|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
67/NQ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Trần Hồng Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
25/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Kế hoạch nâng cao nhận thức và hành động bảo vệ môi trường
Ngày 25/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 67/NQ-CP về Kế hoạch triển khai Nghị quyết 247/2025/QH15 về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Kế hoạch).Kế hoạch nâng cao nhận thức và hành động bảo vệ môi trường
Mục đích của Kế hoạch nhằm:
- Triển khai kịp thời, đồng bộ Nghị quyết 247/2025/QH15 của Quốc hội, tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác bảo vệ môi trường, góp phần thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng với trọng tâm là phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn vì sự phát triển bền vững của đất nước đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV đề ra.
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia chủ động, tích cực của toàn dân, huy động mọi nguồn lực xã hội trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã được nêu tại Nghị quyết 247/2025/QH15.
- Tăng cường công tác phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 247/2025/QH15 trên phạm vi cả nước. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức triển khai, theo dõi, giám sát và đánh giá việc thực hiện Nghị quyết 247/2025/QH15.
Nội dung của Kế hoạch như sau:
- Tổ chức quán triệt sâu rộng Nghị quyết 247/2025/QH15 của Quốc hội đến các cấp, các ngành, toàn xã hội và Nhân dân trong quá trình triển khai thực hiện.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp chính quyền, huy động sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và người dân trong công tác bảo vệ môi trường; xác định bảo vệ môi trường là trung tâm xuyên suốt trong tư duy, tầm nhìn và định hướng phát triển bền vững đất nước; thống nhất trong nhận thức và hành động coi chi cho môi trường là đầu tư cho phát triển, bảo đảm an ninh môi trường.
- Ban hành danh mục các nhiệm vụ triển khai Nghị quyết 247/2025/QH15 tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này.
- Rà soát, nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác bảo vệ môi trường tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát ở các cấp, các ngành trong quá trình triển khai, thực hiện Kế hoạch bảo đảm đúng mục tiêu, nhiệm vụ đã được phê duyệt.
Xem thêm Nghị quyết 67/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 25/3/2026.
|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 67/NQ-CP
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT
SỐ 247/2025/QH15 NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ TIẾP TỤC NÂNG CAO HIỆU
LỰC, HIỆU QUẢ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm
2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật
về bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính
phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1256/TTr-BNNMT ngày 05 tháng 02
năm 2026;
Trên cơ sở kết quả biểu
quyết của các thành viên Chính phủ.
QUYẾT NGHỊ:
Điều
1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Kế hoạch
triển khai Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về
tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo
vệ môi trường.
Điều
2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị
quyết này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2b). 66b
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 247/2025/QH15
NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ TIẾP TỤC NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ
VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
Để thực hiện Nghị quyết số
247/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Quốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách,
pháp luật về bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 247/2025/QH15), Chính phủ ban hành Kế hoạch
triển khai Nghị quyết số 247/2025/QH15 (sau
đây gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung như sau:
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Triển khai kịp thời, đồng
bộ Nghị quyết số 247/2025/QH15 của Quốc hội,
tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động, nâng cao hiệu lực, hiệu
quả của công tác bảo vệ môi trường, góp phần thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng
trưởng với trọng tâm là phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn vì sự phát
triển bền vững của đất nước đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV đề
ra.
2. Phát huy sức mạnh tổng
hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia chủ động, tích cực của toàn dân, huy
động mọi nguồn lực xã hội trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã được
nêu tại Nghị quyết số 247/2025/QH15.
3. Tăng cường công tác phối
hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết
số 247/2025/QH15 trên phạm vi cả nước. Đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức triển khai, theo
dõi, giám sát và đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 247/2025/QH15.
II. NỘI
DUNG
1. Tổ chức quán triệt sâu
rộng Nghị quyết số 247/2025/QH15 của Quốc hội
đến các cấp, các ngành, toàn xã hội và Nhân dân trong quá trình triển khai thực
hiện.
2. Nâng cao vai trò, trách
nhiệm của các cấp chính quyền, huy động sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và người dân trong công tác bảo vệ môi trường;
xác định bảo vệ môi trường là trung tâm xuyên suốt trong tư duy, tầm nhìn và định
hướng phát triển bền vững đất nước; thống nhất trong nhận thức và hành động coi
chi cho môi trường là đầu tư cho phát triển, bảo đảm an ninh môi trường.
