.471
|
647.672,53
|
393.361,33
|
205.863,59
|
48.447,61
|
611.695,79
|
80.436,80
|
157.601,93
|
373.657,06
|
35.976,74
|
53,91
|
PHỤ BIỂU SỐ IV
TỔNG HỢP DIỄN BIẾN DIỆN TÍCH RỪNG VÀ DIỆN TÍCH CHƯA
THÀNH RỪNG THEO CÁC NGUYÊN NHÂN TÍNH ĐẾN 31/12/2024
(Kèm theo Quyết định số: 769/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2025 của UBND
tỉnh)
Đơn
vị tính: ha
|
TT
|
Loại đất, loại rừng
|
Mã
|
Diện tích thay đổi
|
Trồng rừng
|
Rừng trồng đủ tiêu chí hành rừng
|
Khoanh nuôi tái sinh đủ tiêu chí thành rừng
|
Khai thác rừng
|
Cháy rừng
|
Phá rừng trái pháp luật, lấn, chiếm rừng
|
Chuyển mục đích sử dụng
|
Thay đổi do sâu bệnh hại rừng, lốc xoáy, hạn hạn, lũ lụt, sạt lở,
băng tuyết
|
Nguyên nhân khác
|
|
|
TỔNG DIỆN TÍCH (gồm
diện tích có rừng và rừng trồng chưa thành rừng)
|
0000
|
235,27
|
11.946,41
|
|
84,14
|
-11.720,44
|
|
-30,20
|
-86,03
|
-13,78
|
55,17
|
|
I
|
RỪNG PHÂN THEO NGUỒN GỐC
|
1100
|
1.786,57
|
|
11.543,19
|
84,14
|
-11.716,92
|
|
-29,99
|
-74,50
|
-12,42
|
1.993,07
|
|
1
|
Rừng tự nhiên
|
1110
|
|
|
|
84,14
|
|
|
-29,75
|
|
-7,86
|
-46,53
|
|
|
- Rừng nguyên sinh
|
1111
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Rừng thứ sinh
|
1112
|
|
|
|
84,14
|
|
|
-29,75
|
|
-7,86
|
-46,53
|
|
2
|
Rừng trồng
|
1120
|
1.786,57
|
|
11.543,19
|
|
-11.716,92
|
|
-0,24
|
-74,50
|
-4,56
|
2.039,60
|
|
|
- Trồng mới trên đất chưa từng
có rừng
|
1121
|
-1.323,07
|
|
2.472,44
|
|
-5.091,09
|
|
-0,24
|
-38,37
|
-1,58
|
1.335,77
|
|
|
- Trồng lại sau khi khai thác
rừng trồng đã có
|
1122
|
3.177,33
|
|
9.065,03
|
|
-6.541,92
|
|
|
-36,13
|
-2,98
|
693,33
|
|
|
- Tái sinh tự nhiên từ rừng
trồng đã khai thác
|
1123
|
-67,69
|
|
5,72
|
|
-83,91
|
|
|
|
|
10,50
|
|
II
|
II. RỪNG PHÂN THEO ĐIỀU KIỆN
LẬP ĐỊA
|
1200
|
1.786,57
|
|
11.543,19
|
84,14
|
-11.716,92
|
|
-29,99
|
-74,50
|
-12,42
|
1.993,07
|
|
1
|
Rừng trên núi đất
|
1210
|
1.764,99
|
|
11.525,97
|
84,14
|
-11.708,04
|
|
-28,46
|
-74,50
|
-12,42
|
1.978,30
|
|
2
|
Rừng trên núi đá
|
1220
|
4,36
|
|
|
|
-8,88
|
|
-1,53
|
|
|
14,77
|
|
3
|
Rừng trên đất ngập nước
|
1230
|
0,91
|
|
0,91
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
- Rừng ngập mặn
|
1231
|
0,91
|
|
0,91
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
|
- Rừng trên đất phèn
|
1232
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Rừng ngập nước ngọt
|
1233
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Rừng trên cát
|
1240
|
16,31
|
|
