|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
315/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
|
Người ký:
|
Tô Anh Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
20/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
-------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 315/KH-UBND
|
Thanh
Hoá, ngày 20 tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 221/NQ-CP NGÀY 09/8/2026
CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN KẾT LUẬN
SỐ 76-KL/TW NGÀY 28/7/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VỀ TIẾP TỤC
HOÀN THIỆN, VẬN HÀNH HIỆU QUẢ MÔ HÌNH TỔ CHỨC TỔNG THỂ CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ,
MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP
Thực hiện Nghị quyết số
221/NQ-CP ngày 09/8/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Kết luận số 76-KL/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIV về tiếp tục hoàn thiện, vận hành hiệu quả mô hình tổ chức tổng
thể của hệ thống chính trị, mô hình chính quyền địa phương 02 cấp (sau đây viết
tắt là Nghị quyết số 221/NQ-CP); Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức quán triệt và triển
khai thực hiện nghiêm túc, toàn diện, đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số
221/NQ-CP; tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động của các sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh và UBND các xã, phường trong tiếp tục hoàn thiện, vận hành hiệu
quả mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
b) Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời
các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của UBND tỉnh và các nhiệm vụ UBND tỉnh có trách
nhiệm phối hợp thực hiện theo Nghị quyết số 221/NQ-CP; gắn việc triển khai thực
hiện với yêu cầu tiếp tục sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy, hoàn thiện chức
năng, nhiệm vụ, phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền, nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cần
thiết để bộ máy chính quyền địa phương 02 cấp hoạt động thông suốt, hiệu lực,
hiệu quả.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai thực hiện phải
bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và tiến độ tại Kết luận số
76-KL/TW[1], Kế hoạch số 06-KH/TW[2], Nghị quyết
số 221/NQ-CP và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương; đồng thời phù hợp
với tình hình thực tiễn của tỉnh.
b)
Xác định rõ nhiệm vụ, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, sản phẩm/kết quả và thời
gian hoàn thành; thực hiện theo nguyên tắc “6 rõ, 1 xuyên suốt”: rõ người, rõ
việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ sản phẩm, một người chịu
trách nhiệm xuyên suốt đến khi hoàn thành công việc. Các nhiệm vụ thuộc trách
nhiệm của tỉnh phải được chủ động triển khai, bảo đảm hoàn thành đúng hoặc sớm
hơn thời hạn được giao; đối với nhiệm vụ cần có hướng dẫn của bộ, cơ quan Trung
ương, cơ quan được giao chủ trì chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tổ
chức thực hiện ngay sau khi có hướng dẫn.
c) Đề
cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương; tăng cường phối
hợp, kiểm tra, đôn đốc; chủ động phát hiện, xử lý theo thẩm quyền hoặc kịp thời
báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý những khó khăn, vướng mắc, không để xảy ra tình
trạng chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ, gián đoạn công việc hoặc ảnh hưởng đến việc
phục vụ người dân, doanh nghiệp.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện
Tổ chức
quán triệt, phổ biến và triển khai đầy đủ, nghiêm túc Kết luận số 76-KL/TW, Kế
hoạch số 06-KH/TW, Nghị quyết số 221/NQ-CP và Kế hoạch này đến cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý; nâng cao nhận thức, trách nhiệm,
tạo sự thống nhất trong tổ chức thực hiện.
Các
cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ và các nhiệm vụ được
giao tại Kế hoạch này chủ động tổ chức thực hiện bằng hình thức phù hợp; bảo đảm
thiết thực, hiệu quả, gắn trách nhiệm của người đứng đầu với kết quả triển khai
thực hiện.
2. Hoàn thiện tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, phân cấp,
phân quyền, phân định thẩm quyền và cải cách thủ tục hành chính
Tiếp
tục rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn
quản lý; kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến
nghị cấp có thẩm quyền xử lý các quy định chồng chéo, giao thoa, chưa rõ trách
nhiệm, không còn phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Rà
soát, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế làm việc và các quy định
nội bộ của cơ quan, đơn vị; bảo đảm phân định rõ nhiệm vụ, thẩm quyền, trách
nhiệm, một nhiệm vụ chỉ giao một cơ quan, đơn vị chủ trì; khắc phục tình trạng
chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ.
Rà
soát toàn diện việc thực hiện phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền, nhất
là các nhiệm vụ giao cho cấp xã; đánh giá khả năng thực hiện và các điều kiện bảo
đảm về tổ chức bộ máy, nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất, dữ liệu, hạ tầng số
và hướng dẫn chuyên môn; tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền đối với những nhiệm
vụ phù hợp với chức năng, thẩm quyền, năng lực và điều kiện
thực
hiện của cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến
nghị cấp có thẩm quyền tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm phân cấp, phân quyền
gắn với nguồn lực và điều kiện thực hiện.
Tiếp
tục đẩy mạnh cải cách, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thời
gian và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp; tăng cường kết nối, chia
sẻ, tái sử dụng dữ liệu, hạn chế yêu cầu cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ theo quy định.
