|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 09/2026/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 10 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định về quản lý, phát triển cụm công
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công
thương;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm
pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử
lý văn bản quy phạm pháp luật.
Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BCT
ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chế độ báo cáo định
kỳ về cụm công nghiệp, cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước và một số mẫu văn
bản về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ
trình số 6949/TTr-SCT ngày 23 tháng 12 năm 2025, Tờ trình số 1027/TTr-SCT ngày
30 tháng 01 năm 2026; ý kiến, thẩm định Sở Tư pháp tại Báo cáo số 7118/BC-STP
ngày 26 tháng 11 năm 2025 và Công văn số 953/STP-VB ngày 28 tháng 01 năm 2026;
ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định
ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chỉ Minh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 02 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính thuộc Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND, ĐĐBQH Thành phố;
- UBMTTQ Việt Nam Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: các PCVP;
- TT Thông tin điện tử Thành phố, Website Thành phố;
- Các phòng NCTH, KT;
- Lưu: VT, (KT/Trang)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Lộc Hà
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2026/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên
tắc, phương thức, nội dung và trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm
công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Các nội dung về công tác quản
lý nhà nước có liên quan đến cụm công nghiệp chưa quy định trong Quy chế này,
được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về phát triển cụm công nghiệp.
b) Các doanh nghiệp, hợp tác
xã, tổ chức đầu tư (gọi tắt là chủ đầu tư) xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công
nghiệp.
c) Các tổ chức, cá nhân sản xuất,
kinh doanh trong cụm công nghiệp (gọi tắt là đơn vị thứ cấp).
Điều 2.
Nguyên tắc quản lý và phương thức phối hợp
1. Nguyên tắc quản lý
a) Sở Công Thương có trách nhiệm
chủ trì, tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo công tác quản lý cụm
công nghiệp trên địa bàn Thành phố và thực hiện công tác quản lý nhà nước về
các hoạt động liên quan đến lĩnh vực cụm công nghiệp trong phạm vi, chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn.
b) Công tác quản lý cụm công
nghiệp dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, ngành và Ủy
ban nhân dân cấp xã, được thực hiện đồng bộ, kịp thời, chặt chẽ, thống nhất,
không chồng chéo trong công tác quản lý, kiểm soát các hoạt động liên quan đến
lĩnh vực cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố; đồng thời tạo điều kiện thuận
lợi cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của đơn vị thứ cấp trong cụm công
nghiệp.
2. Phương thức phối hợp
a) Đơn vị chủ trì
Tùy theo tính chất, nội dung
công việc cần phối hợp, đơn vị chủ trì quyết định áp dụng một trong các phương
thức sau đây: Phát hành văn bản, gửi hồ sơ đề nghị cơ quan, đơn vị phối hợp
tham gia ý kiến; tổ chức cuộc họp tập trung; thành lập đoàn kiểm tra, thanh
tra, rà soát liên ngành gồm thành viên của các cơ quan liên quan để triển khai
nội dung công việc theo kế hoạch được duyệt; tổ chức gặp gỡ, đối thoại với các
doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp để trao đổi, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
ở các lĩnh vực có liên quan như: đầu tư, sản xuất kinh doanh, xuất khẩu, nhập
khẩu, lao động, môi trường và các vấn đề liên quan khác.
Sau khi thực hiện nội dung,
phương thức phối hợp, đơn vị chủ trì có trách nhiệm gửi nội dung, thông tin đến
các đơn vị có liên quan được biết.
b) Đơn vị phối hợp
Có trách nhiệm trả lời bằng văn
bản trong thời gian quy định khi đơn vị chủ trì phát hành văn bản, gửi hồ sơ đề
nghị cơ quan, đơn vị phối hợp tham gia ý kiến.
Tham dự đầy đủ và có ý kiến về
nội dung cuộc họp; trong trường hợp không thể tham dự, phải có văn bản tham gia
ý kiến và chấp hành nội dung kết luận của cuộc họp.
Có trách nhiệm cử thành viên
tham gia đoàn kiểm tra, thanh tra, rà soát liên ngành hoặc gặp gỡ, đối thoại với
các chủ đầu tư, doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp để trao đổi, tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc khi cơ quan chủ trì có yêu cầu.