16,31
|
|
|
|
|
|
|
0,00
|
|
III
|
RỪNG TN PHÂN THEO LOÀI CÂY
|
1300
|
|
|
|
84,14
|
-0,95
|
|
-29,75
|
|
-7,86
|
-45,58
|
|
1
|
Rừng gỗ tự nhiên
|
1310
|
-331,41
|
|
|
84,14
|
-0,52
|
|
-25,88
|
|
-7,61
|
-381,54
|
|
|
- Rừng gỗ lá rộng TX hoặc nửa
rụng lá
|
1311
|
-331,41
|
|
|
84,14
|
-0,52
|
|
-25,88
|
|
-7,61
|
-381,54
|
|
|
- Rừng gỗ lá rộng rụng lá
|
1312
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Rừng gỗ lá kim
|
1313
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Rừng gỗ hỗn giao lá rộng và
lá kim
|
1314
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Rừng tre nứa
|
1320
|
75,93
|
|
|
|
|
|
-3,54
|
|
-0,25
|
79,72
|
|
3
|
Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa
|
1330
|
255,48
|
|
|
|
-0,43
|
|
-0,33
|
|
|
256,24
|
|
4
|
Rừng cau dừa
|
1340
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
ĐẤT CHƯA THÀNH RỪNG
|
2000
|
-2.236,68
|
|
-11.543,19
|
-84,14
|
11.717,87
|
|
29,99
|
-154,33
|
12,42
|
-2.215,30
|
|
1
|
Diện tích đã trồng chưa đạt
tiêu chí thành rừng
|
2010
|
-1.551,30
|
11.946,41
|
-11.543,19
|
|
-3,52
|
|
-0,21
|
-11,53
|
-1,36
|
-1.937,90
|
|
2
|
Diện tích khoanh nuôi tái
sinh
|
2020
|
-146,91
|
|
|
-84,14
|
|
|
1,66
|
|
|
-64,43
|
|
3
|
Diện tích khác
|
2030
|
-538,47
|
-11.946,41
|
|
|
11.721,39
|
|
28,54
|
-142,80
|
13,78
|
-212,97
|
PHỤ BIỂU SỐ V
DIỆN TÍCH RỪNG TRỒNG PHÂN THEO LOÀI CÂY VÀ CẤP TUỔI
(Kèm theo Quyết định số: 769/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2025 của UBND
tỉnh)
Đơn
vị tính: ha
|
TT
|
Loài cây
|
Tổng cộng
|
Phân theo cấp tuổi
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
1
|
Loài khác
|
5.076,99
|
|
45,28
|
86,86
|
296,20
|
4.648,65
|
|
2
|
Keo
|
74.265,20
|
1.337,94
|
9.587,99
|
7.960,43
|
26.074,45
|
29.304,39
|
|
3
|
Luồng
|
72.019,64
|
|
192,43
|
616,54
|
1.290,28
|
69.920,39
|
|
4
|
Keo lai
|
10.768,95
|
877,10
|
3.373,68
|
5.607,92
|
158,66
|
751,59
|
|
5
|
Xoan
|
9.629,97
|
|
|
280,54
|
4.073,39
|
5.276,04
|
|
6
|
Keo tai tượng
|
7.009,07
|
18,87
|
3.756,60
|
3.013,30
|
127,17
|
93,13
|
|
7
|
Thông
|
8.140,42
|
|
|
242,77
|
259,12
|
7.638,53
|
|
8
|
Cao su
|
5.767,30
|
|
|
22,17
|
878,40
|
4.866,73
|
|
9
|
Lát hoa
|
4.379,63
|
|
235,36
|
874,01
|
1.625,38
|
1.644,88
|
|
10
|
Sao xanh
|
1.689,37
|
|
14,23
|
131,20
|
1.447,84
|
96,10
|
|
11
|
Bạch đàn
|
1.621,40
|
|
10,29
|
|
735,49
|
875,62
|
|
12
|
Xoan (Xoan ta, Sầu đâu)+Lát
hoa
|
944,65
|
|
|
935,29
|
|
9,36
|
|
13
|
Sú
