|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
30/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
|
Người ký:
|
Trần Phước Hiền
|
|
Ngày ban hành:
|
19/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 30/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
19 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2026 CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước
năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số
02-NQ/TU ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh khóa I về lãnh đạo nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc
phòng, an ninh, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số
48/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của HĐND tỉnh khóa XIII, Kỳ họp thứ 7 về Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số
02-NQ/ĐU ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Đảng
bộ UBND tỉnh khóa I về lãnh đạo nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo
quốc phòng, an ninh, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Công văn số 98/STC-THQH ngày 07 tháng 01 năm 2026 và ý kiến thống
nhất của thành viên UBND tỉnh tại Hội nghị tổng kết công tác năm 2025 và triển
khai nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 ngày 12 tháng 01
năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, với các nội dung như sau:
1. Mục
tiêu tổng quát
Bám sát các mục tiêu, định hướng,
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 và 05 năm 2026 - 2030 của trung
ương và của tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả; tăng cường lãnh đạo,
chỉ đạo, triển khai thực hiện 05 nhiệm vụ trọng tâm và 03 nhiệm vụ đột phá.
Thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững, dựa trên ba trụ cột: công
nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp công nghệ cao, gắn phát triển kinh tế với bảo vệ
môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu; ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng, đảm bảo
khả năng cân đối, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; tập trung đầu
tư phát triển hạ tầng đồng bộ, nhất là giao thông kết nối, đô thị thông minh và
hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp; chú trọng phát triển du lịch tương xứng
với tiềm năng, thế mạnh; thực hiện hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia.
Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu
tư kinh doanh. Thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong chính quyền, doanh nghiệp
và xã hội; đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ; phát triển toàn
diện, đồng bộ các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, xã hội; bảo đảm an sinh xã
hội và nâng cao chất lượng sống của người dân, giảm nghèo bền vững. Xây dựng nền
hành chính tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, bảo đảm chính quyền địa phương hai cấp
hoạt động thông suốt, ổn định; thực hiện quyết liệt cải cách hành chính, phòng
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Chủ động truyền thông chính sách “lấy
tích cực đẩy lùi tiêu cực”, “lấy cái đẹp dẹp cái xấu”, tạo khí thế, niềm tin
trong Nhân dân; nâng cao công tác dân vận, mặt trận, tạo đồng thuận xã hội. Giữ
vững an ninh, quốc phòng, ổn định chính trị; tăng cường liên kết vùng và hội nhập
kinh tế quốc tế.
2. Các chỉ
tiêu chủ yếu
2.1. Nhóm chỉ tiêu về
kinh tế
(1) Tốc độ tăng trưởng tổng sản
phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 10%.
(2) Năng suất lao động xã hội
tăng 8,5 - 9,5%.
(3) GRDP bình quân đầu người
khoảng 4.460 USD.
(4) Thu nhập bình quân đầu người
tăng 9-10%.
(5) Tỷ trọng công nghiệp - xây
dựng, dịch vụ trong GRDP chiếm khoảng 71 - 72%; trong đó, công nghiệp - xây dựng
chiếm khoảng 42 - 43%.
(6) Tỷ trọng kinh tế số trong
GRDP đạt 12%.
(7) Vốn đầu tư trên địa bàn đạt
khoảng 98.000 - 100.000 tỷ đồng.
2.2. Nhóm chỉ tiêu về văn
hóa, xã hội
(8) Số bác sĩ/vạn dân đạt 10,98
bác sĩ; số giường bệnh/vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 35,18 giường.
(9) Có ít nhất 57,2% trường mầm
non; 75,6% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
(10) Tỷ lệ lao động nông nghiệp
trong tổng số lao động xã hội đạt 40,7%.
(11) Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ đạt 25,66%.
(12) Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn
nghèo đa chiều còn 1,47%.
2.3. Nhóm chỉ tiêu môi
trường, đô thị
(13) Tỷ lệ che phủ rừng đạt
59,65%.
(14) Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên
30,6%.
2.4. Nhóm chỉ tiêu về quốc
phòng, an ninh
(15) Có 100% đơn vị hành chính
cấp xã đạt tiêu chuẩn vững mạnh về quốc phòng, trong đó vững mạnh toàn diện đạt
khoảng 70%.
(16) Có ít nhất 80% khu dân cư,
đơn vị hành chính cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn
an toàn về an ninh, trật tự.
3. Nhiệm vụ,
giải pháp chủ yếu (chi tiết theo các Phụ lục đính kèm).
Điều 2.
Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh,
Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu:
a) Quyết tâm cao nhất hoàn thành
đạt và vượt các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm
2026 đã đề ra. Các cấp, các ngành trong hệ thống các cơ quan hành chính Nhà nước
tiếp tục đổi mới phương thức chỉ đạo, điều hành; đổi mới mạnh mẽ về tư duy,
cách thức làm việc, tạo chuyển biến rõ nét trong thực hiện nhiệm vụ được giao;
chủ động, linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ, không thụ động, chờ sự chỉ đạo của
cấp trên mới thực hiện; chủ động, thường xuyên tương tác với các cơ quan Trung
ương để tranh thủ kịp thời các nguồn lực cho tỉnh; đặt việc thực hiện nhiệm vụ
của các ngành, lĩnh vực trong xu thế chung với các ngành, lĩnh vực tương ứng của
các tỉnh trong khu vực; thực hiện kịp thời công tác thi đua, khen thưởng nhằm
thúc đẩy tinh thần, trách nhiệm, động lực làm việc, cống hiến, cũng như xử lý
nghiêm túc các trường hợp vi phạm công vụ.
b) Nghiêm túc, khẩn trương triển
khai thực hiện đạt hiệu quả, chất lượng và toàn diện các nhiệm vụ và giải pháp
đã nêu tại Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I, Nghị quyết của
HĐND tỉnh, Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ UBND tỉnh khóa I, Quyết định
này và Chương trình công tác trọng tâm năm 2026 của UBND tỉnh; trực tiếp chịu
trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ:
- Chậm nhất ngày 10 tháng 02
năm 2026, triển khai xây dựng, ban hành Chương trình, Kế hoạch hành động cụ thể
của cơ quan, đơn vị, địa phương để triển khai thực hiện Quyết định này và
Chương trình công tác trọng tâm năm 2026 của UBND tỉnh; trong đó yêu cầu phải
xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực hiện; đơn vị chủ trì, đơn vị phối
hợp thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đề ra.
