|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
83/2026/NQ-HĐND
|
Thái Nguyên, ngày
13 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TỔ CHỨC
HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ MỨC CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
35/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế
độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị,
hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước;
Xét Tờ trình số 298/TTr-UBND
ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ
chức hội nghị, hội thảo quốc tế và mức chi tiếp khách trong nước đối với các cơ
quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của
Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 280/BC-UBND ngày 12
tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số
nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các
Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ sáu (Kỳ họp chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa
XV; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên ban hành Nghị quyết ban hành Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, chi
tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và mức chi tiếp khách trong nước đối với các
cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ
chức hội nghị, hội thảo quốc tế và mức chi tiếp khách trong nước đối với các cơ
quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2026.
2. Nghị quyết số
37/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên ban hành Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị, hội
thảo quốc tế và mức chi tiếp khách trong nước đối với các cơ quan, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có
hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, Kỳ họp thứ sáu (Kỳ họp chuyên đề) thông qua
ngày 13 tháng 8 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Lương
|
QUY ĐỊNH
MỨC CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO
QUỐC TẾ VÀ MỨC CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM
VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 83/2026/NQ-HĐND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định mức
chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tổ chức hội nghị, hội
thảo quốc tế (sau đây gọi là hội nghị quốc tế) và mức chi tiếp khách
trong nước; đối tượng khách được mời cơm đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên.
2. Các nội dung không quy định
tại Nghị quyết này thực hiện theo Thông tư số 35/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào
làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt
Nam và chế độ tiếp khách trong nước.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức Hội do Đảng, Nhà
nước giao nhiệm vụ.
2. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập.
3. Các tổ chức sử dụng kinh phí
do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
Điều 3.
Nguồn kinh phí thực hiện
1. Ngân sách nhà nước.
2. Nguồn thu từ hoạt động sự
nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Các khoản đóng góp, ủng hộ,
tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước.
4. Nguồn thu phí được để lại
theo quy định của pháp luật phí, lệ phí (trong trường hợp có văn bản của cấp có
thẩm quyền cho phép sử dụng nguồn thu phí được để lại để chi tiếp khách nước
ngoài, chi hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiếp khách trong nước).
Chương II
MỨC CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC
NGOÀI VÀO LÀM VIỆC DO TỈNH THÁI NGUYÊN CHI TOÀN BỘ CHI PHÍ TRONG NƯỚC
Điều 4. Chi
đón, tiễn khách tại sân bay
1. Chi tặng hoa cho các đối tượng:
Trưởng đoàn và Phu nhân (Phu quân) của đoàn khách hạng đặc biệt; trưởng đoàn
khách hạng A, hạng B. Mức chi tặng hoa: 500.000 đồng/người.
2. Chi thuê phòng chờ tại sân
bay áp dụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A và khách hạng B. Giá thuê
phòng chờ thanh toán căn cứ theo hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của
pháp luật.
Điều 5. Chi
thuê chỗ ở
1. Khách hạng đặc biệt: Tiêu
chuẩn thuê chỗ ở do thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê
duyệt.
2. Đoàn là khách hạng A
a) Trưởng đoàn: 5.600.000 đồng/người/ngày;
b) Phó đoàn: 4.500.000 đồng/người/ngày;
c) Đoàn viên: 3.600.000 đồng/người/ngày.
3. Đoàn là khách hạng B
a) Trưởng đoàn, Phó đoàn:
4.500.000 đồng/người/ngày;
b) Đoàn viên: 2.800.000 đồng/người/ngày.
4. Đoàn khách hạng C
a) Trưởng đoàn: 2.500.000 đồng/người/ngày;
b) Đoàn viên: 1.800.000 đồng/người/ngày.
5. Khách mời quốc tế khác:
800.000 đồng/người/ngày.
6. Giá thuê chỗ ở quy định tại khoản
1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này đã bao gồm cả bữa ăn sáng. Trường
hợp thuê chỗ ở không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê thì cơ quan, đơn vị tiếp
khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của một người trong 01 ngày đối với
từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê chỗ ở trong trường hợp không bao gồm tiền
ăn sáng và mức chi tiền ăn sáng cho khách không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy
định nêu trên.
Điều 6.
Tiêu chuẩn ăn hằng ngày (bao gồm 2 bữa trưa, tối)
1. Mức chi ăn hằng ngày quy định
tại Điều này đã bao gồm tiền đồ uống, cụ thể:
a) Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án
đón đoàn;
b) Đoàn là khách hạng A:
1.400.000 đồng/người/ngày;
c) Đoàn là khách hạng B:
1.000.000 đồng/người/ngày;
d) Đoàn là khách hạng C:
800.000 đồng/người/ngày;
đ) Khách mời quốc tế khác:
600.000 đồng/người/ngày.
