|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
411/BCT-DKT
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công thương
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Hoàng Long
|
|
Ngày ban hành:
|
19/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 411/BCT-DKT
V/v báo cáo tình hình thực hiện Chiến lược
phát triển năng lượng hydrogen của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 01 năm 2026
|
Kính gửi: Thủ
tướng Chính phủ
Ngày 07/02/2024, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
Quyết định số 165/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển năng lượng hydrogen của
Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Chiến lược năng lượng hydrogen). Với
vai trò là cơ quan chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương theo dõi
việc triển khai Chiến lược, Bộ Công Thương đã có các Văn bản[1] đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương, đơn vị liên
quan tích cực triển khai các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 165/QĐ-TTg
ngày 07/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ và báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược
năng lượng hydrogen.
Trên cơ sở báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược
năng lượng hydrogen của các Bộ, ngành, địa phương, đơn vị liên quan, Bộ Công
Thương kính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện Chiến lượng năng
lượng hydrogen đến hết năm 2025 như sau:
I. Tình hình thực hiện các mục tiêu của Chiến
lược năng lượng hydrogen
1. Về sản xuất năng lượng hydrogen
Hiện nay, hydrogen sản xuất trong nước chủ yếu vẫn
từ quá trình lọc hóa dầu và sản xuất phân đạm (hydrogen xám và hydrogen nâu) để
phục vụ cho chính hoạt động của các ngành công nghiệp này với tống khối lượng
sản xuất đạt khoảng 500 nghìn tấn/năm. Kể từ khi Thủ tướng Chính phủ ban hành
Chiến lược năng lượng hydrogen đã có nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước
nghiên cứu đề xuất dự án sản xuất hydrogen xanh tại Việt Nam (hầu hết các dự án
đang trong giai đoạn nghiên cứu, chuẩn bị đầu tư, chưa hoàn thành xây dựng và
vận hành thương mại). Một số dự án sản xuất hydrogen xanh đang triển khai như
sau:
(i) Dự án Nhà máy sản xuất hydrogen xanh Trà
Vinh
- Quy mô, công suất: 24.000 tấn
hydrogen/năm, 182.500 tấn amoniac/năm và 195.000 tấn oxy/năm.
- Địa điểm: xã Đông Hải, tỉnh Vĩnh Long.
- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần TGS Trà Vinh Green
Hydrogen.
- Tiến độ: dự kiến vận hành thương mại vào năm 2027.
- Tình hình triển khai: Dự án đã được Bộ Công Thương
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và được Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh Trà Vinh cấp Giấy phép xây dựng đối với một số hạng mục: hàng rào,
cổng, nhà bảo vệ, đường nội bộ, hệ thống thoát nước mưa. Hiện tại, Chủ đầu tư
đang tiến hành xây dựng một số hạng mục phụ trợ theo Giấy phép xây dựng đã được
cấp và hoàn thiện hồ sơ xin Giấy phép xây dựng đối với các hạng mục còn lại.
(ii) Dự án Nhà máy sản xuất hydrogen xanh Bến Tre
- Quy mô, công suất: 24.000 tấn
hydrogen/năm, 182.500 tấn amoniac/năm và 195.000 tấn oxy/năm.
- Địa điểm: xã Bảo Thạnh, tỉnh Vĩnh Long.
- Nhà đầu tư: Công ty cổ phần TGS Trà Vinh Green
Hydrogen.
- Tiến độ: dự kiến vận hành thương mại vào quý
II/2028.
- Tình hình triển khai: Dự án đang trong giai đoạn
chuẩn bị đầu tư.
(iii) Dự án Nhà máy sản xuất hydrogen xanh Bạc
Liêu
- Công suất: 24.000 tấn hydrogen/năm, 182.500 tấn
amoniac/năm; 195.000 tấn oxy/năm.
- Địa điểm: xã Gành Hào, tỉnh Cà Mau.
- Nhà đầu tư đề xuất: Công ty cổ phần Tập đoàn The
Green Solution.
- Tiến độ: dự kiến vận hành thương mại giai đoạn 1
vào năm 2029, giai đoạn 2 vào năm 2032.
- Tình hình triển khai: Dự án đang trong quá trình
chuẩn bị hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư.
(iv) Dự án Nhà máy sản xuất hydrogen xanh Tiền
Giang
- Công suất 5.294 tấn hydrogen/năm.
- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Năng lượng tái tạo
Tiền Giang.
- Tiến độ: dự kiến hoạt động vào tháng 9/2028.
- Tình hình triển khai: UBND tỉnh Tiền Giang (nay
là tỉnh Đồng Tháp) đã chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu
tư Dự án. Hiện nay, Chủ đầu tư đang triển khai thực hiện thực các bước tiếp
theo của Dự án.
(v) Các dự án khác
Nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đang phối hợp
với các địa phương để nghiên cứu, khảo sát, đề xuất các dự án sản xuất hydrogen
trong giai đoạn 2026- 2030 tại các tỉnh: Gia Lai (2.000 tấn/năm), Lâm Đồng (15.000-30.000
tấn/năm), Tây Ninh (249 tấn/năm), Cà Mau (26.000 tấn/năm), Ninh Thuận, Quảng
Bình, Quảng Trị, Sóc Trăng, thành phố Hồ Chí Minh,...; trong giai đoạn sau năm
2030 tại các tỉnh Gia Lai (27.000-160.000 tấn/năm), Lâm Đồng (20.000-40.000
tấn/năm),...
2. Về sử dụng năng lượng hydrogen
Hydrogen xanh được coi là nguồn năng lượng mới đang
được một số nước phát triển trên thế giới nghiên cứu (chủ yếu ở mức thử nghiệm)
nên chưa được sử dụng trên thực tế (phục vụ sản xuất điện, giao thông vận tải,
thương mại, dân dụng,...) tại Việt Nam.
Hầu hết nhu cầu sử dụng hydrogen (chủ yếu là
hydrogen xám) trong nước vẫn từ các nhà máy sản xuất phân đạm (khoảng 316.000
tấn/năm), nhà máy lọc dầu Dung Quất (39.000 tấn/năm) và Liên hợp lọc hoá dầu
Nghi Sơn (139.000 tấn/năm) từ nguồn sản xuất hydrogen trực tiếp của các nhà
máy. Ngoài ra, có một lượng rất nhỏ hydrogen cũng được sử dụng tại các nhà máy
sản xuất thép, kính nổi, điện tử và thực phẩm, chiếm khoảng 0,5% tổng nhu cầu
hydrogen trong nước.
Hiện nay, các doanh nghiệp đã cơ bản nhận thức được
tầm quan trọng và định hướng phát triển của năng lượng hydrogen trong thời gian
tới và đã và đang từng bước điều chỉnh chiến lược phát triển của doanh nghiệp,
triển khai nghiên cứu chuyển đổi nhiên liệu của các nhà máy nhiệt điện than,
khí; các quá trình luyện thép; sản xuất đạm; giao thông vận tải sang sử dụng
hydrogen, amoniac và các dẫn xuất của hydrogen.
3. Về tồn trữ, vận chuyển và phân phối năng
lượng hydrogen
Hiện nay, hydrogen vẫn chưa có nhiều ứng dụng rộng
rãi nên hệ thống tồn chứa, vận chuyển và phân phối hydrogen tại Việt Nam chưa phát triển. Hầu hết, hydrogen được sản xuất và sử dụng trực tiếp tại chỗ trong các
nhà máy lọc dầu, nhà máy sản xuất phân đạm, được vận chuyển thông qua đường ống
nội bộ, không qua quá trình lưu trữ; chỉ một lượng rất nhỏ nhu cầu hydrogen cho
các ngành công nghiệp (thép, xi măng,...); các phòng thí nghiệm được lưu trữ
dưới dạng khí nén hoặc dạng lỏng trong các bình chịu áp suất và được vận chuyển
từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ bằng xe tải.
Để chuẩn bị sẵn sàng cho việc phát triển lĩnh vực
hydrogen trong tương lai, các Bộ, ngành, doanh nghiệp cũng đang triển khai
nghiên cứu một số giải pháp để phát triển việc tồn trữ, vận chuyển và phân phối
năng lượng hydrogen như sau:
- Nghiên cứu các yêu cầu kỹ thuật trong ngành công
nghiệp năng lượng hydrogen để đề xuất áp dụng ở Việt Nam.
- Nghiên cứu, xây dựng các quy định kỹ thuật về an
toàn trong sản xuất, chiết nạp và lưu trữ hydrogen.
- Nghiên cứu xây dựng quy trình phối trộn, vận
chuyển và phân phối hydrogen xanh với khí thiên nhiên trên cơ sở hạ tầng đường
ống, công trình khí sẵn có.
- Nghiên cứu triển khai dự án thử nghiệm quy mô nhỏ
để sản xuất, cung cấp hydrogen xanh cho các khách hàng công nghiệp.
- Nghiên cứu đầu tư thí điểm trạm tiếp nhiên liệu
hydrogen.
- Nghiên cứu thực hiện dự án nhà máy sản xuất thiết
bị tồn chứa, vận chuyển, lưu trữ, phân phối hydrogen và các thiết bị phụ trợ.
4. Về xuất khẩu năng lượng hydrogen
Hiện nay, Việt Nam chưa xuất khẩu năng lượng
hydrogen. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp đang nghiên cứu, đề xuất các dự án
phát triển điện gió ngoài khơi gắn với sản xuất hydrogen xanh với mục đích xuất
khẩu và sẽ là tiền đề để phát triển việc xuất khẩu năng lượng hydrogen trong
tương lai.
II. Tình hình thực hiện các nhiệm vụ được giao
cho các Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp
Ngay sau khi Chiến lược năng lượng hydrogen được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các Bộ, ngành, địa phương, đơn vị liên quan đã
tích cực triển khai các nhiệm vụ được giao và các công việc liên quan:
- Tổ chức phổ biến đến các cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp về nội dung Chiến lược năng lượng hydrogen dưới nhiều hình thức.
- Xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược
năng lượng hydrogen.
- Chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ được
Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 165/QĐ-TTg ngày 07/02/2024, trong đó
chú trọng các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách liên quan đến việc xây dựng, ban
hành các quy định, cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp năng
lượng hydrogen.
- Chủ động cập nhật tiến bộ khoa học công nghệ trên
thế giới; nghiên cứu, tìm kiếm các giải pháp nâng cao năng lực, kỹ thuật công
nghệ trong lĩnh vực hydrogen.
- Tăng cường, đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tận dụng, tìm
kiếm sự hợp tác với các tổ chức, nhà đầu tư quốc tế trong lĩnh vực năng lượng
tái tạo, hydrogen...