3. Rà soát các đơn vị hành chính cấp xã theo quy mô dân số,
diện tích tự nhiên, mức độ đô thị hóa, đặc điểm địa bàn, dư địa phát triển, khối
lượng công việc và yêu cầu phục vụ Nhân dân, nghiên cứu, lựa chọn và đề xuất
các xã, phường có khả năng trở thành đơn vị hành chính cấp xã mang tính hạt
nhân tiêu biểu, có khả năng lan tỏa, dẫn dắt phát triển
Rà
soát các đơn vị hành chính cấp xã theo quy mô dân số, diện tích tự nhiên, mức độ
đô thị hóa, đặc điểm địa bàn, dư địa phát triển, khối lượng công việc và yêu cầu
phục vụ Nhân dân; xây dựng phương án, thực hiện trình tự, hồ sơ, đề án sắp xếp
đơn vị hành chính cấp xã chưa bảo đảm tiêu chuẩn diện tích tự nhiên, quy mô dân
số theo quy định tại Nghị quyết số 112/2025/UBTVQH15; sắp xếp, hình thành các
đơn vị hành chính cấp xã có tính hạt nhân, để lan tỏa, mở rộng, dẫn dắt phát
triển, gắn với mục tiêu xây dựng cấp xã thực sự trở thành trung tâm vận hành mới
ở cơ sở; làm động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; điều chỉnh địa giới
đơn vị hành chính cấp xã để khắc phục những tồn tại, bất hợp lý về địa giới, tạo
thuận lợi cho quản lý của chính quyền cơ sở; báo cáo cấp có thẩm quyền; bảo đảm
thực hiện thận trọng, khoa học, khách quan, phù hợp với thực tiễn và chủ
trương, hướng dẫn của Trung ương, tạo sự đồng thuận trong cán bộ, đảng viên và
Nhân dân.
Nghiên
cứu, đề xuất các giải pháp, cơ chế và điều kiện bảo đảm để phát huy vai trò của
đơn vị hành chính cấp xã mang tính hạt nhân về tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ,
công chức, phân cấp, phân quyền, nguồn lực đầu tư, hạ tầng, chuyển đổi số, cung
ứng dịch vụ công và liên kết phát triển; bảo đảm cấp xã thực sự là cấp chính
quyền gần dân, sát dân, trực tiếp phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp và tổ chức
phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
4. Rà soát, hoàn thiện tiêu chí, tiêu chuẩn, định mức và bảo
đảm nguồn lực cho cấp xã
Căn cứ
các quy định, hướng dẫn của Trung ương về tiêu chí, tiêu chuẩn, định mức kinh tế
- kỹ thuật; các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát các quy chuẩn, tiêu chuẩn,
định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá và các tiêu chí có liên
quan thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; kịp thời sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền
hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bảo đảm phù hợp với mô hình
chính quyền địa phương 02 cấp, quy mô, đặc điểm địa bàn và yêu cầu thực hiện
nhiệm vụ của cấp xã.
Đánh
giá đầy đủ các điều kiện, nguồn lực bảo đảm thực hiện nhiệm vụ của chính quyền
cấp xã, nhất là nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất, trụ sở, trang thiết bị, hạ
tầng số; kịp thời xử lý tình trạng mất cân đối giữa nhiệm vụ, thẩm quyền được
giao với nguồn lực thực hiện.
Rà
soát, chuẩn hóa, cập nhật các chỉ tiêu, dữ liệu cần thiết phục vụ đánh giá,
phân loại đơn vị hành chính, phân bổ nguồn lực và xây dựng các chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
5. Tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị sự nghiệp công
lập
Tiếp
tục rà soát, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy bên trong các cơ quan, đơn vị; tổ
chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực và lộ trình theo Kế
hoạch số 169/KH-UBND ngày 01/6/2026 của UBND tỉnh[3], bảo đảm tinh gọn đầu mối, khắc phục chồng chéo, trùng lặp
về chức năng, nhiệm vụ, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động và cung ứng dịch
vụ sự nghiệp công.
Đẩy mạnh
thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện; xã
hội hóa và chuyển giao các dịch vụ công mà Nhà nước không nhất thiết trực tiếp
thực hiện cho khu vực ngoài nhà nước theo quy định.
Tập
trung rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và cơ sở
y tế; gắn việc sắp xếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp với cơ cấu ngành, nghề đào tạo,
nhu cầu nhân lực và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; kiện toàn
tổ chức, hoạt động của trung tâm y tế khu vực, trạm y tế cấp xã; bảo đảm phù hợp
với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội,
phân bố dân cư và nhu cầu sử dụng dịch vụ công của người dân.
6. Cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức
Rà
soát, hoàn thiện vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp; cơ cấu lại, bố trí đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
phù hợp với vị trí việc làm, năng lực, sở trường, chuyên môn, nghiệp vụ và yêu
cầu thực tiễn; ưu tiên nhân lực có năng lực, chuyên môn sâu cho các vị trí,
lĩnh vực trọng yếu, có khối lượng công việc lớn, trực tiếp phục vụ người dân,
doanh nghiệp, nhất là tại cấp xã.
Thực
hiện đồng bộ, linh hoạt các giải pháp bố trí, sắp xếp, điều hòa, bổ sung và
tăng cường nhân lực giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương phù hợp với yêu cầu
nhiệm vụ và tình hình thực tiễn, nhất là tại cấp xã; thực hiện điều động, biệt phái
cán bộ, công chức, viên chức; tiếp nhận, tuyển dụng công chức; hợp đồng thực hiện
nhiệm vụ của công chức và các giải pháp về biên chế theo thẩm quyền, bảo đảm
đáp ứng yêu cầu vận hành ổn định, thông suốt, hiệu quả của mô hình chính quyền
địa phương 02 cấp.
Tăng
cường đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm; chú trọng năng lực quản trị,
chuyển đổi số, khai thác dữ liệu, giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện
các nhiệm vụ mới được phân cấp, phân quyền.
Đổi mới
công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức gắn với vị trí việc làm, tiến độ,
chất lượng, sản phẩm và kết quả thực hiện nhiệm vụ; từng bước lượng hóa khối lượng
công việc làm cơ sở xác định nhu cầu biên chế và bố trí, sử dụng đội ngũ phù hợp.
