|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
7858/QĐ-BYT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Viết Tiến
|
|
Ngày ban hành:
|
28/12/2018
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 7858/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 12 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ TẠI THÔNG TƯ SỐ 38/2018/TT-BYT
NGÀY 30/11/2018 HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG NGÀNH Y TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP
ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Truyền thông và Thi
đua, khen thưởng Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này 07 thủ tục hành chính được sửa đổi thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ
được quy định tại Thông tư số 38/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 hướng dẫn
thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong ngành y tế.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ 12 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tổ chức
cán bộ tại Quyết định số 4684/QĐ-BYT ngày
04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Điều 3. Các Ông/Bà: Chánh
Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ, Tổng cục, Sở Y tế các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng (để p/h chỉ đạo);
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính -VPCP;
- Cổng Thông tin điện tử - Bộ Y tế;
- Lưu: VT, TT-KT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Viết Tiến
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC
THAY THẾ/ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 7858/QĐ-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
PHẦN
I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
A. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế
|
TT
|
Tên TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1.
|
Tặng thưởng Cờ Thi đua của Bộ Y tế
|
Tổ chức cán bộ
|
Vụ Truyền thông và
Thi đua, Khen thưởng
|
|
2.
|
Tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng cho cá nhân
thuộc lĩnh vực y tế
|
Tổ chức cán bộ
|
Vụ Truyền thông và
Thi đua, Khen thưởng
|
|
3.
|
Tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng cho tập thể
thuộc lĩnh vực y tế
|
Tổ chức cán bộ
|
Vụ Truyền thông và
Thi đua, Khen thưởng
|
|
4.
|
Tặng thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế cho
cá nhân thuộc lĩnh vực y tế
|
Tổ chức cán bộ
|
Vụ Truyền thông và
Thi đua, Khen thưởng
|
|
5.
|
Tặng thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế cho tập
thể thuộc lĩnh vực y tế
|
Tổ chức cán bộ
|
Vụ Truyền thông và
Thi đua, Khen thưởng
|
|
6.
|
Tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp sức khỏe nhân
dân” cho các cá nhân trong và ngoài ngành y tế
|
Tổ chức cán bộ
|
Vụ Truyền thông và
Thi đua, Khen thưởng
|
|
7.
|
Tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp dân số” cho các
cá nhân trong và ngoài ngành y tế
|
Tổ chức cán bộ
|
Vụ Truyền thông và
Thi đua, Khen thưởng
|
B. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1.
|
B-BYT- 276903-TT
|
Tặng thưởng Huân
chương cho tập thể, cá nhân trong ngành y tế
|
Thông tư số 38/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018
|
Tổ chức cán bộ
|
Vụ Truyền thông và
Thi đua, Khen thưởng
|
|
2.
|
B-BYT- 276910-TT
|
Tặng thưởng Huân
chương Hữu nghị cho tập thể, cá nhân trong ngành y tế
|
Thông tư số 38/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018
|
Tổ chức cán bộ
|
Vụ Truyền thông và
Thi đua, Khen thưởng
|
|
3.
|
B-BYT- 276912-TT
|
Tặng thưởng Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ trong ngành y tế
|
Thông tư số 38/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018
|
Tổ chức cán bộ
|
Vụ Truyền thông và
Thi đua, Khen thưởng
|
|
4.
|
B-BYT- 276914-TT
|
Phong tặng danh hiệu
Anh hùng Lao động trong ngành y tế
|
Thông tư số 38/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018
|
Tổ chức cán bộ
|
Vụ Truyền thông và
Thi đua, Khen thưởng
|
|
5.
|
B-BYT- 276915-TT
|
Tặng thưởng danh hiệu
Chiến sĩ thi đua toàn quốc trong ngành y tế
|
Thông tư số 38/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018
|
Tổ chức cán bộ
|
Vụ Truyền thông và
Thi đua, Khen thưởng
|
|
6.
|
B-BYT- 276916-TT
|
Tặng thưởng Cờ thi
đua của Chính phủ cho các đơn vị trong ngành y tế
|
Thông tư số 38/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018
|
Tổ chức cán bộ
|
Vụ Truyền thông và
Thi đua, Khen thưởng
|
|
7.
|
B-BYT- 276917-TT
|
Tặng thưởng Cờ thi
đua Bộ Y tế cho các đơn vị có thành tích xuất sắc các lĩnh vực công tác đóng
góp cho sự nghiệp y tế
|
Thông tư số 38/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018
|
Tổ chức cán bộ
|
Vụ Truyền thông và
Thi đua, Khen thưởng
|
|
8.
|
B-BYT- 276918-TT
|
Tặng thưởng Bằng
khen Bộ Y tế cho cá nhân và tập thể thuộc các đơn vị trong và ngoài ngành y tế
về khen chuyên đề hoặc có thành tích đột xuất đóng góp cho sự nghiệp y tế
|
Thông tư số 38/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018
|
Tổ chức cán bộ
|
Vụ Truyền thông và
Thi đua, Khen thưởng
|
|
9.
|
B-BYT- 276920-TT
|
Tặng thưởng Chiến
sĩ thi đua cấp Bộ trong ngành y tế
|
Thông tư số 38/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018
|
Tổ chức cán bộ
|
Vụ Truyền thông và
Thi đua, Khen thưởng
|
|
10
|
B-BYT- 276921-TT
|
Tặng Kỷ niệm
chương “Vì sức khỏe nhân dân”
|
Thông tư số 38/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018
|
Tổ chức cán bộ
|
Vụ Truyền thông và
Thi đua, Khen thưởng
|
|
11
|
B-BYT- 276922-TT
|
Tặng Kỷ niệm
chương Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp dân số”
|
Thông tư số 38/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018
|
Tổ chức cán bộ
|
Vụ Truyền thông và
Thi đua, Khen thưởng
|
|
12
|
B-BYT- 276923-TT
|
Tặng thưởng danh
hiệu Tập thể lao động xuất sắc cho các tập thể thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ
Y tế
|
Thông tư số 38/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018
|
Tổ chức cán bộ
|
Vụ Truyền thông và
Thi đua, Khen thưởng
|
PHẦN
II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
|
Thủ tục
|
Tặng thưởng Cờ Thi đua
của Bộ Y tế
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ quan, tổ chức gửi hồ sơ
đề nghị xét tặng về trưởng khối thi đua (đầu mối lĩnh vực công tác) trước
ngày 15 tháng 12 hằng năm; cơ sở giáo dục thuộc ngành y tế gửi hồ sơ đề nghị
xét tặng về Cục Khoa học, Công nghệ và Đào tạo trước ngày 30 tháng 8 hằng
năm; đầu mối lĩnh vực công tác tổng hợp, xem xét và gửi hồ sơ về Thường trực
Hội đồng thi đua, khen thưởng trước ngày 30 tháng 12 hằng năm, riêng lĩnh vực
giáo dục - đào tạo ngành y tế gửi về trước ngày 15 tháng 9 hăng năm:
Bước 2: Vụ Truyền thông và Thi đua,
khen thưởng thẩm định hồ sơ và trình Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Y tế
xét duyệt trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Trường hợp hồ sơ không đúng quy định, Vụ Truyền
thông và Thi đua, khen thưởng thông báo tới cơ quan, tổ chức trình. Chậm nhất
là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Y tế, đơn vị có
trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ gửi về Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng
Bộ Y tế.
Bước 3: Quyết định tặng Cờ Thi đua
của Bộ Y tế
Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng
đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đảm bảo hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật).
Vụ Truyền thông và Thi đua, khen thưởng thông báo cho đơn vị đề nghị khen thưởng
biết trong vòng 10 ngày làm việc sau cuộc họp Hội đồng.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Vụ Truyền
thông và Thi đua, khen thưởng, đồng thời gửi qua thư điện tử đến địa chỉ
[email protected] (ở định dạng file .doc đối với tờ trình, danh sách,
báo cáo thành tích; ở định dạng file .pdf đối với các hồ sơ khác có liên
quan, trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước)
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
A) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1- Tờ trình theo Mẫu số 03 Phụ lục 01 kèm theo danh
sách đề nghị;
2- Báo cáo thành tích thực hiện theo Mẫu số 05 tại Phụ lục 01 ban hành
kèm theo Thông tư này;
3- Đối với những cơ quan, tổ chức, đơn vị có
nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng: Cờ thi
đua, Bằng khen, Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, Tập thể lao động xuất sắc và các hình thức
khen thưởng cấp nhà nước cho tập thể hoặc cá nhân là thủ trưởng đơn vị, trong
hồ sơ khen thưởng phải có văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế có thẩm
quyền.
Hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với doanh nghiệp phải
có báo cáo kêt quả kiểm toán trong thời gian từ 05 năm trở lên trước khi đề
nghị khen thưởng.