Chương II
NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM
CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 3.
Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách về cụm
công nghiệp
1. Nội dung thực hiện
a) Xây dựng các quy định và tổ
chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về cụm công
nghiệp.
b) Hướng dẫn giải quyết các thủ
tục triển khai đầu tư đối với các thủ tục đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp; đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp.
c) Hướng dẫn, hỗ trợ chủ đầu tư
hạ tầng cụm công nghiệp thực hiện trình tự đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.
2. Trách nhiệm của các cơ quan,
đơn vị
a) Sở Công Thương là cơ quan đầu
mối, chủ trì tham mưu xây dựng, điều chỉnh các chính sách có liên quan đến hoạt
động quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố, tham mưu cấp có thẩm quyền
phê duyệt và theo dõi tổ chức thực hiện.
b) Các sở, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, giải
quyết các thủ tục theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình; tham gia góp ý kiến
các cơ chế, chính sách có liên quan trong cụm công nghiệp; tổ chức thực hiện
pháp luật, chính sách về cụm công nghiệp theo thẩm quyền.
Điều 4. Xây
dựng, tích hợp phương án phát triển cụm công nghiệp vào quy hoạch tổng thể
Thành phố
1. Nội dung phương án phát triển
cụm công nghiệp: thực hiện theo quy định Điều 4 và Điều 5 Nghị định
số 32/2024/NĐ-CP, pháp luật về quy hoạch và các quy định pháp luật khác có
liên quan.
2. Trách nhiệm của các cơ quan,
đơn vị
a) Sở Công Thương chủ trì xây dựng,
hoàn thành phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP; có văn bản báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố về phương án phát triển cụm công nghiệp; sau đó, chuyển cơ
quan lập quy hoạch tổng thể thành phố.
b) Cơ quan lập quy hoạch tổng
thể Thành phố xử lý, tích hợp phương án phát triển cụm công nghiệp vào quy hoạch
tổng thể Thành phố, lấy ý kiến đối với quy hoạch tổng thể Thành phố (trong đó
có phương án phát triển cụm công nghiệp) để hoàn thiện, trình cơ quan có thẩm
quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định
c) Các sở, ngành và các đơn vị
có liên quan tham gia góp ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ được giao khi nhận được
đề nghị phối hợp của cơ quan chủ trì.
Điều 5. Xây
dựng, tích hợp điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp vào điều chỉnh
quy hoạch tổng thể Thành phố
1. Nội dung thực hiện: Xây dựng,
tích hợp điều chỉnh và tổ chức thực hiện Phương án phát triển cụm công nghiệp
theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP,
pháp luật về quy hoạch và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Trách nhiệm của các cơ quan,
đơn vị
a) Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp
theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP,
gửi Sở Công Thương.
b) Sở Công Thương có trách nhiệm
chủ trì, phối hợp với sở, ngành, đơn vị liên quan xây dựng, hoàn thành đề nghị
điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP; có văn bản báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố về điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp; sau đó,
chuyển cơ quan lập quy hoạch tổng thể thành phố.
c) Cơ quan lập quy hoạch tổng
thể Thành phố Hồ Chí Minh xử lý, tích hợp điều chỉnh phương án phát triển cụm
công nghiệp vào điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thành phố, lấy ý kiến đối với điều
chỉnh quy hoạch tổng thể Thành phố (trong đó có điều chỉnh phương án phát triển
cụm công nghiệp) để hoàn thiện và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê
duyệt theo quy định
d) Các sở, ngành và các đơn vị
có liên quan khác tham gia góp ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ được giao khi nhận
được đề nghị phối hợp của cơ quan chủ trì.
Điều 6.
Thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; điều chỉnh, bãi bỏ quyết định thành lập, mở
rộng cụm công nghiệp
1. Thành lập, mở rộng cụm công
nghiệp
a) Điều kiện, hồ sơ, trình tự
thành lập, mở rộng cụm công nghiệp: Thực hiện theo quy định tại Điều
8, Điều 9, Điều 10 của Nghị định số 32/2024/NĐ-CP.
b) Trách nhiệm của các cơ quan,
đơn vị
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ
chức hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp có
Văn bản đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo mẫu
quy định tại Phụ lục II (ban hành kèm theo Thông tư số 14/2024/TT-BCT ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp, cơ sở
dữ liệu cụm công nghiệp cả nước và một số mẫu văn bản về quản lý, phát triển cụm
công nghiệp).
- Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm thông báo rộng rãi việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng
cụm công nghiệp trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương theo quy định
tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP. Chủ trì, phối
hợp với doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc đơn vị đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ
tầng kỹ thuật cụm công nghiệp lập hồ sơ về việc thành lập, mở rộng cụm công
nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 32/2024/NĐ-CP
gửi Sở Công Thương thẩm định trình Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP, trong đó Tờ trình
thành lập hoặc mở rộng cụm công nghiệp tập trung đánh giá các nội dung: Sự cần
thiết thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; tác động hiệu quả kinh tế - xã hội của
dự án đối với địa phương; Chịu trách nhiệm đánh giá các nội dung về điều kiện
thành lập, mở rộng cụm công nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị
định số 32/2024/NĐ-CP; Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng
cụm công nghiệp với Phương án quy hoạch (bao gồm quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch
đô thị và nông thôn, quốc phòng và các nội dung khác có liên quan); đánh giá mức
độ phù hợp với kết cấu hạ tầng kỹ thuật và khả năng đáp ứng hạ tầng xã hội của
địa phương khi dự án đi vào hoạt động, bao gồm nội dung đánh giá về việc kết nối
giao thông của dự án với hệ thống giao thông chung của khu vực, mức độ ảnh hưởng
của việc triển khai dự án đối với các tuyến đường trong ranh dự án (nếu có) và
phương án thay thế; Đánh giá về khả năng đáp ứng quỹ đất phát triển cụm công
nghiệp của địa phương, hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi quy hoạch của dự
án; khả năng thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng (thống kê số
trường hợp bị ảnh hưởng, tài sản trên đất khu vực triển khai dự án) và phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Xác định tổng diện tích đất dự kiến thu hồi
để thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp, trong đó: xác định
nguồn gốc đất và rà soát cụ thể từng thửa đất trong hồ sơ địa chính, xác định
diện tích đất có nguồn gốc do Nhà nước quản lý, diện tích đất lúa, đất rừng
trong ranh dự án (nếu có) và tác động ảnh hưởng của việc chuyển mục đích sử dụng
đất lúa, đất rừng theo quy định; Đề xuất ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có).
- Sở Công Thương có trách nhiệm
chủ trì, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công
nghiệp; gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các sở, ngành, địa phương, đơn vị có
liên quan; báo cáo thẩm định trên cơ sở ý kiến thẩm định của các sở ngành, địa
phương, đơn vị có liên quan, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
- Sở Quy hoạch - Kiến trúc có
trách nhiệm: Thẩm định sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công
nghiệp với quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Sở Tài chính có trách nhiệm:
chủ trì các vấn đề liên quan đến công tác tham mưu chấp thuận chủ trương đầu tư
cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư, thỏa thuận ký quỹ bảo đảm
thực hiện dự án cụm công nghiệp sau khi cấp thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu
tư theo quy định pháp luật về đầu tư, đánh giá năng lực tài chính của nhà đầu
tư và các nội dung khác có liên quan thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất đối với các dự án thuộc thẩm quyền giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân Thành phố
theo quy định pháp luật về đất đai; đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất đã được phê duyệt đối với phần diện tích dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm
công nghiệp; phối hợp các sở, ngành xác định dự án có thuộc trường hợp đấu giá
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; ý kiến về sự phù hợp
của địa điểm thực hiện dự án với Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch
bảo vệ môi trường quốc gia, nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng,
quy hoạch tổng thể Thành phố và các quy hoạch khác; đánh giá khả năng tác động
của dự án đến môi trường; đánh giá việc lựa chọn quy mô, công nghệ các hạng mục
công trình xử lý và các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường; việc tuân thủ
các quy định về pháp luật bảo vệ môi trường; ý kiến về các quy hoạch khác có
liên quan đến quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chuyên ngành.