7. Đẩy mạnh chuyển đổi số, liên thông dữ liệu và hạ tầng số
Tiếp
tục đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng số, trang thiết bị công nghệ thông
tin, đường truyền và các điều kiện kỹ thuật, nhất là tại cấp xã và Trung tâm Phục
vụ hành chính công; bảo đảm kết nối ổn định, thông suốt, an toàn.
Rà soát,
chuẩn hóa, nâng cấp các hệ thống thông tin, phần mềm, nền tảng số; tăng cường kết
nối, tích hợp, liên thông, chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu giữa các cơ quan, đơn
vị, địa phương và với các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin quốc gia; khắc phục
tình trạng dữ liệu phân tán, cát cứ, trùng lặp.
Triển
khai, hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành trên môi trường
số; tăng cường kết nối, tổng hợp, phân tích, khai thác dữ liệu phục vụ quản lý,
chỉ đạo, điều hành và ra quyết định; từng bước thực hiện chỉ đạo, điều hành dựa
trên dữ liệu. Thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng,
bảo vệ dữ liệu và khả năng hoạt động liên tục của các hệ thống thông tin.
Rà
soát, hoàn thiện kết nối, liên thông và vận hành các hệ thống thông tin phục vụ
quản lý tài chính, ngân sách nhà nước đến cấp xã, bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính
xác, kịp thời.
8. Xử lý trụ sở, tài sản công, hồ sơ, tài liệu và bảo đảm
điều kiện hoạt động sau sắp xếp
Tiếp
tục rà soát, thống kê, phân loại trụ sở, nhà đất, tài sản công dôi dư sau sắp xếp;
xây dựng và tổ chức thực hiện phương án tiếp tục sử dụng, điều chuyển, chuyển
giao, chuyển đổi công năng, thu hồi hoặc xử lý theo quy định; ưu tiên bố trí, sử
dụng hiệu quả cho các mục đích y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, sinh hoạt cộng
đồng, an sinh xã hội, phục vụ hành chính công và các nhu cầu công cộng, thiết yếu
khác; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí.
Tổ chức
bàn giao, tiếp nhận, thống kê, phân loại, chỉnh lý, bảo quản, quản lý hồ sơ,
tài liệu hình thành trước, trong và sau quá trình sắp xếp; bảo đảm đầy đủ, an
toàn, không để thất lạc, hư hỏng, phân tán tài liệu; tiếp tục số hóa, xây dựng
cơ sở dữ liệu và tổ chức khai thác, sử dụng hồ sơ, tài liệu theo quy định.
Rà
soát, bảo đảm các điều kiện cần thiết phục vụ hoạt động của chính quyền cấp xã,
nhất là trụ sở, phòng làm việc, địa điểm tiếp công dân, Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã, kho lưu trữ, trang thiết bị, phương tiện và các điều kiện
thiết yếu khác.
Đối với
lĩnh vực y tế, rà soát, bảo đảm nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuốc
thiết yếu và các điều kiện cần thiết cho hoạt động của trạm y tế cấp xã; xây dựng,
hoàn thiện hồ sơ sức khỏe điện tử, kết nối, liên thông dữ liệu y tế từ cấp xã đến
cấp tỉnh, phục vụ công tác quản lý và chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
(Có Phụ lục kèm theo).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Là
cơ quan đầu mối, chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai
thực hiện Kế hoạch; định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện; kịp thời tham mưu chấn chỉnh đối với
cơ quan, đơn vị, địa phương chậm tiến độ, thực hiện không đầy đủ hoặc không bảo
đảm chất lượng, sản phẩm theo yêu cầu; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, tham mưu
cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết theo thẩm quyền
hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định.
b) Chủ
trì thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch và Phụ lục kèm theo; phối hợp
với các cơ quan, đơn vị, địa phương bảo đảm tiến độ, chất lượng và sản phẩm
theo yêu cầu.
2. Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh
a)
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch
này, chủ động xây dựng kế hoạch, chương trình, phương án hoặc tổ chức thực hiện
bằng hình thức phù hợp; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về
tiến độ, chất lượng và sản phẩm của nhiệm vụ được giao.
b) Chủ
động hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc thuộc ngành,
lĩnh vực quản lý cho UBND các xã, phường; đối với nội dung vượt thẩm quyền, kịp
thời tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc kiến nghị cấp có thẩm
quyền xem xét, giải quyết.
c) Đối
với các nhiệm vụ có liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị, cơ quan được giao chủ
trì chịu trách nhiệm chủ động phối hợp, xác định tiến độ và tổ chức thực hiện;
cơ quan phối hợp có trách nhiệm tham gia đầy đủ, đúng thời hạn, chịu trách nhiệm
về nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao, không để việc phối hợp làm ảnh
hưởng đến tiến độ chung.
3. UBND các xã, phường
a) Tổ
chức quán triệt và triển khai nghiêm túc các nhiệm vụ được giao; chủ động rà
soát tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức, cơ sở vật chất, trang thiết bị,
hạ tầng số và các điều kiện cần thiết, bảo đảm hoạt động của chính quyền cấp xã
thông suốt, hiệu lực, hiệu quả, phục vụ tốt người dân, doanh nghiệp.
b) Chủ
động phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh trong thực hiện các nhiệm vụ về
phân cấp, phân quyền, tổ chức bộ máy, bố trí đội ngũ, sắp xếp đơn vị sự nghiệp
công lập, xử lý trụ sở, tài sản công, hồ sơ, tài liệu, chuyển đổi số và các nhiệm
vụ khác có liên quan. Kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá
trình thực hiện đến cơ quan chuyên môn có liên quan để được hướng dẫn, giải quyết;
trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
4. Chế độ theo dõi, kiểm tra, báo cáo
Người
đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ được giao; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, bảo đảm
hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng và sản phẩm theo Phụ lục kèm theo Kế hoạch
này.