B) Số lượng Hồ sơ: 01 bô (bản chính)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
(Phụ thuộc vào lịch họp Hội đồng Thi đua, khen thưởng của Bộ Y tế)
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ chức, cá nhân
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Vụ Truyền thông và Thi đua, khen thưởng - Bộ Y tế
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Quyết định, Cờ Thi đua của Bộ Y tế
|
|
Lệ phí
|
|
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ
tục này)
|
|
|
Mẫu số
03: Tờ trình về việc đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng
Mẫu số
05: Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Cờ thi đua của Bộ Y
tế, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế, Tập thể lao động xuất sắc đối với tập thể
|
|
Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính
|
|
|
Điều 12. Cờ thi đua của Bộ Y tế
1. Cờ thi đua của Bộ Y tế được xét tặng cho các đối
tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 2 Thông tư này.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế tặng Cờ thi đua của Bộ Y tế
cho các tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất hằng năm, đạt các tiêu chuẩn quy định
tại Điều 26 Luật thi đua, khen thưởng và
các tiêu chuẩn sau đây:
a) Việc công nhận tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất
đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Y tế phải được thông qua bình xét, đánh giá,
so sánh theo các lĩnh vực công tác của Bộ Y tế, đạt các tiêu chuẩn tặng Cờ
thi đua của Bộ Y tế cho mỗi lĩnh vực theo tiêu chuẩn do đầu mối lĩnh vực đề
xuất, được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt;
b) Các cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản
1 Điều 2 Thông tư này phải đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm b, c và d
khoản 1 Điều 7 Thông tư này;
c) Các bệnh viện của Nhà nước và tư nhân phải đáp
ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
3. Bộ trưởng Bộ Y tế tặng Cờ thi đua của Bộ Y tế
cho các cơ quan, tổ chức đạt thành tích xuất sắc, dẫn đầu trong phong trào
thi đua chuyên đề do Bộ Y tế phát động có thời hạn 02 năm trở lên vào dịp sơ
kết, tổng kết mỗi 02 năm một lần. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng đối với từng
phong trào thi đua do cơ quan, tổ chức đề xuất phong trào thi đua chủ trì xây
dựng, gửi Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng Bộ Y tế xem xét, báo cáo
Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt.
4. Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định cụ thể bằng văn bản
số lượng Cờ thi đua của Bộ Y tế tặng cho cơ quan, tổ chức trong lĩnh vực thi
đua hàng năm.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật thi đua,
khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng
6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
2. Nghị định số 91/2017/NĐ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật thi đua, khen thưởng;
3. Thông tư số 38/2018/TT-BYT
ngày 31 tháng 11 năm 2018 hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành
y tế.
|
Mẫu số 03. Tờ trình về việc đề nghị
xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TTr-....
|
...(1)...., ngày
.... tháng.... năm …
|
TỜ TRÌNH
Đề nghị tặng thưởng
(2)....
Kính gửi: ..................................
Căn cứ Luật thi
đua, khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP
ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số …./2018/TT-BYT ngày
..../.../2018 của Bộ Y tế hướng dẫn công tác Thi đua, khen thưởng trong ngành y
tế;
Sau khi xem xét thành tích và đối chiếu với tiêu
chuẩn đã quy định và Kết quả biên bản họp của Hội đồng thi đua khen thưởng...1,
Đơn vị …. đề nghị Bộ trưởng Bộ Y tế xét tặng ….. cho ……. cá nhân/tập thể có
danh sách kèm theo.
Trong đó:
I. Cá nhân bao gồm:
1. ……..
2. ……..
II. Tập thể bao gồm:
1. ……..
2. ……..
Đơn vị ………….. trình Lãnh đạo Bộ Y tế xem xét, quyết
định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu……
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu (nếu có), ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh;
(2) Ghi rõ danh hiệu, hình thức đề nghị khen thưởng
______________________
1 Kết quả Biên bản họp của Hội đồng thi
đua khen thưởng không áp dụng đối với đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.
Mẫu số 05. Báo cáo thành tích đề
nghị tặng thưởng Cờ thi đua của Bộ Y tế, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế, Tập
thể lao động xuất sắc đối với tập thể
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...(1)...., ngày
.... tháng .... năm …
|
BÁO CÁO THÀNH
TÍCH
Đề nghị tặng thưởng
………. (2)
Tên tập thể đề nghị: (Ghi đầy đủ bằng chữ in
hoa, không viết tắt)
I- SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1- Đặc điểm, tình hình
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ
trang thông tin điện tử:
- Quá trình thành lập và phát triển:
- Những đặc điểm chính của cơ quan, đơn vị (về điều
kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn
thể.
2- Chức năng, nhiệm vụ: Những chức năng, nhiệm vụ
được giao (nêu khái quát).
II- THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1- Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ
được giao của cơ quan, đơn vị và tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật thi đua, khen thưởng 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng năm 2013; Nghị định số 91/2017/NĐ-CP;
Thông tư số 08/2017/TT-BNV và Thông tư này.
- Nội dung báo cáo nêu rõ thành tích xuất sắc trong
việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả
công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi
mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài
nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh
tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước (3).
- Đối với đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách cho
Nhà nước thì phải kê khai rõ trong Báo cáo thành tích và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính trung thực các nội dung sau: số tiền thuế và các khoản thu
khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước
so với năm trước; Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác
theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.
2- Các giải pháp thực hiện và những nguyên nhân đạt
được thành tích: Phần này cần nêu được những sáng kiến, những việc làm mới, những
giải pháp đạt được thành tích; các phong trào thi đua được áp dụng trong thực
tiễn công tác.
3- Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nước.
4- Hoạt động của các tổ chức đảng, đoàn thể.
III- CÁC DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
ĐÃ ĐƯỢC GHI NHẬN
1. Danh hiệu thi đua
|
Năm
|
Danh hiệu thi
đua
|
Số quyết định,
ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
Tập thể lao động xuất sắc
|
|
|
|
Cờ thi đua Bộ Y tế
|
|
|
|
Cờ thi đua của Chính phủ
|
|
2. Hình thức khen thưởng
|
Năm
|
Hình thức khen
thưởng
|
Số quyết định,
ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế
|
|
|
|
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ CẤP TRÊN
TRỰC TIẾP XÁC NHẬN (4)
(Ký, đóng dấu (nếu có), ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu (nếu có), ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh;
(2) Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng (Cờ thi
đua Bộ Y tế; Tập thể Lao động xuất sắc; Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế);
(3) Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các
tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị (có so sánh
với năm trước thời điểm đề nghị), ví dụ:
+ Đối với bệnh viện: tổng số người khám, chữa bệnh;
tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng;
số người được khám miễn phí; chất lượng khám, chữa bệnh; số đề tài nghiên cứu
khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội)...
+ Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh so sánh
các tiêu chí: giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu
tư tái sản xuất, thu nhập bình quân, số sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng
khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội; thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách
Nhà nước (có xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của Cục thuế tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương); việc thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động...
+ Đối với trường học: tổng số sinh viên, chất lượng
và kết quả học tập; số sinh viên giỏi và đạt các giải thưởng cấp trường, cấp quốc
gia; số giáo viên giỏi; số đề tài nghiên cứu, cải tiến phương pháp giảng dạy...
(4)- Đối với tập thể nhỏ thuộc các đơn vị thuộc và
trực thuộc Bộ là nhận xét, xác nhận của Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc
Bộ.
|
Thủ tục 2
|
Tặng thưởng Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ cho cá nhân thuộc lĩnh vực y tế
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Khi các cá nhân đủ tiêu chuẩn,
thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ gửi về Thường trực Hội
đồng thi đua, khen thưởng Bộ Y tế (Vụ Truyền thông và Thi đua, khen thưởng) để
xét, trình Bộ trưởng Bộ Y tế trình cấp có thẩm quyền xét, quyết định khen thưởng:
Cá nhân thuộc y tế Bộ, ngành: Thủ trưởng y tế Bộ,
ngành lập hồ sơ, xét chọn và tờ trình có xác nhận của Lãnh đạo Bộ, ngành chủ
quản;
Cá nhân ngoài ngành y tế tại cơ quan, tổ chức
Trung ương khi được các cơ quan, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ đề nghị khen
thưởng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ lập hồ sơ, xét
chọn và xác nhận thành tích.
Cá nhân ngoài ngành y tế tại địa phương, Giám đốc
Sở Y tế lập hồ sơ, xét chọn và có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Cá nhân người nước ngoài lao động, công tác và học
tập tại Việt Nam, Vụ Hợp tác quốc tế làm đầu mối lập hồ sơ, xét chọn và có
văn bản đề nghị.
Bước 2: Thường trực Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng Bộ thẩm định hồ sơ; trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ
xem xét, hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ theo quy định để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính quyết định khen thưởng
trong thời hạn 20 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ không đúng quy định, Vụ Truyền
thông và Thi đua, khen thưởng thông báo tới cơ quan, tổ chức trình. Chậm nhất
là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Y tế, đơn vị có
trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ gửi về Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng
Bộ Y tế
Bước 3: Gửi Quyết định và thông báo
cho đơn vị để tổ chức trao tặng.
Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng
đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đảm bảo hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật).
Vụ Truyền thông và Thi đua, khen thưởng thông báo cho đơn vị đề nghị khen thưởng
biết trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Vụ Truyền
thông và Thi đua, khen thưởng, đồng thời gửi qua thư điện tử đến địa chỉ
[email protected] (ở định dạng file .doc đối với tờ trình, danh sách,
báo cáo thành tích; ở định dạng file .pdf đối với các hồ sơ khác có liên
quan, trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước)
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
A) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1- Tờ trình theo Mẫu số 03 Phụ lục 01 kèm theo danh
sách đề nghị;
2- Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
cấp trình Bộ;
3- Báo cáo thành tích thực hiện theo Nghị định 91/2017/NĐ-CP;
4- Đối với những cơ quan, tổ chức, đơn vị có
nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng: Cờ thi
đua, Bằng khen, Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, Tập thể lao động xuất sắc và các hình thức
khen thưởng cấp nhà nước cho tập thể hoặc cá nhân là thủ trưởng đơn vị, trong
hồ sơ khen thưởng phải có văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế có thẩm
quyền.
Hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với doanh nghiệp phải
có báo cáo kết quả kiểm toán trong thời gian từ 05 năm trở lên trước khi đề
nghị khen thưởng.
5- Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi đơn vị
có trụ sở chính; nơi cư trú đối với Thủ trưởng đơn vị) về việc chấp hành chế
độ chính sách của Đảng, Nhà nước, địa phương.
B) Số lượng Hồ sơ: 03 bộ (bản chính)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
(căn cứ vào thời gian họp Hội đồng)
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cá nhân, Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Vụ Truyền thông và Thi đua, khen thưởng - Bộ Y tế
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Tờ trình Chính phủ của Bộ trưởng Bộ Y tế
|
|
Lệ phí
|
|
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ
tục này)
|
|
|
Mẫu số
3: Tờ trình về việc đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng
|
|
Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính
|
|
|
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ được xét tặng
cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 38 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP:
1. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng
cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét
trong các phong trào thi đua do Hội đồng thi đua, khen thưởng trung ương hoặc
bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương phát động khi sơ kết, tổng kết 03 năm trở
lên;
b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột
xuất có phạm vi ảnh hưởng trong bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;
c) Đã được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ, trong thời gian đó có 05 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu
quả trong phạm vi cấp cơ sở hoặc mưu trí, dũng cảm, sáng tạo trong chiến đấu,
phục vụ chiến đấu, trong thời gian đó có 05 lần được tặng giấy khen trở lên.
2. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” tặng cho
công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột
xuất trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp huyện;
b) Công nhân có sáng kiến mang lại lợi ích giá trị
cao có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp huyện và có đóng góp trong việc
đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay
nghề;
c) Nông dân có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định
từ 02 năm trở lên, giúp đỡ hộ nông dân xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm cho
người lao động.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật thi đua,
khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng
6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
2. Nghị định số 91/2017/NĐ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật thi đua, khen thưởng;
3. Thông tư số 38/2018/TT-BYT
ngày 31 tháng 11 năm 2018 hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành
y tế.
|
Mẫu số 03. Tờ trình về việc đề nghị
xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TTr-....
|
...(1)...., ngày
.... tháng.... năm …
|
TỜ TRÌNH
Đề nghị tặng thưởng
(2)....
Kính gửi:
..................................
Căn cứ Luật thi
đua, khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP
ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số …./2018/TT-BYT ngày
..../.../2018 của Bộ Y tế hướng dẫn công tác Thi đua, khen thưởng trong ngành y
tế;
Sau khi xem xét thành tích và đối chiếu với tiêu
chuẩn đã quy định và Kết quả biên bản họp của Hội đồng thi đua khen thưởng...1,
Đơn vị …. đề nghị Bộ trưởng Bộ Y tế xét tặng ….. cho ……. cá nhân/tập thể có
danh sách kèm theo.
Trong đó:
I. Cá nhân bao gồm:
1. ……..
2. ……..
II. Tập thể bao gồm:
1. ……..
2. ……..
Đơn vị ………….. trình Lãnh đạo Bộ Y tế xem xét, quyết
định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu……
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu (nếu có), ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh;
(2) Ghi rõ danh hiệu, hình thức đề nghị khen thưởng
______________________
1 Kết quả Biên bản họp của Hội đồng thi
đua khen thưởng không áp dụng đối với đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.
|
Thủ tục 3
|
Tặng thưởng Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ cho tập thể thuộc lĩnh vực y tế
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Khi các cá nhân đủ tiêu chuẩn,
thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ gửi về Thường trực Hội
đồng thi đua, khen thưởng Bộ Y tế (Vụ Truyền thông và Thi đua, khen thưởng) để
xét, trình Bộ trưởng Bộ Y tế trình cấp có thẩm quyền xét, quyết định khen thưởng:
Cá nhân thuộc y tế Bộ, ngành: Thủ trưởng y tế Bộ,
ngành lập hồ sơ, xét chọn và tờ trình có xác nhận của Lãnh đạo Bộ, ngành chủ
quản;
Cá nhân ngoài ngành y tế tại cơ quan, tổ chức
Trung ương khi được các cơ quan, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ đề nghị khen
thưởng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ lập hồ sơ, xét
chọn và xác nhận thành tích.
Cá nhân ngoài ngành y tế tại địa phương, Giám đốc
Sở Y tế lập hồ sơ, xét chọn và có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Cá nhân người nước ngoài lao động, công tác và học
tập tại Việt Nam, Vụ Hợp tác quốc tế làm đầu mối lập hồ sơ, xét chọn và có
văn bản đề nghị.
Bước 2: Thường trực Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng Bộ thẩm định hồ sơ; trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ
xem xét, hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ theo quy định để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính quyết định khen thưởng
trong thời hạn 20 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ không đúng quy định, Vụ Truyền
thông và Thi đua, khen thưởng thông báo tới cơ quan, tổ chức trình. Chậm nhất
là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Y tố, đơn vị có
trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ gửi về Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng
Bộ Y tế
Bước 3: Gửi Quyết định và thông báo
cho đơn vị để tổ chức trao tặng.
Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng
đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đảm bảo hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật).
Vụ Truyền thông và Thi đua, khen thưởng thông báo cho đơn vị đề nghị khen thưởng
biết trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Vụ Truyền
thông và Thi đua, khen thưởng, đồng thời gửi qua thư điện tử đến địa chỉ
[email protected] (ở định dạng file .doc đối với tờ trình, danh sách,
báo cáo thành tích; ở định dạng file .pdf đối với các hồ sơ khác có liên
quan, trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước)
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
A) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1- Tờ trình theo Mẫu số 03 Phụ lục 01 kèm theo danh
sách đề nghị;
2- Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
cấp trình Bộ;
3- Báo cáo thành tích thực hiện theo Nghị định 91/2017/NĐ-CP;
4- Đối với những cơ quan, tổ chức, đơn vị có
nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng: Cờ thi
đua, Bằng khen, Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, Tập thể lao động xuất sắc và các hình thức
khen thưởng cấp nhà nước cho tập thể hoặc cá nhân là thủ trưởng đơn vị, trong
hồ sơ khen thưởng phải có văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế có thẩm
quyền.
Hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với doanh nghiệp phải
có báo cáo kết quả kiểm toán trong thời gian từ 05 năm trở lên trước khi đề
nghị khen thưởng.
5- Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi đơn vị
có trụ sở chính; nơi cư trú đối với Thủ trưởng đơn vị) về việc chấp hành chế
độ chính sách của Đảng, Nhà nước, địa phương.
B) Số lượng Hồ sơ: 03 bộ (bản chính)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
(căn cứ vào thời gian họp Hội đồng)
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Vụ Truyền thông và Thi đua,khen thưởng - Bộ Y tế
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Tờ trình Chính phủ của Bộ trưởng Bộ Y tế
|
|
Lệ phí
|
|
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ
tục này)
|
|
|
Mẫu số
03: Tờ trình về việc đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng
|
|
Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính
|
|
|
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ được xét tặng
cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 38 Nghị định so 91/2017/ND-CP:
3. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng
cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét
trong các phong trào thi đua do Hội đồng thi đua, khen thưởng trung ương hoặc
bộ, ban, ngành, tinh, đoàn thể trung ương phát động khi sơ kết, tổng kết 03
năm trở lên;
b) Lập được thành tích đột xuất, thành tích có phạm
vi ảnh hưởng trong bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;
c) Đã được tặng Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ban,
ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc có 02 lần được tặng Bằng khen cấp bộ,
ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.
4. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng
cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước, có đóng góp lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương,
xã hội.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật thi đua,
khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng
6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
2. Nghị định số 91/2017/NĐ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật thi đua, khen thưởng;
3. Thông tư số 38/208/TT-BYT ngày 31 tháng 11 năm
2018 hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành y tế.
|
|
|
|
|
Mẫu số 03. Tờ trình về việc đề nghị
xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TTr-....
|
...(1)...., ngày
.... tháng.... năm …
|
TỜ TRÌNH
Đề nghị tặng thưởng
(2)....
Kính gửi:
..................................
Căn cứ Luật thi
đua, khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP
ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số …./2018/TT-BYT ngày
..../.../2018 của Bộ Y tế hướng dẫn công tác Thi đua, khen thưởng trong ngành y
tế;
Sau khi xem xét thành tích và đối chiếu với tiêu
chuẩn đã quy định và Kết quả biên bản họp của Hội đồng thi đua khen thưởng...1,
Đơn vị …. đề nghị Bộ trưởng Bộ Y tế xét tặng ….. cho ……. cá nhân/tập thể có
danh sách kèm theo.
Trong đó:
I. Cá nhân bao gồm:
1. ……..
2. ……..
II. Tập thể bao gồm:
1. ……..
2. ……..