- Công tác phối kết hợp giữa
các sở, ban, ngành tỉnh và giữa các sở, ban, ngành tỉnh với các địa phương phải
được thực hiện chặt chẽ, kịp thời, hiệu quả, có chính kiến rõ ràng, không đùn đẩy,
né tránh nhiệm vụ được giao; kịp thời tham mưu, đề xuất các giải pháp, biện
pháp cụ thể để thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đề ra tại Điều 1
Quyết định này.
- Chủ động tổ chức triển khai
thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến từng ngành, lĩnh vực
và địa phương; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát tiến độ và kết
quả thực hiện chương trình, kế hoạch hành động đã đề ra; xử lý theo thẩm quyền
hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền những giải pháp, biện pháp nhằm xử lý kịp thời
các vấn đề phát sinh.
- Thực hiện nghiêm chế độ báo
cáo tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng tháng, quý, 6
tháng, 9 tháng và cả năm gửi về Sở Tài chính, Thống kê tỉnh Quảng Ngãi và Văn
phòng UBND tỉnh đảm bảo chất lượng, đúng thời gian quy định.
2. Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch chủ trì, hướng dẫn Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi và
hợp tác với các cơ quan báo chí, thông tin, truyền thông trung ương tuyên truyền
Quyết định này và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh trong năm 2026.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các cơ quan chuyên trách, tham mưu giúp việc Tỉnh ủy phối
hợp tuyên truyền, vận động, kêu gọi các thành phần kinh tế, các tầng lớp Nhân
dân đoàn kết, chung sức, đồng lòng thực hiện hiệu quả các mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội năm 2026 theo Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa
I, Nghị quyết của HĐND tỉnh, Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ UBND tỉnh
khóa I và các nhiệm vụ, giải pháp điều hành của UBND tỉnh tại Điều 1 Quyết định
này. Đồng thời, các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm giải quyết các kiến nghị của
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh kịp thời, đầy đủ, tạo điều kiện để Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thực hiện hiệu quả nhiệm vụ giám sát theo quy định.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ
huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị trực
thuộc UBND tỉnh; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Trưởng
Thuế tỉnh; Trưởng Thống kê tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XV; Giám đốc
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 9; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực
XII; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- BTT Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- VPUB: PCVP, các phòng, ban, đơn vị;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH.NTT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Phước Hiền
|
PHỤ LỤC 01
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 30/QĐ-UBND ngày 19/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Mục tiêu
|
Đơn vị chủ trì theo dõi đánh giá
|
|
1
|
Tốc độ tăng trưởng tổng sản
phẩm trên địa bàn (GRDP)
|
%
|
10
|
Thống kê tỉnh
|
|
2
|
Năng suất lao động xã hội
tăng
|
%
|
8,5-9,5
|
|
3
|
GRDP bình quân đầu người
|
USD
|
4.460
|
|
4
|
Thu nhập bình quân đầu người
tăng
|
%
|
9-10
|
|
5
|
Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng,
dịch vụ trong GRDP
|
%
|
71-72
|
|
Trong đó, công nghiệp -
xây dựng
|
%
|
42-43
|
|
6
|
Tỷ trọng kinh tế số trong
GRDP
|
%
|
12
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7
|
Vốn đầu tư thực hiện trên địa
bàn
|
Tỷ đồng
|
98.000- 100.000
|
Thống kê tỉnh
|
|
8
|
Số bác sĩ/vạn dân; giường bệnh/vạn
dân
|
|
|
Sở Y tế
|
|
-
|
Số bác sĩ/vạn dân
|
Người
|
10,98
|
|
-
|
Số giường bệnh/vạn dân (không
tính giường trạm y tế xã)
|
Giường
|
35,18
|
|
9
|
Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc
gia
|
|
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
-
|
Tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn
quốc gia
|
%
|
57,2
|
|
-
|
Tỷ lệ trường phổ thông đạt
chuẩn quốc gia
|
%
|
75,6
|
|
10
|
Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong
tổng số lao động xã hội
|
%
|
40,7
|
Sở Nội vụ
|
|
11
|
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có
bằng cấp, chứng chỉ
|
%
|
25,66
|
|
12
|
Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn
nghèo đa chiều
|
%
|
1,47
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
13
|
Tỷ lệ che phủ rừng
|
%
|
59,65
|
|
14
|
Tỷ lệ đô thị hóa
|
%
|
>30,6
|
Sở Xây dựng
|
|
15
|
Tỷ lệ đơn vị hành chính cấp
xã đạt tiêu chuẩn vững mạnh về quốc phòng
|
%
|
100
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
|
Trong đó, đạt vững mạnh
toàn diện
|
%
|
70
|
|
16
|
Tỷ lệ khu dân cư, đơn vị hành
chính cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn an toàn về
an ninh, trật tự
|
%
|
80
|
Công an tỉnh
|
PHỤ LỤC 02
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
NĂM 2026|
(Kèm theo Quyết định số 30/QĐ-UBND ngày
19/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Nhiệm vụ, giải pháp
|
Đơn vị chủ trì tham mưu
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Tiếp
tục giữ vững sự đoàn kết, thống nhất cao trong chỉ đạo, điều hành, phát huy sức
mạnh tập thể, đề cao vai trò, trách nhiệm của từng Thành viên UBND tỉnh trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội (KTXH), bảo đảm quốc
phòng, an ninh; tranh thủ tối đa thời cơ, thuận lợi để phát huy kết quả đã đạt
được cũng như khắc phục các tồn tại, hạn chế đã chỉ ra trong thời gian qua.