2. Trong trường hợp cần thiết
phải có cán bộ của cơ quan, đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được tiêu chuẩn
ăn như đối với đoàn viên của đoàn khách nước ngoài.
Trường hợp cần thiết phải bố
trí ăn tập trung cho lực lượng phục vụ đoàn, gồm bảo vệ, lái xe (trừ lái xe đi
thuê), lễ tân, cảnh vệ, cảnh sát giao thông tham gia dẫn đoàn đối với đoàn
khách hạng đặc biệt và đoàn khách hạng A theo kế hoạch, chương trình, đề án đón
đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện mức chi tiền ăn tối đa 200.000
đồng/người/ngày (đã bao gồm đồ uống); không phát tiền nếu không ăn tập trung.
Điều 7. Tổ
chức chiêu đãi
1. Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án
đón đoàn.
2. Đối với khách hạng A, hạng
B, hạng C: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi
khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại Điều 6 Quy định này.
3. Mức chi chiêu đãi quy định tại
khoản 2 Điều này đã bao gồm tiền đồ uống.
4. Đại biểu và phiên dịch tỉnh
Thái Nguyên tham gia tiếp khách được áp dụng mức chi chiêu đãi như thành viên của
đoàn.
Trường hợp cần thiết, tại buổi
chiêu đãi khách quốc tế, bố trí ăn tập trung cho lực lượng phục vụ đoàn, gồm bảo
vệ, lái xe (trừ lái xe đi thuê), lễ tân, cảnh vệ, cảnh sát giao thông tham gia
dẫn đoàn đối với đoàn khách hạng đặc biệt và đoàn khách hạng A theo kế hoạch, chương
trình, đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện mức chi tiền
ăn tối đa 200.000 đồng/người/ngày (đã bao gồm đồ uống); không phát tiền nếu
không ăn tập trung.
5. Trong ngày tổ chức tiệc
chiêu đãi, thì bữa trưa (hoặc tối) còn lại (nếu có) được thực hiện theo tiêu
chuẩn bằng 50% tiêu chuẩn ăn hằng ngày theo quy định tại Điều 6 Quy
định này.
Điều 8.
Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc
1. Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng
cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón
đoàn.
2. Đối với các đoàn khách khác,
mức chi tiếp xã giao và các buổi làm việc (đồ uống, hoa quả, bánh ngọt) thực hiện
như sau:
a) Đoàn là khách hạng A:
140.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày);
b) Đoàn là khách hạng B: 80.000
đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày);
c) Đoàn là khách hạng C, khách
quốc tế khác: 55.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày).
3. Đại biểu và phiên dịch tỉnh
Thái Nguyên tham gia tiếp khách được áp dụng tiêu chuẩn tiếp xã giao như thành
viên của đoàn theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 9. Chi
dịch thuật
1. Chi biên dịch
a) Biên dịch một trong 6 ngôn
ngữ chính thức của Liên hợp quốc sang tiếng Việt (gồm: tiếng Ả Rập, tiếng
Trung, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga và tiếng Tây Ban Nha): 140.000 đồng/trang
(350 từ);
b) Biên dịch tiếng Việt sang một
trong 6 ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc: 180.000 đồng/trang (350 từ);
c) Đối với các ngôn ngữ ngoài
ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc, tùy theo mức độ phổ biến của ngôn ngữ đó
trên địa bàn cơ quan, đơn vị, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi
biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch tại điểm a và điểm
b khoản 1 Điều này.
2. Chi dịch nói
a) Dịch nối tiếp: 250.000 đồng/giờ/người;
b) Dịch song song (dịch cabin):
500.000 đồng/giờ/người;
c) Trường hợp dịch lẻ giờ (chưa
đủ 1 giờ) thì thực hiện thanh toán, quyết toán theo mức chi của 1 giờ quy định
tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.
Trường hợp đặc biệt tổ chức các
hội nghị quốc tế có quy mô lớn hoặc các hội nghị song phương, đàm phán ký kết
hiệp định, công ước, hội nghị chuyên ngành, đón tiếp đoàn khách hạng đặc biệt
hoặc đoàn khách hạng A cần phải thuê phiên dịch có trình độ dịch song song (dịch
cabin) cao hơn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này để đảm bảo chất lượng của hội
nghị, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị quyết định mức chi dịch nói
cho phù hợp và tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền
giao để thực hiện.
d) Trường hợp phải thuê phiên dịch
tham gia đón tiếp đoàn khách tham dự hội nghị quốc tế, căn cứ trường hợp cụ thể,
cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị quyết định việc thanh toán các khoản
chi phí đi lại (nếu có), phòng nghỉ, tiêu chuẩn ăn hằng ngày của người phiên dịch
tối đa bằng chế độ đón tiếp đối với đoàn viên của đoàn khách nước ngoài.
