|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2999/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 08
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC TỔ CHỨC - BIÊN CHẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NỘI VỤ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm
2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Kế
hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính
nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số
1378/QĐ-BNV ngày 25/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới ban hành lĩnh vực Tổ
chức - Biên chế thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 7137/TTr-SNV ngày 04 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành
chính nhà nước mới ban hành lĩnh vực Tổ chức - Biên chế thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Sở Nội vụ.
(Phục lục Danh mục và nội dung
thủ tục hành chính nội bộ kèm theo)
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Trường hợp thủ tục hành chính nội
bộ công bố tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành mới,
sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thì áp dụng thực hiện theo văn bản
pháp luật hiện hành.
Điều 3. Giao
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan có
trách nhiệm:
1. Tổ chức triển khai niêm yết,
công khai thủ tục hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị, địa
phương tại trụ sở làm việc, trên Trang thông tin điện tử; quán triệt thực hiện
tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo trình tự, thời gian và nội dung thuộc thẩm quyền
giải quyết. Thường xuyên theo dõi, cập nhật các quy định có liên quan đến nội
dung thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý; phối hợp các
đơn vị, địa phương liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều
chỉnh, bổ sung theo thẩm quyền.
2. Triển khai rà soát đảm bảo tỷ
lệ 100% thủ tục hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết, quản lý được
đánh giá, xây dựng phương án đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa, trình Chủ tịch
UBND tỉnh xem xét, phê duyệt hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
phương án đơn giản hóa theo quy định. Khẩn trương rà soát, tham mưu thực thi
các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ đúng lộ trình đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Khẩn trương rà soát, xây dựng
sơ đồ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính nội bộ, trình Chủ tịch
UBND tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định. Đồng thời, thường xuyên đánh giá
tái cấu trúc xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính nội bộ
trong cơ quan hành chính nhà nước để thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường
điện tử, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt theo quy định tại
Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 và Điều 9 Nghị định số
137/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ.
4. Giao Sở Khoa học và Công nghệ
chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành và các địa phương, đơn vị liên quan có
trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất xây dựng, nâng cấp hoàn thiện Hệ thống thông
tin, Cơ sở dữ liệu phục vụ quản trị nội bộ trên môi trường điện tử để tích hợp,
kết nối trực tuyến, cập nhật các nội dung, quy trình điện tử giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ đã được công bố tại Quyết định này.
5. Văn phòng UBND tỉnh tham mưu
tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt sơ đồ, quy trình điện tử
thực hiện thủ tục hành chính nội bộ theo đề xuất của Sở Nội vụ để phục vụ công
tác quản trị nội bộ trên môi trường điện tử theo quy định.
Điều 4. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Giám đốc
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (VPCP);
- Bộ Nội vụ;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh VP, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX, HCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trường Sơn
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC TỔ CHỨC – BIÊN CHẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2999/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Thẩm quyền giải quyết
|
Văn bản quy định TTHC nội bộ
|
Ghi chú
|
|
1
|
Thủ tục thẩm định thành lập đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp xã
|
10 ngày
|
Cơ quan chuyên môn tham mưu
quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc UBND cấp xã
|
Nghị định số 283/2025/NĐ-CP
ngày 31/10/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại,
giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
|
Ban hành mới
|
|
2
|
Thủ tục thẩm định tổ chức lại
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp xã
|
10 ngày
|
Cơ quan chuyên môn tham mưu
quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc UBND cấp xã
|
Nghị định số 283/2025/NĐ-CP
ngày 31/10/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại,
giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
|
Ban hành mới
|
|
3
|
Thủ tục thẩm định giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp xã
|
10 ngày
|
Cơ quan chuyên môn tham mưu quản
lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc UBND cấp xã
|
Nghị định số 283/2025/NĐ-CP
ngày 31/10/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại,
giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
|
Ban hành mới
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục
thẩm định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy
ban nhân dân cấp xã
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề
nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống
bưu chính công ích hoặc trên môi trường mạng đến cơ quan chuyên môn tham mưu quản
lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 2: Công chức chuyên
trách của cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả
lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Cơ quan
chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính công ích
hoặc trên môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thẩm định được
ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
theo quy định.
+ Dự thảo tờ trình thành lập
đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo đề án thành lập đơn vị
sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo văn bản quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc
quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và các tài liệu khác
có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực).