3. Ban hành danh mục các
nhiệm vụ triển khai Nghị quyết số 247/2025/QH15
tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này.
4. Rà soát, nghiên cứu, đề
xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác bảo vệ môi trường
tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này.
5. Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát ở các cấp, các ngành trong quá trình triển khai, thực hiện Kế hoạch
bảo đảm đúng mục tiêu, nhiệm vụ đã được phê duyệt.
III.
KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí bảo đảm thực
hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm của các bộ,
cơ quan, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng
dẫn thi hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng
kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch tuân thủ các quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước, đấu thầu, đầu tư công và các quy định pháp luật khác có
liên quan.
IV. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, xây dựng và
triển khai thực hiện kế hoạch cụ thể để thực hiện các nội dung của Nghị quyết số
247/2025/QH15 và các nhiệm vụ được giao tại
Kế hoạch này, hoàn thành việc ban hành kế hoạch trong quý I năm 2026; ưu tiên,
thúc đẩy khuyến khích nguồn vốn xã hội hóa cho truyền thông, giáo dục về bảo vệ
môi trường; bảo đảm lồng ghép tối đa các nhiệm vụ, nội dung trong quá trình thực
hiện Kế hoạch với các quy hoạch, chiến lược, kế hoạch có liên quan nhằm bảo đảm
hiệu quả và tối ưu nguồn lực thực hiện.
2. Các bộ, ngành, địa
phương báo cáo việc thực hiện Kế hoạch khi có yêu cầu. Bộ Nông nghiệp và Môi
trường là đơn vị đầu mối theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này.
3. Đề nghị Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội theo chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Nghị quyết số 247/2025/QH15 và các văn bản pháp luật có
liên quan.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI
NGHỊ QUYẾT SỐ 247/2025/QH15 CỦA QUỐC HỘI
(Kèm theo Kế hoạch tại Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ)
|
TT
|
Nội dung thực hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Tiến độ
|
Ghi chú
|
|
I.
Các nhiệm vụ đến hết năm 2026
|
|
1.
|
Tổ chức rà soát, đánh giá
và cập nhật, điều chỉnh trong trường hợp cần thiết các chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch có liên quan đến bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ và địa phương
|
|
2026
|
Thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý.
|
|
2.
|
Thực hiện các biện pháp
cấp bách kiểm soát, ngăn chặn và khắc phục, cải thiện tình trạng ô nhiễm
không khí tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
|
UBND TP. Hà Nội và UBND TP. Hồ Chí Minh
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành, địa phương có
liên quan
|
2026
|
Thực hiện theo phạm vi
quản lý.
|
|
3.
|
Đánh giá khả năng chịu tải
và công bố kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt một số lưu vực
sông liên tỉnh có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
2026
|
|
|
4.
|
Cải thiện chất lượng môi
trường một số đoạn sông bị ô nhiễm nghiêm trọng trên các sông:
|
|
|
|
|
|
a
|
Ngũ Huyện Khê
|
UBND tỉnh Bắc Ninh
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
2026
|
|
|
b
|
Tô Lịch
|
UBND TP. Hà Nội
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
2026
|
|
|
c
|
Hệ thống thủy lợi Bắc
Hưng Hải
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
2026
|
|
|
5.
|
Hoàn thành và đưa vào vận
hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia, bảo đảm tích hợp,
kết nối, liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia và chia sẻ theo thời gian thực;
tích hợp với hệ thống thông tin địa lý để xây dựng bản đồ chất lượng môi trường,
công bố, công khai cho cộng đồng và triển khai áp dụng cho một số đô thị lớn
(TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh…).
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
2026
|
|
|
6.
|
Thiết lập và vận hành
sàn giao dịch các-bon trong nước.
|
Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
2026
|
|
|
7.
|
Hoàn thiện các quy định
pháp lý về trao đổi kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ
các-bon với quốc tế; quy định tỷ lệ kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính,
lượng tín chỉ các-bon tối thiểu được giữ lại để thực hiện mục tiêu giảm phát
thải khí nhà kính trong Đóng góp do quốc gia tự quyết định khi trao đổi, chuyển
giao ra quốc tế phù hợp với từng giai đoạn và tình hình thực tế trên cơ sở bảo
đảm lợi ích quốc gia.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
2026
|
|
|
8.
|
Thiết lập nền tảng giám
sát, dữ liệu môi trường biển phục vụ quản lý nhà nước. Xây dựng và đưa vào vận
hành phân hệ dữ liệu môi trường biển trong Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
môi trường quốc gia.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
2026
|
|
|
9.
|
Rà soát, cập nhật kế hoạch
giảm phát thải khí nhà kính cho từng ngành, lĩnh vực phù hợp với Đóng góp do
quốc gia tự quyết định giai đoạn 2026 - 2035.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
2026
|
Thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý.
|
|
II.