- Sở Xây dựng: Xác định cụ thể
diện tích và vị trí phần đất phù hợp và phần đất không phù hợp trong phạm vi dự
án đang đề xuất (nếu có) trên sơ đồ kèm theo hồ sơ Báo cáo đầu tư thành lập, mở
rộng cụm công nghiệp; đánh giá tổng mức đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định; đánh giá phương án đầu tư xây dựng
hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ cấu sử dụng đất, đánh giá khả năng
đấu nối hạ tầng kỹ thuật bên trong và ngoài cụm công nghiệp, kế hoạch, tiến độ
triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; đánh giá sự
phù hợp của dự án đối với quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải; ý
kiến đối với báo cáo đánh giá tác động giao thông của dự án cụm công nghiệp; ý
kiến về các nội dung khác có liên quan thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành.
- Sở Khoa học và Công nghệ:
Tham gia ý kiến về hạ tầng kỹ thuật hệ thống thông tin truyền thông, khả năng kết
nối hạ tầng kỹ thuật ngoài cụm công nghiệp. Có ý kiến đối với các nội dung khác
liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành.
- Công an Thành phố: Có ý kiến
về địa điểm thực hiện dự án có thuộc các khu vực nhạy cảm, địa bàn chiến lược về
quốc phòng, an ninh theo quy định pháp luật và đánh giá tác động của dự án đối
với tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa bàn khu vực dự
án.
- Thuế Thành phố Hồ Chí Minh:
Thực hiện kiểm tra, đánh giá và có ý kiến về quá trình nộp thuế của đơn vị đề
xuất làm chủ đầu tư. Xác định, giải quyết các ưu đãi miễn giảm tiền thuê, sử dụng
đất; giải quyết các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, cơ sở pháp lý của ưu
đãi, đối tượng và điều kiện được hưởng ưu đãi (nếu có).
- Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí
Minh: Có ý kiến về lĩnh vực quốc phòng tại phạm vi triển khai dự án đầu tư xây
dựng hạ tầng cụm công nghiệp.
- Các sở, ngành và các đơn vị
có liên quan khác tham gia góp ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ được giao khi nhận
được đề nghị phối hợp của cơ quan chủ trì.
2. Điều chỉnh, bãi bỏ Quyết định
thành lập, mở rộng cụm công nghiệp.
a) Trong quá trình triển khai dự
án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, chủ đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp có trách nhiệm thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định
thành lập, mở rộng cụm công nghiệp đối với trường hợp việc điều chỉnh làm thay
đổi nội dung quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp (tên cụm công nghiệp;
diện tích; ngành nghề hoạt động chủ yếu; chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật;
quy mô đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, dự kiến tổng mức vốn đầu tư, cơ cấu
nguồn vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật).
b) Trên cơ sở nội dung đề xuất
điều chỉnh quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp của chủ đầu tư xây dựng
hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Thuế
Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan thẩm định nội dung
điều chỉnh theo quy định pháp luật về quản lý, phát triển cụm công nghiệp và
các quy định khác có liên quan, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định điều
chỉnh quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp.
c) Đối với điều chỉnh chủ đầu
tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thì việc đánh giá, lựa chọn chủ đầu
tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP.
Điều 7. Xử
lý thành lập cụm công nghiệp có trong phương án phát triển cụm công nghiệp hình
thành trước Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành quy chế quản lý cụm công nghiệp
1. Xử lý thành lập cụm công nghiệp
có trong phương án phát triển cụm công nghiệp hình thành trước Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ
tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Nghị
định số 32/2024/NĐ-CP.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ
trì, phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan căn cứ tình hình thực tế, hiệu
quả hoạt động của các cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động; tổ chức rà soát lại
hiện trạng đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hồ sơ pháp lý liên quan của cụm
công nghiệp để làm rõ sự cần thiết, phù hợp quy định pháp luật, tính khả thi gửi
Sở Công Thương hồ sơ thành lập cụm công nghiệp.
3. Sở Công Thương chủ trì, phối
hợp các sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định theo các nội dung quy định tại Điều 11 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP, trình Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét quyết định thành lập cụm công nghiệp theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP (đã được phân định thẩm quyền
theo Điều 11, Điều 12 Nghị định số 139/2025/NĐ-CP).