Tăng cường kiểm tra, chấn chỉnh và xử lý nghiêm khắc đối với người đứng đầu
các cơ quan, đơn vị, địa phương thiếu chủ động tham mưu, không thực hiện hoàn
thành, hoàn thành trễ hạn, không đảm chất lượng các nhiệm vụ được UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh giao.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Tập
trung triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả các Nghị quyết của Chính phủ,
chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết, Kết luận của Tỉnh ủy, Ban Thường
vụ Tỉnh ủy, Nghị quyết của HĐND tỉnh; chủ động bám sát Chương trình làm việc
của Chính phủ, Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Chương trình công
tác của UBND tỉnh để xây dựng Chương trình công tác phù hợp với tình hình thực
tế của đơn vị, địa phương và thực hiện hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng; tập
trung giải quyết những vấn đề mấu chốt có tính chiến lược cho sự phát triển
KTXH, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị theo lĩnh vực, địa bàn phụ
trách
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Ban
hành các quyết định, chương trình hành động, kế hoạch, chỉ thị, xây dựng các
phương án, kịch bản điều hành và quyết liệt thực hiện hoàn thành với kết quả
cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển KTXH năm 2026.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh;
UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
4
|
Rà
soát các kết luận của Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Thanh tra Chính phủ, Kiểm
toán nhà nước, đặc biệt là chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Thường
trực Chính phủ Nguyễn Hòa Bình - Trưởng Ban Chỉ đạo 751, Kết luận số 77-KL/TW
của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 170/2024/QH15 của Quốc hội và các quy định
pháp luật có liên quan để tập trung giải quyết dứt điểm các dự án tồn đọng, dừng
thi công (kể cả 57 dự án chưa tổng hợp, báo cáo trung ương), khẩn trương triển
khai, hoàn thành, đưa vào sử dụng nhằm hạn chế lãng phí, thất thoát.
|
Sở Tài chính
|
Sở Xây dựng, các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Tiếp
tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 29/KH-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2025 của
UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2025, Nghị
quyết số 139/NQ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 15-
KH/TU ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết
số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế
tư nhân.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Tham
mưu xây dựng và thực hiện Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực
hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về
phát triển kinh tế nhà nước. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu
trong công tác chỉ đạo, điều hành việc giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh
nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông
tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước. Nỗ lực,
quyết tâm hành động cao nhất để hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung,
nhiệm vụ, kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm và giai
đoạn 2026-2030 của doanh nghiệp; khắc phục, xử lý, tháo gỡ kịp thời các khó
khăn, vướng mắc phát sinh trong triển khai thực hiện.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Theo
dõi chặt chẽ tiến độ thu ngân sách nhà nước, đánh giá, phân tích số thu theo
từng địa bàn, từng khoản thu, sắc thuế; rà soát, khai thác những nguồn thu
còn dư địa, qua đó hoàn thành ở mức cao nhất dự toán thu; đẩy mạnh các biện
pháp chống thất thu, tăng cường quản lý thu vãng lai, thu thuế thương mại điện
tử, thực hiện nghiêm quy định về hóa đơn điện tử; đẩy mạnh công tác triển
khai thực hiện Đề án số 420 về đổi mới, nâng cao chất lượng quản lý thuế đối
với hộ kinh doanh.
|
Thuế tỉnh Quảng Ngãi
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Thực
hiện chi ngân sách địa phương theo hướng tiết kiệm, hiệu quả, đúng thứ tự ưu tiên,
theo chế độ, định mức, nhiệm vụ, trong phạm vi dự toán được giao, cắt giảm
các khoảng chi không cần thiết bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Ngân sách
nhà nước và đảm bảo cân đối ngân sách.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Tăng
cường chỉ đạo, điều hành công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, phấn đấu
tăng thu so với dự toán trung ương giao; đẩy mạnh các biện pháp chống thất
thu, tăng cường quản lý thu vãng lai, thu thuế thương mại điện tử, thực hiện
nghiêm quy định về hóa đơn điện tử; đấu giá quyền khai thác khoáng sản, quyền
sử dụng đất kịp thời huy động vào ngân sách. Quản lý, điều hành chi ngân sách
nhà nước theo quy định, đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả, công khai,
minh bạch.
|
Sở Tài chính, Thuế tỉnh Quảng Ngãi; Chi cục
Hải quan khu vực XII (tại Quảng Ngãi); UBND các xã, phường, đặc khu
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
10
|
Tăng
cường quản lý, sử dụng tài sản công; đẩy nhanh tiến độ sắp xếp lại, xử lý đối
với nhà, đất đảm bảo sử dụng đúng mục đích, hiệu quả theo chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủ và các quy định pháp luật.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
11
|
Phân
bổ kế hoạch đầu tư công khoa học, phù hợp tình hình thực tiễn. Tập trung vốn
cho các dự án trọng điểm, cấp thiết, có tác động lan tỏa lớn, có khả năng giải
ngân nhanh, phát huy hiệu quả. Chủ động, ưu tiên xây dựng các khu tái định
cư, kịp thời tháo gỡ vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
và tái định cư để bàn giao mặt bằng, triển khai ngay khi dự án được bố trí vốn.
Phấn đấu giải ngân đạt 100% kế hoạch vốn đầu tư công (bao gồm các Chương
trình mục tiêu quốc gia) gắn với bảo đảm chất lượng công trình và hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư.
|
Sở Tài chính; các sở, ngành chủ quản các
Chương trình mục tiêu quốc gia; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
12
|
Rà
soát, đánh giá lại sự cần thiết, hiệu quả đầu tư của các dự án, nhất là dự án
đã có quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư nhưng chưa được bố trí
vốn thực hiện giai đoạn 2021-2025 để có cơ sở xây dựng kế hoạch trung hạn
giai đoạn 2026-2030; tăng cường và nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong
việc lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án, bảo
đảm có trọng tâm, trong điểm, không dàn trải, manh mún; đẩy nhanh tiến độ giải
ngân ngay từ những ngày đầu, tháng đầu của năm; thực hiện nghiêm pháp luật về
đấu thầu.
|
Sở Tài chính; các đơn vị đầu mối tham gia kế
hoạch/chủ đầu tư; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
13
|
Cơ
cấu lại nền kinh tế, xác lập mô hình tăng trưởng mới với trọng tâm là nâng
cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nền
kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lấy khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính. Phát triển các mô hình kinh
tế mới. Triển khai thực hiện hiệu quả phát triển kinh tế tư nhân. Tập trung
thu hút một số dự án lớn từ nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) theo
các ngành, lĩnh vực ưu tiên (bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số…).