Các nhiệm vụ đến năm 2030 và các năm tiếp theo
|
|
A. Phòng ngừa, kiểm soát
và ngăn chặn từ sớm, từ xa các nguy cơ gây ô nhiễm, sự cố môi trường; dự báo
sớm tác động của biến đổi khí hậu
|
|
1.
|
Nâng cao năng lực quan
trắc, dự báo, cảnh báo sớm về môi trường và tác động của biến đổi khí hậu.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Bộ, ngành, địa phương
|
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
Thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý.
|
|
2.
|
Kiểm soát chặt chẽ các
yêu cầu về môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu đối với các dự án đầu tư
từ khâu phê duyệt dự án thông qua hoạt động thẩm định đánh giá tác động môi
trường, cấp giấy phép môi trường. Nâng cao chất lượng thực hiện giám sát chặt
chẽ, phòng ngừa đối với các cơ sở thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm, sự
cố môi trường cao.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng,
các địa phương
|
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
Thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý.
|
|
3.
|
Nâng cao chất lượng hoạt
động thẩm định, đánh giá công nghệ sản xuất để kiểm soát, ngăn chặn hiệu quả
việc nhập khẩu công nghệ cũ, lạc hậu, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường vào
Việt Nam.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
|
|
4.
|
Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra về an toàn bức xạ, công tác chuẩn bị và ứng phó sự cố tại các
cơ sở tiến hành công việc bức xạ, cơ sở hạt nhân nhằm phát hiện sớm nguy cơ
và ngăn ngừa xảy ra sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
|
|
5.
|
Chủ động di dời các cơ sở
sản xuất trong cụm công nghiệp, làng nghề gây ô nhiễm, đặc biệt là tại các cụm
công nghiệp, làng nghề xen lẫn với khu dân cư tới địa điểm có quy hoạch phù hợp,
ưu tiên.
|
Các địa phương
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
|
6.
|
Tổ chức thực hiện cam kết
giảm phát thải khí nhà kính của các ngành, lĩnh vực theo Đóng góp do quốc gia
tự quyết định; rà soát, đề xuất các cam kết đóng góp về giảm phát thải khí
nhà kính của các ngành, lĩnh vực trong Đóng góp do quốc gia tự quyết định cho
giai đoạn sau năm 2035. Xây dựng hệ thống báo cáo kiểm kê khí nhà kính trực
tuyến để phục vụ tổng hợp, phân tích và báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính
kịp thời và hiệu quả.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
|
|
7.
|
Hoàn thiện hệ thống báo
cáo giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trực tuyến.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
|
B. Khắc phục, cải thiện
chất lượng môi trường
|
|
1.
|
Đẩy mạnh điều tra, đánh
giá, phân loại, lập và thực hiện kế hoạch cải tạo, phục hồi khu vực đất bị ô
nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng trên địa bàn
|
Các địa phương
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
|
|
2.
|
Xử lý dứt điểm các cơ sở,
làng nghề gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
|
Các địa phương
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
2027
|
|
|
3.
|
Triển khai hiệu quả kế hoạch
quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với lưu vực sông liên tỉnh, có vai
trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội; tập trung khắc phục, cải
thiện chất lượng môi trường các đoạn sông bị ô nhiễm (các lưu vực sông Cầu,
sông Nhuệ - Đáy, sông Đồng Nai, sông Vu Gia - Thu Bồn và một số sông tại các
đô thị lớn).
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
|
|
4.
|
Tăng cường thu gom, xử
lý nước thải sinh hoạt tại các đô thị, phấn đấu đến năm 2030, bảo đảm tỷ lệ
nước thải sinh hoạt tại các đô thị đặc biệt và đô thị loại I được thu gom, xử
lý đạt khoảng 70%.