Một số nhiệm vụ, công việc cụ thể đã và đang được
các Bộ, ngành triển khai như sau:
1. Bộ Công Thương
- Tổ chức Hội nghị công bố Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược năng lượng hydrogen với sự tham dự của
đại diện Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ngành trung ương, địa phương (trực tuyến
với 63 tỉnh/thành), Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp (nay là Bộ Tài
chính), các Tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp lớn trong ngành năng lượng,
các Hội, Hiệp hội nghề nghiệp ngành năng lượng, các Tổ chức quốc tế (USAID,
GIZ,...). Triển khai xây dựng tài liệu hướng dẫn và phổ biến về việc sử dụng
năng lượng có nguồn gốc hydrogen trong xu hướng chuyển dịch năng lượng toàn cầu.
- Nghiên cứu, đưa nội dung về chính sách phát triển
năng lượng tái tạo, năng lượng mới (bao gồm năng lượng hydrogen) trong Luật
Điện lực số 61/2024/QH15 (đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành)
nhằm tạo nền tảng pháp lý vững chắc, minh bạch, thuận lợi tạo đà cho phát triển
bền vững năng lượng mới và tái tạo (miễn, giảm tiền sử dụng khu vực biển; miễn,
giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tín dụng đầu tư,...).
- Nghiên cứu, đưa nội dung về chính sách phát triển
công nghiệp hoá chất trọng điểm (bao gồm sản xuất hydrogen) trong Luật Hoá chất
số 69/2025/QH15 (đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành) nhằm thúc
đẩy, hỗ trợ phát triển công nghiệp hoá chất trọng điểm, theo đó hydrogen là sản
phẩm công nghiệp hoá chất trọng điểm sẽ được hưởng các hình thức ưu đãi và hỗ
trợ đầu tư đặc biệt theo quy định tại Luật Đầu tư và quy định khác của pháp
luật có liên quan (một số ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có thể được hưởng như: ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp; miễn, giảm tiền thuê đất; hỗ trợ phát triển kết cấu
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án đầu tư; hỗ trợ
đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; hỗ trợ tín dụng; hỗ trợ tiếp cận mặt bằng
sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo quyết định
của cơ quan nhà nước; hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; hỗ trợ
phát triển thị trường, cung cấp thông tin; hỗ trợ nghiên cứu và phát triển).
- Cụ thể hoá các nội dung ưu đãi đối với phát triển
năng lượng tái tạo, năng lượng mới tại Nghị định số 58/2025/NĐ-CP ngày
03/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về phát
triển điện năng lượng tái tạo, năng lượng mới (các dự án điện năng lượng mới
được sản xuất từ 100% hydrogen xanh hoặc 100% amoniac xanh hoặc 100% hỗn hợp
của hydrogen xanh và amoniac xanh được miễn, giảm tiền sử dụng khu vực biển
trong thời gian xây dựng cơ bản; miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
trong thời gian xây dựng cơ bản; đảm bảo sản lượng điện hợp đồng tối thiểu dài
hạn là 70% trong thời hạn trả nợ gốc vốn vay nhưng không quá 12 năm).
- Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
1415/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 phê duyệt Chiến lược phát triển ngành điện lực Việt
Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 215/QĐ-TTg ngày
01/3/2025 phê duyệt Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045, trong đó đề ra các định hướng phát triển năng
lượng hydrogen, amoniac trong lĩnh vực năng lượng (điện lực, giao thông, công
nghiệp, chuyển đổi nhiên liệu các nhà máy nhiệt điện sang đốt kèm hoặc sử dụng
hoàn toàn hydrogen, amoniac,...).
- Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
235/QĐ-TTg ngày 14/11/2025 phê duyệt Chiến lược phát triển ngành dầu khí quốc
gia Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, trong đó có nội dung về phát
triển năng lượng mới, năng lượng hydrogen.
- Xây dựng trình Chính phủ thông qua để trình Quốc
hội ban hành Nghị quyết số 253/2025/QH15 ngày 11/12/2025 về các cơ chế, chính
sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026-2030 (bao gồm các cơ chế
thúc đẩy phát triển các dự án điện gió ngoài khơi là tiền đề phát triển năng
lượng hydrogen).
- Triển khai xây dựng Chiến lược phát triển ngành
thép, trong đó định hướng sử dụng năng lượng hydrogen cho sản xuất thép.
- Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
266/QĐ-TTg ngày 12/02/2025 về Kế hoạch thực hiện tuyên bố toàn cầu về chuyển đổi
điện than sang năng lượng sạch (thúc đẩy quá trình ứng dụng công nghệ chuyển
đổi nhiên liệu các nhà máy nhiệt điện chạy than, khí sang nhiên liệu amoniac,
hydrogen).
- Với vai trò là Bộ quản lý chuyên ngành, Bộ Công
Thương đã chủ động nghiên cứu, xây dựng Báo cáo đề xuất chính sách hỗ trợ phát
triển lĩnh vực năng lượng hydrogen xanh tại Việt Nam, bao gồm một số cơ chế,
khuyến nghị cụ thể để hoàn thiện và bổ sung chính sách nhằm tạo môi trường đầu tư
hấp dẫn, phát triển công nghệ sản xuất hydrogen xanh, góp phần chuyển đổi nền kinh
tế theo hướng xanh, bền vững và hiệu quả gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư[2] (nay là Bộ Tài chính) để
nghiên cứu hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển lĩnh vực năng lượng
hydrogen xanh tại Việt Nam, trình cấp có thẩm quyền ban hành.
- Triển khai Tuyên bố chính trị thiết lập quan hệ
đối tác chuyển đổi năng lượng công bằng (JETP) để tìm kiếm sự hợp tác với các
tổ chức, nhà đầu tư quốc tế trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, hydrogen[3],...
- Triển khai một số hoạt động nghiên cứu việc
chuyển đổi nhiên liệu cho quá trình luyện thép từ than sang hydrogen; chuyển
đổi nhiên liệu các nhà máy nhiệt điện than sang hydrogen hoặc amoniac; xây dựng
các quy định kỹ thuật về an toàn trong sản xuất, chiết nạp và lưu trữ hydrogen;
các yêu cầu kỹ thuật trong ngành công nghiệp năng lượng hydrogen; quy trình
phối trộn, vận chuyển và phân phối hydrogen xanh với khí thiên nhiên trên cơ sở
hạ tầng đường ống, công trình khí sẵn có....
2. Bộ Xây dựng
Trên cơ sở các nhiệm vụ được giao, Bộ Xây dựng đã
triển khai thực hiện một số công việc như sau:
- Lồng ghép các cơ chế, chính sách khuyến khích sử
dụng phương tiện giao thông xanh, năng lượng xanh, trong đó có nhiên liệu
hydrogen đối với phương tiện, thiết bị trong quá trình tổ chức triển khai Quyết
định số 876/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình hành động về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon và
khí mê-tan của ngành giao thông vận tải (trọng tâm là đẩy mạnh việc chuyển đổi
toàn bộ phương tiện, thiết bị giao thông vận tải sang sử dụng điện, năng lượng
xanh nhằm góp phần thực hiện mục tiêu giảm phát thải ròng khí nhà kính về “0”
vào năm 2050 trong giao thông vận tải); Quyết định số 1679/QĐ-BGTVT ngày 22/12/2023
của Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) phê duyệt Kế hoạch hành động
thực hiện Chương trình nêu trên, trong đó quy định các nhiệm vụ cụ thể về cơ
chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn nhằm thúc đẩy chuyển đổi sang sử dụng năng
lượng xanh trong giao thông vận tải.
- Rà soát, cập nhật để hoàn thiện các chính sách
pháp lý, tạo hành lang để thúc đẩy chuyển đổi phương tiện sử dụng nhiên liệu
hoá thạch sang các phương tiện sử dụng nhiên liệu/năng lượng xanh ít phát thải
trong Luật Đường bộ số 35/2024/QH15, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
số 36/2024/QH15. Đồng thời, tiếp tục nghiên cứu bổ sung quy định về sử dụng
năng lượng xanh, ít phát thải khí nhà kính trong quá trình sửa đổi, bổ sung Bộ luật
hàng hải và Luật giao thông đường thủy nội địa.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
về biến đổi khí hậu, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã từng bước lồng ghép định
hướng phát triển năng lượng hydrogen, cụ thể:
- Trong xây dựng và cập nhật các kịch bản giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính: xem xét năng lượng hydrogen như một giải pháp công nghệ
tiềm năng trong trung và dài hạn, có khả năng thay thế một phần nhiên liệu hóa
thạch trong các lĩnh vực phát thải lớn. Tổng hợp, đánh giá các biện pháp giảm
phát thải khí nhà kính do các Bộ, ngành đề xuất bảo đảm lựa chọn các giải pháp
có khả năng đóng góp hiệu quả vào mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính, trong
đó có các giải pháp chuyển dịch năng lượng và phát triển công nghệ sạch.
- Trong công tác kiểm kê khí nhà kính: tổ chức thu
thập, quản lý và cập nhật dữ liệu phát thải khí nhà kính theo các lĩnh vực,
phục vụ việc xây dựng kịch bản phát thải khí nhà kính quốc gia. Kết quả kiểm kê
khí nhà kính được sử dụng làm cơ sở khoa học để đánh giá tiềm năng đóng góp của
các giải pháp chuyển dịch năng lượng, trong đó có năng lượng hydrogen, đối với
mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính trong dài hạn.
- Trong quá trình thực hiện và cập nhật Đóng góp do
quốc gia tự quyết định (NDC): lồng ghép phát triển năng lượng hydrogen như một
biện pháp hỗ trợ thực hiện các mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính dài hạn, phù
hợp với nhóm giải pháp chuyển dịch năng lượng và phát triển công nghệ phát thải
thấp, bảo đảm tính nhất quán với định hướng tại Chiến lược năng lượng hydrogen.
- Chủ động, tích cực phối hợp với Bộ Công Thương
trong quá trình triển khai các hoạt động thuộc khuôn khổ Tuyên bố chính trị
thiết lập quan hệ đối tác chuyển đổi năng lượng công bằng (JETP) và Sáng kiến
Cộng đồng phát thải ròng bằng “0” châu Á (AZEC). Trọng tâm phối hợp của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường là bảo đảm các chương trình, dự án chuyển dịch năng lượng,
trong đó có các nội dung liên quan đến năng lượng hydrogen, phù hợp với mục
tiêu giảm phát thải khí nhà kính và các cam kết khí hậu của Việt Nam; đồng thời
phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu về kiểm kê khí nhà kính, kịch bản phát
thải và mục tiêu NDC, phục vụ việc xây dựng, theo dõi và đánh giá hiệu quả
triển khai các chương trình, dự án chuyển dịch năng lượng.
5. Bộ Tài chính
Trên cơ sở các nhiệm vụ được giao, Bộ Tài chính đã
triển khai thực hiện một số công việc như sau:
- Phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan
lồng ghép đưa nội dung xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút đầu tư,
thúc đẩy phát triển công nghiệp năng lượng hydrogen quy định trong các văn bản
quy phạm pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công
tư (PPP), đấu thầu và quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
- Chủ động phối hợp với Bộ Công Thương và các bộ, ngành,
cơ quan liên quan triển khai nhiệm vụ trên trong quá trình xây dựng Luật Điện
lực số 61/2024/QH15 và Nghị định số 58/2025/NĐ-CP ngày 03/3/2025 của Chính phủ
về quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về phát triển điện năng lượng
tái tạo, điện năng lượng mới (Nghị định số 58/2025/NĐ-CP). Theo đó, các nội dung
về thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án điện gió ngoài
khơi, các dự án sản xuất hydrogen, amoniac sử dụng điện gió ngoài khơi, dự án
xuất khẩu điện gió ngoài khơi đã được quy định tại Chương III Luật Điện lực số
61/2024/QH15 và Nghị định số 58/2025/NĐ-CP.
