|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4085/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 12 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BÃI BỎ TOÀN BỘ MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM
PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÁC TỈNH: LÂM ĐỒNG, BÌNH THUẬN, ĐẮK NÔNG (TRƯỚC
SÁP NHẬP) BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ XÂY DỰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm
2025;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật
Xây dựng ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật
Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật
Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ
Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp
đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử
lý văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Xây dựng tại Công văn số 6961/SXD-VP
ngày 24 tháng 7 năm 2026 và ý kiến
của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 377/BC-STP ngày 22 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ một số văn bản quy phạm
pháp luật sau:
1. Bãi bỏ 28 Quyết định do Ủy ban nhân dân các tỉnh: Lâm Đồng, Bình Thuận,
Đắk Nông ban hành, cụ thể như sau:
1.1. Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 26/04/2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
hạng I, cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng.
1.2. Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND ngày 29/4/2025 của UBND tỉnh Bình
Thuận về việc Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I và cấp
chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
1.3. Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 07/01/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng
về việc ban hành quy chế quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
1.4. Quyết định số 49/2022/QĐ-UBND ngày 07/11/2022 của UBND tỉnh Lâm Đồng
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số
01/2014/QĐ-UBND ngày 07/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành quy
chế quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
1.5. Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 06/3/2023 của UBND tỉnh Lâm Đồng
quy định chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án đối với dự án đầu tư xây
dựng theo cơ chế đặc thù Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
giai đoạn 2021-2025.
1.6. Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND ngày 05/4/2023 của UBND tỉnh Lâm Đồng
quy định việc quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo
trì công trình đối với dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương
trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2021-2025.
1.7. Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 14/9/2011 của UBND tỉnh Bình
Thuận về ban hành quy chế quản lý xây dựng công trình thuộc Đề án phát triển
giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011-2015.
1.8. Quyết định số 789/QĐ/UB-BT ngày 01/4/1997 của UBND tỉnh Bình Thuận
về việc Ban hành Quy định chỉ giới xây dựng các đường trong thị trấn Liên Hương
- huyện Tuy Phong.
1.9. Quyết định số 96/2008/QĐ-UBND ngày 11/12/2008 của UBND tỉnh Bình
Thuận về việc ban hành Quy chế quản lý đô thị thành phố Phan Thiết.
1.10. Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012 của UBND tỉnh Bình
Thuận về việc ban hành quy định về chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng
nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị, nhà ở cho công nhân
lao động tại các khu công nghiệp thuê trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
1.11. Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ngày 24/8/2015 của UBND tỉnh Bình
Thuận về việc ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý hoạt động sản xuất,
cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
1.12. Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND ngày 16/11/2023 của UBND tỉnh Bình Thuận quy định chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu
tư, quản lý dự án, giám sát thi công công trình đối với dự án đầu tư xây dựng
được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa
bàn tỉnh Bình Thuận.
1.13. Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND ngày 24/11/2023 của UBND tỉnh Bình
Thuận Quy định việc quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi
phí bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
1.14. Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 22/10/2021 của UBND tỉnh Đắk
Nông về việc ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo
vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với các tuyến Quốc lộ và Tỉnh lộ
trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
1.15. Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 16/8/2010 của UBND tỉnh Đắk
Nông về việc Phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
1.16. Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 29/12/2011 của UBND tỉnh Đắk
Nông quy định quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về
công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
1.17. Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 20/6/2023 của UBND tỉnh Đắk
Nông quy định mức chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và quản lý dự án đối với dự án
đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu
quốc gia giai đoạn 2021 -2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
1.18. Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND ngày 27/07/2023 của UBND tỉnh Đắk
Nông quy định về quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo
trì đối với công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương
trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025.
1.19. Quyết định số 36/2023/QĐ-UBND ngày 12/12/2023 của UBND tỉnh Đắk
Nông về việc sửa đổi Quyết định 20/2023/QĐ-UBND về Quy định mức chi phí hỗ trợ
chuẩn bị đầu tư và quản lý dự án đối với dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo
cơ chế đầu tư đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn
2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
1.20. Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND ngày 19/5/2017 của UBND tỉnh Lâm Đồng
quy định việc hỗ trợ phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên
địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
1.21. Quyết định số 133/2003/QĐ-UB ngày 18/9/2003 của UBND tỉnh Lâm Đồng
phê duyệt phương án khu phố đi bộ tại thành phố Đà Lạt.
1.22. Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND ngày 09/5/2006 của UBND tỉnh Bình
Thuận về việc ban hành cơ chế ưu đãi cho phát triển vận tải khách công cộng bằng
xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
1.23. Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 23/10/2012 của UBND tỉnh Bình Thuận
Quy định về chỉ giới xây dựng nhà ở và công trình xây dựng dọc theo các quốc lộ,
tỉnh lộ và huyện lộ thuộc địa bàn nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt
trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
1.24. Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 21/7/2015 của UBND tỉnh Bình
Thuận Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày
23/10/2012 của UBND tỉnh quy định về chỉ giới xây dựng nhà ở và công trình xây
dựng dọc theo các quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ thuộc địa bàn nông thôn chưa có
quy hoạch xây dựng được phê duyệt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
1.25. Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 17/01/2020 của UBND tỉnh Bình
Thuận Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND
ngày 23 tháng 10 năm 2012 và Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm
2015 của UBND tỉnh Bình Thuận quy định về chỉ giới xây dựng nhà ở và công trình
xây dựng dọc theo các quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ thuộc khu vực chưa có quy hoạch
xây dựng được duyệt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
1.26. Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 10/7/2015 của UBND tỉnh Bình
Thuận ban hành quy định mức thu, việc quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây
dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
1.27. Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND ngày 25/10/2010 của UBND tỉnh Bình
Thuận ban hành quy định đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
1.28. Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 14/5/2008 của UBND tỉnh Đắk
Nông ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
2. Bãi bỏ 04 Chỉ thị do Ủy ban nhân dân các tỉnh: Lâm Đồng, Bình Thuận
ban hành, cụ thể:
2.1. Chỉ thị số 01/2013/CT-UBND ngày 09/5/2013 của UBND tỉnh Bình Thuận
về tăng cường quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
2.2. Chỉ thị số 02/2013/CT-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Bình Thuận
về việc tăng cường quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh
Bình Thuận.
2.3. Chỉ thị số 02/2009/CT-UBND ngày
25/12/2009 UBND tỉnh Bình Thuận về việc cấp nước phòng cháy, chữa cháy
tại đô thị và khu công nghiệp.
2.4. Chỉ thị số 35/2001/CTUBBT ngày 12/11/2001
UBND tỉnh Lâm Đồng về việc quản lý và cấp phép xây dựng, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng nhà ở và quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực
kể từ ngày ký.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị
liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc/Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu Phú
Quý; Giám đốc/Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên
quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh;
- Báo và PTTH Lâm Đồng;
- Lưu: VT, XDCT. Khánh
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Hải
|