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
2026 - 2030
|
|
|
5.
|
Triển khai Chương trình
phục hồi các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm trên các lưu vực sông
lớn, quan trọng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
|
6.
|
Kiểm soát chặt chẽ khí
thải của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; hạn chế phương tiện giao
thông gây ô nhiễm môi trường không khí tại các đô thị lớn theo phân vùng môi
trường; thực hiện lộ trình chuyển đổi xanh phù hợp trong hoạt động giao thông
vận tải gắn với đầu tư hạ tầng và các cơ chế, chính sách hỗ trợ người dân, tạo
sự đồng thuận trong xã hội; có biện pháp loại bỏ phương tiện cơ giới không đủ
tiêu chuẩn lưu hành gây ô nhiễm môi trường.
|
Bộ Xây dựng;
các địa phương
|
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
|
7.
|
Triển khai có hiệu quả Kế
hoạch hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường
không khí giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
|
Các địa phương,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành có liên quan
|
|
2026 và các năm tiếp theo
|
Thực hiện theo chức năng,
nhiệm vụ và phạm vi quản lý.
|
|
8.
|
Quản lý chặt chẽ chất thải
phát sinh từ hoạt động giao thông, xây dựng, đặc biệt tại các đô thị và hoạt
động đốt phụ phẩm nông nghiệp. Phấn đấu đến năm 2030, tại thành phố Hà Nội, nồng
độ bụi PM2.5 trung bình năm giảm khoảng 20% so với mức trung bình năm 2024,
các thông số chất lượng không khí khác được duy trì, bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về môi trường; tại các tỉnh, thành phố xung quanh khu vực
thành phố Hà Nội (bao gồm: Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải
Phòng, Ninh Bình), nồng độ bụi PM2.5 trung bình năm giảm tối thiểu 10% so với
mức trung bình năm 2024; tại Thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị khác trên
toàn quốc, chất lượng không khí được duy trì kiểm soát, không để gia tăng mức
độ ô nhiễm.
|
Các địa phương
|
Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 – 2030 và các năm tiếp theo
|
|
|
C. Tăng cường hiệu quả
quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
|
|
1.
|
Thực hiện các biện pháp thúc
đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững, giảm phát sinh chất thải.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
|
|
2.
|
Thực hiện nghiêm quy định
về thu gom, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại hộ gia đình, cá nhân phù hợp
với điều kiện, hạ tầng kỹ thuật của từng địa phương; đẩy mạnh thu hồi chất thải
có khả năng tái chế.
|
Các địa phương
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
|
|
3.
|
Chuyển đổi công nghệ xử
lý chất thải rắn sinh hoạt tiên tiến, thân thiện với môi trường, ưu tiên tái
chế, xử lý chất thải kết hợp thu hồi năng lượng thay cho chôn lấp. Tập trung
cải tạo, nâng cấp và xử lý ô nhiễm môi trường tại các bãi chôn lấp chất thải
không hợp vệ sinh, các khu vực bị ô nhiễm do chất thải gây ra.
|
Các địa phương
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành có liên quan
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
|
|
4.
|
Tổ chức xây dựng nội
dung quy hoạch về địa điểm lưu giữ, xử lý, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn
phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng cấp quốc gia để
tích hợp vào quy hoạch bảo vệ môi trường.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
|
5.
|
Quản lý chặt chẽ, tăng cường
tái chế, tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp, đặc biệt là chất thải nguy hại,
chất thải rắn công nghiệp phải kiểm soát.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành có liên quan
và các địa phương
|
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
Thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý.
|
|
6.
|
Nghiên cứu, chuyển giao,
ứng dụng công nghệ tái chế, xử lý pin, ắc quy xe điện, pin mặt trời và các loại
chất thải phát sinh từ hoạt động chuyển đổi xanh; hoàn thiện các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng để đẩy mạnh hoạt động
tái sử dụng nước thải, tái chế, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
(tro, xỉ, thạch cao,…) làm nguyên liệu sản xuất, vật liệu xây dựng san lấp mặt
bằng,…góp phần thúc đẩy kinh tế tuần hoàn.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương;
các Bộ, ngành có liên quan;
các địa phương
|
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
Thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý.
|
|
7.
|
Đẩy mạnh mô hình xử lý
chất thải y tế nguy hại theo mô hình tập trung hoặc theo cụm đối với chất thải
y tế lây nhiễm.
|
Các địa phương
|
Bộ Y tế
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
|
|
8.
|
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra, sửa đổi hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi các văn bản có liên quan để
bảo đảm việc hạch toán, tính đúng, tính đủ các chi phí quản lý chất thải y tế
vào chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định.