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị theo lĩnh vực, địa bàn phụ
trách
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
14
|
Tổ
chức thực hiện nghiêm Quy hoạch vùng, Quy hoạch quốc gia, Quy hoạch tỉnh và
các quy hoạch chung, quy hoạch phân khu được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổ
chức thực hiện công tác lập quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn... đảm bảo vừa
khai thác hiệu quả lợi thế tổng hợp, vừa mở rộng dư địa tạo nguồn lực và
không gian phát triển mới.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
15
|
Lập
điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Trước ngày 28/02/2026
|
|
16
|
Chú
trọng phát triển các vùng kinh tế động lực, các hành lang kinh tế chiến lược,
nhất là hành lang kinh tế Đông - Tây gắn với phát triển kinh tế vùng biên mậu,
phát triển công nghiệp, kinh tế biển và du lịch. Tập trung huy động và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực để đầu tư, phát triển hệ thống hạ tầng dùng chung mang
tính kết nối vùng và liên vùng.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị theo lĩnh vực, địa bàn phụ
trách
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
17
|
Xây
dựng Nghị quyết của Tỉnh ủy về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện
đại nhằm đẩy mạnh liên kết nội vùng, liên kết vùng, quốc gia.
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Quý I
|
|
18
|
Triển
khai thủ tục đầu tư tuyến đường bộ cao tốc Quảng Ngãi-Kon Tum; các thủ tục
liên quan đầu tư các đoạn tuyến cao tốc Kon Tum-Ngọc Hồi và đoạn Ngọc Hồi-Bờ
Y
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
19
|
Hoàn
thành công tác lựa chọn nhà đầu tư thực hiện các dự án: Khu đô thị mới An Phú
(đảo Ngọc); Khu đô thị số 1, số 4 và số 5, xã Măng Đen và các dự án được cấp có
thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư. Nghiên cứu triển khai đầu tư dự án
Khu đô thị số 6 và Dự án Khu đô thị MĐ1A (trên cơ sở nhập các dự án số 2,3,7
theo quy hoạch phân khu MĐ1) thuộc Quy hoạch phân khu MĐ1, xã Măng Đen theo
quy định.
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
20
|
Tăng
cường công tác quản lý quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng, quản lý vật
liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Phương án bảo vệ,
thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trong quy hoạch tỉnh (đá, cát, đất
san lấp) để đảm bảo nguồn cung vật liệu xây dựng phục vụ các công trình trọng
điểm và nhu cầu của địa phương.
|
Sở Xây dựng
|
UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có
liên quan
|
Thường xuyên
|
|
21
|
Đẩy
mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ,
giảm tỷ trọng nông nghiệp. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hướng
sinh thái, bền vững và có chiều sâu, tạo ra những sản phẩm có lợi thế mạnh,
có thương hiệu, tham gia sâu và hiệu quả vào chuỗi sản xuất của khu vực và
toàn cầu; ưu tiên thu hút các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch,
chế biến, chế tạo.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị theo lĩnh vực, địa bàn phụ
trách
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
22
|
Tập
trung xúc tiến những ngành nghề, lĩnh vực, đặc biệt là các ngành nghề liên
quan đến sử dụng cảng biển nước sâu, các dự án có nhu cầu sử dụng quỹ đất rộng,
các dự án gắn với nguồn nguyên liệu tại chỗ; thu hút các dự án thuộc lĩnh vực
phụ trợ cho ngành công nghiệp luyện cán thép; chuỗi dự án sản xuất các sản phẩm
sau thép, cơ khí chế tạo, gia công hàng xuất khẩu; các dự án dịch vụ hậu cần
cảng biển, dịch vụ logistics.
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du
lịch tỉnh Quảng Ngãi
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
23
|
Hoàn
thành Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp sản xuất, chế biến dược
liệu tập trung Đăk Tô và Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu phức hợp Công
nghiệp - Đô thị - Dịch vụ An Phú, xã Nghĩa Giang, tỉnh Quảng Ngãi.
|
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng
Ngãi
|
Sở Xây dựng, các sở, ngành, đơn vị trực thuộc
UBND tỉnh; UBND xã Đăk Tô và UBND xã Nghĩa Giang
|
Quý III-IV
|
|
24
|
Kịp
thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư
trong quá trình xây dựng các dự án: Nâng cấp mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất;
Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2; Nhà máy sản xuất ray
thép và thép đặc biệt Hòa Phát Dung Quất, Nhà máy điện tuabin khí hỗn hợp
Dung Quất I, Dung Quất II, Dung Quất III; Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu
hạ tầng Khu công nghiệp VSIP II Quảng Ngãi (giai đoạn 1),…
|
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng
Ngãi; Sở Công Thương; các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương theo lĩnh vực, địa
bàn phụ trách
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
25
|
Triển
khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII; hướng dẫn, hỗ
trợ, đôn đốc nhà đầu tư thực hiện các dự án điện gió, điện mặt trời, thủy điện
đã được cấp quyết định chủ trương đầu tư sớm hoàn thành thủ tục, triển khai
xây dựng đảm bảo tiến độ, đưa vào vận hành, phát điện. Nghiên cứu, đề xuất cơ
chế khuyến khích phát triển điện mặt trời áp mái tại các khu công nghiệp, cơ
sở sản xuất nhằm hỗ trợ giảm phụ tải và thúc đẩy chuyển đổi năng lượng xanh.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
26
|
Tham
mưu xây dựng Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển các ngành công nghiệp mũi
nhọn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026- 2030.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Quý I
|
|
27
|
Tham
mưu xây dựng Nghị quyết của Tỉnh ủy về đầu tư, phát triển ngành năng lượng
tái tạo trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Quý I
|
|
28
|
Tham
mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển
dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2026- 2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các cơ quan,
đơn vị có
liên quan
|
Quý I
|
|
29
|
Tham
mưu UBND tỉnh ban hành Đề án phát triển dịch vụ logistics tỉnh Quảng Ngãi thời
kỳ 2026-2030, định hướng đến năm 2035 (Sau khi Kế hoạch hành động thực hiện
Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2026-2035, tầm nhìn
đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được UBND tỉnh ban hành).
