|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 604/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 29 tháng
4 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ về quy định về việc cung cấp thông
tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số
137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ về quy định về giao dịch điện tử
của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng
thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực
bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung
và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số
6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số
105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch
UBND Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành
chính;
Theo đề nghị của Sở
Công thương tại văn bản số 2737/SCT-VP ngày 06/04/2026 Về việc phê duyệt phương
án tái cấu trúc đối với TTHC lĩnh vực công thương.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy
trình điện tử giải quyết 19 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực Thương
mại quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, cụ thể
như sau:
1. Danh mục TTHC lĩnh
vực Thương mại quốc tế thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Phương án tái
cấu trúc quy trình giải quyết TTHC lĩnh vực Thương mại quốc tế thuộc phạm vi
quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ
chức thực hiện:
1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Công thương và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai;
tích hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Công
thương hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành với hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo phương án này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Các
đơn vị có tên tại Điều 2, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Công thương;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/T;
- Trung tâm thông tin điện tử TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, TT, CN trực thuộc, Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, TTPVHCC.
|
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số: 604/QĐ-TTPVHCC ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
STT
|
Mã
TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Cấp
giải quyết
|
|
1.
|
1.000376
|
Cấp Giấy phép thành
lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
|
Cấp
tỉnh
|
|
2.
|
1.000361
|
Cấp lại Giấy phép
thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
|
Cấp
tỉnh
|
|
3.
|
2.000129
|
Điều chỉnh Giấy phép
thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
|
Cấp
tỉnh
|
|
4.
|
1.000358
|
Gia hạn Giấy phép
thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
|
Cấp
tỉnh
|
|
5.
|
1.000168
|
Chấm dứt hoạt động
Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
|
Cấp
tỉnh
|
|
6.
|
2.000340
|
Cấp lại Giấy phép
kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
|
Cấp
tỉnh
|
|
7.
|
2.000334
|
Điều chỉnh tăng diện
tích cơ sở bán lẻ thứ nhất trong trung tâm thương mại; tăng diện dích cơ sở
bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất được lập trong trung tâm thương mại và
không thuộc loại hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, đến mức dưới 500m2
|
Cấp
tỉnh
|
|
8.
|
2.000665
|
Cấp lại Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ
|
Cấp
tỉnh
|
|
9.
|
1.001441
|
Gia hạn Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ
|
Cấp
tỉnh
|
|
10.
|
2.000370
|
Cấp Giấy phép kinh
doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền nhập
khẩu, quyền phân phối bán buôn các hàng hóa là dầu, mỡ bôi trơn
|
Cấp
tỉnh
|
|
11.
|
2.000362
|
Cấp Giấy phép kinh
doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền phân
phối bán lẻ các hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm ghi hình; sách, báo và tạp
chí
|
Cấp
tỉnh
|
|
12.
|
2.000351
|
Cấp Giấy phép kinh
doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dịch vụ
khác quy định tại khoản d, đ, e, g, h, i Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP
|
Cấp
tỉnh
|
|
13.
|
2.000330
|
Điều chỉnh Giấy phép
kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
|
Cấp
tỉnh
|
|
14.
|
2.000272
|
Cấp giấy phép kinh
doanh đồng thời với giấy phép lập cơ sở bán lẻ được quy định tại Điều 20 Nghị
định số 09/2018/NĐ-CP
|
Cấp
tỉnh
|
|
15.
|
2.000361
|
Cấp giấy phép lập cơ
sở bán lẻ thứ nhất, cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường hợp
không phải thực hiện thủ tục kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT)
|
Cấp
tỉnh
|
|
16.
|
1.000774
|
Cấp giấy phép lập cơ
sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục
kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT)
|
Cấp
tỉnh
|
|
17.
|
2.000322
|
Điều chỉnh tăng diện
tích cơ sở bán lẻ thứ nhất không nằm trong trung tâm thương mại
|
Cấp
tỉnh
|
|
18.
|
2.002166
|
Điều chỉnh tăng diện
tích cơ sở bán lẻ khác và trường hợp cơ sở ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thay
đổi loại hình thành cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini
|
Cấp
tỉnh
|
|
19.
|
2.000662
|
Cấp Giấy phép lập cơ
sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động
|
Cấp
tỉnh
|
PHỤ
LỤC II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH
VỰC THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
(Kèm
theo Quyết định 604/QĐ-TTPVHCC ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Giám đốc Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc
thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Quyết định số 06/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân
cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022
- 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW
ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng
bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính
trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57
của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 38/KH-UBND
về Thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ đạo
57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
2. Phân tích, đánh giá
hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính.