3. Việc thuê biên dịch, phiên dịch
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện khi cơ quan, đơn vị không có người
biên dịch, phiên dịch đáp ứng được yêu cầu.
Trường hợp các cơ quan, đơn vị
sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên dịch, phiên dịch
thì được thanh toán tối đa bằng 50% mức chi biên dịch, phiên dịch tại khoản 1
và khoản 2 Điều này. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức
chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội
bộ của cơ quan, đơn vị.
Điều 10.
Chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm
Căn cứ tính chất công việc, yêu
cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh, thủ trưởng
cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định chi văn hóa, văn nghệ và tặng
phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức; cụ thể như sau:
1. Chi văn hoá, văn nghệ
a) Đối với đoàn khách hạng đặc
biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương
trình, đề án đón đoàn;
b) Đối với đoàn khách hạng A, B
và C: tùy từng trường hợp cụ thể, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ
đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ được mời
xem biểu diễn nghệ thuật một lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn.
2. Chi tặng phẩm
Tặng phẩm là sản phẩm do Việt
Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, mức mua quà tặng cụ thể như
sau:
a) Đối với đoàn khách hạng đặc
biệt: Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương
trình, đề án đón đoàn;
b) Đối với đoàn khách hạng A
Trưởng đoàn khách: 1.300.000 đồng/người.
Trường hợp có Phu nhân (Phu quân) của Trưởng đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm
đối với Phu nhân (Phu quân): 1.300.000 đồng/người. Trường hợp đặc biệt theo yêu
cầu đối ngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao giữa hai nước, thủ trưởng cơ quan
đón tiếp đoàn xem xét, quyết định việc tặng phẩm tặng thành viên chính thức và
quan chức tùy tùng trong kế hoạch, đề án đón đoàn, mức chi: 550.000 đồng/người;
c) Đối với đoàn khách hạng B
Trưởng đoàn khách: 900.000 đồng/người.
Trường hợp có Phu nhân (Phu quân) của Trưởng đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm
đối với Phu nhân (Phu quân): 900.000 đồng/người. Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu
đối ngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao giữa hai nước, thủ trưởng cơ quan đón
tiếp đoàn xem xét, quyết định việc tặng phẩm tặng thành viên chính thức và quan
chức tùy tùng trong kế hoạch, đề án đón đoàn, mức chi: 550.000 đồng/người.
Điều 11.
Chi đưa đoàn khách nước ngoài đi công tác địa phương, cơ sở
1. Trường hợp cần thiết phải
đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế
hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau:
a) Cơ quan, đơn vị chủ trì đón
tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới
địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc
tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại Điều 5, Điều
6 Quy định này; chi dịch nói theo quy định tại khoản 2 Điều
9 Quy định này (nếu có);
b) Cơ quan, đơn vị ở địa phương
hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách xã giao và các buổi
làm việc theo quy định tại Điều 8, chi dịch nói theo quy định
tại khoản 2 Điều 9 Quy định này (nếu có).
2. Đối với cán bộ tỉnh Thái
Nguyên được cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc ở địa phương
được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định tại Nghị quyết số
28/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên và quy chế chi tiêu nội bộ của
cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức.
Điều 12.
Chi đưa khách đi tham quan
1. Căn cứ tính chất công việc,
yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách
nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương
hình thức.
2. Mức chi đưa đón khách từ nơi
ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham
quan theo các mức chi quy định tại Điều 5, Điều 6 Quy định này
và được áp dụng cho cả cán bộ tỉnh Thái Nguyên tham gia đưa đoàn đi tham quan.
Số lượng cán bộ của tỉnh tham gia đoàn do thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì
đón đoàn phê duyệt.
Điều 13.
Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị
1. Trường hợp đoàn vào làm việc
với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về
chi phí đón, tiễn, tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định
tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Quy định
này.
2. Các cơ quan, đơn vị có kế hoạch,
chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời
gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại Điều 8
và Điều 9 Quy định này.
Chương
III
MỨC CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI
VÀO LÀM VIỆC DO TỈNH THÁI NGUYÊN CHI MỘT PHẦN CHI PHÍ TRONG NƯỚC
Điều 14. Đối
với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Thái Nguyên do khách tự túc
ăn, ở; tỉnh Thái Nguyên chi các khoản đón tiếp đối ngoại khác
1. Đối với khách đặc biệt: Thủ
trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án
đón đoàn.