6. UBND các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung
ương
UBND các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đã
tích cực phổ biến tới các Sở, ban, ngành trực thuộc để thực hiện Chiến lược
năng lượng hydrogen; xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền
đến thúc đẩy phát triển năng lượng hydrogen tại địa phương; xúc tiến, kêu gọi
đầu tư trong lĩnh vực hydrogen; một số địa phương có dự án đầu tư đã chủ động
triển khai các nhiệm vụ theo thẩm quyền.
7. Các Tập đoàn, doanh nghiệp
Các Tập đoàn, doanh nghiệp đã nhận thức được tầm
quan trọng và định hướng phát triển của năng lượng hydrogen trong thời gian
tới; đã và đang từng bước điều chỉnh chiến lược phát triển của doanh nghiệp;
chủ động triển khai các nhiệm vụ được giao; triển khai nghiên cứu việc chuyển
đổi nhiên liệu các nhà máy điện than, khí, các quá trình luyện thép, sản xuất
đạm, giao thông vận tải sang sử dụng hydrogen, amoniac; nghiên cứu xây dựng quy
trình phối trộn, vận chuyển và phân phối green hydrogen với khí thiên nhiên
trên cơ sở hạ tầng đường ống, công trình khí sẵn có; nghiên cứu các công nghệ
thu giữ/sử dụng các-bon (CCS/CCUS); tăng cường hợp tác quốc tế, nâng cao kiến
thức, kinh nghiệm và tìm kiếm các nguồn hỗ trợ để triển khai dự án năng lượng
hydrogen.
(Chi tiết tình hình thực hiện các nhiệm vụ được
giao của các Bộ, ngành, địa phương, đơn vị liên quan tại Phụ lục kèm theo).
III. Đánh giá việc thực hiện Chiến lược năng
lượng hydrogen
1. Kết quả
Ngày 07/02/2024, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
Quyết định số 165/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển năng lượng hydrogen, đưa
Việt Nam vào nhóm 50 quốc gia đầu tiên trên thế giới ban hành Chiến lược phát
triển năng lượng hydrogen, cho thấy sự quyết tâm của Việt Nam trong phát triển
nguồn năng lượng sạch đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia và thực hiện mục tiêu
quốc gia về biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh và mục tiêu phát thải ròng bằng
“0” vào năm 2050.
Sau gần 02 năm triển khai thực hiện Chiến lược năng
lượng hydrogen đã nhận được rất nhiều sự quan tâm của các nhà đầu tư trong và
ngoài nước nghiên cứu, đề xuất, triển khai dự án phát triển hydrogen tại Việt
Nam. Mặc dù, hầu hết các dự án đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và nghiên
cứu, chưa đi vào vận hành thương mại nhưng đã mang lại nhiều dấu hiệu tích cực
để thực hiện hoá các mục tiêu đề ra tại Chiến lược. Cụ thể như sau:
- Hiện nay, có một số Dự án sản xuất hydrogen xanh
đã được Chủ đầu tư triển khai (Dự án Nhà máy sản xuất hydrogen xanh Trà Vinh,
Dự án Nhà máy sản xuất hydrogen xanh Bến Tre, Dự án Nhà máy sản xuất hydrogen
xanh Bạc Liêu, Dự án Nhà máy sản xuất hydrogen xanh Tiền Giang) với tổng công
suất khoảng 120.000 tấn hydrogen/năm. Bên cạnh đó, có nhiều nhà đầu tư trong và
ngoài nước đang phối hợp với các địa phương để nghiên cứu, khảo sát, đề xuất
các dự án sản xuất hydrogen như đã nêu tại phần I của Văn bản này. Như vậy, công
suất sản xuất hydrogen từ quá trình sử dụng năng lượng tái tạo và các quá trình
khác có thu giữ các-bon cơ bản đạt mục đề ra trong giai đoạn đến năm 2030 (đạt
khoảng 100.000-500.000 tấn/năm).
- Các Tập đoàn, doanh nghiệp đã nhận thức được tầm
quan trọng và định hướng phát triển của năng lượng hydrogen trong thời gian
tới; đã và đang từng bước điều chỉnh chiến lược phát triển của doanh nghiệp.
Đây là yếu tố rất quan trọng góp phần thực hiện thành công Chiến lược năng
lượng hydrogen.
- Các Bộ, ngành, địa phương, đơn vị liên quan đang
tích cực triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về xây dựng cơ chế, chính
sách; khoa học công nghệ; phát triển nhân lực; hợp tác quốc tế; xúc tiến đầu
tư; chuyển đổi nguyên, nhiên liệu của các quá trình sản xuất, chế biến sang sử
dụng hydrogen; nâng cao ứng dụng của hydrogen;... nỗ lực để đạt được các mục
tiêu đã đề ra.
2. Các khó khăn vướng mắc
Theo báo cáo của các Bộ, ngành, địa phương, đơn vị
liên quan, trong quá trình thực hiện Chiến lược năng lượng hydrogen đã gặp phải
một số khó khăn, vướng mắc sau:
(i) Về nhu cầu sử dụng
- Hiện nay, ứng dụng của hydrogen tại Việt Nam còn
tương đối hạn chế, tập trung chủ yếu trong công nghiệp lọc hoá dầu và sản xuất
đạm với sản lượng nhỏ. Chưa có nhu cầu sử dụng hydrogen xanh.
- Nhiều nước trên thế giới đã bắt đầu thúc đẩy phát
triển hydrogen xanh, song chủ yếu vẫn ở giai đoạn thử nghiệm nên nhu cầu của
các nước trên thế giới còn hạn chế do chưa cạnh tranh được với các nguồn năng
lượng khác.
(ii) Về thu hút đầu tư, thu xếp, huy động vốn
- Mặc dù hydrogen được xem là nguồn năng lượng có
nhiều tiềm năng trong thời gian tới, tuy nhiên giá thành sản xuất hydrogen rất
cao (cao hơn nhiều so với các loại năng lượng truyền thống) nên các cơ chế,
chính sách ưu đãi hiện hành chưa đủ hấp dẫn để thu hút đầu tư trong lĩnh vực
năng lượng (chính sách ưu đãi thuế, sử dụng đất nhập khẩu thiết bị; hỗ trợ vay
vốn; hỗ trợ chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường; phát triển hạ tầng
lưu trữ, vận chuyển, phân phối, sử dụng hydrogen trong các lĩnh vực,...).
- Việc đầu tư vào các dự án năng lượng hydrogen đòi
hỏi chi phí ban đầu rất lớn, đặc biệt đối với các công nghệ hiện đại như điện gió
ngoài khơi, điện mặt trời quy mô lớn và sản xuất hydrogen xanh. Bên cạnh chi
phí xây dựng cơ sở hạ tầng, các khoản đầu tư cho công nghệ tiên tiến, thiết bị
nhập khẩu và hệ thống lưu trữ năng lượng cũng chiếm tỷ trọng lớn.
- Các doanh nghiệp còn gặp hạn chế trong việc tiếp
cận các nguồn vốn vay ưu đãi từ tổ chức tài chính trong và ngoài nước để thực
hiện các dự án năng lượng hydrogen quy mô lớn.
(iii) Về công nghệ, hạ tầng
- Hydrogen là lĩnh vực mới, công nghệ hiện
đại nên cần thời gian để nghiên cứu, nâng cao năng lực, làm chủ công nghệ.
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành
trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, hydrogen đang trong quá trình hoàn thiện,
chưa đầy đủ nên còn có sự lúng túng của cơ quan chuyên môn, địa phương trong
công tác thẩm định và cấp phép đầu tư.
- Hạ tầng tồn chứa, vận chuyển và phân phối
hydrogen tại Việt Nam chưa phát triển.
(iv) Về quy hoạch
Việc chưa có quy hoạch chi tiết các dự án hoặc tổng
công suất sản xuất hydrogen tại từng địa phương (Quy hoạch năng lượng quốc gia
quy hoạch tổng công suất các dự án sản xuất hydrogen theo từng phân vùng miền Bắc,
miền Trung, miền Nam) có thể gây khó khăn cho các địa phương trong việc xác
định dự án, thu hút đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư.
IV. Đề xuất và kiến nghị
Trên cơ sở nội dung nêu trên, để tiếp tục thúc đẩy
phát triển lĩnh vực công nghiệp năng lượng hydrogen trong thời gian tới, Bộ
Công Thương kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, chỉ đạo một số nội dung như
sau:
1. Các Bộ, ngành, địa phương, đơn vị liên quan tiếp
tục chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao
tại Quyết định số 165/QĐ-TTg ngày 07/02/2024;
2. Bộ Công Thương: (i) chủ trì, phối hợp với các
Bộ, ngành, địa phương rà soát các dự án hydrogen trên địa bàn các tỉnh (bao gồm
các dự án đang đề xuất) để nghiên cứu, cập nhật trong quá trình xây dựng Điều
chỉnh Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
2050 nhằm giải quyết vướng mắc liên quan đến quy hoạch dự án hydrogen trên địa
bàn các tỉnh; (ii) phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu đề xuất cơ chế chính
sách ưu đãi, hỗ trợ và phát triển công nghệ, cơ sở hạ tầng cung ứng năng lượng
xanh, năng lượng hydrogen; (iii) rà soát, nghiên cứu xây dựng bổ sung các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực hydrogen; (iv) tranh thủ tận dụng các
gói tín dụng hỗ trợ từ các tổ chức, chương trình hợp tác quốc tế như COP, JETP,
AZEC,...
3. Bộ Tài chính[4] tiếp tục chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành,
đơn vị liên quan khẩn trương nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách rõ ràng, đủ
hấp dẫn để thu hút, hỗ trợ phát triển lĩnh vực năng lượng hydrogen xanh (ưu đãi
thuế sử dụng đất, nhập khẩu thiết bị; hỗ trợ vay vốn, hỗ trợ chuyển giao công
nghệ; phát triển thị trường, phát triển hạ tầng lưu trữ, vận chuyển, phân phối,
sử dụng hydrogen trong các lĩnh vực...) tại Việt Nam, trình cấp có thẩm quyền
ban hành.
4. Bộ Xây dựng chủ trì xây dựng cơ chế chính sách,
đề án, lộ trình chuyển đổi sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang nhiên liệu xanh,
dự án nghiên cứu, khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông xanh, năng lượng
xanh, trong đó có nhiên liệu hydrogen.