Đơn vị ………….. trình Lãnh đạo Bộ Y tế xem xét, quyết
định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu……
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu (nếu có), ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh;
(2) Ghi rõ danh hiệu, hình thức đề nghị khen thưởng
______________________
1 Kết quả Biên bản họp của Hội đồng thi
đua khen thưởng không áp dụng đối với đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.
|
Thủ tục 4
|
Tặng thưởng Bằng khen của
Bộ trưởng Bộ Y tế cho cá nhân
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Trong quá trình công tác,
khi các cá nhân đủ tiêu chuẩn, thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm hoàn thiện
hồ sơ gửi về Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng Bộ Y tế (Vụ Truyền
thông và Thi đua, khen thưởng) để trình Bộ trưởng Bộ Y tế xét, quyết định
khen thưởng
Cá nhân thuộc y tế Bộ, ngành: Thủ trưởng y tế Bộ,
ngành lập hồ sơ, xét chọn và tờ trình có xác nhận của Lãnh đạo Độ, ngành chủ
quản;
Công đoàn y tế Việt Nam và các tổ chức xã hội nghề
nghiệp trong lĩnh vực y tế: Chủ tịch Công đoàn y tế Việt Nam, Chủ tịch các tổ
chức xã hội nghề nghiệp lập hồ sơ, xét chọn và tờ trình;
Cá nhân ngoài ngành y tế tại cơ quan, tổ chức
Trung ương khi được các cơ quan, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ đề nghị khen
thưởng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ lập hồ sơ, xét
chọn và xác nhận thành tích.
Cá nhân ngoài ngành y tế tại địa phương, Giám đốc
Sở Y tế lập hồ sơ, xét chọn và có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Cá nhân, người nước ngoài lao động, công tác và học
tập tại Việt Nam, Vụ Hợp tác quốc tế làm đầu mối lập hồ sơ, xét chọn và có
văn bản đề nghị.
Bước 2: Vụ Truyền thông và Thi đua,
khen thưởng tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và tiêu chuẩn trình Hội đồng thi đua Bộ
Y tế xét duyệt. Nếu cá nhân đủ điều kiện theo qui định, trình Bộ trưởng quyết
định trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Bước 3: Gửi Quyết định và thông báo
cho đơn vị đề tổ chức trao tặng.
Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng
đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đảm bảo hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật).
Vụ Truyền thông và Thi đua, khen thưởng thông báo cho đơn vị đề nghị khen thưởng
biết trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Vụ Truyền
thông và Thi đua, khen thưởng, đồng thời gửi qua thư điện tử đến địa chỉ
[email protected] (ở định dạng file .doc đối với tờ trình, danh sách,
báo cáo thành tích; ở định dạng file .pdf đối với các hồ sơ khác có liên
quan, trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước)
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
A) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1- Tờ trình theo mẫu số 03 tại Phụ lục 01 kèm theo
danh sách đề nghị;
2- Báo cáo thành tích theo Mẫu số 04,06 và 07 tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo
Thông tư số 38/2018/TT-BYT
B) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cá nhân, tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Vụ Truyền thông và Thi đua, khen thưởng - Bộ Y tế
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Quyết định tặng Bằng khen
|
|
Lệ phí
|
|
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ
tục này)
|
|
|
Mẫu số
03: Tờ trình về việc đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng
Mẫu số
04: Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Chiến sĩ thi đua cấp
Bộ Y tế, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế đối với cá nhân
Mẫu số
06: Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Bộ
trưởng Bộ Y tế cho (tập thể, cá nhân có thanh tích xuất sắc theo chuyên đề hoặc
theo đợt)
Mẫu số
07: Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Bộ
trưởng Bộ Y tế cho (tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất)
|
|
Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính
|
|
|
Điều 27. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế
1. Bằng khen cửa Bộ trưởng Bộ Y tế được xét tặng
cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và đạt một trong các tiêu chuẩn
sau đây:
a) Khen thưởng xuyên (khen toàn diện): Bằng khen
của Bộ trưởng Bộ Y tế được xét tặng sau khi kết thúc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch
hằng năm, kết thúc năm học hoặc nhiều năm cho cá nhân có 02 năm liên tục hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và
áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở trở lên quy định tại Điều 43 Thông
tư này và đạt các tiêu chuẩn quy định tại một trong các điểm h, c, d hoặc đ
khoản 1 Điều 7 Thông tư này tương ứng với từng cá nhân;
b) Khen chuyên đề: Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế
được xét tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc được bình xét trong các
phong trào thi đua do Bộ Y tế phát động quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5
Thông tư này, cụ thể: là cá nhân tiêu biểu, xuất sắc được bình xét theo tiêu
chí sau khi kết thúc một đợt thi đua hoặc chuyên đề công tác do Bộ trưởng Bộ
Y tế phát động;
c) Khen đột xuất: Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế
được xét tặng cho cá nhân lập được thành tích xuất sắc, đột xuất có phạm vi ảnh
hưởng trong từng lĩnh vực của Bộ Y tế, quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định
số 91/2017/NĐ-CP;
d) Khen cống hiến: Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế
được xét tặng cho các cá nhân trước khi nghỉ theo chế độ bảo hiểm xã hội thuộc
các cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm a, b, c, d, d và e khoản 1 Điều 2
Thông tư này, cụ thể như sau: cá nhân đó luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được
giao và trong vòng 05 năm trở lại đây mà chưa từng được tặng Bằng khen của Bộ
trưởng Bộ Y tế;
đ) Khen nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập: Bằng
khen của Bộ trưởng Bộ Y tế xét tặng cho các cá nhân thuộc cơ quan, tổ chức
quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 2 Thông tư này vào dịp
kỷ niệm thành lập năm tròn (10 năm), đạt các tiêu chuẩn sau đây: cá nhân có
thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức từ 05 năm trở lên có thành tích xuất
sắc đóng góp cho quá trình xây dựng và phát triển cơ quan, tổ chức, trong đó
có 03 năm liên tục liền kề trước năm kỷ niệm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được
giao; số lượng người lao động việc trực tiếp phải đạt ít nhất 50% trong tổng
số cá nhân đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế, nếu có số dư thì được
làm tròn lên: chỉ khen thưởng 01 lần cho cá nhân trong quá trình công tác tại
cơ quan, tổ chức;
e) Khen đối ngoại: Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế
được xét tặng cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài có
thành tích xuất sắc đóng góp cho sự phát triển của ngành y tế Việt Nam.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật thi đua,
khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng
6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
2. Nghị định số 91/2017/NĐ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật thi đua, khen thưởng;
3. Thông tư số 38/2018/TT-BYT
ngày 31 tháng 11 năm 2018 hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành
y tế.
|
Mẫu số 03. Tờ trình về việc đề nghị
xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TTr-....
|
...(1)...., ngày
.... tháng.... năm …
|
TỜ TRÌNH
Đề nghị tặng thưởng
(2)....
Kính gửi:
..................................
Căn cứ Luật thi
đua, khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP
ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số …./2018/TT-BYT ngày
..../.../2018 của Bộ Y tế hướng dẫn công tác Thi đua, khen thưởng trong ngành y
tế;
Sau khi xem xét thành tích và đối chiếu với tiêu
chuẩn đã quy định và Kết quả biên bản họp của Hội đồng thi đua khen thưởng...1,
Đơn vị …. đề nghị Bộ trưởng Bộ Y tế xét tặng ….. cho ……. cá nhân/tập thể có
danh sách kèm theo.
Trong đó:
I. Cá nhân bao gồm:
1. ……..
2. ……..
II. Tập thể bao gồm:
1. ……..
2. ……..
Đơn vị ………….. trình Lãnh đạo Bộ Y tế xem xét, quyết
định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu……
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu (nếu có), ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh;
(2) Ghi rõ danh hiệu, hình thức đề nghị khen thưởng
______________________
1 Kết quả Biên bản họp của Hội đồng thi
đua khen thưởng không áp dụng đối với đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.
Mẫu số 04: Báo cáo thành tích đề
nghị tặng thưởng Chiến sĩ thi đua cấp Bộ Y tế, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế
đối với cá nhân
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...(1)...., ngày
.... tháng.... năm …
|
BÁO CÁO THÀNH
TÍCH
Đề nghị tặng thưởng
(2)....
I- SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ và lên: (Ghi đầy đủ bằng chữ in hoa, không viết
tắt)
Nam, nữ:
- Ngày, tháng, năm sinh:
- Quê quán:
- Nơi thường trú:
- Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay:
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:
II - THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Sơ lược thành tích của đơn vị: (Chỉ áp dụng đối
với cá nhân là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thì nêu tóm tắt khái quát thành tích
của đơn vị).
2. Thành tích đạt được của cá nhân:
2.1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận.
2.2. Thành tích đạt được:
- Nêu rõ kết quả đã đạt được về số lượng, chất lượng,
hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, chỉ tiêu được giao; kết quả cụ thể trong lãnh đạo,
chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu, các biện pháp đổi mới công tác quản
lý (nếu là lãnh đạo) (3);
- Những sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học được
áp dụng vào thực tiễn đạt hiệu quả, có đóng góp cho ngành Y tế, cụ thể nêu rõ:
+ Tên
+ Nội dung
+ Phạm vi áp dụng
+ Hiệu quả của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học
được công nhận (ghi rõ số, ngày tháng, năm được công nhận) hoặc có Giấy chứng
nhận của Hội đồng Khoa học kèm theo.
III- CÁC DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
ĐÃ ĐƯỢC GHI NHẬN
1. Danh hiệu thi đua
|
Năm
|
Các danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng
|
Số quyết định,
ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
Chiến sỹ thi đua cơ sở
|
|
|
|
Chiến sỹ thi đua Bộ Y tế
|
|
2. Hình thức khen thưởng
|
Năm
|
Hình thức khen
thưởng
|
Số quyết định,
ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế
|
|
|
|
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
|
|
|
|
....