Đối với
nhiệm vụ có thời hạn hoàn thành cụ thể, cơ quan chủ trì có trách nhiệm báo cáo
kết quả thực hiện về Sở Nội vụ sau khi hoàn thành để theo dõi, tổng hợp. Định kỳ
hằng tháng (trước ngày 28 hằng tháng) hoặc đột xuất theo yêu cầu, các cơ quan,
đơn vị, địa phương báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Nội
vụ).
Trong
quá trình thực hiện, trường hợp các bộ, ngành, cơ quan Trung ương ban hành quy
định, hướng dẫn mới hoặc có yêu cầu điều chỉnh tiến độ, nội dung nhiệm vụ, cơ
quan được giao chủ trì chủ động tổ chức thực hiện đối với nội dung thuộc thẩm
quyền; trường hợp cần sửa đổi, bổ sung Kế hoạch, kịp thời báo cáo Sở Nội vụ để
tổng hợp, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định, bảo đảm bám sát yêu cầu
và tiến độ của Trung ương./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để
b/c);
- Bộ Nội vụ (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, THĐT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Tô Anh Dũng
|
PHỤ LỤC:
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 221/NQ-CP NGÀY 09/8/2026 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày /8/2026 của UBND
tỉnh Thanh Hóa)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm/Kết quả
|
Thời hạn
|
|
I
|
QUÁN
TRIỆT, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
|
|
1
|
Tổ chức quán triệt, phổ biến
Kết luận số 76-KL/TW, Kế hoạch số 06-KH/TW, Nghị quyết số 221/NQ-CP và Kế hoạch
của UBND tỉnh đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi
quản lý
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường
|
|
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này,
các cơ quan, đơn vị, địa phương khẩn trương xây dựng, ban hành Kế hoạch, tổ
chức thực hiện ngay
|
Trước ngày 21/8/2026
|
|
II
|
HOÀN
THIỆN TỔ CHỨC BỘ MÁY, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, PHÂN CẤP, PHÂN QUYỀN, PHÂN ĐỊNH THẨM
QUYỀN VÀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
|
1
|
Triển khai thực hiện đầy đủ,
kịp thời các nhiệm vụ theo yêu cầu của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung
ương tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; tiếp tục rà soát, cập
nhật, bổ sung kết quả tổng rà soát và đề xuất phương án xử lý đối với các văn
bản quy phạm pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý, bảo đảm phù hợp
với các nghị quyết, kết luận của Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XIV và các chủ trương, định hướng mới của Đảng
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh
|
Sở Tư pháp
|
Báo cáo kết quả rà soát; danh mục văn bản và phương án xử lý; văn bản sửa
đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý
|
Thực hiện theo tiến độ yêu cầu của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo
Trung ương tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; sau đó thực hiện
rà soát thường xuyên
|
|
2
|
Rà soát, đánh giá và hoàn thiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mô hình tổ chức và cơ cấu bên trong của các
cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND
tỉnh và chính quyền cấp xã; xác định, xử lý các nội dung chồng chéo, giao
thoa, chưa rõ trách nhiệm, đầu mối chưa phù hợp; kịp thời sửa đổi, bổ sung,
thay thế, bãi bỏ quy định thuộc thẩm quyền, kiện toàn tổ chức hoặc kiến nghị
cấp có thẩm quyền xử lý. Sau đợt rà soát tập trung, tiếp tục theo dõi, đánh
giá việc vận hành để điều chỉnh phù hợp với yêu cầu thực tiễn, bảo đảm tinh gọn,
hiệu lực, hiệu quả và phù hợp mô hình chính quyền địa phương 02 cấp
|
Sở Nội vụ
|
Sở Tư pháp; Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
UBND các xã, phường
|
Báo cáo kết quả rà soát; văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền; phương án kiện toàn tổ chức
bộ máy
|
Hoàn thành rà soát trong tháng 10/2026; ban hành văn bản sửa đổi, bổ
sung, thay thế, bãi bỏ theo thẩm quyền chậm nhất 01 tháng sau khi Trung ương
ban hành quy định, hướng dẫn
|
|
3
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc
ban hành mới Quy chế làm việc, bảo đảm phù hợp với mô hình tổ chức và yêu cầu
quản lý, điều hành của cơ quan, đơn vị, địa phương; phân định rõ nhiệm vụ, thẩm
quyền, trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân, bảo đảm một nhiệm vụ chỉ giao một
đơn vị chủ trì, không chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ. Rà soát đồng bộ các quy định
về quản lý, sử dụng tài sản công; chi tiêu nội bộ; quản lý tài chính; văn
thư, lưu trữ; quản lý, sử dụng con dấu; thực hiện dân chủ ở cơ sở; văn hóa
công sở; quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; phối hợp công
tác; quy trình xử lý công việc và các quy định nội bộ khác; đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số, xử lý hồ sơ trên môi trường điện tử
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường
|
Sở Nội vụ; Văn phòng UBND tỉnh
|
Quy chế làm việc; quy định chức năng, nhiệm vụ; các quy chế, quy định nội
bộ và quy trình xử lý công việc được rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành
mới theo thẩm quyền.