|
Bộ Y tế,
các địa phương
|
Bộ Tài chính
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
Thực hiện theo thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
|
|
9.
|
Tổ chức thực hiện các
quy định về trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu trong thu hồi, tái chế sản
phẩm, bao bì thải bỏ; có cơ chế thúc đẩy hình thành các tổ chức trung gian
tham gia việc thu gom, tái chế; xây dựng và nhân rộng các mô hình đặt cọc
hoàn trả đối với sản phẩm, bao bì thải bỏ.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
|
|
10.
|
Phát triển mạnh ngành
công nghiệp tái chế, khuyến khích sử dụng, tiêu thụ các sản phẩm từ quá trình
xử lý chất thải rắn để góp phần thúc đẩy kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn,
kinh tế các-bon thấp, hài hòa với tự nhiên và thân thiện với môi trường.
|
Các bộ, ngành có liên quan;
các địa phương
|
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
Thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý.
|
|
11.
|
Thúc đẩy các mô hình hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, liên minh tái chế, các mô hình liên kết
vùng, liên kết đô thị với nông thôn và các mô hình khác nhằm phát triển kinh
tế tuần hoàn.
|
Các bộ, ngành có liên quan;
các địa phương
|
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
Thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý.
|
|
12.
|
Phát triển và nhân rộng
mô hình nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp xanh và nông nghiệp hữu cơ; chuyển
đổi cách tiếp cận từ nông nghiệp nâu sang nông nghiệp xanh; thúc đẩy ứng dụng
các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ trong chăn nuôi và xử lý chất thải. Rà soát
các quy hoạch nuôi trồng thủy sản để bảo đảm gắn nuôi trồng, chế biến thủy sản
với mục tiêu bảo vệ môi trường, phát triển du lịch ven biển.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
các bộ, ngành, địa phương
|
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
Thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý.
|
|
13.
|
Từng bước xây dựng và
triển khai cơ chế thu gom, tiếp nhận và xử lý ngư cụ và chất thải nhựa phát
sinh từ các hoạt động kinh tế biển, trọng tâm là ngư cụ khai thác thủy sản đã
qua sử dụng hoặc thất lạc, thông qua hệ thống cảng cá, khu neo đậu và kết nối
với các cơ sở xử lý, tái chế trên đất liền, nhằm hạn chế rác thải nhựa xâm nhập
ra biển.
|
Các địa phương
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành liên quan
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
|
|
D. Nâng cao hiệu lực, hiệu
quả công tác ứng phó với biến đổi khí hậu
|
|
1.
|
Thực hiện phân bổ hạn ngạch
phát thải khí nhà kính cho các cơ sở phát thải khí nhà kính theo lĩnh vực quản
lý; tổ chức vận hành thị trường các-bon trong nước đồng thời với việc triển
khai thực hiện các cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
|
|
2.
|
Kiểm soát lượng phát thải
khí nhà kính, cung cấp dữ liệu kịp thời cho công tác hoạch định chính sách.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
Thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý.
|
|
Đ. Nâng cao hiệu quả
tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
|
|
1.
|
Tăng cường công tác kiểm
tra, thanh tra về bảo vệ môi trường.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương
|
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
|
|
2.
|
Tăng cường công tác đấu
tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật về môi trường, tập trung đối với
khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề.
|
Bộ Công an
|
Các địa phương
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
|
|
E. Nâng cao hiệu quả
công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường và ứng
phó với biến đổi khí hậu
|
|
1.
|
Phát động phong trào
toàn dân tham gia bảo vệ môi trường, giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu
gom, xử lý rác thải; thực hiện công khai thông tin về môi trường nhằm tạo điều
kiện cho cộng đồng, người dân tham gia hoạt động bảo vệ môi trường.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
|
|
2.
|
Đẩy mạnh và đa dạng hóa các
hình thức tuyên truyền, tài liệu tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, nâng cao
nhận thức, trách nhiệm của người dân trong thực hiện chính sách, pháp luật về
bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thay đổi hành vi, thói quen,
lối sống và chủ động tham gia có trách nhiệm và thân thiện với môi trường;
chú trọng biên soạn tài liệu tuyên truyền bằng tiếng dân tộc thiểu số; phát
huy vai trò của người có uy tín trong cộng đồng, các tổ chức tôn giáo để vận
động nhân dân tham gia bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
|
|
3.