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ XÁC NHẬN
(Ký, đóng dấu (nếu có), ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ CẤP TRÊN
TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN (4)
(Ký, đóng dấu (nếu có), ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh;
(2) Ghi rõ danh hiệu, hình thức đề nghị khen thưởng
(Chiến sỹ thi đua cấp bộ; Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế);
(3) Tùy theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các
thành tích đã đạt được trong việc thực hiện nhiệm vụ. Đối với Chiến sỹ thi đua
cấp bộ thì báo cáo nêu rõ thành tích trong 03 năm (năm đề nghị và 02 năm trước
liền kề); đối với Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế thì báo cáo nêu rõ thành tích
trong 2 năm, năm đề nghị và năm trước liền kề;
- Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách
nhà nước, trong báo cáo thành tích của cá nhân là Thủ trưởng đơn vị phải kê
khai rõ các nội dung về số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong
năm so với đăng ký; tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; cam
kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật,
nộp đúng thời hạn và gửi kèm bản photo các chứng từ đã nộp cơ quan thuế để đối
chiếu;
(4) - Đối với cá nhân là Phó thủ trưởng đơn vị và
công chức, viên chức, người lao động trong các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ là
nhận xét, xác nhận của Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ;
- Đối với cá nhân là Thủ trưởng các đơn vị thuộc và
trực thuộc Bộ là nhận xét, xác nhận của Phó Thủ trưởng đơn vị.
Mẫu số 06: Báo cáo thành tích đề
nghị tặng thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế cho (tập thể, cá nhân có thành
tích xuất sắc theo chuyên đề hoặc theo đợt)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...(1)...., ngày
.... tháng.... năm …
|
BÁO CÁO THÀNH
TÍCH
Đề nghị tặng thưởng
Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế về thành tích xuất sắc theo chuyên
đề, theo đợt thi đua....(3)....
Tên đơn vị hoặc
cá nhân đề nghị khen thưởng:
(Ghi đầy đủ bằng chữ
in hoa, không viết tắt)
I- SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH ĐƠN VỊ
- Đối với đơn vị ghi sơ lược quá trình thành lập,
cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức, viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được
giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: họ và tên, giới tính,
ngày tháng năm sinh; quê quán; nơi thường trú; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
chức vụ, đơn vị công tác...
II- THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo thành tích phải căn cứ vào mục tiêu (nhiệm
vụ), các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu quả...đã được đăng ký trong đợt
phát động thi đua theo đợt, theo chuyên đề; các biện pháp, giải pháp đạt được
thành tích xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi
đua; những kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua...(4)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP
XÁC NHẬN (6)
(Ký, đóng dấu (nếu có), ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ (5)
(Ký, đóng dấu (nếu có), ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Chỉ áp dụng đối với tập thể đề nghị khen thưởng;
(2) Địa danh;
(3) Tên chuyên đề phát động;
(4) Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách
nhà nước, trong báo cáo thành tích của tập thể hoặc cá nhân là Thủ trưởng đơn vị
phải kê khai rõ các nội dung về số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp
trong năm so với đăng ký; tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước;
cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của
pháp luật, nộp đúng thời hạn và gửi kèm bản photo các chứng từ đã nộp cơ quan
thuế để đối chiếu;
(5) Đối với cá nhân: ký, ghi rõ họ, tên và Thủ trưởng
đơn vị nhận xét, xác nhận, ký, đóng dấu;
(6) - Đối với tập thể là các đơn vị thuộc và trực
thuộc Bộ là nhận xét, xác nhận của Thủ trưởng đơn vị
- Đối với tập thể nhỏ thuộc các đơn vị thuộc và trực
thuộc Bộ là nhận xét, xác nhận của Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ;
- Đối với cá nhân là Phó thủ trưởng đơn vị và công
chức, viên chức, người lao động trong các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ là nhận
xét, xác nhận của Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ;
- Đối với cá nhân là Thủ trưởng các đơn vị thuộc và
trực thuộc Bộ là nhận xét, xác nhận của Phó thủ trưởng đơn vị.
Mẫu số 07: Báo cáo thành tích đề
nghị tặng thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế cho (tập thể, cá nhân có thành
tích xuất sắc đột xuất)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...(1)...., ngày
.... tháng.... năm …
|
BÁO CÁO THÀNH
TÍCH
Đề nghị tặng thưởng
Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế về ...(2)...
I- SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH ĐƠN VỊ
- Đối với đơn vị ghi sơ lược quá trình thành lập,
cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức, viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được
giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên, giới tính,
ngày tháng năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị
công tác...
II- THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành tích xuất sắc đột
xuất đã đạt được được cấp trên ghi nhận, không nằm trong Kế hoạch được giao từ
đầu năm thành tích về phòng, chống tội phạm; phòng, chống bão lụt; phòng chống
cháy, nổ; bảo vệ tài sản của nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân
dân...
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ (3)
(Ký, đóng dấu (nếu có), ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh;
(2) Thành tích xuất sắc đột xuất được đề nghị;
(3) Đối với cá nhân và tập thể đều do Thủ trưởng
đơn vị ký xác nhận và đóng dấu.
|
Thủ tục 5
|
Tặng thưởng Bằng khen của
Bộ trưởng Bộ Y tế cho tập thể
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Trong quá trình công tác,
khi các tập thể đủ tiêu chuẩn, thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm hoàn thiện
hồ sơ gửi về Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng Bộ Y tế (Vụ Truyền
thông và Thi đua, khen thưởng) để trình Bộ trưởng Bộ Y tế xét, quyết định
khen thưởng
Tổ chức thuộc y tế Bộ, ngành: Thủ trưởng y tế Bộ,
ngành lập hồ sơ, xét chọn và tờ trình có xác nhận của Lãnh đạo Bộ, ngành chủ
quản;
Công đoàn y tế Việt Nam và các tổ chức xã hội nghề
nghiệp trong lĩnh vực y tế: Chủ tịch Công đoàn y tế Việt Nam, Chủ tịch các tổ
chức xã hội nghề nghiệp lập hồ sơ, xét chọn và tờ trình;
Tổ chức ngoài ngành y tế tại cơ quan, tổ chức
Trung ương khi được các cơ quan, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ đề nghị khen
thưởng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ lập hồ sơ, xét
chọn và xác nhận thành tích.
Tổ chức ngoài ngành y tế tại địa phương, Giám đốc
Sở Y tế lập hồ sơ, xét chọn và có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Tổ chức người nước ngoài lao động, công tác và học
tập tại Việt Nam, Vụ Hợp tác quốc tế làm đầu mối lập hồ sơ, xét chọn và có
văn bản đề nghị.
Bước 2: Vụ Truyền thông và Thi đua,
khen thưởng tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và tiêu chuẩn trình Hội đồng thi đua Bộ
Y tế xét duyệt. Nếu cá nhân đủ điều kiện theo qui định, trình Bộ trưởng quyết
định trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Bước 3: Gửi Quyết định và thông báo
cho đơn vị để tổ chức trao tặng.
Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng
đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đảm bảo hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật).
Vụ Truyền thông và Thi đua, khen thưởng thông báo cho đơn vị đề nghị khen thưởng
biết trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Vụ Truyền
thông và Thi đua, khen thưởng, đồng thời gửi qua thư điện tử đến địa chỉ [email protected]
(ở định dạng file .doc đối với tờ trình, danh sách, báo cáo thành tích; ở định
dạng file .pdf đối với các hồ sơ khác có liên quan, trừ văn bản có nội dung
thuộc bí mật Nhà nước)
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
A) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1- Tờ trình theo mẫu số 03 tại Phụ lục 01 kèm theo
danh sách đề nghị;
2- Báo cáo thành tích theo Mẫu số 05,06 và 07 tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo
Thông tư số 38/2018/TT-BYT
B) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
25 ngày làm việc kể từ ngày nhân đủ hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiệp thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Vụ Truyền thông và Thi đua,khen thưởng - Bộ Y tế
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Quyết định tặng Bằng khen
|
|
Lệ phí
|
|
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ
tục này)
|
|
|
Mẫu số
03: Tờ trình về việc đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng
Mẫu số
05: Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Cờ thi đua của Bộ Y
tế, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế, Tập thể lao động xuất sắc đối với tập thể
Mẫu số
06: Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Bộ
trưởng Bộ Y tế cho (tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc theo chuyên đề hoặc
theo đợt)
Mẫu số
07: Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Bộ
trưởng Bộ Y tế cho (tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất)
|
|
Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính
|
|
|
Điều 27. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế
2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế được xét tặng
cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và đạt một trong các tiêu chuẩn
sau đây:
a) Khen thưởng xuyên (khen toàn diện): Bằng khen
của Bộ trưởng Bộ Y tế được xét tặng sau khi kết thúc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch
hàng năm, kết thúc năm học hoặc nhiều năm cho tập thể có 02 năm liên tục trở
lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân
chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất,
tinh thần cho tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ
các chế độ, chính sách, pháp luật và đạt các tiêu chuẩn quy định tại một
trong các điểm b, c, d hoặc đ khoản 1 Điều 7 Thông tư này tương ứng với mỗi
cơ quan, tổ chức;
b) Khen chuyên đề: Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế
được xét tặng cho tập thể có thành tích xuất sắc được bình xét trong các
phong trào thi đua do Bộ Y tế phát động quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5
Thông tư này, cụ thể như sau: là tập thể tiêu biểu, xuất sắc được bình xét
theo tiêu chí sau khi kết thúc một đợt thi đua hoặc chuyên đề công tác do Bộ
trưởng Bộ Y tế phát động;
c) Khen đột xuất: Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế
được xét tặng cho tập thể lập được nhiều thành tích xuất sắc, đột xuất có phạm
vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực của Bộ Y tế quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị
định số 91/2017/NĐ- CP;
d) Khen nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập: Bằng
khen của Bộ trưởng Bộ Y tế xét tặng cho tập thể quy định tại các điểm a, b,
c, d, đ và e khoản 1 Điều 2 Thông tư này nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập của
cơ quan, tổ chức vào năm tròn (10 năm), đạt các tiêu chuẩn quy định sau đây:
tập thể có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong quá trình xây dựng và phát triển
từ 10 năm trở lên; có 03 năm liên tục liền kề trước năm kỷ niệm hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ được giao;
đ) Khen đối ngoại: Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế
xét tặng cho tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tập thể người nước
ngoài có thành tích xuất sắc đóng góp cho sự phát triển của ngành y tế Việt
Nam.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật thi đua,
khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng
6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
2. Nghị định số 91/2017/NĐ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật thi đua, khen thưởng;
3. Thông tư số 38/2018/TT-BYT
ngày 31 tháng 11 năm 2018 hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành
y tế.