|
Hoàn thành trong tháng 10/2026; sau đó thực hiện thường xuyên
|
|
4
|
Rà soát toàn diện số lượng,
nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền cho địa
phương, nhất là cấp xã; đánh giá mức độ phù hợp, năng lực và điều kiện thực
hiện. Trên cơ sở đó, tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền theo thẩm quyền giữa
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND, Chủ tịch
UBND cấp xã đối với nhiệm vụ phù hợp; đồng thời hoàn thiện điều kiện thực hiện,
xác định rõ trách nhiệm và kịp thời kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các khó
khăn, vướng mắc, bất cập
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường
|
Báo cáo rà soát, đánh giá; văn bản phân cấp theo thẩm quyền hoặc đề xuất,
kiến nghị cấp có thẩm quyền; phương án bảo đảm các điều kiện thực hiện Quyết
định phân cấp, ủy quyền của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã rà soát gửi Sở Nội vụ tổng hợp, hoàn
thành trong tháng 10/2026; sau đó thực hiện thường xuyên theo tiến độ quy định
tại Công văn số 12379/UBND- THĐT ngày 01/6/2026 của UBND tỉnh
|
|
5
|
Tổ chức thực hiện đầy đủ các
quy định về khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám
làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; rà soát thực tiễn triển khai trên
địa bàn tỉnh, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, bất cập, đề xuất
giải pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ
sung, hoàn thiện các quy định có liên quan
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường
|
Báo cáo rà soát, đánh giá; văn bản hướng dẫn, triển khai thuộc thẩm quyền;
kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền
|
Thường xuyên; tổng hợp các nội dung cần kiến nghị Trung ương, gửi Sở Nội
vụ trong tháng 10/2026
|
|
6
|
Rà soát, hoàn thiện theo thẩm
quyền các cơ chế, quy định về chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh; xác định rõ
trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, người đứng đầu trong thực hiện nhiệm vụ chuyển
đổi số; tăng cường theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện; xử lý theo thẩm quyền
hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân
không hoàn thành nhiệm vụ do nguyên nhân chủ quan
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường
|
Báo cáo rà soát, đánh giá; kiến nghị, đề xuất; tham mưu ban hành quy định
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Rà soát việc phân bổ, quản
lý, sử dụng ngân sách và nguồn lực tài chính bảo đảm hoạt động của chính quyền
cấp xã; rà soát việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công, tài sản của đơn
vị sự nghiệp công lập, trang thiết bị cơ sở vật chất; kịp thời hướng dẫn, xử
lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền tháo gỡ khó khăn, bảo đảm
nguồn lực tài chính và tài sản phục vụ nhiệm vụ được phân cấp, phân quyền
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường
|
Tham mưu, xây dựng, ban hành định mức, tiêu chí phân bổ ngân sách cấp
xã giai đoạn2027 - 2030
|
Quý IV/2026, cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm
2027
|
|
8
|
Đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, giảm thời gian và chi phí tuân thủ cho người dân,
doanh nghiệp; rà soát, đề xuất cắt giảm các yêu cầu xác nhận, xác minh, xin ý
kiến, thỏa thuận không cần thiết; tổ chức lại quy trình giải quyết thủ tục
hành chính theo hướng khai thác, sử dụng dữ liệu đã có theo quy định, không
yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại thông tin, giấy tờ mà cơ quan
nhà nước có thể khai thác từ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu được kết nối
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND các xã, phường
|
Báo cáo rà soát; phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính;
quy trình nội bộ, quy trình điện tử được sửa đổi, hoàn thiện; kiến nghị cấp
có thẩm quyền
|
Theo quy định của Trung ương, hoàn thành trong tháng 10/2027
|
|
III
|
NGHIÊN
CỨU, ĐỀ XUẤT, THỰC HIỆN SẮP XẾP, ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
|
1
|
Rà soát các đơn vị hành chính
cấp xã theo quy mô dân số, diện tích tự nhiên, mức độ đô thị hóa, đặc điểm địa
bàn, dư địa phát triển, khối lượng công việc và yêu cầu phục vụ Nhân dân; xây
dựng phương án, thực hiện trình tự, hồ sơ, đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp
xã chưa bảo đảm tiêu chuẩn diện tích tự nhiên, quy mô dân số theo Nghị quyết
số 112/2025/UBTVQH15; sắp xếp, hình thành các đơn vị hành chính cấp xã có
tính hạt nhân, để lan tỏa, mở rộng, dẫn dắt phát triển, gắn với mục tiêu xây
dựng cấp xã thực sự trở thành trung tâm vận hành mới ở cơ sở; làm động lực
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp
xã để khắc phục những tồn tại, bất hợp lý về địa giới, tạo thuận lợi cho quản
lý của chính quyền cơ sở; báo cáo cấp có thẩm quyền
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường
|
Hồ sơ, đề án theo quy định
|
Hoàn thành theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền và Kế hoạch của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy
|
|
2
|
Nghiên cứu, xây dựng cơ chế,
giải pháp tổng thể để phát huy vai trò của đơn vị hành chính cấp xã mang tính
hạt nhân, bảo đảm khả năng lan tỏa, liên kết và dẫn dắt phát triển trong khu
vực; xác định nhu cầu và cơ chế huy động, ưu tiên các điều kiện cần thiết. Việc
tổ chức bộ máy, bố trí nhân lực, phân cấp, phân quyền, nguồn lực, hạ tầng,
chuyển đổi số và cung ứng dịch vụ công thực hiện theo các nhiệm vụ chuyên đề
tương ứng tại Kế hoạch này; tổng hợp, kiến nghị cấp có thẩm quyền đối với nội
dung vượt thẩm quyền của tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường
|
Báo cáo, đề án hoặc phương án đề xuất giải pháp, cơ chế và điều kiện bảo
đảm phát triển mô hình
|
Chậm nhất 01 tháng sau khi Trung ương ban hành quy định về đơn vị hành
chính cấp xã mang tính hạt nhân, tiêu biểu để lan tỏa, nhân rộng, dẫn dắt
