|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
138/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
17 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ, QUY MÔ, TỶ LỆ ĐỂ TÁCH THÀNH
DỰ ÁN ĐỘC LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số
143/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin
đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
50/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 703/TTr-SNNMT ngày 24 tháng 7 năm
2026 về việc ban hành Quyết định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách
thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; ý kiến thẩm định của Sở Tư
pháp tại Báo cáo 440/BC-STP ngày 18/7/2026 và ý kiến thống nhất của các Thành
viên UBND tỉnh.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định về điều
kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi để thực hiện giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án thông qua đấu giá quyền
sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo
quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 59 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai cấp tỉnh và cấp xã, các cơ quan, đơn vị có
chức năng liên quan.
2. Người chịu trách nhiệm trước
Nhà nước đối với việc sử dụng đất quy định tại Điều 6 Luật Đất
đai số 31/2024/QH15, người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được
giao quản lý quy định tại Điều 7 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
3. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất
để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền
sử dụng đất.
Điều 3. Điều
kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập
Khu đất do cơ quan, tổ chức của
Nhà nước quản lý được xem xét tách thành dự án độc lập phải đáp ứng đầy đủ các điều
kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ sau:
1. Điều kiện, tiêu chí khu đất
để tách thành dự án độc lập
a) Phù hợp với quy hoạch tỉnh,
quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt và phải xác định được ranh giới cụ thể để đảm bảo hình
thành và thực hiện được dự án đầu tư.
b) Khu đất tách thành dự án độc
lập bao gồm một hoặc nhiều thửa liền nhau, không bị chia cắt bởi các thửa đất
trong khu vực thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận
về nhận quyền sử dụng đất.
c) Không có tranh chấp, khiếu nại,
vi phạm hoặc có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm nhưng đã có văn bản giải quyết
theo quy định của pháp luật.
d) Bảo đảm khả năng kết nối
giao thông, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ với quy hoạch tổng thể khu đất và khu vực
hiện hữu có liên quan khi dự án triển khai thực hiện.
đ) Trường hợp dự án nằm trên địa
bàn từ 02 xã, phường trở lên thì áp dụng tiêu chí tại nơi có phần diện tích đất
do nhà nước quản lý lớn hơn (trừ trường hợp được quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai số 31/2024/QH15).
2. Quy mô, tỷ lệ để tách thành
dự án độc lập
a) Đối với các dự án có quy mô
dưới 5.000 m2: Diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý phải đảm
bảo chiếm từ 50% trở lên trong tổng diện tích khu đất thực hiện dự án.
b) Đối với các dự án có quy mô
từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2: Diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước
quản lý phải đảm bảo chiếm từ 40% trở lên trong tổng diện tích khu đất thực hiện
dự án.
c) Đối với các dự án có quy mô
từ 10.000 m2 đến dưới 200.000 m2: Diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước
quản lý chiếm từ 30% trở lên trong tổng diện tích khu đất thực hiện dự án.
d) Đối với các dự án có quy mô
từ 200.000 m2 trở lên: Diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý
chiếm từ 15% trở lên trong tổng diện tích khu đất thực hiện dự án.
đ) Phần diện tích đất quy định
tại khoản 2 Điều này không bao gồm phần diện tích hành lang bảo vệ các công
trình và diện tích đất thuộc quy hoạch thực hiện dự án, công trình nhưng chưa
thu hồi đất.
Điều 4.
Trách nhiệm của các cơ quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan rà soát, có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Tài chính về các dự án đủ
điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích để tách thành dự án độc lập theo
quy định tại Điều 3 Quyết định này.
2. Sở Tài chính: Chủ trì tổng hợp
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được
pháp luật quy định khi tham mưu thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đối với
các dự án đầu tư thuộc các trường hợp quy định tại Điều 3 Quyết
định này.
3. Trách nhiệm của các sở,
ngành có liên quan: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và Sở Tài chính
cho ý kiến các nội dung liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của ngành để thực hiện
Quyết định này.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu: Chịu trách nhiệm rà soát, xác định nguồn gốc sử dụng đất, tài sản trên
đất trong quá trình tham gia thẩm định các hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương
đầu tư; phối hợp với các sở, ngành cho ý kiến các nội dung liên quan theo chức
năng, nhiệm vụ của địa phương để thực hiện Quyết định này.
Điều 5. Điều
khoản chuyển tiếp
Các dự án đầu tư có sử dụng đất
đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư trước ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành mà chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì thực
hiện như sau:
Trường hợp dự án phát triển
kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà khu vực thực
hiện dự án có diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý đủ điều kiện,
tiêu chí, quy mô và tỷ lệ diện tích để tách khu đất thành dự án độc lập quy định
tại Điều 3 Quyết định này thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền quyết định việc giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án độc lập thông qua
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng
đất theo quy định pháp luật về đất đai. Sở Tài chính chủ trì xem xét, tham mưu
giải quyết dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư trước khi tổ chức đấu
giá quyền sử dụng đất.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 17 tháng 8 năm 2026.
2. Các Quyết định sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
05/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2025 của UBND tỉnh Kon Tum Ban hành quy định
về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn
tỉnh Kon Tum.
b) Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND
ngày 14 tháng 3 năm 2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi quy định về điều kiện, tiêu
chí, quy mô, tỷ lệ để tách phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước
quản lý thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: Các PCVP;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT.BPN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Tâm Hiển
|