Điều 8. Lập,
phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp
1. Nội dung thực hiện: Việc lập,
điều chỉnh, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp
thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP,
pháp luật về xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Trách nhiệm của các cơ quan,
đơn vị
a) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây
dựng hạ tầng cụm công nghiệp tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công
nghiệp theo quy định.
b) Đơn vị chủ trì thẩm định,
đơn vị phê duyệt: thực hiện theo thẩm quyền được quy định cụ thể tại Điều 5, Điều 6 Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
c) Đơn vị phối hợp thẩm định
- Sở Công Thương: Tham gia ý kiến
về mục tiêu, tính chất quy hoạch cụm công nghiệp, sự phù hợp với phương án phát
triển cụm công nghiệp, sự phù hợp với báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm
công nghiệp,…
- Sở Quy hoạch - Kiến trúc:
Tham gia có ý kiến về quy chuẩn xây dựng, trình tự lập, phê duyệt quy hoạch chi
tiết xây dựng trong cụm công nghiệp.
- Sở Xây dựng: Tham gia có ý kiến
về hoạt động cấp phép xây dựng trong cụm công nghiệp, suất vốn đầu tư hạ tầng kỹ
thuật cụm công nghiệp, có ý kiến chấp thuận phương án thiết kế và phương án tổ
chức giao thông nút giao đấu nối; có ý kiến đối với báo cáo đánh giá tác động
giao thông của dự án (trong trường hợp dự án chưa được đánh giá ở bước thành lập
cụm công nghiệp hoặc cần đánh giá lại khi có sự thay đổi về phương án tổ chức
giao thông, quy mô cụm,...); cấp phép thi công công trình thiết yếu trong hành
lang đường bộ, đấu nối hạ tầng giao thông của cụm công nghiệp vào các tuyến đường
Thành phố (đường ĐT); Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thỏa thuận Bộ Giao
thông Vận tải đấu nối hạ tầng giao thông cụm công nghiệp vào các tuyến đường quốc
lộ; Thẩm định an toàn giao thông hệ thống hạ tầng giao thông cụm công nghiệp
sau thiết kế cơ sở và trước khi nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng;...
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Tham gia có ý kiến về bố trí quy hoạch phân khu chức năng, xem xét việc dự báo
các tác động môi trường, các chất thải phát sinh và việc lựa chọn các công nghệ
xử lý chất thải của dự án,...
- Sở Khoa học và Công nghệ:
Tham gia ý kiến về hạ tầng kỹ thuật hệ thống thông tin truyền thông, khả năng kết
nối hạ tầng kỹ thuật ngoài cụm công nghiệp. Có ý kiến đối với các nội dung khác
liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành.
- Công an Thành phố: Tham gia ý
kiến về các giải pháp phòng cháy và chữa cháy (địa điểm xây dựng công trình, cụm
công trình; hệ thống giao thông cho xe chữa cháy; nguồn nước chữa cháy; bố trí
địa điểm xây dựng doanh trại cho đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy;...).
- Các sở, ngành, phòng ban
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp quy hoạch chi tiết
xây dựng thuộc thẩm quyền và các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp đóng
góp ý kiến trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
Điều 9. Lập,
phê duyệt, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
1. Nội dung lập, thẩm định, phê
duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện theo các
quy định của pháp luật về xây dựng và các quy định pháp luật có liên quan khác.
2. Trách nhiệm của các cơ quan,
đơn vị
a) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây
dựng hạ tầng cụm công nghiệp lập hồ sơ đề nghị phê duyệt dự án đầu tư hạ tầng cụm
công nghiệp.
b) Đơn vị chủ trì thẩm định: Sở
Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (theo phân cấp tùy theo loại dự án, cấp
công trình).
c) Đơn vị phối hợp thẩm định:
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan có trách nhiệm phối hợp trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.
Điều 10.
Thực hiện các thủ tục về môi trường của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
cụm công nghiệp
1. Thủ tục môi trường của dự án
đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp đảm bảo tuân thủ quy định pháp
luật về bảo vệ môi trường hiện hành.