|
Lồng ghép, tích hợp nội
dung giáo dục bảo vệ môi trường vào chương trình giáo dục mầm non, chương
trình giáo dục phổ thông và các hoạt động giáo dục chính khóa, ngoại khóa.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
|
|
4.
|
Phát hiện và nhân rộng
các mô hình, điển hình tiên tiến trong bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu; gắn tiêu chí môi trường với các phong trào toàn dân bảo vệ môi trường.
|
Các địa phương
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
|
|
G. Tăng cường nguồn lực
và hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
|
|
1.
|
Kiện toàn tổ chức bộ máy
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu theo mô
hình chính quyền địa phương 2 cấp gắn với đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và các lực lượng khác làm việc trong
lĩnh vực môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
Các địa phương
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
|
|
2.
|
Tăng cường hiệu quả của
bộ phận, cán bộ tham mưu, thực hiện công tác bảo vệ môi trường tương xứng với
yêu cầu nhiệm vụ trong các tập đoàn, doanh nghiệp nhà nước; khuyến khích đối
với các doanh nghiệp ngoài nhà nước.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
|
|
3.
|
Xây dựng và triển khai
các chương trình tín dụng xanh, ưu tiên đầu tư cho các dự án ứng dụng công
nghệ giảm phát thải khí nhà kính, kinh tế tuần hoàn, năng lượng tái tạo và xử
lý ô nhiễm môi trường; hỗ trợ các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp nâng cao
năng lực thẩm định, đánh giá rủi ro và hiệu quả môi trường của các dự án,
chương trình đầu tư theo tiêu chí xanh.
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
Bộ Tài chính, các bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
|
|
4.
|
Đào tạo, bồi dưỡng, phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu, trong đó ưu tiên vào một số lĩnh vực then chốt như: công nghệ tái chế,
xử lý chất thải, kinh tế tuần hoàn; ứng dụng chuyển đổi số trong bảo vệ môi
trường; quản lý và vận hành thị trường các-bon trong nước, kiểm kê và giảm
phát thải khí nhà kính, triển khai giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu;
phòng ngừa, giảm thiểu tác động môi trường, ô nhiễm môi trường, quan trắc và
cảnh báo môi trường.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
2026 - 2030
|
Thực hiện theo phạm vi
quản lý và chức năng, nhiệm vụ.
|
|
5.
|
Đẩy mạnh liên kết giữa
cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp nhằm
hình thành hệ sinh thái đào tạo - nghiên cứu - ứng dụng trong bảo vệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
Các bộ, ngành
|
Các Viện nghiên cứu, Trường đại học, địa phương
|
2026 - 2030
|
Theo chức năng, nhiệm vụ.
|
|
6.
|
Thực hiện các giải pháp,
cơ chế đãi ngộ để thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao tham gia công tác quản
lý nhà nước về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Các Trường đại học
|
2026 - 2030
|
Theo chức năng, nhiệm vụ.
|
|
7.
|
Thực hiện các nhiệm vụ
và giải pháp chủ yếu thúc đẩy Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi
trường Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
2026 - 2030
|
|
|
8.
|
Đầu tư có trọng tâm, trọng
điểm xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng môi trường thiết yếu như: hệ thống
thu gom, xử lý nước thải đô thị; hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải
phù hợp cho từng loại rác, các nhà máy tái chế, xử lý rác thải hữu cơ, chất
thải nguy hại; cải thiện và phục hồi môi trường các lưu vực sông; thích ứng với
biến đổi khí hậu; hỗ trợ hoạt động chuyển đổi xanh, giảm phát thải khí nhà
kính, vận hành thị trường các-bon.
|
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
|
2026 - 2030
|
Thực hiện theo phạm vi
quản lý và chức năng, nhiệm vụ.
|
|
9.
|
Phát triển các nguồn
năng lượng tái tạo, công nghệ mới không phát thải, công nghệ lưu trữ năng lượng,
thu giữ và sử dụng các-bon.
|
Bộ Công Thương
|
Các Bộ, ngành, địa phương
|
2026-2030
|
|
|
10.