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh;
các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
30
|
Tham
gia đề xuất cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển trung tâm lọc hóa dầu và năng
lượng quốc gia tại Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi. Tổ chức triển khai
thực hiện Đề án xây dựng trung tâm lọc, hoá dầu và năng lượng quốc gia tại
Khu kinh tế Dung Quất sau khi đề án được phê duyệt.
|
Sở Công Thương; Ban Quản lý KKT Dung
Quất và các KCN Quảng Ngãi
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh;
các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
31
|
Tiếp
tục thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động thực hiện Chiến lược tổng thể
phát triển khu vực dịch vụ Việt Nam. Phát triển đa dạng các ngành dịch vụ, nhất
là trong các lĩnh vực du lịch, thương mại điện tử, tài chính, ngân hàng, y tế,
giáo dục, logistics, các dịch vụ mới; thu hút và nâng cao chất lượng các cơ sở
lưu trú.
|
Các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công
Thương; Khoa học và Công nghệ; Xây dựng; Tài
chính; Y tế; Giáo dục và Đào tạo; Ngân
hàng Nhà nước
Chi nhánh Khu vực 9 (tại Quảng Ngãi)
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
32
|
Tổ
chức triển khai thực hiện Đề án phát triển huyện đảo Lý Sơn thành trung tâm
du lịch biển - đảo. Chú trọng phát triển du lịch với các hạt nhân tạo thành
tam giác phát triển du lịch thế mạnh: Trung tâm du lịch biển - đảo Lý Sơn,
Khu du lịch Măng Đen, Di tích quốc gia đặc biệt Văn hóa Sa Huỳnh. Phát triển
du lịch với định hướng “ba quốc gia, một điểm đến”. Hình thành các tuyến du lịch
kết nối giữa cao nguyên và biển đảo trên cơ sở phát huy sự đa dạng bản sắc
văn hóa của mỗi vùng miền. Phát triển đa dạng các loại hình, sản phẩm du lịch
như: Du lịch sinh thái, nông nghiệp; du lịch văn hóa, lịch sử; du lịch nghỉ
dưỡng; du lịch cộng đồng; ưu tiên sản phẩm du lịch đặc trưng, có bản sắc riêng.
Tập trung phát triển Khu du lịch Mỹ Khê đảm bảo điều kiện là khu du lịch quốc
gia; phát triển Khu du lịch Măng Đen thành trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng. Thu hút các nhà đầu tư chiến lược để đầu tư tổ hợp khu đô thị - dịch vụ
- du lịch nghỉ dưỡng, giải trí quy mô lớn, chất lượng cao thuộc quy hoạch
phân khu đô thị, dịch vụ Đông Nam Dung Quất, dọc tuyến đường ven biển Dung Quất
- Sa Huỳnh, đặc khu, Khu du lịch Thạch Bích - Núi Chúa, núi Cà Đam,... Đẩy mạnh
xây dựng thương hiệu, tổ chức xúc tiến và quảng bá du lịch.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
33
|
Đẩy
mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững; phát triển các
ngành hàng chủ lực, lợi thế theo vùng, miền; nâng cao năng suất, chất lượng,
khả năng cạnh tranh và thích ứng với biến đổi khí hậu; mở rộng và phát triển
bền vững các loại cây trồng chủ lực như: cây ăn quả khoảng 14.000 ha, Mắc ca
4.447 ha, Sâm Ngọc Linh khoảng 3.422 ha, trong đó: trồng mới Sâm Ngọc Linh
khoảng 500 ha và các cây dược liệu khác, gắn với bảo vệ nguồn gene và thương
hiệu Sâm Ngọc Linh; tiếp tục khôi phục và phát triển cà phê xứ lạnh, cây Quế.