2. Trách nhiệm của các cơ quan,
đơn vị
a) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp phải thực hiện Báo cáo đánh giá tác động môi trường,
Giấy phép môi trường của dự án trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức
thực hiện đúng các nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Giấy phép môi
trường của dự án sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí lập báo
cáo đánh giá tác động môi trường được bố trí từ nguồn vốn đầu tư của dự án hoặc
từ các nguồn khác.
b) Đơn vị chủ trì thẩm định: Sở
Nông nghiệp và Môi trường chủ trì thực hiện thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh
giá tác động môi trường, Giấy phép môi trường cho dự án đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp.
c) Đơn vị phối hợp thẩm định:
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan có trách nhiệm phối hợp trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 11. Thu
hồi đất, cho thuê đất đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
1. Nội dung
Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật cụm công nghiệp lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện thu hồi
đất và cho thuê đất theo quy định. Sau khi được Nhà nước cho thuê đất đầu tư
xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, chủ đầu tư thực hiện
cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuê lại đất trong cụm công nghiệp
theo quy định.
2. Trách nhiệm của các cơ quan,
đơn vị
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm hướng dẫn, thực hiện việc thu hồi đất, cho thuê đất theo quy định
của pháp luật.
b) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp có trách nhiệm đăng ký nhu cầu sử dụng đất xây dựng cụm
công nghiệp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án đầu tư xây dựng cụm công
nghiệp để đưa vào kế hoạch sử dụng đất, làm cơ sở thực hiện thu hồi đất theo
quy định. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương
án bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được phê duyệt.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất thu hồi để xây dựng cụm công nghiệp chủ trì, tổ chức thực hiện việc bồi
thường, giải phóng mặt bằng cụm công nghiệp theo kế hoạch đầu tư xây dựng cụm
công nghiệp.
d) Các sở, ngành và các đơn vị
có liên quan khác tham gia góp ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ được giao khi nhận
được đề nghị phối hợp của cơ quan chủ trì.
Điều 12.
Tiếp nhận và thực hiện các thủ tục về đầu tư, xây dựng, đất đai, môi trường đối
với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp
Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu
di dời, đầu tư vào cụm công nghiệp liên hệ với chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật cụm công nghiệp để được hướng dẫn về quy hoạch, bố trí ngành, nghề, giá
trị thuê đất, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng, sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện
ích, các thủ tục triển khai dự án đầu tư vào cụm công nghiệp và thỏa thuận
nguyên tắc về vị trí, địa điểm, diện tích đất công nghiệp dự kiến thuê.
Các thủ tục hành chính liên
quan đến dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dự án sản xuất kinh doanh
trong cụm công nghiệp đảm bảo thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
theo quy định.
1. Chấp thuận chủ trương đầu tư
(nếu có)
a) Trong trường hợp Nhà đầu tư
đề xuất thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong cụm công nghiệp
thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Tài
chính chủ trì, phối hợp với các Sở ngành có liên quan thẩm định hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương đầu tư, trình Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định;
b) Các sở, ngành và các đơn vị
có liên quan khác tham gia góp ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ được giao khi nhận
được đề nghị phối hợp của cơ quan chủ trì.
2. Cấp giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư sản xuất vào cụm công nghiệp (nếu có)
a) Căn cứ hồ sơ đề xuất của Nhà
đầu tư và Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) của dự án, Sở Tài
chính chủ trì cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường
hợp Dự án thuộc trường hợp thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư”.
b) Các sở, ngành và các đơn vị
có liên quan khác tham gia góp ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ được giao khi nhận
được đề nghị phối hợp của cơ quan chủ trì.
3. Thủ tục môi trường
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm hướng dẫn theo thẩm quyền các thủ tục về môi trường theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường.
b) Các sở, ngành và các đơn vị
có liên quan khác tham gia góp ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ được giao khi nhận
được đề nghị phối hợp của cơ quan chủ trì.
4. Thủ tục thuê lại đất
a) Các tổ chức, cá nhân đầu tư
vào cụm công nghiệp thực hiện thủ tục thuê lại đất theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP.
b) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn giá thuê đất, nhà xưởng, kho
bãi, văn phòng; ký hợp đồng cho thuê đất đối với nhà đầu tư sản xuất kinh doanh
vào cụm công nghiệp đối với cụm công nghiệp do doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức
thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh làm chủ đầu tư.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm hướng dẫn các nhà đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp
thực hiện thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai đối với cụm công nghiệp
không do doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức thực hiện hoạt động đầu tư kinh
doanh làm chủ đầu tư.
d) Các sở, ngành và các đơn vị
có liên quan khác tham gia góp ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ được giao khi nhận
được đề nghị phối hợp của cơ quan chủ trì.