phát triển
|
|
IV
|
RÀ
SOÁT, HOÀN THIỆN TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC VÀ BẢO ĐẢM NGUỒN LỰC CHO CẤP
XÃ
|
|
1
|
Căn cứ quy định, hướng dẫn của
Trung ương, rà soát các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, định
mức chi phí, đơn giá và các tiêu chí có liên quan thuộc ngành, lĩnh vực quản
lý, bảo đảm phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, quy mô, đặc điểm
địa bàn và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của cấp xã; kịp thời sửa đổi, bổ sung
theo thẩm quyền hoặc tổng hợp, kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung đối
với các quy định không còn phù hợp
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
|
Sở Tài chính; UBND các xã, phường
|
Kết quả rà soát; văn bản sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc báo cáo,
kiến nghị cấp có thẩm quyền
|
Hoàn thành chậm nhất trong thời gian 01 tháng sau khi Trung ương ban
hành hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật được bổ sung
đầy đủ, thống nhất và triển khai
|
|
2
|
Rà soát, tổng hợp các chỉ
tiêu, dữ liệu về dân số, diện tích, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thu
ngân
sách, tổng giá trị sản phẩm
và thu nhập của người dân trên địa bàn cấp xã; chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu phục
vụ đánh giá, phân loại đơn vị hành chính, phân bổ nguồn lực và xây dựng các
chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với mô hình chính quyền địa
phương 02 cấp
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
|
Công an tỉnh, Sở Tài chính, Thống kê tỉnh, UBND các xã, phường
|
Hệ thống số liệu, dữ liệu cấp xã được rà soát, cập nhật; báo cáo tổng hợp
và đề xuất chỉ tiêu có liên quan
|
Theo tiến độ của Trung ương; thực hiện thường xuyên việc cập nhật dữ liệu
|
|
V
|
SẮP
XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
|
|
1
|
Rà soát, sắp xếp, tổ chức lại
các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, bảo đảm tinh gọn
đầu mối, khắc phục chồng chéo, trùng lặp về chức năng, nhiệm vụ; nâng cao chất
lượng, hiệu quả hoạt động và khả năng cung ứng dịch vụ sự nghiệp công; thực
hiện sắp xếp theo ngành, lĩnh vực và lộ trình, định hướng của Trung ương
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Báo cáo rà soát; phương án/đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị sự nghiệp
công lập; quyết định hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền
|
Theo tiến độ, lộ trình của Trung ương và Kế hoạch số 169/KH-UBND ngày
01/6/2026 của UBND tỉnh
|
|
2
|
Đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự
chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện; đẩy mạnh xã hội hóa,
chuyển giao các dịch vụ công mà Nhà nước không cần thiết trực tiếp thực hiện
cho khu vực ngoài nhà nước, trọng tâm là các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn
hóa, thể thao
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Tăng tỷ lệ tự chủ của các đơn vị sự nghiệp; hoàn thành chuyển giao dịch
vụ công nhà nước không nhất thiết phải thực hiện cho khu vực ngoài nhà nước
|
- Đối với các đơn vị trực thuộc
UBND tỉnh thực hiện theo Quyết định số 3451/QĐ-UBND ngày 03/11/2025 của UBND
tỉnh.
- Đối với các đơn vị trực thuộc
sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh và UBND cấp xã thực hiện theo quyết định của cơ
quan, đơn vị, địa phương
|
|
3
|
Rà soát, sắp xếp các cơ sở
giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh
nhằm tổ chức lại mạng lưới cơ sở giáo dục theo hướng tinh gọn, hợp lý, phù hợp
với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và mô hình chính quyền địa phương
02 cấp; sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý;
nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ, Sở Tài chính; UBND các xã, phường
|
Báo cáo rà soát; phương án/kết quả sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục
|
Trước ngày 30/8/2026
|
|
4
|
Rà soát, sắp xếp, tổ chức lại
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, gắn với cơ cấu
lại ngành, nghề đào tạo, nhu cầu nhân lực và định hướng phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động, hạn chế đầu tư phân
tán, trùng lặp
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo cáo rà soát; phương án/đề án sắp xếp, tổ chức lại cơ sở giáo dục
nghề nghiệp
|
Trước ngày 01/10/2026
|
|
5
|
Rà soát, sắp xếp, kiện toàn mạng
lưới các cơ sở y tế thuộc phạm vi quản lý; hoàn thiện tổ chức và hoạt động của
trung tâm y tế khu vực, trạm y tế cấp xã phù hợp với mô hình chính quyền địa
phương 02 cấp; đồng thời rà soát, bố trí nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết
bị và các điều kiện cần thiết, bảo đảm duy trì liên tục và nâng cao chất lượng
chăm sóc sức khỏe ban đầu cho Nhân dân
|
Sở Y tế
|
Sở Nội vụ, Sở Tài chính; UBND các xã, phường
|
Báo cáo rà soát; phương án/kết quả sắp xếp, kiện toàn mạng lưới y tế;
phương án bảo đảm nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện
hoạt động
|
Hoàn thành các nhiệm vụ trong năm 2026; sau đó tiếp tục thực hiện theo
lộ trình của Trung ương
|
|
VI
|
CƠ
CẤU LẠI, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
|
|
1
|
Rà soát, hoàn thiện vị trí việc
làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; cơ
cấu lại, bố trí, sắp xếp và tăng cường đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
phù hợp với vị trí việc làm, năng lực, sở trường, chuyên môn, nghiệp vụ và
yêu cầu thực tiễn, ưu tiên cấp xã và các lĩnh vực trọng yếu, khối lượng công
việc lớn. Thực hiện theo thẩm quyền các giải pháp điều động, biệt phái, tiếp
nhận vào làm công chức, tuyển dụng, ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công
chức và giao, bố trí biên chế theo quy định, bảo đảm vận hành hiệu quả mô
hình chính quyền địa phương 02 cấp
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường
|
- Văn bản về phê duyệt hoặc
điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức.