|
527,91
|
|
|
|
25,29
|
502,62
|
|
14
|
Vầu
|
58,03
|
|
|
2,72
|
|
55,31
|
|
15
|
Muồng ràng ràng (Cườm rắn)
|
429,78
|
|
|
|
6,70
|
423,08
|
|
16
|
Quế+Keo
|
351,24
|
|
351,24
|
|
|
|
|
17
|
Phi lao
|
345,31
|
|
|
|
14,55
|
330,76
|
|
18
|
Xoan+Luồng
|
132,68
|
|
|
67,75
|
64,93
|
|
|
19
|
Lim xanh
|
219,79
|
|
81,94
|
127,67
|
9,25
|
0,93
|
|
20
|
Xoan (Xoan ta, Sầu đâu)
|
229,66
|
|
|
227,72
|
1,53
|
0,41
|
|
21
|
Bần chua
|
115,81
|
|
|
6,74
|
109,07
|
|
|
22
|
Keo lai+Thông nhựa
|
21,29
|
|
|
21,29
|
|
|
|
23
|
Cao su+Keo
|
176,49
|
|
11,60
|
41,70
|
92,57
|
30,62
|
|
24
|
Vẹt
|
119,56
|
|
|
|
|
119,56
|
|
25
|
Cao su+Keo lai
|
200,79
|
|
|
30,26
|
2,29
|
168,24
|
|
26
|
Cọ
|
193,42
|
|
|
|
|
193,42
|
|
27
|
Mỡ
|
78,87
|
0,47
|
|
12,08
|
|
66,32
|
|
28
|
Trẩu cao bằng
|
161,32
|
|
|
|
1,48
|
159,84
|
|
29
|
Xoan+Lát hoa
|
72,78
|
|
|
66,35
|
6,43
|
|
|
30
|
Lát hoa+Xoan (Xoan ta, Sầu
đâu)
|
52,38
|
|
52,38
|
|
|
|
|
31
|
Sú+Vẹt
|
113,17
|
|
|
|
62,00
|
51,17
|
|
32
|
Tràm
|
111,67
|
|
|
|
4,57
|
107,10
|
|
33
|
Keo lai+Cao su
|
93,45
|
|
|
49,34
|
2,87
|
41,24
|
|
34
|
Lát hoa+Luồng
|
26,76
|
|
26,76
|
|
|
|
|
35
|
Quế
|
76,38
|
|
6,16
|
2,45
|
17,05
|
50,72
|
|
36
|
Trẩu
|
0,98
|
|
0,98
|
|
|
|
|
37
|
Lát hoa+Trẩu
|
42,78
|
|
42,78
|
|
|
|
|
38
|
Tre/lồ ô
|
53,26
|
|
|
|
|
53,26
|
|
39
|
Keo lá tràm
|
8,36
|
6,03
|
2,33
|
|
|
|
|
40
|
Sở thường
|
50,85
|
|
|
|
|
50,85
|
|
41
|
Bạch đàn liễu
|
24,18
|
|
|
|
|
24,18
|
|
42
|
Keo lai+Luồng+Xà cừ (Sọ khỉ)
|
46,32
|
|
|
|
|
46,32
|
|
43
|
Keo+Quế
|
23,98
|
|
16,84
|
0,44
|
6,70
|
|
|
44
|
Re
|
38,84
|
|
|
33,22
|
|
5,62
|
|
45
|
Mắc ca
|
37,27
|
|
|
|
37,27
|
|
|
46
|
Keo+Cao su
|
33,63
|
|
|
30,48
|
|
3,15
|
|
47
|
Sao đen
|
30,00
|
13,55
|
6,61
|
9,84
|
|
|
|
48
|
Keo lá bạc
|
27,22
|
|
|
|
|
27,22
|
|
49
|
Giổi ăn hạt+Keo tai tượng+Lim
xanh
|
22,06
|
|
22,06
|
|
|
|
|
50
|
Lát hoa+Vầu
|
17,32
|
|
17,32
|
|
|
|
|
51
|
Tếch (Gía tỵ)
|
20,97
|
|
|
|
13,33
|
7,64
|
|
52
|
Vầu+Luồng
|
1,99
|
|
|
|
1,99
|
|
|
53
|
Keo tai tượng+Cao su
|
12,99
|
|
|
12,99
|
|
|
|
54
|
Sến xanh
|
17,23
|
|
|
0,17
|
17,06
|
|
|
55
|
Thông nhựa
|
13,08
|
|
|
0,45
|
|
12,63
|
|
56
|
Bạch đàn+Keo
|
14,77
|
|
|
14,77
|
|
|
|
57
|
Xoài+Xoan (Xoan ta, Sầu đâu)
|
13,68
|
|
13,68
|
|
|
|
|
58
|
Giổi xanh+Lát hoa
|
13,32
|
|
13,32
|
|
|
|
|
59
|
Giổi ăn hạt
|
0,19
|
|
0,19
|
|
|
|
|
60
|
Xà cừ (Sọ khỉ)
|
12,36
|
|
|
|
0,30
|
12,06
|
|
61
|
Keo+Bạch đàn
|
11,79