5. Cấp giấy phép xây dựng
a) Sở Xây dựng có trách nhiệm cấp
giấy phép xây dựng đối với các dự án công trình theo phân cấp, ủy quyền của Ủy
ban nhân dân Thành phố.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền đối với các dự án công trình
đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp theo quy định.
c) Các sở, ngành và các đơn vị có
liên quan khác tham gia góp ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ được giao khi nhận
được đề nghị phối hợp của cơ quan chủ trì.
6. Lập, thẩm duyệt, thiết kế,
nghiệm thu công trình phòng cháy chữa cháy trong cụm công nghiệp: Thực hiện
theo quy định pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
7. Trách nhiệm của chủ đầu tư hạ
tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
a) Đầu tư xây dựng, đảm bảo tiến
độ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp (bao gồm các công trình hạ
tầng bảo vệ môi trường theo quy định); chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công
nghiệp chỉ được phép tiếp nhận dự án đầu tư thứ cấp vào cụm công nghiệp khi được
cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoàn thành hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo
quy định.
b) Xây dựng Quy chế cung cấp,
quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp trước khi tiếp nhận
dự án thứ cấp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp.
c) Quản lý, vận hành các công
trình hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, duy tu bảo dưỡng và đảm bảo hoạt động
thường xuyên của hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật chung và tổ chức cung cấp
các dịch vụ, tiện ích trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.
d) Phân khu chức năng, các loại
hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải tuân thủ các chỉ tiêu kiến trúc quy hoạch
và các chỉ tiêu môi trường theo quy định của pháp luật về xây dựng và môi trường.
đ) Có trách nhiệm thực hiện đầy
đủ về yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp theo quy định pháp luật
về bảo vệ môi trường hiện hành.
e) Nhà đầu tư có trách nhiệm ký
quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư.
g) Triển khai hệ thống camera
giám sát an ninh, an toàn giao thông để kết nối liên thông chia sẻ dữ liệu với
ngành công an và đơn vị có liên quan trên địa bàn Thành phố.
h) Thực hiện nhiệm vụ khác do cơ
quan có thẩm quyền giao và theo quy định của pháp luật.
8. Trách nhiệm của các tổ chức,
cá nhân sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp
a) Thực hiện đầy đủ các thủ tục
pháp lý về đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp và báo cáo tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh định kỳ theo quy định.
b) Thực hiện các nghĩa vụ theo
quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh, đầu tư, tài chính, kế toán, kiểm
toán, thống kê, bảo hiểm, lao động, quy định về an toàn công nghiệp, an toàn
lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ, an ninh
trật tự và quy định về điều kiện kinh doanh khác.
c) Ký và thực hiện biên bản, hợp
đồng thỏa thuận với chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp về
đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của cụm công
nghiệp.
d) Chịu trách nhiệm thỏa thuận
với chủ đầu tư các dự án sản xuất, kinh doanh hiện hữu trong cụm công nghiệp về
việc thực hiện đấu nối sử dụng hạ tầng cụm công nghiệp, trả chi phí sử dụng
công trình hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ công cộng và các dịch vụ khác tương ứng với
mức độ sử dụng theo thỏa thuận giữa hai bên, phù hợp với Quy chế quản lý các dịch
vụ công cộng, tiện ích và quy định về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.
Điều 13.
Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích
1. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp có trách nhiệm tổ chức cung cấp, quản lý các dịch vụ
công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp; xây dựng, phê duyệt Quy chế quản
lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trước khi tiếp nhận tổ chức, cá nhân đầu tư
sản xuất, kinh doanh vào cụm công nghiệp không trái quy định của pháp luật và gửi
Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp xã 01 bản chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ
ngày phê duyệt để theo dõi, quản lý; trường hợp đã có tổ chức, cá nhân đầu tư sản
xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp thì trước khi phê duyệt Quy chế quản lý
các dịch vụ công cộng, tiện ích phải lấy ý kiến tổ chức, cá nhân trong cụm công
nghiệp.