5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì xây dựng
các chính sách giúp các doanh nghiệp, nhà sản xuất trong nước tiếp cận với các
nguồn tín dụng xanh, tín dụng khí hậu, trái phiếu xanh,...
6. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì: (i) xây dựng
các chương trình khoa học và công nghệ quốc gia nhằm thúc đẩy hoạt động nghiên
cứu về công nghệ sản xuất, lưu trữ, phân phối và sử dụng hydrogen; (ii) rà
soát, đề xuất việc sửa đổi, xây dựng bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia
trong lĩnh vực sản xuất, sử dụng, lưu trữ, vận chuyển hydrogen và lĩnh vực thu
giữ/sử dụng các-bon (CCS/CCUS) phù hợp với các quy định, tiêu chuẩn quốc tế;
(iii) phối hợp cùng các Bộ, ngành liên quan, ban hành các cơ chế chính sách đãi
ngộ phù hợp để thu hút chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực trình độ cao trong và
ngoài nước làm việc trong lĩnh vực hydrogen.
7. UBND các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương
chủ động nghiên cứu, tận dụng các lợi thế để kêu gọi đầu tư dự án sản xuất năng
lượng có nguồn gốc hydrogen trên địa bàn, đảm bảo phù hợp với các Quy hoạch
ngành quốc gia và Quy hoạch địa phương có liên quan.
8. Các tập đoàn, doanh nghiệp tiếp tục nghiên cứu
xây dựng, điều chỉnh chiến lược, định hướng phát triển phù hợp với bối cảnh
chuyển dịch năng lượng quốc gia; nghiên cứu, hợp tác đầu tư phát triển các dự
án năng lượng sạch nói chung và năng lượng hydrogen nói riêng.
Bộ Công Thương kính báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- PTTgCP Bùi Thanh Sơn (để b/c);
- Q. Bộ trưởng (để b/c);
- VPCP;
- Các Bộ: TC, NNMT, XD, KHCN, GDĐT;
- UBND các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- EVN, PVN, TKV, PLX, Vinachem;
- Lưu: VT, DKT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Long
|
PHỤ LỤC
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG HYDROGEN CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Phụ lục kèm theo Công văn số 411/BCT-DKT ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Bộ
Công Thương)
|
stt
|
Tên cơ quan/đơn
vị
|
Nhiệm vụ được
giao
|
Tình hình thực
hiện
|
Tiến độ thực
hiện
|
Ghi chú
|
|
Đang triển khai
|
Hoàn thành
|
|
Đúng hạn
|
Quá hạn
|
Đúng hạn
|
Quá hạn
|
|
I
|
Các Bộ
|
|
1
|
Bộ Công Thương
|
Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương
có liên quan triển khai Chiến lược này
|
Với vai trò là cơ quan chủ trì, phối hợp với các
Bộ, ngành và địa phương có liên quan triển khai Chiến lược, Bộ Công Thương
thường xuyên có các Văn bản gửi các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan liên quan
đôn đốc việc triển khai các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 165/QĐ-TTg
ngày 07/02/2024 (các Văn bản số 1447/BCT-DKT ngày 07/3/2024, số 4082/BCT- DKT
ngày 13/6/2024, số 10152/BCT-DKT ngày 11/12/2024, số 9109/BCT-DKT ngày
18/11/2025). Đồng thời, thường xuyên phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương
triển khai các công việc có liên quan.
|
|
|
X
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
Tổ chức tuyên truyền phổ biến nội dung của Chiến
lược này đến các tổ chức, cá nhân để triển khai thực hiện hiệu quả Chiến lược
|
- Ngay sau khi Chiến lược năng lượng hydrogen được
phê duyệt, ngày 22/02/2024, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã chủ trì Hội nghị công
bố Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược năng lượng
hydrogen với sự tham dự của đại diện Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ngành trung
ương, địa phương (trực tuyến với 63 tỉnh/thành), các Tập đoàn, Tổng công ty,
doanh nghiệp lớn trong ngành năng lượng, các Hội, Hiệp hội nghề nghiệp ngành
năng lượng, các Tổ chức quốc tế (USAID, GIZ,...).
- Trong năm 2025, Bộ Công Thương cũng triển khai
khảo sát, xây dựng tài liệu hướng dẫn và phổ biến về việc sử dụng năng lượng
có nguồn gốc hydrogen trong xu hướng chuyển dịch năng lượng toàn cầu.
|
|
|
X
|
|
Tháng 02/2024
|
|
Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan liên
quan rà soát, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về năng
lượng có nguồn gốc hydrogen theo quy định nhằm tạo thuận lợi cho phát triển
năng lượng có nguồn gốc hydrogen, khuyến khích các hộ tiêu thụ chuyển đổi
công nghệ sang sử dụng năng lượng có nguồn gốc hydrogen
|
Bộ Công Thương đã và đang chủ trì, phối hợp với
các Bộ, ngành, cơ quan liên quan trong quá trình xây dựng, rà soát các văn
bản quy phạm pháp luật liên quan đến năng lượng hydrogen như:
- Luật Điện lực số 61/2024/QH14 (bổ sung chính
sách phát triển năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới trong đó có nguồn
năng lượng hydrogen như: miễn, giảm tiền sử dụng khu vực biển; miễn, giảm tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất; tín dụng đầu tư,..
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 (hydrogen là sản
phẩm công nghiệp hoá chất trọng điểm sẽ được hưởng các hình thức ưu đãi và hỗ
trợ đầu tư đặc biệt theo quy định tại Luật Đầu tư và quy định khác của pháp
luật có liên quan (một số ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có thể được hưởng như: ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp; miễn, giảm tiền thuê đất; hỗ trợ phát triển kết
cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án đầu tư; hỗ
trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; hỗ trợ tín dụng; hỗ trợ tiếp cận mặt
bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo
quyết định của cơ quan nhà nước; hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công
nghệ; hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin; hỗ trợ nghiên cứu và
phát triển).
- Nghị định số 58/2025/NĐ-CP ngày 03/3/2025 quy
định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về phát triển điện năng lượng tái
tạo, năng lượng mới (các dự án điện năng lượng mới được sản xuất từ 100%
hydrogen xanh hoặc 100% amoniac xanh hoặc 100% hỗn hợp của hydrogen xanh và amoniac
xanh được miễn, giảm tiền sử dụng khu vực biển trong thời gian xây dựng cơ
bản; miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ
bản; đảm bảo sản lượng điện hợp đồng tối thiểu dài hạn là 70% trong thời hạn trả
nợ gốc vốn vay nhưng không quá 12 năm).
- Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định
số 1415/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 phê duyệt Chiến lược phát triển ngành điện lực
Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 215/QĐ-TTg ngày
01/3/2025 phê duyệt Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia Việt Nam đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, trong đó bổ sung các định hướng phát triển
năng lượng hydrogen, amoniac trong lĩnh vực năng lượng (điện lực, giao thông,
công nghiệp, chuyển đổi nhiên liệu các nhà máy nhiệt điện sang đốt kèm hoặc
sử dụng hoàn toàn hydrogen, amoniac,...).
- Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định
số 266/QĐ-TTg ngày 12/02/2025 về Kế hoạch thực hiện tuyên bố toàn cầu về
chuyển đổi điện than sang năng lượng sạch (thúc đẩy quá trình ứng dụng công
nghệ chuyển đổi nhiên liệu các nhà máy nhiệt điện chạy than, khí sang nhiên
liệu amoniac, hydrogen).
- Xây dựng Chiến lược phát triển ngành thép (bổ
sung nội dung sử dụng năng lượng hydrogen cho sản xuất thép tại Chiến lược).
- Xây dựng trình Chính phủ thông qua để trình
Quốc hội ban hành Nghị quyết số 253/2025/QH15 ngày 11/12/2025 về các cơ chế,
chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026-2030 (bao gồm các cơ
chế thúc đẩy phát triển các dự án điện gió ngoài khơi là tiền đề phát triển
năng lượng hydrogen).
- Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định
số 235/QĐ-TTg ngày 14/11/2025 phê duyệt Chiến lược phát triển ngành dầu khí
quốc gia Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (bao gồm nội dung về
phát triển năng lượng mới, năng lượng hydrogen).
Ngoài ra, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ký ban hành
Quyết định số 366/QĐ-BCT ngày 21/02/2024 về Kế hoạch của Bộ Công Thương thực
hiện Chiến lược năng lượng hydrogen. Một số nhiệm vụ đã và đang được các đơn
vị trực thuộc Bộ Công Thương triển khai như sau:
- Triển khai Tuyên bố chính trị thiết lập quan hệ
đối tác chuyển đổi năng lượng công bằng (JETP) để tìm kiếm sự hợp tác với các
tổ chức, nhà đầu tư quốc tế trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, hydrogen,...
- Nghiên cứu việc chuyển đổi nhiên liệu cho quá
trình luyện thép từ than sang hydrogen, tuy nhiên thời điểm hiện tại, chi phí
nhiên liệu hydrogen tương đối lớn và chưa có đủ nguồn lực để đầu tư đổi mới
công nghệ.
- Nghiên cứu, thúc đẩy quá trình ứng dụng công
nghệ chuyển đổi nhiên liệu các nhà máy nhiệt điện than, khí sang nhiên liệu
amoniac, hydrogen,... Tuy nhiên, việc chuyển đổi nhiên liệu này mới đang được
một số nước phát triển trên thế giới nghiên cứu (ở mức thử nghiệm) và chưa
được thương mại hóa.
- Nghiên cứu, xây dựng các quy định kỹ thuật về
an toàn trong sản xuất, chiết nạp và lưu trữ hydrogen.
- Nghiên cứu các yêu cầu kỹ thuật trong ngành
công nghiệp năng lượng hydrogen để đề xuất áp dụng ở Việt Nam.
- Nghiên cứu đề xuất cơ chế chính sách phát triển
ngành công nghiệp năng lượng hydrogen tại Việt Nam.