2. Đối với khách hạng A, hạng
B, hạng C
a) Cơ quan, đơn vị chủ trì đón
tiếp đoàn được chi đón tiếp đoàn như sau: Chi đón tiếp tại sân bay, chi phương
tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại tỉnh, chi tiếp xã giao các buổi
làm việc; chi dịch thuật, chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm. Trong trường hợp
vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị được
giao nhiệm vụ đón tiếp quyết định chi chiêu đãi hoặc chi mời cơm thân mật và phải
được duyệt trong đề án, kế hoạch đón đoàn;
b) Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức
chi theo từng hạng khách thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều
7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Quy định này.
3. Trường hợp cần thiết phải
đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế
hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp theo quy định
tại Điều 11 Quy định này (trừ các khoản khách tự túc ăn, ở).
4. Trường hợp đoàn làm việc với
nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt thì thực hiện chi đón tiếp theo quy định tại Điều 13 Quy
định này.
Điều 15. Đối
với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Thái Nguyên do khách tự túc
mọi chi phí
Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm
việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc theo quy định tại Điều 8 Quy định này.
Chương IV
MỨC CHI HỘI NGHỊ QUỐC TẾ
TỔ CHỨC TẠI THÁI NGUYÊN
Điều 16. Hội
nghị quốc tế tổ chức tại Thái Nguyên do tỉnh Thái Nguyên đài thọ toàn bộ chi
phí
1. Đối với khách mời là đại biểu
quốc tế do tỉnh Thái Nguyên đài thọ được áp dụng nội dung và mức chi quy định tại
Chương II Quy định này.
2. Chi giải khát giữa giờ (áp dụng
cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh): Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Quy định này.
3. Chế độ đối với cán bộ tỉnh
Thái Nguyên tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị quốc tế:
a) Chi thuê phòng nghỉ, chi phí
đi lại, phụ cấp lưu trú: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND;
b) Chi làm thêm giờ (nếu có):
Thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày
14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, các văn
bản quy phạm pháp luật có liên quan.
c) Chế độ khác
c1) Tiêu chuẩn ăn: Trường hợp
được cấp có thẩm quyền phê duyệt chương trình, đề án tổ chức đón đoàn, tổ chức
hội nghị đồng ý cho phép bố trí ăn tập trung cho lực lượng phục vụ (an ninh, bảo
vệ, y tế, phục vụ, lái xe, lễ tân, tình nguyện viên, sỹ quan liên lạc và các lực
lượng phục vụ khác quy định trong kế hoạch, đề án tổ chức hội nghị) trong những
ngày diễn ra hội nghị chính thức, thì được chi tiền ăn theo mức 200.000 đồng/người/ngày.
Không phát tiền nếu không tổ chức ăn tập trung;
c2) Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ
của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên (bao gồm cả lực lượng bảo vệ, lái
xe (trừ lái xe của xe đi thuê), lễ tân, tình nguyện viên, sĩ quan liên lạc và
các nhân viên khác) trực tiếp tham gia phục vụ hội nghị (bao gồm cả ngày lễ và
ngày nghỉ theo quy định) được hưởng tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ theo danh sách
phê duyệt của người có thẩm quyền, mức chi 150.000 đồng/ngày/người. Số lượng và
mức chi cụ thể cho mỗi cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên phục vụ hội
nghị được quy định trong kế hoạch, đề án tổ chức hội nghị. Trường hợp một người
làm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một ngày thì chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng
cao nhất;
Trường hợp cán bộ, công chức,
viên chức và nhân viên phục vụ hội nghị tại địa phương khác không phải nơi cư
trú nếu đã được hưởng bồi dưỡng làm nhiệm vụ thì không thanh toán phụ cấp lưu
trú theo quy định tại Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND.
4. Đối với các khoản chi khác
trực tiếp phục vụ hội nghị thực hiện theo quy định tại Quy định này và trong dự
toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cụ thể:
a) Chi dịch thuật: Thực hiện
theo quy định tại Điều 9 Quy định này;
b) Chi giấy bút, văn phòng phẩm,
in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê
thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ,
thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác: Thực hiện trên cơ sở hóa đơn, chứng từ
hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật và trong dự toán được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
Điều 17. Hội
nghị quốc tế tổ chức tại Thái Nguyên do phía tỉnh Thái Nguyên và phía nước
ngoài phối hợp tổ chức
1. Đối với các hội nghị này,
khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài
chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của phía tỉnh Thái Nguyên chi để tránh
chi trùng.