|
Mẫu số 03. Tờ trình về việc đề nghị
xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TTr-....
|
...(1)...., ngày ....
tháng.... năm …
|
TỜ TRÌNH
Đề nghị tặng thưởng
(2)....
Kính gửi:
..................................
Căn cứ Luật thi
đua, khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP
ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số …./2018/TT-BYT ngày
..../.../2018 của Bộ Y tế hướng dẫn công tác Thi đua, khen thưởng trong ngành y
tế;
Sau khi xem xét thành tích và đối chiếu với tiêu
chuẩn đã quy định và Kết quả biên bản họp của Hội đồng thi đua khen thưởng...1,
Đơn vị …. đề nghị Bộ trưởng Bộ Y tế xét tặng ….. cho ……. cá nhân/tập thể có
danh sách kèm theo.
Trong đó:
I. Cá nhân bao gồm:
1. ……..
2. ……..
II. Tập thể bao gồm:
1. ……..
2. ……..
Đơn vị ………….. trình Lãnh đạo Bộ Y tế xem xét, quyết
định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu……
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu (nếu có), ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh;
(2) Ghi rõ danh hiệu, hình thức đề nghị khen thưởng
______________________
1 Kết quả Biên bản họp của Hội đồng thi
đua khen thưởng không áp dụng đối với đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.
Mẫu số 05: Báo cáo thành tích đề nghị
tặng thưởng Cờ thi đua của Bộ Y tế, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế, Tập thể
lao động xuất sắc đối với tập thể
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...(1)...., ngày
.... tháng.... năm …
|
BÁO CÁO THÀNH
TÍCH
Đề nghị tặng thưởng
……………(2)
Tên tập thể đề nghị: (Ghi đầy đủ bằng chữ in
hoa, không viết tắt)
I- SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1 - Đặc điểm, tình hình
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang
thông tin điện tử:
- Quá trình thành lập và phát triển:
- Những đặc điểm chính của cơ quan, đơn vị (về điều
kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn
thể.
2- Chức năng, nhiệm vụ: Những chức năng, nhiệm vụ
được giao (nêu khái quát).
II- THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1 - Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm
vụ được giao của cơ quan, đơn vị và tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật thi đua, khen thưởng 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng năm 2013; Nghị định số 91/2017/NĐ-CP:
Thông tư số 08/2017/TT-BNV và Thông tư này.
- Nội dung báo cáo nêu rõ thành tích xuất sắc trong
việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả
công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi
mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài
nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh
tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước (3).
- Đối với đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách cho
Nhà nước thì phải kê khai rõ trong Báo cáo thành tích và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính trung thực các nội dung sau: số tiền thuế và các khoản thu
khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà
nước so với năm trước; Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu
khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.
2- Các giải pháp thực hiện và những nguyên nhân đạt
được thành tích: Phần này cần nêu được những sáng kiến, những việc làm mới, những
giải pháp đạt được thành tích; các phong trào thi đua được áp dụng trong thực
tiễn công tác.
3- Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nước.
4- Hoạt động của các tổ chức đảng, đoàn thể.
III- CÁC DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
ĐÃ ĐƯỢC GHI NHẬN
1. Danh hiệu thi đua
|
Năm
|
Danh hiệu thi
đua
|
Số quyết định,
ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
Tập thể lao động xuất sắc
|
|
|
|
Cờ thi đua Bộ Y tế
|
|
|
|
Cờ thi đua của Chính phủ
|
|
2. Hình thức khen thưởng
|
Năm
|
Hình thức khen
thưởng
|
Số quyết định,
ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế
|
|
|
|
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
TRỰC TIẾP XÁC NHẬN (4)
(Ký, đóng dấu (nếu có), ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu (nếu có), ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh;
(2) Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng (Cờ thi
đua Bộ Y tế; Tập thể Lao động xuất sắc; Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế);
(3) Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các
tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị (có so sánh
với năm trước thời điểm đề nghị), ví dụ:
+ Đối với bệnh viện: tổng số người khám, chữa bệnh;
tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng;
số người được khám miễn phí; chất lượng khám, chữa bệnh; số đề tài nghiên cứu
khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội)...
+ Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh so sánh
các tiêu chí: giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu
tư tài sản xuất, thu nhập bình quân, số sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng
khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội; thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách
Nhà nước (có xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của Cục thuế tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương); việc thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động...
+ Đối với trường học: tổng số sinh viên, chất lượng
và kết quả học tập; số sinh viên giỏi và đạt các giải thưởng cấp trường, cấp quốc
gia; số giáo viên giỏi; số đề tài nghiên cứu, cải tiến phương pháp giảng dạy...
(4)- Đối với tập thể nhỏ thuộc các đơn vị thuộc và
trực thuộc Bộ là nhận xét, xác nhận của Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc
Bộ.
Mẫu số 06: Báo cáo thành tích đề nghị
tặng thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế cho (tập thể, cá nhân có thành tích
xuất sắc theo chuyên đề hoặc theo đợt)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...(1)...., ngày
.... tháng.... năm …
|
BÁO CÁO THÀNH
TÍCH
Đề nghị tặng thưởng
Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế về thành tích xuất sắc theo chuyên đề, theo đợt
thi đua....(3)....
Tên đơn vị hoặc
cá nhân đề nghị khen thưởng:
(Ghi đầy đủ bằng chữ
in hoa, không viết tắt)
I- SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH ĐƠN VỊ
- Đối với đơn vị ghi sơ lược quá trình thành lập,
cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức, viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được
giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: họ và tên, giới tính,
ngày tháng năm sinh; quê quán; nơi thường trú; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
chức vụ, đơn vị công tác...
II- THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo thành tích phải căn cứ vào mục tiêu (nhiệm
vụ), các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu quả...đã được đăng ký trong đợt
phát động thi đua theo đợt, theo chuyên đề; các biện pháp, giải pháp đạt được
thành tích xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi
đua; những kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua...(4)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN (6)
(Ký, đóng dấu (nếu có), ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ (5)
(Ký, đóng dấu (nếu có), ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Chỉ áp dụng đối với tập thể đề nghị khen thưởng;
(2) Địa danh;
(3) Tên chuyên đề phát động;
(4) Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách
nhà nước, trong báo cáo thành tích của tập thể hoặc cá nhân là Thủ trưởng đơn vị
phải kê khai rõ các nội dung về số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp
trong năm so với đăng ký; tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước;
cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của
pháp luật, nộp đúng thời hạn và gửi kèm bản photo các chứng từ đã nộp cơ quan
thuê để đối chiếu;
(5) Đối với cá nhân: ký, ghi rõ họ, tên và Thủ trưởng
đơn vị nhận xét, xác nhận, ký, đóng dấu;
(6) - Đối với tập thể là các đơn vị thuộc và trực
thuộc Bộ là nhận xét, xác nhận của Thủ trưởng đơn vị
- Đối với tập thể nhỏ thuộc các đơn vị thuộc và trực
thuộc Bộ là nhận xét, xác nhận của Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ;
- Đối với cá nhân là Phó thủ trưởng đơn vị và công
chức, viên chức, người lao động trong các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ là nhận
xét, xác nhận của Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ;
- Đối với cá nhân là Thủ trưởng các đơn vị thuộc và
trực thuộc Bộ là nhận xét, xác nhận của Phó thủ trưởng đơn vị.
Mẫu số 07: Báo cáo thành tích đề
nghị tặng thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế cho (tập thể, cá nhân có thành
tích xuất sắc đột xuất)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...(1)...., ngày
.... tháng.... năm …
|
BÁO CÁO THÀNH
TÍCH
Đề nghị tặng thưởng
Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế về ...(2)...
I- SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH ĐƠN VỊ
- Đối với đơn vị ghi sơ lược quá trình thành lập,
cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức, viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được
giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên, giới tính,
ngày tháng năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị
công tác...
II- THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành tích xuất sắc đột
xuất đã đạt được được cấp trên ghi nhận, không nằm trong Kế hoạch được giao từ
đầu năm thành tích về phòng, chống tội phạm; phòng, chống bão lụt; phòng chống
cháy, nổ; bảo vệ tài sản của nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân
dân...