- Nghiên cứu xây dựng quy trình phối trộn, vận
chuyển và phân phối Green Hydrogen với khí thiên nhiên trên cơ sở hạ tầng
đường ống, công trình khí sẵn có.
|
X
|
|
X
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các dự án năng
lượng có nguồn gốc hydrogen phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước
của Bộ Công Thương
|
Theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ được giao,
Bộ Công Thương thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các dự án sản
xuất hydrogen xanh tại Việt Nam (dự án Nhà máy sản xuất hydrogen xanh Trà
Vinh; dự án Nhà máy sản xuất hydrogen xanh Bến Tre; dự án Nhà máy sản xuất
hydrogen xanh Bạc Liêu,...) và các dự án điện gió ngoài khơi, điện năng lượng
tái tạo..., tạo nền tảng cho phát triển năng lượng hydrogen; tham gia ý kiến
hướng dẫn UBND cấp tỉnh giải quyết các vướng mắc trong quá trình đầu tư.
|
|
|
X
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài
chính) xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi nhằm thúc đẩy phát triển công
nghiệp năng lượng hydrogen
|
Thực hiện nhiệm vụ được giao, Bộ Công Thương với
vai trò là Bộ quản lý chuyên ngành đã chủ động nghiên cứu, xây dựng Báo cáo
đề xuất chính sách hỗ trợ phát triển lĩnh vực năng lượng hydrogen xanh tại
Việt Nam, bao gồm một số cơ chế, khuyến nghị cụ thể để hoàn thiện và bổ sung
chính sách nhằm tạo môi trường đầu tư hấp dẫn, phát triển công nghệ sản xuất
hydrogen xanh, góp phần chuyển đổi nền kinh tế theo hướng xanh, bền vững và
hiệu quả gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu hoàn thiện cơ chế, chính sách
hỗ trợ phát triển lĩnh vực năng lượng hydrogen xanh tại Việt Nam, trình cấp
có thẩm quyền ban hành (Văn bản số 9948/BCT-DKT ngày 06/12/2024).
|
|
|
X
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
2
|
Bộ Xây dựng
(Văn bản số
16148/BXD-KHCNMT&VLXD ngày 30/12/2025)
|
Chủ trì xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích
sử dụng phương tiện giao thông xanh, năng lượng xanh, trong đó có nhiên liệu
hydrogen đối với phương tiện, thiết bị, hạ tầng giao thông xanh.
|
- Bộ Xây dựng đã lồng ghép các cơ chế, chính sách
khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông xanh, năng lượng xanh, trong đó
có nhiên liệu hydrogen đối với phương tiện, thiết bị trong quá trình tổ chức
triển khai Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình hành động về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát
thải khí các-bon và khí mê-tan của ngành giao thông vận tải (trọng tâm là đẩy
mạnh việc chuyển đổi toàn bộ phương tiện, thiết bị giao thông vận tải sang sử
dụng điện, năng lượng xanh nhằm góp phần thực hiện mục tiêu giảm phát thải
ròng khí nhà kính về “0” vào năm 2050 trong giao thông vận tải); Quyết định
số 1679/QĐ-BGTVT ngày 22/12/2023 phê duyệt Kế hoạch hành động của Bộ thực
hiện Chương trình này, trong đó quy định các nhiệm vụ cụ thể về cơ chế, chính
sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn nhằm thúc đẩy chuyển đổi sang sử dụng năng lượng
xanh trong giao thông vận tải.
- Bộ Xây dựng cũng đã rà soát, cập nhật để hoàn
thiện các chính sách pháp lý, tạo hành lang để thúc đẩy chuyển đổi phương
tiện sử dụng nhiên liệu hoá thạch sang các phương tiện sử dụng nhiên
liệu/năng lượng xanh ít phát thải trong Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 ngày
27/6/2024, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 ngày
27/6/2024. Đồng thời, tiếp tục nghiên cứu bổ sung quy định về sử dụng năng
lượng xanh, ít phát thải khí nhà kính trong quá trình sửa đổi, bổ sung Bộ
luật hàng hải và Luật giao thông đường thủy nội địa.
|
X
|
|
X
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
Phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan liên quan
theo chức năng, nhiệm vụ được giao, triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến
lược.
|
Hiện nay, các cơ quan, đơn vị của Bộ Xây dựng
đang chủ động thực hiện theo các nhiệm vụ được giao.
|
|
|
X
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
3
|
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
(Văn bản số
11074/BNNMT-BĐKH ngày 30/12/2025)
|
Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan liên
quan triển khai nhiệm vụ thuộc các chương trình chống biến đổi khí hậu; giảm
phát thải khí nhà kính với sự hỗ trợ, phối hợp của các tổ chức, chương trình
hợp tác quốc tế (COP, JETP, AZEC,...).
|
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước về biến đổi khí hậu, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã từng bước lồng ghép
định hướng phát triển năng lượng hydrogen, cụ thể:
- Trong xây dựng và cập nhật các kịch bản giảm
nhẹ phát thải khí nhà kính: xem xét năng lượng hydrogen như một giải pháp
công nghệ tiềm năng trong trung và dài hạn, có khả năng thay thế một phần
nhiên liệu hóa thạch trong các lĩnh vực phát thải lớn. Tổng hợp, đánh giá các
biện pháp giảm phát thải khí nhà kính do các Bộ, ngành đề xuất bảo đảm lựa
chọn các giải pháp có khả năng đóng góp hiệu quả vào mục tiêu giảm phát thải
khí nhà kính, trong đó có các giải pháp chuyển dịch năng lượng và phát triển
công nghệ sạch.
- Trong công tác kiểm kê khí nhà kính: Tổ chức
thu thập, quản lý và cập nhật dữ liệu phát thải khí nhà kính theo các lĩnh
vực, phục vụ việc xây dựng kịch bản phát thải khí nhà kính quốc gia. Kết quả
kiểm kê khí nhà kính được sử dụng làm cơ sở khoa học để đánh giá tiềm năng
đóng góp của các giải pháp chuyển dịch năng lượng, trong đó có năng lượng
hydrogen, đối với mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính trong dài hạn.
- Trong quá trình thực hiện và cập nhật Đóng góp
do quốc gia tự quyết định (NDC): Lồng ghép phát triển năng lượng hydrogen như
một biện pháp hỗ trợ thực hiện các mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính dài
hạn, phù hợp với nhóm giải pháp chuyển dịch năng lượng và phát triển công
nghệ phát thải thấp, bảo đảm tính nhất quán với định hướng tại Chiến lược
năng lượng hydrogen.
Thực hiện ý kiến kết luận Phiên họp lần thứ năm
của Ban Chỉ đạo quốc gia triển khai COP26 tại Thông báo số 468/TB-VPCP ngày
15/10/2024 của Văn phòng Chính phủ, theo đó việc điều phối triển khai JETP và
AZEC được chuyển giao cho Bộ Công Thương. Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã chủ
động, tích cực phối hợp với Bộ Công Thương trong quá trình xây dựng và triển
khai các hoạt động thuộc các khuôn khổ nêu trên.
|
|
|
X
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
Phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan liên quan,
theo chức năng, nhiệm vụ được giao, triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến
lược.
|
Trong thời gian qua, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
cũng phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc đẩy mạnh hợp tác quốc
tế, chủ động và tích cực tham gia, đề cao vai trò dẫn dắt của Việt Nam về
giảm phát thải khí nhà kính thông qua chuyển dịch năng lượng, bao gồm phát
triển năng lượng hydrogen, đồng thời tranh thủ nguồn lực hỗ trợ của quốc tế
và thúc đẩy các vấn đề phù hợp với lợi ích của Việt Nam tại các diễn đàn quốc
tế và cơ chế hợp tác song phương và đa phương nhằm thực hiện mục tiêu đạt
phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050.
Trọng tâm phối hợp của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường là bảo đảm các chương trình, dự án chuyển dịch năng lượng, trong đó có
các nội dung liên quan đến năng lượng hydrogen, phù hợp với mục tiêu giảm
phát thải khí nhà kính và các cam kết khí hậu của Việt Nam; đồng thời phối
hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu về kiểm kê khí nhà kính, kịch bản phát thải
và mục tiêu NDC, phục vụ việc xây dựng, theo dõi và đánh giá hiệu quả triển
khai các chương trình, dự án chuyển dịch năng lượng.
|
|
|
X
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
4
|
Bộ Tài chính
(Văn bản số 20445/BTC-KTN
ngày 30/12/2025)
|
Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên
quan xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút đầu tư, thúc đẩy phát
triển công nghiệp năng lượng hydrogen.
|
Bộ Tài chính đã phối hợp với các bộ, ngành, cơ
quan liên quan lồng ghép đưa nội dung xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi để
thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển công nghiệp năng lượng hydrogen quy định
trong các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo
phương thức đối tác công tư (PPP), đấu thầu và quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA).
|
X
|
|
X
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
Nghiên cứu đề xuất cấp thẩm quyền ban hành quy
định về thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án điện gió
ngoài khơi, các dự án sản xuất hydrogen/amoniac sử dụng điện gió ngoài khơi,
dự án xuất khẩu điện gió ngoài khơi.
|
Bộ Tài chính đã chủ động phối hợp với Bộ Công
Thương và các bộ, ngành, cơ quan liên quan triển khai nhiệm vụ trên trong quá
trình xây dựng Luật Điện lực số 61/2024/QH15 và Nghị định số 58/2025/NĐ-CP
ngày 03/3/2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Điện
lực về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới. Theo đó, các
nội dung về thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án điện
gió ngoài khơi, các dự án sản xuất hydrogen, amoniac sử dụng điện gió ngoài
khơi, dự án xuất khẩu điện gió ngoài khơi đã được quy định tại Chương III
Luật Điện lực số 61/2024/QH15 và Nghị định số 58/2025/NĐ-CP.
|
|
|
X
|
|
|
|
II. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Lai Châu
(Văn bản số
800/BC-UBND ngày 12/12/2025)
|
Tổ chức lựa chọn chủ đầu tư các dự án liên quan
đến sản xuất năng lượng có nguồn gốc hydrogen, bố trí quỹ đất cho phát triển
các công trình sản xuất năng lượng có nguồn gốc hydrogen theo quy định của
pháp luật, trong đó ưu tiên bố trí quỹ đất để thực hiện các dự án sản xuất
năng lượng có nguồn gốc hydrogen theo Quy hoạch; chủ trì, phối hợp chặt chẽ
với các chủ đầu tư thực hiện việc giải phóng mặt bằng, bồi thường, di dân,
tái định cư cho các dự án
|
Đến thời điểm hiện tại, trên địa bàn tỉnh Lai
Châu chưa có dự án sản xuất năng lượng hydrogen xanh được triển khai đầu tư.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
2
|
Sơn La
(Văn bản số 2
701/SCT-QLNL ngày 23/12/2024)
|
Đến thời điểm hiện tại, trên địa bàn tỉnh Sơn La
chưa có các dự án liên quan đến sản xuất năng lượng có nguồn gốc hydrogen.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
3
|
Lào Cai
(Văn bản số
2989/SCT-NL ngày 10/12/2025)
|
Đến thời điểm hiện tại, trên địa bàn tỉnh Lào Cai
chưa có các dự án liên quan đến sản xuất hoặc sử dụng năng lượng có nguồn gốc
từ hydrogen.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
4
|
Tuyên Quang
(Văn bản số
2059/SCT-NL ngày 04/12/2025)
|
Đến thời điểm hiện tại, trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang chưa có dự án liên quan đến sản xuất năng lượng có nguồn gốc hydrogen.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
5
|
Cao Bằng
(Văn bản số
4453/SCT-QLNL ngày 22/12/2025)
|
Đến thời điểm hiện tại, trên địa bàn tỉnh Cao
Bằng chưa có dự án liên quan đến sản xuất năng lượng có nguồn gốc hydrogen.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
6
|
Thái Nguyên
(Văn bản số
4632/BC-SCT ngày 25/12/2024, số 1898/SCT-ATNL ngày 23/12/2024)
|
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có 01 đơn
vị là Công ty TNHH Khí công nghiệp Messer Hải Phòng - Chi nhánh Yên Bình Thái
Nguyên thực hiện dự án đầu tư sản xuất và kinh doanh hóa chất có điều kiện
trong lĩnh vực công nghiệp, trong đó có sản xuất khí hydrogen (nguyên liệu từ
hoá chất methanol) với công suất 216,2 tấn/năm (tương đương 282m3/giờ).