Tiếp tục phát triển chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP). Nghiên cứu có
chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai, hình thành vùng chuyên
canh; xây dựng và hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, vùng sản
xuất nông nghiệp công nghệ cao, thu hút các doanh nghiệp vào đầu tư để dẫn dắt
sản xuất nông nghiệp trong các vùng miền.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
34
|
Xây
dựng Đề án chuyển đổi nghề khai thác hải sản và đề xuất ban hành Nghị quyết
HĐND về Chính sách “hỗ trợ chuyển đổi nghề khai thác thủy sản ảnh hưởng lớn đến
nguồn lợi thủy sản, môi trường, hệ sinh thái sang các nghề khai thác hải sản
thân thiện với môi trường hoặc chuyển ra ngoài lĩnh vực khai thác trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2026-2030”.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
35
|
Tăng
cường phát triển kinh tế biển theo Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển
Việt Nam. Phát triển thủy sản bền vững, hiện đại tàu cá và nâng cao hiệu quả
khai thác thủy sản xa bờ; tập trung và đẩy mạnh nuôi trồng các loại thủy sản
có lợi thế, có tính cạnh tranh cao. Thực hiện nghiêm, đồng bộ một số nhiệm vụ,
giải pháp cấp bách để khắc phục cảnh báo của Ủy ban Châu Âu về chống khai
thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh;
UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
36
|
Thực
hiện có hiệu quả: Chương trình quốc gia Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản
đến năm 2030; bảo tồn biển Lý Sơn và Tổ chức quản lý khu vực bảo vệ nguồn lợi
thủy sản vùng biển Gành Yến tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2025-2030.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
37
|
Triển
khai Chương trình Quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn
2026-2030; khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ và quản lý rác thải
nhựa đại dương trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
38
|
Tăng
cường quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, nhất là rừng tự nhiên, rừng phòng hộ,
rừng đầu nguồn; đẩy mạnh trồng rừng nguyên liệu gỗ lớn. Phát triển ngành lâm
nghiệp bền vững gắn với bảo tồn đa dạng sinh học và cấp chứng chỉ quản lý rừng
bền vững FSC; phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng, đặc biệt là
dưới tán rừng và giá trị các - bon rừng.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
39
|
Thực
hiện di dời các cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi gắn
với chuyển dần chăn nuôi nông hộ sang chăn nuôi tập trung theo hướng công
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, bảo đảm an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh,
thân thiện với môi trường.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã,
phường, đặc khu
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
40
|
Xây
dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt
khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi năm 2026.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Quý II (sau khi có hướng dẫn của TW)
|
|
41
|
Xây
dựng Kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi năm 2026.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Quý II (sau khi có hướng dẫn của TW)
|
|
42
|
Phát
triển đô thị gắn với những đột phá về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, kiến
trúc cảnh quan theo hướng đô thị sinh thái, văn minh, thông minh, hiện đại,
thích ứng với biến đổi khí hậu; dần hình thành các đô thị sinh thái, thông
minh dọc hai bên bờ sông Trà Khúc, sông Đăk Bla, gắn kết giữa bảo tồn thiên
nhiên và phát triển hiện đại; sớm triển khai các thủ tục thực hiện dự án thuộc
Quy hoạch phân khu đô thị, dịch vụ Đông Nam Dung Quất, Quy hoạch phân khu
MĐ1.
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
43
|
Tiếp
tục triển khai một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội bảo
đảm hoàn thành chỉ tiêu nhà ở xã hội trong năm 2026. Thực hiện hiệu quả
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo hướng toàn diện, bền
vững gắn với đô thị hóa và phát triển kinh tế nông thôn.
|
Sở Xây dựng; Sở nông nghiệp và Môi trường;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh;
các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
44
|
Tháo
gỡ các nút thắt, khơi thông, giải phóng, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn
lực, nhất là nguồn lực về đất đai; khuyến khích khởi nghiệp sáng tạo, chuyển
đổi số. Rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách để thu hút, sử dụng hiệu
quả các nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước; nâng cao hiệu quả hoạt động xúc
tiến đầu tư, thu hút đầu tư có chọn lọc, ưu tiên các dự án có hàm lượng khoa
học, công nghệ và giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường, các ngành,
lĩnh vực có lợi thế so sánh, các lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao, công
nghiệp sạch, chế biến, chế tạo,...
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trung tâm Xúc
tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
45
|
Tổng
hợp tham mưu UBND tỉnh ban hành những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện
môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Quảng
Ngãi năm 2026.
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du
lịch tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Sau khi Chính phủ ban hành NQ
|
|
46
|
Tiếp
tục đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính phục vụ người dân,
doanh nghiệp; thực hiện có hiệu quả việc đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên
thông; đẩy nhanh số hóa, tăng cường tích hợp, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu, tạo
chuyển biến rõ nét trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến, góp phần giảm thời
gian, chi phí cho doanh nghiệp, người dân. Tăng cường đối thoại với doanh
nghiệp, kịp thời nắm bắt, tháo gỡ, giải quyết dứt điểm, phù hợp những khó
khăn, vướng mắc, tạo niềm tin và môi trường đầu tư kinh doanh lành mạnh,
thông thoáng cho doanh nghiệp.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị theo lĩnh vực, địa
bàn phụ trách
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
47
|
Tổ
chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 04/KH-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2026 của
UBND tỉnh thực hiện Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực
hiện Nghị quyết số 71- NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị đột
phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường,
đặc khu
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
48
|
Tổ
chức thực hiện các Chương trình, Kế hoạch về đột phá phát triển giáo dục và
đào tạo bảo đảm theo các mục tiêu, nhiệm vụ xác định. Thực hiện rà soát, sắp
xếp, củng cố mạng lưới trường lớp học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đảm bảo hoạt
động hiệu quả,… Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục,
đào tạo theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực, kỹ năng sống của người học;
đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và các phương tiện truyền thông trong dạy
và học; phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục, đào tạo; chủ động hội nhập, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong
giáo dục và đào tạo.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường,
đặc khu
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
49
|
Hoàn
thành xây dựng các trường nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở các xã
biên giới theo Nghị quyết số 298/NQ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; BQL dự án đầu tư
xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã có dự án triển khai trên địa bàn
|
Năm 2026
|
|
50
|
Tham
mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
51
|
Xây
dựng Kế hoạch triển khai “Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở
địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm
2045”.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
52
|
Tham
mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai tăng cường tiếng Việt giai đoạn
2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
53
|
Xây
dựng Đề án xây dựng Trường Cao đẳng Kon Tum thành trường cao đẳng chất lượng
cao giai đoạn 2026-2030.
|
Trường Cao đẳng Kon Tum
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Quý I
|
|
54
|
Xây
dựng Đề án thành lập Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới trực thuộc Trường Cao đẳng
Kon Tum.
|
Trường Cao đẳng Kon Tum.
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Quý II
|
|
55
|
Tổ
chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 07/KH-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2026 của
UBND tỉnh Triển khai Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 18 tháng 12 năm
2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09
tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo
vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Y tế; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh;
các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
56
|
Tổ
chức thực hiện hiệu quả một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc
và nâng cao sức khỏe Nhân dân; Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức
khỏe, dân số và phát triển. Nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh các
tuyến, đặc biệt y tế cơ sở. Đẩy mạnh kêu gọi đầu tư phát triển y tế kỹ thuật
cao, dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
|
Sở Y tế; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
57
|
Giải
quyết kịp thời các chế độ chính sách ... Thực hiện có hiệu quả các chính sách
an sinh xã hội, các chính sách cho những người yếu thế trong xã hội; công tác
chăm sóc và bảo vệ trẻ em, bình đẳng giới và phòng chống tệ nạn xã hội. Thực
hiện hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia.
|
Sở Y tế; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
58
|
Triển
khai thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa; bảo vệ
và phát huy những giá trị tốt đẹp, bền vững trong văn hóa truyền thống. Bảo tồn
và phát huy giá trị các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể. Tiếp tục thực hiện
tốt việc khôi phục, bảo tồn, phát huy giá trị bản sắc văn hóa, truyền thống của
các dân tộc thiểu số, các di tích lịch sử cách mạng gắn với phát triển du lịch.
Phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng, phát triển các môn thể
thao chuyên nghiệp, thành tích cao mà tỉnh có thế mạnh.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các
xã, phường, đặc khu
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
59
|
Tham
mưu xây dựng Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển du lịch bền vững trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Quý I
|
|
60
|
Tham
mưu xây dựng Nghị quyết HĐND tỉnh thông qua Đề án Phát triển văn hóa trên
địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Quý II
|
|
61
|
Tham
mưu xây dựng và thực hiện hiệu quả Kế hoạch của Tỉnh ủy triển khai thực hiện
Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ chính trị về phát triển
văn hóa Việt Nam.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Quý II
|
|
62
|
Triển
khai thực hiện có hiệu quả đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; chú trọng hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp đổi
mới sáng tạo; tích cực, chủ động tiếp cận, áp dụng những thành tựu của cuộc
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống,
thúc đẩy quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả KTXH
và thu nhập của Nhân dân.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh;
UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
63
|
Tập
trung rà soát thể chế, cơ chế, chính sách, chương trình, đề án, kế hoạch để
tham mưu, tiếp tục thể chế hóa, cụ thể hóa nhiệm vụ theo tinh thần Nghị quyết
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị; Nghị quyết Đại hội đại
biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030. Trong đó, nghiên cứu, tham
mưu: Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Kế
hoạch của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh;
UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
64
|
Giải
quyết kịp thời các chế độ chính sách cho người có công với cách mạng. Rà
soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với
cách mạng và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn triển khai thực hiện để
đảm bảo đồng bộ, khả thi với mô hình chính quyền 02 cấp. Thực hiện có hiệu quả
các chính sách an sinh xã hội, các chính sách cho những người yếu thế trong
xã hội; công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em, bình đẳng giới và phòng chống tệ
nạn xã hội. Thực hiện hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia; đẩy mạnh
phát triển KTXH, giảm nghèo bền vững ở các xã miền núi; thực hiện tốt các
chính sách dân tộc, nhất là hỗ trợ định canh, định cư, đất ở, đất sản xuất,
nhà ở đối với dân tộc thiểu số và hộ nghèo. Nâng cao hiệu quả công tác dân vận,
gắn công tác dân vận với thực hiện có hiệu quả các chính sách phát triển
KTXH.
|
Các Sở: Nội vụ; Y tế; Nông nghiệp và Môi
trường; Dân tộc và Tôn giáo; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
65
|
Nâng
cao chất lượng công tác quản lý đất đai. Siết chặt quản lý, xử lý nghiêm các hành
vi vi phạm trong khai thác tài nguyên, khoáng sản. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện
công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai. Rà
soát, kiểm tra và kiên quyết thu hồi đất, xử lý các sai phạm trong sử dụng đất
không để các dự án chậm tiến độ kéo dài, sử dụng đất không hiệu quả; sớm có
phương án quản lý, sử dụng theo đúng quy định đối với đất do các công ty
nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng. Bảo vệ và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm
tài nguyên nước.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã,
phường, đặc khu
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
66
|
Tổ
chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các chủ trương, chính sách, pháp luật về
bảo vệ môi trường. Tập trung giải quyết hiệu quả các vấn đề cấp bách về môi
trường, nhất là xử lý nước thải tại các đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp,
cụm công nghiệp. Khẩn trương rà soát các hố chôn lấp rác thải; đẩy mạnh thu
hút đầu tư xây dựng hạ tầng phân loại, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
bằng công nghệ hiện đại theo quy hoạch.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã,
phường, đặc khu
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
67
|
Chủ
động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; quản lý chặt chẽ
công tác vận hành, thực hiện kiểm tra an toàn đập, hồ chứa thủy lợi trước mùa
mưa lũ. Rà soát, củng cố các lực lượng, phương tiện, vật tư, hậu cần để tổ chức
tốt công tác phòng chống thiên tai theo phương châm “04 tại chỗ” khi xảy ra,
không để bị động, bất ngờ.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã,
phường, đặc khu
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
68
|
Khẩn
trương xây dựng, trình HĐND tỉnh ban hành nghị quyết mới; sửa đổi, bổ sung,
thay thế các quyết định của UBND tỉnh để thực hiện đồng bộ, thống nhất trên địa
bàn tỉnh, đảm bảo chất lượng, tiến độ theo yêu cầu.
|
Các sở, ban, ngành
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
69
|
Tiếp
tục đẩy mạnh triển khai thực hiện Quyết định số 18/QĐ- UBND ngày 23 tháng 7
năm 2025 của UBND tỉnh về ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết
số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây
dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ
nguyên mới và Kế hoạch số 370-KH/TU ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025.