+ Ý kiến bằng văn bản của các
cơ quan liên quan về việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Báo cáo của cơ quan, tổ chức
đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan liên
quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính: Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
k) Yêu cầu điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính
Điều kiện thành lập đơn vị sự
nghiệp công lập:
- Phù hợp với quy hoạch ngành
quốc gia hoặc quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có) đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Đáp ứng đủ tiêu chí thành lập
đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành (trừ đơn vị
sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu đa ngành,
đa lĩnh vực, bảo đảm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội tại địa
bàn cấp tỉnh, cấp xã);
- Xác định rõ mục tiêu, chức
năng, nhiệm vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà
nước;
- Đảm bảo số lượng người làm việc
tối thiểu là 15 viên chức (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự
nghiệp công cơ bản, thiết yếu được thành lập theo quy định của pháp luật chuyên
ngành).
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư, khi thành lập các đơn vị này thì số lượng người làm việc tối
thiểu bao gồm viên chức và người làm chuyên môn, nghiệp vụ theo chế độ hợp đồng
lao động được xác định theo Đề án thành lập.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập
ở nước ngoài thì số lượng người làm việc xác định trong Đề án thành lập đơn vị
sự nghiệp công lập được phê duyệt.
- Đơn vị sự nghiệp công lập ở
nước ngoài: Ngoài việc đáp ứng các điều kiện nêu trên, cần bảo đảm phù hợp với
chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc thành lập và hoạt
động của đơn vị sự nghiệp công lập.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 283/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập,
tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Thủ tục
thẩm định tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của
Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề
nghị tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống
bưu chính công ích hoặc trên môi trường mạng đến cơ quan chuyên môn tham mưu quản
lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 2: Công chức chuyên
trách của cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả
lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Cơ quan
chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính công ích
hoặc trên môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thẩm định được
ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công
lập theo quy định.
+ Dự thảo Đề án tổ chức lại đơn
vị sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo Tờ trình tổ chức lại
đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân xã quyết định tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
k) Yêu cầu điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính
Điều kiện tổ chức lại đơn vị sự
nghiệp công lập:
- Có điều chỉnh về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn để phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia hoặc quy hoạch mạng
lưới các đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
đảm bảo nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng quy định về số lượng người làm
việc tối thiểu là 15 viên chức (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch
vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu được thành lập theo quy định của pháp luật
chuyên ngành).
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư, khi thành lập các đơn vị này thì số lượng người làm việc tối
thiểu bao gồm viên chức và người làm chuyên môn, nghiệp vụ theo chế độ hợp đồng
lao động được xác định theo Đề án thành lập.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập
ở nước ngoài thì số lượng người làm việc xác định trong Đề án thành lập đơn vị
sự nghiệp công lập được phê duyệt.
- Không đáp ứng đủ các tiêu chí
thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật;
- Việc tổ chức lại các đơn vị đảm
bảo không làm giảm mức độ tự chủ về tài chính hiện có của đơn vị; trường hợp thực
hiện hợp nhất, sáp nhập các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính ở các mức
độ khác nhau thì mức độ tự chủ về tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập sau
khi hợp nhất, sáp nhập được thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
- Đơn vị sự nghiệp công lập ở
nước ngoài: Ngoài việc đáp ứng một trong các điều kiện nêu trên, cần bảo đảm
phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và thỏa thuận giữa Chính phủ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc tổ chức
lại và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 283/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập,
tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Thủ tục
thẩm định giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy
ban nhân dân cấp xã
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề
nghị giải thể đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống
bưu chính công ích hoặc trên môi trường mạng đến cơ quan chuyên môn tham mưu quản
lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 2: Công chức chuyên
trách của cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả
lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Văn bản thẩm định.
b) Cách thức thực hiện: Cơ quan
chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính công ích
hoặc trên môi trường mạng.
c) Thành phần và số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thẩm định được
ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
theo quy định.
+ Dự thảo Đề án giải thể đơn vị
sự nghiệp công lập.
+ Dự thảoTờ trình giải thể đơn
vị sự nghiệp công lập.
+ Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Các văn bản của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất
đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong
10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ
máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Không. h) Phí, lệ phí: Không.
i) Kết quả của việc thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.
k) Yêu cầu điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính
Điều kiện giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập:
- Không còn chức năng, nhiệm vụ
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà nước;
- Không đáp ứng đủ tiêu chí
thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật;
- Ba năm liên tiếp hoạt động không
hiệu quả theo đánh giá của cơ quan có thẩm quyền;
- Thực hiện theo quy hoạch
ngành quốc gia hoặc quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có)
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Đơn vị sự nghiệp công lập ở
nước ngoài: Ngoài việc đáp ứng một trong các điều kiện nêu trên, cần bảo đảm
phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và thỏa thuận giữa Chính phủ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc giải
thể đơn vị sự nghiệp công lập.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
Nghị định số 283/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập,
tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.