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ (3)
(Ký, đóng dấu (nếu có), ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh;
(2) Thành tích xuất sắc đột xuất được đề nghị;
(3) Đối với cá nhân và tập thể đều do Thủ trưởng
đơn vị ký xác nhận và đóng dấu.
|
Thủ tục 6
|
Tặng Kỷ niệm chương “Vì
sức khỏe nhân dân”
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Các đơn vị tổng hợp hồ sơ của
các cá nhân đề nghị khen thưởng. Hồ sơ được gửi về Thường trực Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng Bộ Y tế (Vụ Truyền thông và thi đua, khen thưởng)
Cá nhân thuộc y tế Bộ, ngành: Thủ trưởng y tế Bộ,
ngành lập hồ sơ, xét chọn và tờ trình có xác nhận của Lãnh đạo Bộ, ngành chủ
quản;
Cá nhân đã nghỉ hưu tại các cơ quan, tổ chức thuộc
ngành y tế do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi cá nhân làm việc cuối cùng trước
khi nghỉ hưu lập hồ sơ và trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sức
khỏe nhân dân",
Cá nhân ngoài ngành y tế tại cơ quan, tổ chức
Trung ương khi được các cơ quan, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ đề nghị, Thủ
trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ lập hồ sơ, xét chọn và xác
nhận thành tích.
Cá nhân ngoài ngành y tế tại địa phương, Giám đốc
Sở Y tế lập hồ sơ, xét chọn và có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Cá nhân người nước ngoài lao động, công tác và học
tập tại Việt Nam, Vụ Hợp tác quốc tế làm đầu mối lập hồ sơ, xét chọn và có
văn bản đề nghị.
Bước 2: Vụ Truyền thông và Thi đua,
khen thưởng thẩm định hồ sơ và tiêu chuẩn trình Bộ trưởng - Chủ tịch Hội đồng
ký Quyết định trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Bước 3: Gửi Quyết định cho các đơn
vị.
Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng
đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đảm bảo hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật).
Vụ Truyền thông và Thi đua, khen thưởng thông báo cho đơn vị đề nghị khen thưởng
biết trong vòng 10 ngày sau khi nhận hồ sơ.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Vụ Truyền
thông và Thi đua, khen thưởng, đồng thời gửi qua thư điện tử đến địa chỉ
[email protected] (ở định dạng file .doc đối với tờ trình, danh sách,
báo cáo thành tích; ở định dạng file .pdf đối với các hồ sơ khác có liên
quan, trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước)
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
A) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1- Tờ trình theo Mẫu số 03 tại phụ lục 01 ban hành
kèm theo Thông tư này
2- Danh sách đề nghị xét tặng Kỷ niệm
chương “Vì sức khỏe nhân dân” theo Mẫu
số 08 tại phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BYT.
3- Báo cáo thành tích cá nhân đề nghị Bộ trưởng Bộ
Y tế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sức khỏe nhân dân” cho cá nhân theo Mẫu số 09 tại Phụ lục 01 ban hanh kèm
theo Thông tư số 38/2018/TT-BYT.
B) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cá nhân
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Vụ Truyền thông và Thi đua, khen thưởng - Bộ Y tế
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Quyết định, Bằng công nhận và Huy hiệu
|
|
Lệ phí
|
|
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ
tục này)
|
|
|
Mẫu
số 03: Tờ trình về việc đề nghị xét tặng các danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng
Mẫu số
08: Danh sách đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sức khỏe
nhân dân”
Mẫu số
09: Báo cáo thành tích cá nhân đề nghị Bộ trưởng Bộ Y tế xét tặng
Kỷ niệm chương “Vì sức khỏe nhân dân”
|
|
Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính
|
|
|
Điều 29. Kỷ niệm chương “Vì sức khỏe nhân dân”
1. Kỷ niệm chương "Vì sức khỏe nhân
dân" của Bộ trưởng Bộ Y tế tặng một lần cho cá nhân đạt nhiều thành
tích, công lao đóng góp cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thời gian công tác trong ngành y tế từ 20
năm trở lên đối với nam và 15 năm trở lên đối với nữ. Trường hợp cá nhân có
thời gian công tác trong các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, X-Quang, Giải
phẫu bệnh, Pháp y, Pháp y tâm thần, Hồi sức, cấp cứu - chống độc, Nhi, Y học
cổ truyền; người chăm sóc người nhiễm HIV, người bệnh AIDS; người trực tiếp
tiếp xúc với các hoá chất độc hại hoặc người công tác tại y tế tuyến xã thuộc
vùng kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ
thì mỗi năm công tác tại chuyên ngành, địa bàn được quy đổi thành 01 năm 02
tháng.
b) Cá nhân ngoài ngành y tế và người nước ngoài
có thành tích xuất sắc đột xuất tác động rõ rệt đến việc hoàn thành nhiệm vụ
của ngành y tế, được tập thể công nhận và Bộ trưởng Bộ Y tế đánh giá cao, bao
gồm: Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; lãnh đạo Ban, Bộ, ngành, đoàn thể ở Trung ương,
cơ quan trực thuộc Chính phủ, cơ quan thông tấn, báo chí, lãnh đạo tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương có công lao trong việc quản lý, chỉ đạo góp
phần thực hiện thành công sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân; người có đóng góp lớn về vật chất, tinh thần cho ngành y tế; người
nước ngoài có đóng góp nổi bật cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe nhân dân; cá nhân có có hành động dũng cảm hoặc có thành tích đặc biệt
xuất sắc trong phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, thảm họa
góp phần thực hiện thành công sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân.
2. Kỷ niệm chương "Vì sức khỏe nhân
dân" của Bộ trưởng Bộ Y tế truy tặng cho cá nhân quy định tại Điều 25 Luật
hiến, lấy, ghép mổ, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật thi đua,
khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng
6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
2. Nghị định số 91/2017/NĐ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật thi đua, khen thưởng;
3. Thông tư số 38/2018/TT-BYT
ngày 31 tháng 11 năm 2018 hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành
y tế.
|
Mẫu số 03. Tờ trình về việc đề nghị
xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TTr-....
|
...(1)...., ngày
.... tháng.... năm …
|
TỜ TRÌNH
Đề nghị tặng thưởng
(2)....
Kính gửi:
..................................
Căn cứ Luật thi
đua, khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP
ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số …./2018/TT-BYT ngày
..../.../2018 của Bộ Y tế hướng dẫn công tác Thi đua, khen thưởng trong ngành y
tế;
Sau khi xem xét thành tích và đối chiếu với tiêu
chuẩn đã quy định và Kết quả biên bản họp của Hội đồng thi đua khen thưởng...1,
Đơn vị …. đề nghị Bộ trưởng Bộ Y tế xét tặng ….. cho ……. cá nhân/tập thể có
danh sách kèm theo.
Trong đó:
I. Cá nhân bao gồm:
1. ……..
2. ……..
II. Tập thể bao gồm:
1. ……..
2. ……..
Đơn vị ………….. trình Lãnh đạo Bộ Y tế xem xét, quyết
định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu……
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu (nếu có), ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh;
(2) Ghi rõ danh hiệu, hình thức đề nghị khen thưởng
______________________
1 Kết quả Biên bản họp của Hội đồng thi
đua khen thưởng không áp dụng đối với đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.
Mẫu số 08: Danh sách đề nghị xét tặng
Kỷ niệm chương “Vì sức khỏe nhân dân”
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...(1)...., ngày
.... tháng.... năm …
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ
XÉT TẶNG
Kỷ niệm chương
....
(Kèm theo tờ trình số
…… ngày ….. tháng .…. năm …..)
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Đơn vị công tác
|
Ngày vào ngành
Y tế/ công tác tại lĩnh vực dân số
|
Thời gian làm
việc trong Ngành Y tế/ lĩnh vực dân số
|
Ghi chú Nghỉ
hưu đặc cách
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu (nếu có), ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 09: Báo cáo thành tích cá
nhân đề nghị Bộ trưởng Bộ Y tế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sức khỏe nhân dân”
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...(1)...., ngày
.... tháng.... năm …
|
BẢN KHAI TÓM TẮT
THÀNH TÍCH CÁ NHÂN
(Để xét tặng Kỷ niệm
chương ………..)
I. Sơ lược tiểu sử bản thân:
- Họ và tên:
Bí danh (nếu
có):
Nam, nữ:
- Ngày, tháng, năm sinh:
- Quê quán (2):
- Nơi thường trú:
- Đơn vị công tác:
- Quốc tịch: (Đối với người nước ngoài)
- Ngày vào ngành Y tế/lĩnh vực dân số:
- Ngày nghỉ hưu (đối với cán bộ đã nghỉ hưu)
- Số năm công tác trong ngành Y tế/lĩnh vực dân số:
II. Tóm tắt thành tích cá nhân trong quá trình
công tác:
III. Các hình thức khen thưởng đã được ghi nhận
(3):
IV. Xác nhận thời gian được xét tặng trước thời
hạn quy định (nếu có):
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN
(Ký, đóng dấu (nếu có), ghi rõ họ tên)
|
……., ngày
tháng năm
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- (1): Địa danh;
- (2): Đơn vị hành chính: xã (phường, thị trấn);
huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh (thành phố trực thuộc Trung
ương).