|
X
|
|
X
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
7
|
Lạng Sơn
(Văn bản số
2991/SCT-QLNL ngày 15/12/2025)
|
Đến thời điểm hiện tại, trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn chưa có các dự án liên quan đến sản xuất hoặc sử dụng năng lượng có nguồn
gốc từ hydrogen.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
8
|
Phú Thọ
(Văn bản số
1596/SCT-QLNL ngày 31/12/2024)
|
Đến thời điểm hiện tại, trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
chưa có các dự án liên quan đến sản xuất hoặc sử dụng năng lượng có nguồn gốc
từ hydrogen.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
9
|
Hà Nội
(Văn bản số
08/UBND-KTN ngày 03/01/2025)
|
Đến thời điểm hiện tại, thành phố Hà Nội chưa, có
dự án liên quan đến sản xuất năng lượng có nguồn gốc hydrogen.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
10
|
Bắc Ninh
(Văn bản số
1687/SCT-QLNL ngày 11/12/2025)
|
Đến thời điểm hiện tại, trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh chưa có các dự án liên quan đến sản xuất năng lượng có nguồn gốc từ
hydrogen.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
11
|
Hải Phòng
(Văn bản số
6814/SCT-NL ngày 11/12/2025)
|
Đến thời điểm hiện tại, trên địa bàn thành phố
Hải Phòng chưa có nhà đầu tư đề xuất dự án phát triển năng lượng hydrogen.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
12
|
Hưng Yên
(Văn bản số
2084/SCT-QLNL ngày 08/12/2025)
|
Đến thời điểm hiện tại, trên địa bàn tỉnh Hưng
Yên chưa có các dự án liên quan đến sản xuất năng lượng có nguồn gốc từ
hydrogen
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
13
|
Ninh Bình
(Văn bản số
2974/SCT-NL ngày 15/12/2025)
|
Đến thời điểm hiện tại, tỉnh Ninh Bình chưa tổ
chức lựa chọn chủ đầu tư nào cho các dự án liên quan đến sản xuất năng lượng
có nguồn gốc hydrogen.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
14
|
Thanh Hoá
(Văn bản số
22542/UBND-CNXDKH ngày 18/12/2025)
|
|
Đến thời điểm hiện tại, trên địa bàn tỉnh Thanh
Hoá chưa có các dự án đầu tư liên quan đến sản xuất năng lượng có nguồn gốc
từ hydrogen.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
15
|
Nghệ An
(Văn bản số
13567/UBND-CN ngày 05/12/2025)
|
|
Đến thời điểm hiện tại, trên địa bàn tỉnh Nghệ An
chưa có các dự án đầu tư liên quan đến sản xuất năng lượng có nguồn gốc từ
hydrogen.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
16
|
Hà Tĩnh
(Văn bản số
2575/SCT-QLNL ngày 19/12/2024)
|
|
Đến thời điểm hiện tại, trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
chưa có các dự án liên quan đến sản xuất năng lượng có nguồn gốc từ hydrogen.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
17
|
Quảng Trị
(Văn bản số
2249/SCT-QLNL ngày 25/12/2024, số 2478/UBND-KT ngày 25/12/2024)
|
|
- UBND tỉnh Quảng Trị và các cơ quan chuyên môn
tích cực gặp gỡ, làm việc với các cơ quan đại diện, tổ chức, doanh nghiệp
nước ngoài; tổ chức các đoàn tham gia các sự kiện nhằm thúc đẩy hợp tác trong
các lĩnh vực, đặc biệt là kêu gọi đầu tư vào các dự án năng lượng mới và năng
lượng tái tạo để sản xuất hydrogen và amoniac xanh (Đoàn Thương vụ Đại sứ
quán Áo tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đoàn Hiệp hội Hữu nghị Nhật Bản - Việt Nam
tỉnh Yamanashi, Nhật Bản, cùng một số doanh nghiệp của tỉnh Yamanashi và Công
ty NNIO Jenbacher).
- Trong năm 2024, UBND tỉnh Quảng Bình (nay là tỉnh
Quảng Trị) đã chấp thuận chủ trương nghiên cứu, khảo sát dự án xây dựng cụm
năng lượng xanh tuần hoàn tại Quảng Bình (nay là tỉnh Quảng Trị) do Công ty TNHH
Tư vấn và Đầu tư Năng lượng Sạch Việt Nam đề xuất (dự án hướng tới đầu tư các
công trình năng lượng tái tạo kết hợp sản xuất khí hydrogen xanh). Hiện Nay, nhà
đầu tư đang tiến hành các bước nghiên cứu và khảo sát để triển khai dự án.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
18
|
Huế
(Văn bản số
679/BC-UBND ngày 19/12/2025)
|
|
Hiện nay, trên địa bàn thành phố Huế đã và đang
có các nhà đầu tư tìm hiểu cơ hội hợp tác trong các lĩnh vực: Công nghệ điện
phân nước quy mô nhỏ; Trạm nạp hydrogen di động phục vụ giao thông; Ứng dụng
hydrogen trong mô hình đô thị xanh và vận hành đô thị thông minh.
UBND thành phố Huế sẽ tiếp tục hỗ trợ các nhà đầu
tư trong quá trình nghiên cứu, đầu tư dự án.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
19
|
Đà Nẵng
(Văn bản số
3591/SCT-QLNL ngày 25/12/2024)
|
|
Đến thời điểm hiện tại, trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng chưa có quy hoạch về phát triển năng lượng hydrogen.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
20
|
Quảng Ngãi
(Văn bản số
3174/SCT-QLNL ngày 10/12/2025)
|
|
Trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi chưa có Nhà đầu tư
nghiên cứu, đề xuất dự án liên quan đến sản xuất năng lượng có nguồn gốc
hydrogen.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
21
|
Gia Lai
(Văn bản số 2901/SCT-QLNL
ngày 15/12/2025)
|
|
- Hiện nay, có một số nhà đầu tư đang tìm hiểu để
triển khai dự án sản xuất hydrogen xanh trên địa bàn tỉnh như:
(i) Nhà máy sản xuất hydrogen xanh Gia Lai tại
Khu công nghiệp Phù Mỹ thuộc xã Phù Mỹ Đông: giai đoạn 2026-2030: 2.000 tấn
hydrogen/năm; giai đoạn 2030-2035: 6.000 tấn hydrogen/năm; giai đoạn sau
2035: 20.000 tấn hydrogen/năm.
(ii) Tổ hợp sản xuất Amoniac xanh và hydrogen lỏng
tại Khu công nghiệp Phù Mỹ thuộc xã Phù Mỹ Đông: giai đoạn 2030-2035: 15.000
tấn hydrogen/năm; giai đoạn sau 2035: 30.000 tấn hydrogen/năm.
(iii) Nhà máy sản xuất nhiên liệu xanh từ
hydrogen tại Khu công nghiệp Phù Mỹ thuộc xã Phù Mỹ Đông: giai đoạn
2030-2035: 12.000 tấn hydrogen/năm; giai đoạn sau 2035: 55.000 - 110.000 tấn
hydrogen/năm.
Trong thời gian tới, UBND tỉnh Gia Lai sẽ phối
hợp tổ chức lựa chọn nhà đầu tư dự án liên quan đến sản xuất năng lượng
hydrogen theo quy định và hỗ trợ nhà đầu tư trong việc thực hiện các thủ tục
để triển khai đầu tư dự án.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
22
|
Đắk Lắk
(Văn bản số
289/BC-UBND ngày 10/12/2025)
|
|
Đến thời điểm hiện tại, trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
chưa có dự án liên quan đến sản xuất năng lượng có nguồn gốc hydrogen triển khai
thực hiện cũng như không có dự án điện lực gắn với năng lượng hydrogen trong quy
hoạch điện lực của tỉnh Đắk Lắk.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
23
|
Khánh Hoà
(Văn bản số
260/SCT-QLCNMT ngày 05/02/2025, số 2986/SCT- NL&KTAT ngày 25/12/2024)
|
|
Trong thời gian qua, UBND tỉnh Khánh Hoà đã tiếp
nhận văn bản quan tâm đăng ký khảo sát, lập hồ sơ dự án sản xuất hydrogen xanh
sử dụng nguồn năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) tự sản tự tiêu của
04 nhà đầu tư gồm: Tập đoàn T&T; Tập đoàn Trung Nam; Công ty cổ phần đầu
tư xây dựng và phát triển Trường Thành, Công ty cổ phần Thành Phúc Ấn. Tuy nhiên,
đến thời điểm hiện tại, chỉ có Tập đoàn T&T có văn bản đề xuất đầu tự dự
án.
UBND tỉnh Khánh Hoà sẽ tiếp tục hỗ trợ nhà đầu tư
trong quá trình nghiên cứu, đầu tư dự án.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
24
|
Lâm Đồng
(Văn bản số
9062/UBND- XDCT ngày 12/12/2025)
|
|
UBND tỉnh Lâm Đồng đang nhận được sự quan tâm đầu
tư đối với 02 dự án:
(i) Dự án sản xuất hydrogen xanh/amoniac Lâm Đồng
1 tại khu vực Đông Bắc tỉnh Lâm Đồng (công suất 15.000-30.000 tấn/năm, giai
đoạn 2026-2030).
(ii) Dự án sản xuất hydrogen xanh/amoniac Lâm
Đồng 2 tại khu vực Đông Nam tỉnh Lâm Đồng (công suất 20.000-40.000 tấn/năm,
giai đoạn 2031-2035).
UBND tỉnh Lâm Đồng sẽ tiếp tục hỗ trợ nhà đầu tư
trong quá trình nghiên cứu, đầu tư dự án.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
25
|
Đồng Nai
(Văn bản số
12376/UBND-KTN ngày 19/12/2025)
|
|
Đến thời điểm hiện tại, trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
chưa có dự án liên quan đến sản xuất năng lượng có nguồn gốc hydrogen
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
26
|
TP. Hồ Chí Minh
(Văn bản số
8932/SCT-QLNL ngày 30/12/2024)
|
|
Hiện nay, tại vùng biển ngoài khơi huyện Cần Giờ
đã có nhà đầu tư quan tâm để triển khai dự án điện gió ngoài khơi kết hợp nhà
máy sản xuất hydrogen xanh. Tuy nhiên, qua rà soát Quy hoạch điện VIII điều
chỉnh không phân bổ công suất phát triển điện gió và năng lượng hydrogen cho
thành phố Hồ Chí Minh nên chưa có cơ sở pháp lý để kêu gọi đầu tư và tổ chức
lựa chọn chủ đầu tư cho các dự án điện gió ngoài khơi kết hợp sản xuất năng
lượng hydrogen xanh.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
27
|
Tây Ninh
(Văn bản số
3813/SCT-QLNL ngày 16/12/2025)
|
|
- Trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hiện chưa có dự án
sản xuất hydrogen đi vào vận hành.
- Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Tây Ninh có 02 đơn
vị đề xuất thực hiện dự án sử dụng nguồn năng lượng tái tạo (điện mặt trời) để
sản xuất hydrogen:
(i) Dự án mô hình sản xuất năng lượng hydrogen từ
năng lượng điện mặt trời mái nhà dư thừa của Công ty cổ phần KIZUNA (gồm 8 hệ
thống ĐMT mái nhà với công suất khoảng 7,6 MWp, đang bán điện cho ngành điện
theo Quyết định số 13/2020/QĐ-TTg) tại KCN Tân Kim, xã Tân Kim huyện Cần Giuộc
tỉnh Long An (trước sáp nhập).
(ii) Dự án “Nuôi trồng khai thác thủy sản lồng bè
kết hợp sản xuất Green Hydrogen xanh tại xã Lương Hòa tỉnh Tây Ninh” sử dụng
điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu được lắp trên các mái che của lồng bè
nuôi trồng thủy sản (không đấu nối vào hệ thống điện quốc gia) tại các hầm
đất đã khai thác để sản xuất hydrogen xanh (công suất khoảng 1.900 tấn/năm
trong giai đoạn 2026-2030).
UBND tỉnh Tây Ninh sẽ tiếp tục hỗ trợ nhà đầu tư
trong quá trình nghiên cứu, đầu tư dự án.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
38
|
Đồng Tháp
(Văn bản số
3576/SCT-QLNL ngày 10/12/2025)
|
|
Ngày 20/10/2023 , UBND tỉnh Tiền Giang (nay là
tỉnh Đồng Tháp) đã chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu
tư dự án Nhà máy sản xuất hydrogen xanh Tiền Giang (công suất 5.294 tấn
hydrogen/năm), dự kiến hoạt động vào tháng 9/2028. UBND tỉnh Đồng Tháp sẽ
tiếp tục hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình nghiên cứu, đầu tư dự án.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
29
|
Vĩnh Long
(Văn bản số
798/BC-UBND ngày 25/12/2024, số 783/BC-SCT ngày 24/12/2024)
|
|
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đang triển
khai đầu tư xây dựng một số dự án sản xuất năng lượng hydrogen như:
(i) Dự án Nhà máy sản xuất hydrogen xanh Bến Tre
(công suất sản xuất hydrogen là 24.000 tấn/năm, amoniac là 182.500 tấn/năm và
oxy là 195.000 tấn/năm) và các nguồn điện tự sản tự tiêu (nhà máy điện gió Ba
Tri 500 MW, nhà máy điện gió An Thủy 49,5 MW) phục vụ nhà máy sản xuất
hydrogen. Hiện nay, dự án Nhà máy hydrogen xanh Bến Tre đang trong giai đoạn
chuẩn bị đầu tư.
(ii) Nhà máy sản xuất hydrogen xanh Trà Vinh
(công suất hydrogen 24.000 tấn/năm, amoniac 182.500 tấn/năm, oxy 195.000
tấn/năm) đã được UBND tỉnh Trà Vinh (nay là tỉnh Vĩnh Long) cấp chủ trương
đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư. Công trình Nhà máy điện phân hydrogen
xanh thuộc Dự án đã được Cục Hóa chất - Bộ Công Thương thẩm định Báo cáo NCKT
theo quy định của Luật Xây dựng; Dự án đã được cấp phép xây dựng 03 hạng mục
(hàng rào, cổng và nhà bảo vệ, đường nội bộ và thoát nước mưa) và đang triển
khai xin phép xây dựng 02 hạng mục (Nhà máy điện phân nước kiềm Tổ máy 1 và
Nhà máy điện phân nước kiềm Tổ máy 2).
|
X
|
|
X
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
30
|
Cần Thơ
(Văn bản số
3137/BC-SCT ngày 16/12/2025)
|
|
Đến thời điểm hiện tại, trên địa bàn thành phố
Cần Thơ chưa có dự án liên quan đến sản xuất năng lượng có nguồn gốc
hydrogen.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
31
|
An Giang
(Văn bản số
518/BC-UBND ngày 17/12/2025)
|
|
Đến thời điểm hiện tại, trên địa bàn tỉnh An
Giang chưa phát sinh dự án liên quan đến sản xuất năng lượng có nguồn gốc
hydrogen.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
32
|
Cà Mau
(Văn bản số 2130/SCT-NL
ngày 15/12/2025)
|
|
- Trên địa bàn tỉnh Cà Mau hiện chưa có dự án sản
xuất hydrogen đi vào vận hành.
- Thời gian qua, đã có 03 đơn vị đề xuất thực
hiện dự án sử dụng nguồn năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) để sản
xuất hydrogen. Tiềm năng do các nhà đầu tư đề xuất công suất khoảng 110.248
tấn/năm:
(i) Công ty Cổ phần đầu tư năng lượng tái tạo Cà
Mau đề xuất phát triển dự án Dự án điện gió, điện mặt trời để sản xuất
hydrogen xanh Cà Mau tại xã Tân Thuận, tỉnh Cà Mau.
(ii) Công ty Cổ phần Điện Gia Lai đề xuất phương
án đầu tư điện gió ngoài khơi tự cung cấp để sản xuất hydrogen tại địa bàn xã
Tân Ân, Phan Ngọc Hiển tỉnh Cà Mau (công suất 26.247 tấn/năm và khí oxy
thương phẩm bình quân 209.980 tấn/năm).
(iii) Công ty Cổ phần Tập đoàn The Green Solutions
đề xuất dự án Nhà máy sản xuất hydrogen xanh Bạc Liêu và Nhà máy Điện gió TGS
Đông Hải tại xã Gành Hào, tỉnh Cà Mau (công suất 24.000 tấn hydro/năm,
182.500 tấn amoniac/năm; 195.000 tấn oxy/năm.
UBND tỉnh Cà Mau sẽ tiếp tục hỗ trợ nhà đầu tư
trong quá trình nghiên cứu, đầu tư dự án.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
II. Các Tập đoàn, doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tập đoàn Công
nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam
(Văn bản số 11393/CNNL-CNK&LHD
ngày 15/12/2025)
|
Xây dựng kế hoạch chuyển đổi, phối trộn nhiên
liệu của các nhà máy nhiệt điện than, khí của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
|
PVN đã và đang phối hợp với các đơn vị tư vấn
thực hiện hai nhiệm vụ nghiên cứu khoa học:
(i) Nghiên cứu giải pháp đốt kèm hydrogen trong
các nhà máy nhiệt điện khí của PVN;
(ii) Nghiên cứu giải pháp đốt kèm nhiên liệu sinh
khối hoặc ammonia trong các nhà máy nhiệt điện than của PVN và đánh giá giải
pháp kéo dài đời sống kinh tế của các nhà máy nhiệt điện than của PVN.
Theo tiến độ dự kiến, Báo cáo tổng kết nhiệm vụ
sẽ được hoàn thành trong đầu năm 2026. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, PVN sẽ
xây dựng kế hoạch chuyển đổi, phối trộn nhiên liệu của các nhà máy nhiệt điện
than, khí.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
Phát huy lợi thế về kinh nghiệm, nguồn nhân lực
sẵn có trong thiết kế, chế tạo, vận hành công trình chế biến dầu khí, công
trình biển cũng như tận dụng các cơ sở hạ tầng sẵn có triển khai các nhiệm vụ
sau:
- Nghiên cứu áp dụng các công nghệ lĩnh vực thu
giữ/sử dụng các-bon (CCS/CCUS) gắn với quá trình sản xuất hydrogen sạch.
- Nghiên cứu tận dụng cơ sở hạ tầng sẵn có (kho
chứa, hệ thống đường ống khí tự nhiên,...) có thể được chuyển đổi để ứng dụng
cho lĩnh vực năng lượng hydrogen.
|
- Trong thời gian qua, PVN đã và đang chủ động
phối hợp cùng các đối tác nước ngoài trong việc triển khai các nghiên cứu về
CCS/CGUS, cụ thể:
(i) Dự án thử nghiệm CCS tại Lô PM3 CAA (Vùng
chồng lấn Việt Nam - Malaysia): PVEP và các đối tác đang tích cực chuẩn bị
cho dự án thử nghiệm thu hồi và chôn lấp CO2 (CCS) tại Lô PM3 CAA với mục
tiêu thực hiện bơm ép dòng khí đầu tiên vào cuối năm 2028. Theo kết quả các
hội thảo kỹ thuật gần đây, các bên đã thống nhất lựa chọn vỉa Bunga Seroja H-4
làm khu vực lưu trữ đầu tiên do tính khả thi cao về kỹ thuật và chi phí tối
ưu (ước tính khoảng 116,6 triệu USD). Dự án dự kiến đạt công suất xử lý
khoảng 30 triệu bộ khối khí/ngày (tương đương 500.000 tấn CO2/năm), sử dụng
nguồn CO2 tách trực tiếp từ dòng khí khai thác để bơm ép ngược lại các vỉa khí
đã cạn kiệt. Để thực hiện điều này, nhà điều hành sẽ đầu tư lắp đặt máy nén
CO2 công suất lớn tại giàn BRE và hệ thống đường ống kết nối sang các giàn vệ
tinh lân cận. Hiện tại, dự án đang trong giai đoạn nghiên cứu chi tiết về bể chứa
và tính toán vẹn giêng (Giai đoạn 2A), với lộ trình trình Kế hoạch phát triển
lưu trữ (SDP) vào quý 3/2026. Đây là dự án CCS then chốt nhằm đảm bảo cam kết
giảm phát thải cho giai đoạn gia hạn hợp đồng PSC đến năm 2047 của Lô này.
(ii) Hợp tác nghiên cứu chung giữa PVN và JOGMEC (Nhật
Bản) Trong khuôn khổ hợp tác quốc tế, PVN đang đẩy mạnh triển khai Thỏa thuận
nghiên cứu chung (JSA) Giai đoạn 2 (2024-2025) với JOGMEC nhằm đánh giá chi
tiết đặc tính các điểm lưu trữ CO2 tiềm năng. Trọng tâm của giai đoạn này là
sàng lọc, lựa chọn các cấu tạo địa chất ngoài khơi tại bể Sông Hồng và Cửu
Long, đồng thời hoàn thiện nghiên cứu khả thi cho dự án thử nghiệm trên bờ
tại khu vực Tiền Hải - Đông Quan. Đáng chú ý, các nghiên cứu đã xác định khu
vực ngoài khơi tỉnh Thanh Hóa là địa điểm lý tưởng để phát triển trung tâm CCS
quy mô lớn (Hub), phục vụ cho cụm công nghiệp phát thải lớn tại Nghi Sơn.