- Văn bản về bố trí, sắp xếp
cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, đơn vị cấp tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Xây dựng Phương án bố trí cán
bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc
UBND tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh
|
Phương án bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức
|
Hoàn thành trong tháng 8 năm 2026
|
|
3
|
Xây dựng Phương án bố trí cán
bộ, công chức, viên chức của chính quyền địa phương cấp xã sau khi sắp xếp,
điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
|
Phương án, quyết định bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức cấp
xã
|
Hoàn thành chậm nhất 01 tháng trước khi hoàn thành việc sắp xếp, điều
chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp xã
|
|
4
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng thực thi công vụ
cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, tập trung vào
đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã và các lĩnh vực còn thiếu, yếu; chú trọng kỹ
năng quản trị, chuyển đổi số, sử dụng dữ liệu, giải quyết thủ tục hành chính
và các nhiệm vụ mới được phân cấp, phân quyền
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường
|
Kế hoạch/chương trình và kết quả đào tạo, bồi dưỡng; cán bộ, công chức,
viên chức được đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm
|
Theo Kế hoạch số 89/KH-UBND ngày 30/3/2026 của UBND tỉnh và Kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng hằng năm
|
|
5
|
Tổ chức thực hiện công tác
đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo hướng xuyên suốt, liên tục, đa chiều,
gắn với vị trí việc làm, tiến độ, chất lượng và sản phẩm, kết quả thực hiện
nhiệm vụ; từng bước lượng hóa khối lượng công việc làm cơ sở đánh giá mức độ
hoàn thành nhiệm vụ, xác định nhu cầu biên chế và bố trí, sử dụng đội ngũ phù
hợp
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường
|
Kết quả đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo tiêu chí đã ban
hành; kết quả rà soát, xác định nhu cầu biên chế và bố trí, sử dụng đội ngũ
theo vị trí việc làm
|
Thường xuyên
|
|
VII
|
ĐẨY
MẠNH CHUYỂN ĐỔI SỐ, LIÊN THÔNG DỮ LIỆU VÀ HẠ TẦNG SỐ
|
|
1
|
Rà soát, đầu tư, nâng cấp,
hoàn thiện hạ tầng số, trang thiết bị công nghệ thông tin, đường truyền và
các điều kiện kỹ thuật phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị, nhất là cấp
xã và Trung tâm Phục vụ hành chính công; bảo đảm kết nối ổn định, thông suốt,
an toàn, đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 02 cấp và cung cấp dịch
vụ công trực tuyến
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ngành; UBND các xã, phường
|
Hạ tầng số, trang thiết bị được rà soát, đầu tư, nâng cấp; các điểm nghẽn
về hạ tầng, kết nối được khắc phục; báo cáo kết quả thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Rà soát, chuẩn hóa, nâng cấp
các hệ thống thông tin, phần mềm, nền tảng số đang triển khai; thực hiện kết
nối, tích hợp, liên thông, chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu giữa các cơ quan,
đơn vị, địa phương và với các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin quốc gia theo
quy định; khắc phục tình trạng dữ liệu phân tán, cát cứ, trùng lặp và yêu cầu
cung cấp lại thông tin đã có
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Báo cáo rà soát; phương án/kết quả chuẩn hóa, kết nối, tích hợp, chia sẻ
dữ liệu; các hệ thống thông tin được kết nối, liên thông theo quy định
|
Hoàn thành các nhiệm vụ trong tháng 10/2026; sau đó thực hiện thường
xuyên
|
|
3
|
Triển khai, hoàn thiện hệ thống
thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành trên môi trường số; tăng cường kết nối,
tổng hợp, phân tích, khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều
hành và ra quyết định của các cấp chính quyền; từng bước thực hiện chỉ đạo,
điều hành dựa trên dữ liệu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND
các xã, phường
|
Hệ thống, nền tảng phục vụ chỉ đạo, điều hành được triển khai, kết nối;
dữ liệu, chỉ tiêu phục vụ chỉ đạo, điều hành được tích hợp, khai thác
|
Hoàn thành trong năm 2027 theo tiến độ của Trung ương
|
|
4
|
Tăng cường bảo đảm an toàn
thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu đối với các hệ thống thông tin, nền
tảng số, cơ sở dữ liệu của tỉnh; thường xuyên rà soát, đánh giá, phát hiện, cảnh
báo, khắc phục lỗ hổng, nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng; xây dựng, cập nhật
phương án ứng phó, xử lý sự cố, bảo đảm hoạt động liên tục của các hệ thống
thông tin
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã,
phường
|
Phương án/giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng; kết quả rà
soát, kiểm tra, đánh giá và xử lý sự cố, nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Rà soát, hoàn thiện việc kết
nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu và vận hành các hệ thống thông tin phục vụ
quản lý tài chính, ngân sách nhà nước đến cấp xã; bảo đảm dữ liệu đầy đủ,
chính xác, kịp thời, phục vụ công tác lập, phân bổ, chấp hành, quyết toán
ngân sách và quản lý, điều hành của chính quyền cấp xã
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường
|
Các hệ thống, dữ liệu tài chính - ngân sách được kết nối, liên thông và
vận hành ổn định đến cấp xã; báo cáo kết quả thực hiện
|
Hoàn thành trong năm 2026
|
|
VIII
|
XỬ
LÝ TRỤ SỞ, TÀI SẢN CÔNG, HỒ SƠ, TÀI LIỆU SAU SẮP XẾP
|
|
1
|