Giá sử dụng các dịch vụ công cộng,
tiện ích được xác định trên nguyên tắc thỏa thuận thông qua hợp đồng ký kết giữa
tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ và chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp. Trường hợp không thỏa thuận được, chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật cụm công nghiệp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý theo
quy định của pháp luật.
2. Các doanh nghiệp đầu tư sản
xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp có trách nhiệm sử dụng các dịch vụ công cộng,
tiện ích chung trong cụm công nghiệp đúng mục đích, bảo vệ các công trình công
cộng, thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Quy chế này và theo quy định của
pháp luật có liên quan.
3. Việc giải quyết các khiếu nại,
tranh chấp phát sinh trong quản lý, cung cấp, sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện
ích chung trong cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 14.
Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác thông tin báo cáo
1. Các nội dung về hoạt động sản
xuất kinh doanh cần quản lý: hoạt động của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
cụm công nghiệp; hoạt động của các dự án đầu tư thứ cấp trong cụm công nghiệp;
tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp xã; tình hình hoạt
động của các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp Thành phố.
2. Công tác thông tin báo cáo
a) Sở Công Thương, Ủy ban nhân
cấp xã, các chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và các tổ chức,
cá nhân sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp thực hiện chế độ báo cáo
theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Thông tư số
14/2024/TT-BCT ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định
chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp, cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước
và một số mẫu văn bản về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.
b) Tổ chức, cá nhân trong cụm
công nghiệp báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thống kê trên địa
bàn theo quy định của Luật Thống kê. Định kỳ
hàng quý, năm, cơ quan thống kê trên địa bàn có trách nhiệm tổng hợp tình hình
hoạt động sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp gửi Sở Công Thương, Ủy ban
nhân dân cấp xã để quản lý.
c) Ngoài ra, Sở Công Thương, Ủy
ban nhân cấp xã, các chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và
các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp còn phải thực
hiện các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 15.
Công tác thanh tra, kiểm tra
1. Nội dung thanh tra, kiểm tra
a) Thanh tra, kiểm tra, giám
sát hàng năm đối với chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công
nghiệp và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong cụm công nghiệp
việc chấp hành chính sách pháp luật về đầu tư, xây dựng, sản xuất kinh doanh, bảo
vệ môi trường.
b) Thanh tra, kiểm tra, giám
sát về việc sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được hỗ trợ phục vụ phát triển
cụm công nghiệp theo đúng quy định.
2. Trách nhiệm của các cơ quan,
đơn vị
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân
cấp xã và các đơn vị liên quan có thẩm quyền có trách nhiệm thường xuyên thực
hiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong
cụm công nghiệp.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16.
Khen thưởng, xử lý vi phạm
1. Các tổ chức, cá nhân có
thành tích tốt trong việc tổ chức thực hiện Quy chế này sẽ được Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét khen thưởng theo quy định.
2. Các tập thể, cá nhân vi phạm
Quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 17.
Trách nhiệm thi hành
1. Sở Công Thương là cơ quan đầu
mối, chủ trì phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực
hiện Quy chế này, phổ biến tới các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết
cấu hạ tầng cụm công nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có
liên quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong cụm công
nghiệp; có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Quy chế đồng
thời tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện Quy chế này hàng năm.
2. Các sở, ngành và Ủy ban nhân
dân cấp xã có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng
dẫn các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp về nghiệp vụ quản lý chuyên ngành
theo quy định của pháp luật; định kỳ hàng năm trước ngày 15 tháng 12 báo cáo Ủy
ban nhân dân Thành phố thông qua Sở Công Thương về việc thực hiện Quy chế này.
3. Trường hợp các văn bản dẫn
chiếu tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản
sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có những vấn đề phát sinh cần phải sửa đổi, bổ sung, đề nghị các sở,
ngành, địa phương gửi văn bản cho Sở Công Thương để tổng hợp, đề xuất trình Ủy
ban nhân dân Thành phố xem xét quyết định, điều chỉnh theo quy định./.