Hiện các bên đang khẩn trương thực hiện các hạng mục đánh giá địa chất, mô
phỏng động thái dòng chảy và thiết kế giếng khoan để sẵn sàng cho các dự án
thương mại sau năm 2030. Bên cạnh các hoạt động nghiên cứu về kỹ thuật, PVN
và JOGMEC cũng đang phối hợp nghiên cứu đề xuất khung pháp lý và cơ chế tín
chỉ carbon, hướng tới việc hoàn thành báo cáo tổng thể vào cuối năm 2025. Hợp
tác này không chỉ dừng lại ở nghiên cứu mà còn mở ra cơ hội thu hút đầu tư từ
Nhật Bản thông qua mô hình CCS xuyên biên giới trong tương lai.
- Tổng Công ty Khí Việt Nam (PVGas) - đơn vị
thành viên của PVN đã triển khai nghiên cứu, đánh giá khả năng phối trộn
hydrogen với khí tự nhiên và vận chuyển, phân phối bằng đường ống, công trình
khí hiện hữu của PVGas. Kết quả mô phỏng công nghệ sơ bộ (giai đoạn 1, đã
hoàn thành vào tháng 3/2025) cho thấy hệ thống đường ống/công trình khí của
PVGas cơ bản có thể sử dụng cho việc vận chuyển phân phối hydrogen với hàm
lượng phối trộn trong khí tự nhiên đến khoảng 5% hoặc cao hơn, tùy thuộc vị
trí cụ thể, yêu cầu công nghệ và điều kiện vận hành của hệ thống.
Trên cơ sở đó, PVGas đang tiếp tục triển khai
thực hiện nhiệm vụ “Xây dựng quy trình phối trộn hydrogen vào đường ống vận
chuyển khí tự nhiên” theo kế hoạch của Bộ Công Thương trong năm 2025 2026,
cũng như xây dựng kế hoạch đánh giá chi tiết tiếp theo (giai đoạn 2). Kết quả
của các nghiên cứu này sẽ là một trong những cơ sở để cơ quan quản lý nhà
nước xây dựng các tiêu chuẩn/quy chuẩn trong việc tận dụng hạ tầng khí tự
nhiên trong việc vận chuyển/phân phối hydrogen.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
Chủ động tìm kiếm, xây dựng quan hệ hợp tác với
các đối tác quốc tế có thể mạnh về công nghệ sản xuất hydrogen để hợp tác và
nhận chuyển giao công nghệ nhằm triển khai các dự án ở Việt Nam.
|
PVN và các đơn vị thành viên đã chủ động tìm
kiếm, nghiên cứu cơ hội hợp tác với các tổ chức quốc tế, các nhà cung cấp bản
quyền của các nhà máy sản xuất của PVN để xem xét, tích hợp các công nghệ sản
xuất hydrogen xanh vào quá trình sản xuất của các nhà máy thuộc PVN. Các dự án
hợp tác mới ở giai đoạn nghiên cứu, thử nghiệm; kết quả của các thử nghiệm
này sẽ là cơ sở quan trọng để PVN và các đơn vị thành viên xem xét, quyết
định mức độ đầu tư, tích hợp trong dây chuyền sản xuất của các nhà máy
Song song, PVN cũng tích cực tham gia các tiểu
nhóm thuộc Nhóm Công nghệ và Năng lượng hỗ trợ triển khai thực hiện Tuyên bố
chính trị thiết lập quan hệ đối tác chuyển đổi năng lượng công bằng (JETP),
trong đó có tiểu nhóm Hydrogen để trao đổi, đề xuất các dự án với các đối tác
quốc tế trong khuôn khổ JETP theo chỉ đạo của Bộ Công Thương.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
2
|
Tập đoàn Hóa
chất Việt Nam
(Văn bản số
2217/HCVN-KT ngày 19/12/2024)
|
Nghiên cứu áp dụng công nghệ sản xuất hydrogen xanh
phục vụ nhu cầu năng lượng và các ngành, lĩnh vực khác.
|
Các đơn vị thành viên của Tập đoàn đã tích cực
tuyên truyền, phổ biến sự cần thiết và lợi ích của việc phát triển năng lượng
sạch nói chung, Chiến lược năng lượng hydrogen nói riêng cùng các chủ trương,
chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực năng lượng sạch đến toàn thể cán bộ
công nhân viên, người lao động. Bên cạnh đó, Tập đoàn và các đơn vị thành
viên tích cực tham gia các hội thảo, hội nghị về tham vấn kỹ thuật, đề tài
nghiên cứu và lộ trình phát triển nền kinh tế hydrogen tại Việt Nam nhằm nâng
cao nhận thức, hiểu biết, tích lũy kinh nghiệm, kiến thức, nhằm tiếp cận với
xu hướng phát triển ngành công nghiệp hydrogen xanh khi có điều kiện.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
Đẩy mạnh nghiên cứu chuyển đổi sử dụng các nguồn
hydrogen sạch, amoniac sạch,... trong ngành công nghiệp hoá chất.
|
Trong năm 2024, Tập đoàn và các đơn vị thành viên
đã có các chương trình làm việc với các tổ chức trong nước và quốc tế về hợp tác,
nghiên cứu chuyển đổi năng lượng hydrogen xanh. Điển hình, vào tháng 9/2024,
Tập đoàn và Công ty TNHH MTV Đạm Ninh Bình đã làm việc với Tổ chức Hợp tác
Quốc tế Đức (GIZ) về chương trình Phát triển Dự án - Hydrogen xanh để hỗ trợ
tư vấn kỹ thuật cho Công ty TNHH MTV Đạm Ninh Bình hướng đến việc thay thế
hydrogen xám (hydrogen xám đang được phục vụ sản xuất) bang hydrogen xanh.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
3
|
Tập đoàn Công
nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam
(Văn bản số
7237/TKV-KCL ngày 15/122025)
|
Xây dựng kế hoạch chuyển đổi, phối trộn nhiên
liệu hydrogen với nhiên liệu của các nhà máy nhiệt điện than của Tập đoàn
Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.
|
- Ban chấp hành Đảng bộ TKV đã ban hành Nghị
quyết số 161-NQ/ĐU ngày 10/4/2024 về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thực
hiện nhiệm vụ của TKV trong các Quy hoạch quốc gia về năng lượng và khoáng
sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- TKV đã ban hành Kế hoạch số 151/KH-TKV ngày
15/7/2024 trong đó có định hướng, nhiệm vụ và giải pháp về nghiên cứu thực
hiện chuyển đổi nhiên liệu theo lộ trình phù hợp đối với các nhà máy điện
than đã vận hành sau 20 năm khi giá thành phù hợp và có hành lang pháp lý đầy
đủ (chuyển đổi, phối trộn nhiên liệu than với các nguồn năng lượng mới ít
phát thải hơn (hydrogen).
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
Nghiên cứu áp dụng công nghệ khí hoá than tại các
khu vực chứa than phù hợp trong đó sử dụng các công nghệ lĩnh vực thu giữ/sử
dụng các-bon (CCS/ CCUS) gắn với quá trình sản xuất hydrogen.
|
- TKV đã chủ động triển khai, giao cơ quan tư vấn
thực hiện Nhiệm vụ: “Nghiên cứu, xây dựng Chiến lược phát triển hydrogen và
amoniac xanh của TKV đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045" (thời gian
thực hiện từ tháng 5/2025 đến tháng 4/2026) với mục tiêu:
(i) Phục vụ việc chuyển đổi, phối trộn nhiên liệu
hydrogen, amoniac và các dạng năng lượng mới, năng lượng sạch với nhiên liệu than
đầu vào các nhà máy nhiệt điện than/của TKV; nghiên cứu áp dụng công nghệ khí
hoá than tại các khu vực chứa than phù hợp trong đó sử dụng các công nghệ lĩnh
vực thu giữ/sử dụng các-bon (CCS/CCUS) gắn với quá trình sản xuất hydrogen, đáp
ứng mục tiêu chuyển dịch năng lượng công bằng và trung hoà các-bon vào năm
2050, phù hợp với cam kết của Việt Nam tại Hội nghị COP 26 và các kế hoạch
hành động tại các Hội nghị COP 27, 28, 29; quy hoạch điện VIII, điện VIII điều
chỉnh được Thủ tướng Chính phủ ban hành.
(ii) Thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xanh,
kinh tế tuần hoàn; gia tăng chuỗi giá trị sản phẩm để xây dựng và phát triển
TKV trở thành Tập đoàn kinh tế mạnh, kinh doanh bền vững, hiệu quả đáp ứng
mục tiêu Chiến lược phát triển TKV đến năm 2030, định hướng đến năm 2045.
(iii) TKV trở thành nhà cung cấp năng lượng
hydrogen, amoniac cũng như các dẫn xuất khác từ hydrogen cho thị trường trong
và ngoài nước; thực hiện định hướng phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng
xanh, sạch phù hợp với xu hướng chung của Việt Nam và thế giới.
|
X
|
|
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
4
|
Tổng công ty
Đông Bắc
(Văn bản số
10364/ĐB-KTCN ngày 12/12/2025)
|
|
Hiện nay, Tổng công ty Đông Bắc chưa có kế hoạch thực
hiện sản xuất, sử dụng, tồn trữ, vận chuyển và phân phối, xuất khẩu năng
lượng hydrogen.
|
|
|
|
|
|
[1]
Các Văn bản số 1447/BCT-DKT ngày 07/3/2024, số 4082/BCT-DKT ngày 13/6/2024 và
số 10152/BCT-DKT ngày 11/12/2024, số 9109/BCT-DKT ngày 18/11/2025.
[2]
Văn bản số 9948/BCT-DKT ngày 06/12/2024.
[3]
Một số dự án hydrogen trong danh mục dự án nhận hỗ trợ tài chính từ JETP: Dự án
thử nghiệm sản xuất, vận chuyển, phân phối Green Hydrogen (10 triệu USD); Nhà
máy sản xuất hydrogen xanh Trà Vinh (460 triệu USD); Nhà máy sản xuất hydrogen xanh
Bạc Liêu (460 triệu USD); Nhà máy sản xuất hydrogen xanh Bến Tre (460 triệu
USD); Dự án nâng cấp nhà máy sản xuất thiết bị tồn chứa, vận chuyển, lưu trữ,
phân phối hydrogen và các thiết bị phụ trợ (2,8 triệu USD); Dự án đầu tư thí
điểm trạm tiếp nhiên liệu hydrogen (6,15 triệu USD); Nghiên cứu triển khai thí
điểm Dự án sản xuất hydrogen blue/green từ các cơ sở sản xuất hóa chất của TKV
(14 triệu USD).
[4]
Theo nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 165/QĐ-TTg ngày 07/02/2024 của Thủ
tướng Chính phủ.
Công văn 411/BCT-DKT năm 2026 báo cáo tình hình thực hiện Chiến lược phát triển năng lượng hydrogen của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ Công thương ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 411/BCT-DKT ngày 19/01/2026 báo cáo tình hình thực hiện Chiến lược phát triển năng lượng hydrogen của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ Công thương ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/12/2025
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
14/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2025
Ban hành:
03/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/03/2025
Ban hành:
12/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/02/2025
Ban hành:
11/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
18/12/2024
Ban hành:
30/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
15/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/11/2024
72
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|