Tiếp tục rà soát, thống kê,
phân loại trụ sở, nhà đất, tài sản công dôi dư sau sắp xếp; xây dựng, tổ chức
thực hiện phương án tiếp tục sử dụng, điều chuyển, chuyển giao, chuyển đổi
công năng, thu hồi hoặc xử lý theo quy định; ưu tiên bố trí, sử dụng cho các
mục đích y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, sinh hoạt cộng đồng, an sinh xã hội,
phục vụ hành chính công và các nhu cầu công cộng, thiết yếu khác của địa
phương, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí
|
UBND các xã, phường; các sở, ban, ngành, đơn vị quản lý tài sản công
dôi dư
|
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh có liên quan
|
Danh mục tài sản công là cơ sở nhà đất dôi dư; phương án xử lý các tài
sản dôi dư; hoàn thành việc xử lý các tài sản dôi dư là cơ sở nhà đất đã được
cấp thẩm quyền phê duyệt phương án
|
Hoàn thành các nhiệm vụ trọng tâm trong tháng 10/2026; tiếp tục xử lý
tài sản dôi dư theo các phương án xử lý
|
|
2
|
Thống kê, bàn giao, tiếp nhận,
bảo quản, quản lý hồ sơ, tài liệu hình thành trước, trong và sau quá trình sắp
xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính; bảo đảm đầy đủ, an toàn, không để thất
lạc, hư hỏng, phân tán tài liệu; tiếp tục số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu và tổ
chức khai thác, sử dụng hồ sơ, tài liệu theo quy định
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường
|
Sở Nội vụ; Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Biên bản bàn giao; hồ sơ, tài liệu được bàn giao, tiếp nhận, bảo quản
và quản lý theo quy định; hồ sơ, tài liệu thuộc diện số hóa được số hóa theo
kế hoạch; báo cáo kết quả thực hiện
|
Việc bàn giao hoàn thành trong tháng 10/2026; việc chỉnh lý, số hóa và
quản lý hồ sơ, tài liệu tiếp tục thực hiện theo quy định
|
|
3
|
Rà soát, bảo đảm các điều kiện
cần thiết phục vụ hoạt động của chính quyền cấp xã sau sắp xếp, nhất là trụ sở,
phòng làm việc, địa điểm tiếp công dân, Trung tâm Phục vụ hành chính công,
kho lưu trữ, trang thiết bị, phương tiện và các điều kiện thiết yếu khác; kịp
thời bố trí, điều chuyển, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hoặc đề xuất đầu tư
theo thẩm quyền, bảo đảm hoạt động thông suốt, hiệu quả, phục vụ tốt người
dân, doanh nghiệp
|
UBND các xã, phường
|
Sở Tài chính và các sở, ban,
ngành cấp tỉnh
|
Kết quả rà soát; phương án/kết quả bố trí, điều chuyển, sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp hoặc đầu tư các điều kiện hoạt động
|
Hoàn thành các nội dung cấp thiết trong năm 2026; sau đó thực hiện theo
nhu cầu và khả năng cân đối nguồn lực
|
|
4
|
Rà soát, bảo đảm thuốc thiết
yếu cho hoạt động của trạm y tế cấp xã; xây dựng, hoàn thiện hồ sơ sức khỏe
điện tử, thực hiện kết nối, liên thông dữ liệu y tế từ cấp xã đến cấp tỉnh, bảo
đảm phục vụ hiệu quả công tác quản lý, khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức
khỏe Nhân dân.
|
Sở Y tế
|
Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh; UBND
các xã, phường
|
Trang thiết bị, cơ sở vật chất, thuốc thiết yếu và các điều kiện hoạt động
của trạm y tế cấp xã được rà soát, bổ sung, bảo đảm theo quy định; hồ sơ sức
khỏe điện tử được hoàn thiện, dữ liệu y tế được kết nối, liên thông từ cấp xã
đến cấp tỉnh
|
Hoàn thành các nhiệm vụ trọng tâm trong tháng 10/2026; sau đó tiếp tục
thực hiện thường xuyên
|
[1] Kết
luận số 76-KL/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về
tiếp tục hoàn thiện, vận hành hiệu quả mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống
chính trị, mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
[2] Kế
hoạch số 06-KH/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị về thực
hiện Kết luận Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về tiếp
tục hoàn thiện, vận hành hiệu quả mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính
trị, mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
[3] Thực hiện Nghị quyết số 105/NQ-CP của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 210-KL/TW về tiếp tục xây dựng,
hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới.
Kế hoạch 315/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 221/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận 76-KL/TW tiếp tục hoàn thiện, vận hành hiệu quả mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị, mô hình chính quyền địa phương 02 cấp do tỉnh Thanh Hóa ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 315/KH-UBND ngày 20/08/2026 thực hiện Nghị quyết 221/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận 76-KL/TW tiếp tục hoàn thiện, vận hành hiệu quả mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị, mô hình chính quyền địa phương 02 cấp do tỉnh Thanh Hóa ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2026
Ban hành:
30/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/08/2026
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2026
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2026
Ban hành:
10/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2026
Ban hành:
08/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/08/2026
Ban hành:
01/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/08/2026
Ban hành:
08/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2026
Ban hành:
30/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2026
Ban hành:
24/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
110
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|