- (3): Nêu các hình thức khen thưởng đã được Đảng,
Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương tặng thưởng hoặc phong tặng từ cao xuống thấp (ghi rõ số quyết định, ngày,
tháng, năm ký quyết định).
|
Thủ tục 7
|
Tặng Kỷ niệm chương “Vì
sự nghiệp dân số”
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Các đơn vị tổng hợp hồ sơ của
các cá nhân đề nghị khen thưởng. Hồ sơ được gửi về Thường trực Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng Bộ Y tế (Vụ Truyền thông và thi đua, khen thưởng):
Cá nhân thuộc y tế Bộ, ngành: Thủ trưởng y tế Bộ,
ngành lập hồ sơ, xét chọn và tờ trình có xác nhận của Lãnh đạo Bộ, ngành chủ
quản;
Cá nhân đã nghỉ hưu tại các cơ quan, tổ chức thuộc
ngành y tế do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi cá nhân làm việc cuối cùng trước
khi nghỉ hưu lập hồ sơ và trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự
nghiệp dân số", Cá nhân ngoài ngành y tế tại cơ quan, tổ chức Trung ương
khi được các cơ quan, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ đề nghị, Thủ trưởng các
cơ quan, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ lập hồ sơ, xét chọn và xác nhận thành
tích.
Cá nhân ngoài ngành y tế tại địa phương, Giám đốc
Sở Y tế lập hồ sơ, xét chọn và có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Cá nhân người nước ngoài lao động, công tác và học
tập tại Việt Nam, Vụ Hợp tác quốc tế làm đầu mối lập hồ sơ, xét chọn và có
văn bản đề nghị.
Bước 2: Vụ Truyền thông và Thi đua,
khen thưởng thẩm định hồ sơ và tiêu chuẩn trình Bộ trưởng - Chủ tịch Hội đồng
ký Quyết định trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Bước 3: Gửi Quyết định cho các đơn
vị.
Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng
đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đảm bảo hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật).
Vụ Truyền thông và Thi đua, khen thưởng thông báo cho đơn vị đề nghị khen thưởng
biết trong vòng 10 ngày sau khi nhận hồ sơ.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Vụ Truyền
thông và Thi đua, khen thưởng, đồng thời gửi qua thư điện tử đến địa chỉ
[email protected] (ở định dạng file .doc đối với tờ trình, danh sách,
báo cáo thành tích; ở định dạng file .pdf đối với các hồ sơ khác có liên
quan, trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước)
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
A) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1- Tờ trình theo Mẫu số 03 tại phụ lục 01 ban hành
kèm theo Thông tư này
2- Danh sách đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì
sự nghiệp dân số” theo Mẫu số 08 tại
phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BYT
3- Báo cáo thành tích cá nhân đề nghị Bộ trưởng Bộ
Y tế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp dân số” cho cá nhân theo Mẫu số 09 tại Phụ lục 01 ban hành kèm
theo Thông tư số 38/2018/TT-BYT
B) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cá nhân
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Vụ Truyền thông và Thi đua, khen thưởng - Bộ Y tế
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Quyết định, Bằng công nhận và Huy hiệu
|
|
Lệ phí
|
|
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ
tục này)
|
|
|
Mẫu
số 3: Tờ trình về việc đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng
Mẫu số
08: Danh sách đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp
dân số”
Mẫu số
09: Báo cáo thành tích cá nhân đề nghị Bộ trưởng Bộ Y tế xét tặng
Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp dân số”
|
|
Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính
|
|
|
Điều 30. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp dân số”
1. Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp dân số"
của Bộ trưởng Bộ Y tế tặng một lần cho cá nhân đã có nhiều thành tích đóng
góp cho sự nghiệp dân số.
2. Tiêu chuẩn xét tặng đối với cá nhân hoạt động
trong cơ quan, tổ chức làm công tác dân số:
a) Công chức, viên chức và người lao động có đủ
12 năm liên tục trở lên làm công tác dân số tại cơ quan, tổ chức cấp quận,
huyện, thị xã trở lên;
b) Viên chức và người lao động hợp đồng có đủ 10
năm liên tục trở lên làm công tác dân số tại xã, phường, thị trấn; trường hợp
ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó
khăn theo quy định của Chính phủ thì phải có đủ 08 năm liên tục trở lên;
c) Cộng tác viên dân số tại thôn, ấp, bản, buôn,
làng, phum, sóc có đủ 08 năm liên tục trở lên làm công tác dân số; đối với cộng
tác viên dân số tại các xã, phường, thị trấn thuộc vùng kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ thì phải có đủ 06 năm
liên tục trở lên;
d) Công chức, viên chức có đủ 15 năm trở lên kiêm
nhiệm công tác dân số;
đ) Cán bộ lãnh đạo, chỉ đạo công tác dân số có
công lao chỉ đạo thực hiện tốt mục tiêu dân số trong một nhiệm kỳ công tác trở
lên.
3. Tiêu chuẩn xét tặng đối với cá nhân không làm
công tác dân số, người nước ngoài:
a) Có đóng góp lớn về vật chất, tinh thần cho sự
nghiệp dân số;
b) Có sáng kiến, công trình khoa học có giá trị
thiết thực cho sự nghiệp dân số;
c) Người nước ngoài có một nhiệm kỳ công tác tại
cơ quan, tổ chức hoặc dự án về dân số tại Việt Nam.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật thi đua,
khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng
6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
2 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật thi đua, khen thưởng;
3. Thông tư số 38/2018/TT-BYT
ngày 31 tháng 11 năm 2018 hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành
y tế.
|
Mẫu số 03. Tờ trình về việc đề nghị
xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TTr-....
|
...(1)...., ngày
.... tháng.... năm …
|
TỜ TRÌNH
Đề nghị tặng thưởng
(2)....
Kính gửi:
..................................
Căn cứ Luật thi
đua, khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi
đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP
ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số …./2018/TT-BYT ngày
..../.../2018 của Bộ Y tế hướng dẫn công tác Thi đua, khen thưởng trong ngành y
tế;
Sau khi xem xét thành tích và đối chiếu với tiêu
chuẩn đã quy định và Kết quả biên bản họp của Hội đồng thi đua khen thưởng...1,
Đơn vị …. đề nghị Bộ trưởng Bộ Y tế xét tặng ….. cho ……. cá nhân/tập thể có
danh sách kèm theo.
Trong đó:
I. Cá nhân bao gồm:
1. ……..
2. ……..
II. Tập thể bao gồm:
1. ……..
2. ……..
Đơn vị ………….. trình Lãnh đạo Bộ Y tế xem xét, quyết
định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu……
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu (nếu có), ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Địa danh;
(2) Ghi rõ danh hiệu, hình thức đề nghị khen thưởng
______________________
1 Kết quả Biên bản họp của Hội đồng thi
đua khen thưởng không áp dụng đối với đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.
Mẫu số 08: Danh sách đề nghị xét tặng
Kỷ niệm chương “Vì sức khỏe nhân dân”
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...(1)...., ngày
.... tháng.... năm …
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ
XÉT TẶNG
Kỷ niệm chương
....
(Kèm theo tờ trình số
…… ngày ….. tháng .…. năm …..)
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Đơn vị công tác
|
Ngày vào ngành Y
tế/ công tác tại lĩnh vực dân số
|
Thời gian làm
việc trong Ngành Y tế/ lĩnh vực dân số
|
Ghi chú Nghỉ
hưu đặc cách
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
4.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, đóng dấu (nếu có), ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 09: Báo cáo thành tích cá
nhân đề nghị Bộ trưởng Bộ Y tế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sức khỏe nhân dân”
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...(1)...., ngày
.... tháng.... năm …
|
BẢN KHAI TÓM TẮT
THÀNH TÍCH CÁ NHÂN
(Để xét tặng Kỷ niệm
chương ………..)
I. Sơ lược tiểu sử bản thân:
- Họ và tên:
Bí danh (nếu
có):
Nam, nữ:
- Ngày, tháng, năm sinh:
- Quê quán (2):
- Nơi thường trú:
- Đơn vị công tác:
- Quốc tịch: (Đối với người nước ngoài)
- Ngày vào ngành Y tế/lĩnh vực dân số:
- Ngày nghỉ hưu (đối với cán bộ đã nghỉ hưu)
- Số năm công tác trong ngành Y tế/lĩnh vực dân số:
II. Tóm tắt thành tích cá nhân trong quá trình
công tác:
III. Các hình thức khen thưởng đã được ghi nhận
(3):
IV. Xác nhận thời gian được xét tặng trước thời
hạn quy định (nếu có):
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN
(Ký, đóng dấu (nếu có), ghi rõ họ tên)
|
……., ngày …
tháng … năm ….
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- (1): Địa danh;
- (2): Đơn vị hành chính: xã (phường, thị trấn);
huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh (thành phố trực thuộc Trung
ương).
- (3): Nêu các hình thức khen thưởng đã được Đảng,
Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương tặng thưởng hoặc phong tặng từ cao xuống thấp (ghi rõ số quyết định, ngày,
tháng, năm ký quyết định).
Quyết định 7858/QĐ-BYT năm 2018 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi và bị bãi bỏ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Y tế tại Thông tư 38/2018/TT-BYT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành y tế
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 7858/QĐ-BYT ngày 28/12/2018 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi và bị bãi bỏ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Y tế tại Thông tư 38/2018/TT-BYT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành y tế
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/04/2025
Ban hành:
16/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/04/2025
Ban hành:
09/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2025
Ban hành:
30/11/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2018
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
20/06/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2017
Ban hành:
14/05/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2013
Ban hành:
08/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2010
301
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|