2. Đối với những nội dung chi
thuộc trách nhiệm của tỉnh Thái Nguyên thì căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành
và các mức chi được quy định tại Điều 16 Quy định này để thực
hiện.
Điều 18. Đối
với hội nghị quốc tế tổ chức tại Thái Nguyên do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ
chi phí
Cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với
các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị không được sử dụng kinh phí theo quy định
tại Điều 3 Quy định này để thanh toán chi phí của các hội
nghị quốc tế này.
Chương V
CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC
Điều 19. Mức
chi tiếp khách trong nước
1. Chi giải khát: Mức chi
50.000 đồng/buổi (nửa ngày)/người.
2. Chi mời cơm: Mức chi 350.000
đồng/suất (đã bao gồm đồ uống).
Điều 20. Đối
tượng khách được mời cơm
1. Đối với cơ quan, đơn vị, tổ
chức cấp tỉnh
a) Cán bộ lão thành cách mạng;
Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; các đoàn đại biểu người có công và thân nhân người có
công với cách mạng; các chức sắc tôn giáo; đồng bào là dân tộc thiểu số; các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh; các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh;
b) Khách thuộc các cơ quan
Trung ương, các tỉnh, thành phố bạn;
c) Khách là các nhà đầu tư đến
thăm và làm việc tìm hiểu môi trường đầu tư nhằm tạo điều kiện cho địa phương mở
rộng, thu hút các dự án đầu tư; các nhà tài trợ, viện trợ đến thăm và làm việc
tại địa phương triển khai các dự án tài trợ, viện trợ cho địa phương;
d) Các Viện, trường Đại học,
trường Cao đẳng, các cơ sở đào tạo khác ngoài tỉnh;
đ) Khách thuộc các cơ quan, đơn
vị, tổ chức cấp tỉnh, cấp xã đến làm việc.
2. Đối với cơ quan, đơn vị, tổ
chức thuộc các xã, phường (cấp xã):
a) Cán bộ lão thành cách mạng;
Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; các đoàn đại biểu người có công và thân nhân người có
công với cách mạng; các chức sắc tôn giáo; đồng bào là dân tộc thiểu số; các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh; các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh;
b) Khách thuộc các cơ quan
Trung ương, các tỉnh, thành phố bạn; các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh, cấp
xã; xóm, tổ dân phố đến làm việc;
c) Khách là các nhà đầu tư đến
thăm và làm việc tìm hiểu môi trường đầu tư nhằm tạo điều kiện cho địa phương mở
rộng, thu hút các dự án đầu tư; các nhà tài trợ, viện trợ đến thăm và làm việc
tại địa phương triển khai các dự án tài trợ, viện trợ cho địa phương;
d) Các Viện, trường Đại học,
trường Cao đẳng, các cơ sở đào tạo khác ngoài tỉnh.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Đối với các chương trình, kế
hoạch đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh; chương trình, kế hoạch tổ
chức hội nghị quốc tế tại tỉnh và chương trình, kế hoạch tiếp khách trong nước
của các cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực
hiện trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thanh toán,
quyết toán theo nội dung và mức chi tại thời điểm phê duyệt chương trình, kế hoạch.
2. Trường hợp cấp có thẩm quyền
đã phê duyệt chương trình, kế hoạch đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại
tỉnh; chương trình, kế hoạch tổ chức hội nghị quốc tế tại tỉnh và chương trình,
kế hoạch tiếp khách trong nước trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành
nhưng chưa triển khai thực hiện; sau khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành,
căn cứ vào khả năng cân đối nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị, thủ trưởng cơ
quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức đón tiếp khách, tổ chức hội nghị
quốc tế xem xét, quyết định điều chỉnh dự toán kinh phí theo nội dung, mức chi
quy định tại Nghị quyết này để thực hiện nhiệm vụ đảm bảo chu đáo, tiết kiệm,
hiệu quả và phù hợp với khả năng cân đối nguồn kinh phí.
Điều 22. Tổ
chức thực hiện
1. Kinh phí thực hiện mức chi
tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị quốc tế và chi tiếp khách trong nước
phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong phạm vi
tổng dự toán được cấp có thẩm quyền giao hàng năm và các nguồn thu hợp pháp
khác của các cơ quan, đơn vị.
2. Cơ quan nhà nước thực hiện
chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính và
đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính căn cứ mức chi cụ
thể tại Quy định này để quyết định mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội
nghị quốc tế, chi tiếp khách trong nước, đảm bảo phù hợp với quy định của Chính
phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản
lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính đối với
đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực.
3. Trường hợp văn bản viện dẫn
tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác của cấp
có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
4. Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản
ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng
nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.