|
Đẩy mạnh nghiên cứu,
phát triển và ứng dụng công nghệ chiến lược trong bảo vệ môi trường, ứng phó
với biến đổi khí hậu, tập trung vào: giám sát, đánh giá, phân tích và cảnh
báo môi trường; tái chế, xử lý chất thải; cải tạo, phục hồi môi trường và bảo
tồn hệ sinh thái; phát triển năng lượng sạch, giảm phát thải các-bon.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành có liên quan;
các địa phương
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
|
|
Xây dựng và thực hiện
các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong bảo vệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển các chuyên ngành khoa học mũi nhọn
trong tái chế chất thải, sản xuất vật liệu thân thiện với môi trường.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
các Bộ, ngành có liên quan
|
Các bộ, ngành có liên quan; các địa phương
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
Thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý.
|
|
11.
|
Xây dựng và nhân rộng
các giải pháp, mô hình thành phố, đô thị sinh thái thông minh, giao thông
thông minh và quản lý năng lượng thông minh.
|
Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương, các bộ, ngành và địa phương
|
Các bộ, ngành có liên quan
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
Thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý.
|
|
12.
|
Đẩy mạnh thu hút các
doanh nghiệp lớn đầu tư vào Việt Nam, thông qua đó thúc đẩy các hoạt động
chuyển giao công nghệ, tiếp nhận và làm chủ công nghệ lõi, công nghệ nguồn về
bảo vệ môi trường, chuyển đổi xanh.
|
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
Thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý.
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM
PHÁP LUẬT CẦN RÀ SOÁT, NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BAN HÀNH MỚI
(Kèm theo Kế hoạch tại Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ)
|
TT
|
Tên văn bản
|
Cơ quan chủ trì
|
Tiến độ
|
Ghi chú
|
|
I.
|
Văn bản trình Quốc hội,
Ủy ban thường vụ Quốc hội
|
|
1.
|
Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
2026
|
|
|
2.
|
Luật Biến đổi khí hậu và
các văn bản quy định chi tiết thi hành
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2031
|
|
|
3.
|
Pháp lệnh sửa đổi, bổ
sung một số điều của Pháp lệnh về cảnh sát môi trường
|
Bộ Công an
|
2026
|
|
|
II.
|
Văn bản trình Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ
|
|
1.
|
Nghị định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 45/2022/NĐ-CP
ngày 07 tháng 7 năm 2022 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
bảo vệ môi trường
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
2026
|
|
|
2.
|
Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ cập nhật, điều chỉnh danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà
kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
2026- 2031
|
|
|
3.
|
Nghị định sửa đổi, bổ
sung các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Bảo vệ môi trường
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
2026
|
|
|
III.
|
Văn bản các bộ, ngành
ban hành theo thẩm quyền
|
|
1.
|
Thông tư sửa đổi, bổ
sung các thông tư quy định chi tiết thi hành Luật
Bảo vệ môi trường
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
2026
|
|
|
2.
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về tái sử dụng nước thải làm nước tưới cây
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
2026
|
|
|
3.
|
Các quy định, hướng dẫn
thực hiện đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm
kê khí nhà kính của các ngành, lĩnh vực đối với các cơ sở, doanh nghiệp
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2030
|
|
|
4.
|
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về hạ tầng theo hướng đa mục tiêu, tích hợp, thích ứng với
biến đổi khí hậu trong các ngành kinh tế.
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2030
|
|
|
IV.
|
Văn bản được đề xuất
trên cơ sở kết quả rà soát
|
|
1.
|
Rà soát, sửa đổi, bổ
sung các quy định của pháp luật có liên quan đến thuế, phí bảo vệ môi trường
(nếu có).
|
Bộ Tài chính
|
2026
|
Trên cơ sở đề xuất của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường đối với thuế bảo vệ môi trường, phí bảo vệ môi trường.
|
|
2.
|
Tiếp tục rà soát, sửa đổi,
bổ sung các quy định của pháp luật có liên quan, bảo đảm thực hiện hiệu quả mục
tiêu chính sách về bảo vệ môi trường.
|
Các bộ, ngành
|
2026 - 2030
|
|
|
3.
|
Rà soát, sửa đổi, bổ
sung quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ chuyển đổi xanh, bảo vệ môi trường.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
2026 - 2030
|
|
Nghị quyết 67/NQ-CP năm 2026 về Kế hoạch triển khai Nghị quyết 247/2025/QH15 về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường do Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 67/NQ-CP ngày 25/03/2026 về Kế hoạch triển khai Nghị quyết 247/2025/QH15 về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường do Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
03/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2025
Ban hành:
03/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2026
Ban hành:
14/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
12/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
04/06/2025
Ban hành:
21/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2024
1.142
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|