|
|
|
1,61
|
|
10,18
|
|
62
|
Mít
|
7,02
|
|
|
7,02
|
|
|
|
63
|
Giổi xanh
|
6,94
|
|
|
0,42
|
6,52
|
|
|
64
|
Sơ
|
5,89
|
|
|
|
5,89
|
|
|
65
|
Lát hoa+Xoan
|
3,04
|
|
3,04
|
|
|
|
|
66
|
Gội (Gội nếp)
|
5,21
|
|
|
|
|
5,21
|
|
67
|
Quế+Keo lai
|
1,02
|
|
1,02
|
|
|
|
|
68
|
Keo lai+Keo
|
3,38
|
|
|
|
|
3,38
|
|
69
|
Sấu
|
3,35
|
|
|
|
3,35
|
|
|
70
|
Keo lai+Xoan (Xoan ta, Sầu
đâu)
|
1,53
|
|
|
1,53
|
|
|
|
71
|
Bạch đàn trắng caman
|
3,01
|
|
|
|
0,36
|
2,65
|
|
72
|
Hồng mai (Anh đào giả)+Keo
lai
|
2,59
|
|
2,59
|
|
|
|
|
73
|
Hông
|
1,30
|
|
1,30
|
|
|
|
|
74
|
Dà+Luồng
|
1,23
|
|
1,23
|
|
|
|
|
75
|
Keo+Xoan
|
1,23
|
|
0,34
|
|
0,89
|
|
|
76
|
Keo lông
|
1,06
|
|
|
1,06
|
|
|
|
77
|
Bạch đàn đỏ+Bạch đàn liễu
|
0,92
|
|
|
|
|
0,92
|
|
78
|
Chàm cánh+Bạch đàn salinha
|
0,88
|
|
|
|
0,88
|
|
|
79
|
Xoan quả to+Xoan (Xoan ta, Sầu
đâu)
|
0,70
|
|
|
0,70
|
|
|
|
80
|
Vên vên+Keo lai
|
0,60
|
0,60
|
|
|
|
|
|
81
|
Bạch đàn mũ nhỏ+Keo tai tượng
|
0,47
|
|
|
0,47
|
|
|
|
82
|
Trắc vàng (Sưa, Trắc thối)
|
0,41
|
|
0,41
|
|
|
|
|
83
|
Sao mặt quỷ (Táu mặt quỷ)+Sao
xanh+Xoan (Xoan ta, Sầu đâu)
|
0,39
|
0,39
|
|
|
|
|
|
84
|
Bạch đàn liễu+Bạch đàn trắng
terê
|
0,34
|
|
|
|
|
0,34
|
|
85
|
Hồng mai (Anh đào giả)+Bạch
đàn
chanh+Bạch đàn đỏ+Bồ kết+Bạch
đàn mũ nhỏ
|
0,31
|
|
0,31
|
|
|
|
|
86
|
Gạo
|
0,22
|
|
|
|
|
0,22
|
|
|
TỔNG
|
205.863,59
|
2.254,95
|
17.892,29
|
20.542,27
|
37.481,50
|
127.692,58
|
Quyết định 769/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt, công bố hiện trạng rừng tỉnh Thanh Hoá năm 2024
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 769/QĐ-UBND ngày 11/03/2025 phê duyệt, công bố hiện trạng rừng tỉnh Thanh Hoá năm 2024
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/03/2026
Ban hành:
11/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2026
Ban hành:
06/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/03/2026
Ban hành:
05/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/11/2025
Ban hành:
27/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/03/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/03/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
22/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2024
Ban hành:
27/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2025
Ban hành:
25/01/2024
Hợp nhất: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/02/2024
938
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|