|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 478/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
23 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (CẤP TỈNH, XÃ) ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC CHỨNG THỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH
LONG (THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN KHÔNG PHỤ THUỘC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
161/QĐ-BTP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực chứng thực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 31/TTr-STP ngày 21 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 01 (một)
thủ tục hành chính (cấp tỉnh, xã) được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực chứng thực
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành
chính thực hiện không phụ thuộc địa giới hành chính) được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Long công bố tại Quyết định số 2637/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11
năm 2025.
Điều 2. Phạm vi tiếp nhận
các thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính được phê
duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các
Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Tư pháp
- Cập nhật công khai đầy đủ
danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
- Chủ trì, phối hợp với Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành
chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính
thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính; Danh mục thủ tục
hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Tổ chức thực hiện đúng
nội dung thủ tục hành chính được công bố kèm theo quyết định này và quy trình nội
bộ đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số
2727/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường niêm yết công khai đầy đủ
danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành
chính công các xã, phường.
Điều 4. Hiệu lực và
trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4:
- Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Phòng Nội chính;
- TTPVHCC;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 478/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG
CHUNG (CẤP TÍNH, XÃ)
|
|
1
|
2.000908
|
Cấp bản sao từ sổ gốc
|
Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Chứng thực
|
Cơ quan, tổ chức lập sổ gốc
|
PHỤ LỤC II
NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 478/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
LĨNH VỰC: CHỨNG THỰC (01
TTHC)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG
CHUNG (CẤP TỈNH, XÃ)
1. Thủ tục
cấp bản sao từ sổ gốc (Mã TTHC: 2.000908 - dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
1.1. Trình tự thực hiện:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp
tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc xuất
trình các giấy tờ theo quy định để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra;
- Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính, người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc phải gửi kèm hồ sơ theo quy
định và 01 phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận;
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến,
người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc có thể nộp bản điện tử hoặc bản sao điện tử
giấy tờ theo quy định.
- Cơ quan, tổ chức căn cứ vào sổ
gốc để cấp bản sao; nội dung bản sao phải đúng theo sổ gốc. Trường hợp sổ gốc
không còn được lưu trữ hoặc không có thông tin theo yêu cầu thì cơ quan, tổ chức
có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu.
- Kết quả được trả trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến theo phương thức người yêu cầu
đã đăng ký.
- Người thực hiện chứng thực
không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp, xuất trình bản chính hoặc bản sao
các giấy tờ, tài liệu đã được tích hợp trên VNeID khi người yêu cầu chứng thực
đã xuất trình thông tin tương ứng từ VNeID.
Trường hợp người yêu cầu chứng
thực đề nghị và người thực hiện chứng thực có thể khai thác thông tin, giấy tờ
từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc các cơ sở dữ liệu khác theo quy định của
pháp luật thì người thực hiện chứng thực có trách nhiệm thực hiện việc khai
thác thông tin, giấy tờ từ các cơ sở dữ liệu này, không yêu cầu người yêu cầu
chứng thực xuất trình bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực đối
với các thông tin, giấy tờ đã được khai thác.
+ Trong trường hợp người yêu
cầu cấp bản sao từ sổ gốc là người được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16
của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
280/2025/NĐ-CP, cơ quan, tổ chức tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính
thực hiện việc khai thác, sử dụng thông tin về giấy tờ chứng minh quan hệ của
người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc với người được cấp bản chính trên Cơ sở dữ
liệu hộ tịch điện tử (giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn).
Trường hợp không khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính
xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành
chính; đồng thời, đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông
tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn
hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan, tổ chức lưu
sổ gốc. Kết quả được trả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực
tuyến theo phương thức người yêu cầu đã đăng ký.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Hồ sơ đề nghị cấp bản sao từ sổ
gốc bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Một trong các giấy tờ sau:
Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn
cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc
giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng;
- Bản chính hoặc bản sao có chứng
thực giấy tờ chứng minh quan hệ với người được cấp bản chính trong trường hợp
người yêu cầu là người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của
cá nhân, tổ chức được cấp bản chính; cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột;
người thừa kế khác của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết
(Không yêu cầu người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc nộp giấy tờ này khi cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin về giấy khai sinh,
giấy đăng ký kết hôn trên Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử).
1.4. Thời hạn giải quyết: Thời
hạn thực hiện yêu cầu chứng thực là ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận
yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ.
Thời hạn được tính từ ngày cơ quan, tổ chức nhận đủ hồ sơ hợp lệ trực tiếp,
theo dấu bưu điện đến hoặc theo thời điểm hệ thống dịch vụ công ghi nhận đã nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức lập sổ gốc.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Bản sao được cấp từ sổ gốc.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức căn cứ vào sổ
gốc để cấp bản sao; nội dung bản sao phải đúng theo sổ gốc.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Nghị định số 280/2025/NĐ-CP
ngày 27/10/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 07/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và
chứng thực hợp đồng, giao dịch;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTP
ngày 03/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
Ghi chú: Phần
chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.