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
70
|
Tăng
cường các hoạt động tư vấn thành lập mới HTX; các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng,
tập huấn nâng cao kỹ năng, năng lực, kiến thức quản lý điều hành cho đội ngũ
cán bộ, thành viên HTX; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho các HTX và thành
viên; đẩy mạnh giới thiệu những mô hình KTTT hiệu quả, có sức lan tỏa ra cộng
đồng; tăng cường các hoạt động hỗ trợ xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu
sản phẩm của HTX trong và ngoài tỉnh...
|
Liên minh Hợp tác xã tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
71
|
Đẩy
mạnh cải cách công vụ, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
đáp ứng yêu cầu mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Rà soát, cắt giảm, đơn
giản hóa 100% điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn, chồng
chéo hoặc quy định chung chung, không cụ thể. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương
hành chính. Triển khai thực hiện nâng cao điểm số, thứ hạng của 06 Chỉ số: Cải
cách hành chính (PAR INDEX), Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Hiệu quả quản
trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), Sự hài lòng của người dân, tổ chức đối
với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS), Chuyển đổi số cấp tỉnh
(DTI) và Đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII).
|
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ; Trung
tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
72
|
Nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng
yêu cầu mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
73
|
Sắp
xếp, kiện toàn, tinh gọn đầu mối bên trong của các cơ quan chuyên môn và tổ
chức hành chính cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp thuộc
các sở ngành; sắp xếp các doanh nghiệp do nhà nước chủ sở hữu.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
74
|
Phát
triển thị trường lao động gắn với giải quyết việc làm và đưa lao động đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Theo dõi, nắm bắt tình hình quan hệ lao động
và tăng cường thực hiện các giải pháp hỗ trợ, thúc đẩy xây dựng quan hệ lao động
hài hòa, ổn định và tiến bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh
phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị liên quan mở rộng và gia tăng số người tham
gia bảo hiểm xã hội, thực hiện hiệu quả chính sách bảo hiểm thất nghiệp.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
75
|
Chuẩn
bị tốt các điều kiện đảm bảo cho công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và
bầu cử đại biểu HĐND các cấp, nhiệm kỳ 2026-2031. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, khắc phục những bật
cập, mâu thuẫn, chồng chéo trong các quy định liên quan đến hoạt động bộ máy
mới, nhất là cấp cơ sở. Tiếp tục rà soát sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp
theo quy định. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền gắn với việc
thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. Xây dựng hoàn thiện vị trí việc
làm của các cơ quan, đơn vị, địa phương làm cơ sở cơ cấu, sắp xếp, bố trí cán
bộ, công
chức, viên chức.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh;
UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
76
|
Đẩy
mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực của đời sống
xã hội; đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; tiếp tục triển khai thực hiện hiệu
quả Đề án 06 của Chính phủ và của tỉnh. Tăng cường cung cấp dịch vụ công trực
tuyến. Thực hiện chuyển đổi số trên cả 3 trụ cột: chính quyền số, kinh tế số
và xã hội số. Tăng cường bảo vệ an toàn trên môi trường mạng. Đẩy mạnh quản
lý, giám sát thông tin trên mạng, đấu tranh, phản bác kịp thời các thông tin
xấu độc, sai sự thật gây ảnh hưởng không tốt đối với dư luận xã hội.
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; Công an tỉnh; Thanh tra tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Các sở, ban ngành, đơn vị, địa phương liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
77
|
Tăng
cường công tác nắm bắt, dự báo, đánh giá sát tình hình, giữ vững ổn định
chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh trật tự, kịp thời xử lý tốt các tình
huống, không để bị động, bất ngờ.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban ngành, đơn vị, địa phương liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
78
|
Xây
dựng Đề án tăng cường hợp tác trên lĩnh vực an ninh góp phần thúc đẩy phát
triển kinh tế giữa tỉnh Quảng Ngãi (Việt Nam) với tỉnh Rattanakiri
(Campuchia); Đề án tăng cường hợp tác trên lĩnh vực an ninh góp phần thúc đẩy
phát triển kinh tế giữa tỉnh Quảng Ngãi (Việt Nam) với tỉnh Attapeu, Sekong
(Lào).
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban ngành, đơn vị, địa phương liên
quan
|
Tháng 02
|
|
79
|
Thực
hiện tốt bảo vệ chính trị nội bộ trong công tác nhân sự và bảo đảm an ninh trật
tự Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, bầu cử Đại biểu Quốc hội
khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031.
|
Công an tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Các sở, ban ngành, đơn vị, địa phương liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
80
|
Mở
các đợt cao điểm tấn công, trấn áp các loại tội phạm nguy hiểm. Tăng cường
công tác tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông, phấn đấu giảm tai nạn
giao thông cả 03 tiêu chí.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban ngành, đơn vị, địa phương liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
81
|
Chỉ
thị đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong đồng bào các
tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban ngành, đơn vị, địa phương liên
quan
|
Tháng 3
|
|
82
|
Tăng
cường thanh tra, kiểm tra bằng hình thức phù hợp, kịp thời phát hiện, xử lý
vi phạm; xử lý dứt điểm các vụ khiếu kiện đông người, phức tạp, kéo dài, vượt
cấp, không để phát sinh điểm nóng. Thực hiện hiệu quả công tác phòng, chống
tham nhũng, lãnh phí, tiêu cực.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Các sở, ban ngành, đơn vị, địa phương liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
83
|
Tăng
cường công tác hội nhập quốc tế; nâng cao hiệu quả công tác ngoại giao Nhân
dân, ngoại giao văn hóa và thông tin đối ngoại; tăng cường các hoạt động
thông tin tuyên truyền đối ngoại, nhất là về bảo vệ chủ quyền biển - đảo. Đẩy
mạnh các hoạt động giao lưu, hợp tác hữu nghị truyền thống với các địa phương
của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Vương quốc Campuchia.
|
Sở Ngoại vụ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
84
|
Đẩy
mạnh thực hiện hiệu quả Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 153/NQ-CP
ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ
Chính trị về Hội nhập quốc tế trong tình hình mới và Chương trình số
05-CTr/TU ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện
Nghị quyết số 59-NQ/TW.
|
Sở Ngoại vụ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
Quyết định 30/QĐ-UBND về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 của tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 30/QĐ-UBND về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ngày 19/01/2026 của tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2026
Ban hành:
29/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/03/2026
Ban hành:
17/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/02/2026
Ban hành:
09/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/01/2026
Ban hành:
08/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/01/2026
Ban hành:
07/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/01/2026
Ban hành:
07/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/01/2026
Ban hành:
06/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/01/2026
Ban hành:
26/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/09/2025
307
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|