TTHC lĩnh vực Thương
mại quốc tế (STT 1) hiện đã được Bộ chuyên ngành quy định mức độ dịch vụ công
trực tuyến toàn trình. Tuy nhiên, Danh mục thành phần hồ sơ hiện hành vẫn chưa
nêu cụ thể các loại tài liệu điện tử hoặc thông điệp dữ liệu đáp ứng yêu cầu
thay thế cho hồ sơ giấy nhằm hướng dẫn người dân thực hiện một cách thuận lợi.
Việc chưa coi dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia và chuyên ngành là
“đầu vào mặc định” dẫn đến tình trạng người dân vẫn phải đính kèm nhiều bản sao
điện tử không cần thiết, gây lãng phí nguồn lực xã hội.
Các TTHC lĩnh vực
Thương mại quốc tế (STT 2 – STT 19) về tính chất hoàn toàn đủ điều kiện để thực
hiện trọn vẹn từ đầu đến cuối quy trình bằng phương tiện điện tử dựa trên mức
độ sẵn có và kết nối của dữ liệu chuyên ngành. Tuy nhiên, do chưa được Bộ
chuyên ngành quy định chính thức ở mức độ toàn trình, hệ thống chưa được cấu
hình tối ưu để hỗ trợ người dân tự động trích xuất thông tin từ các CSDL dùng
chung (dân cư, doanh nghiệp, bảo hiểm...), dẫn đến hiệu suất giải quyết hồ sơ
và trải nghiệm người dùng chưa cao.
Hệ thống cung cấp dịch
vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá
trình giải quyết TTHC cho công dân như: E-form mẫu đơn, công dân đăng nhập bằng
số CCCD thì hệ thống tự điền các thông tin của người dân, doanh nghiệp, không
phải thực hiện ký số khi đăng nhập qua VID. Cán bộ hành chính có thể hoàn toàn
thực hiện việc thẩm định, giải quyết hồ sơ ngay trên cổng dịch vụ công trực
tuyến như Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung hoàn
thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết mà không phải thực hiện qua tiếp hệ thống thứ
ba, gây lãng phí thời gian, hiệu quả làm việc.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU
TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Thủ tục : Cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt
Nam
1.1. Mã thủ tục:
1.000376
1.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Công thương
- Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội ủy quyền cho Sở Công Thương Hà Nội theo quyết định số 5742/QĐ-UBND
ngày 21/11/2025 về việc ủy quyền cho Sở Công Thương Hà Nội giải quyết một số
thủ tục hành chính trong lĩnh vực công thương thuộc thẩm quyền giải quyết của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
- Thời hạn ủy quyền đến
ngày 28/2/2027.
1.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Thương nhân nước ngoài đáp ứng đầy đủ các điều kiện
theo quy định
1.4. Phí/lệ phí: Không
1.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị cấp Giấy
phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm
quyền của thương nhân nước ngoài ký
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
2.
|
Bản sao Giấy đăng ký
kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức không phải
nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử[1]
- Bản sao điện tử có
chứng thực[2]
- Bản sao điện tử[3]
|
|
3.
|
Văn bản của thương
nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh
|
x
|
|
Cá nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
4.
|
Bản sao báo cáo tài
chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế
hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương
đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập
cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước
ngoài trong năm tài chính gần nhất
|
|
x
|
|
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
5.
|
Bản sao Điều lệ hoạt
động của Chi nhánh
|
|
x
|
|
6.
|
Bản sao hộ chiếu hoặc
giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam)
hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Chi nhánh
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức không phải
nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
|
7.
|
Tài liệu về địa điểm
dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh bao gồm: - Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa
thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền
khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Chi nhánh;
- Bản sao tài liệu về
địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh theo quy định tại Điều 28 Nghị định
07/2016/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan. Tài liệu quy định tại Điểm
b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ và Điểm e (đối với trường hợp bản sao hộ chiếu của
người đứng đầu Chi nhánh là người nước ngoài) Khoản 1 Điều 12 Nghị định
07/2016/NĐ-CP phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp
luật Việt Nam. Tài liệu quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 12 Nghị định
07/2016/NĐ-CP phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt
Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp
luật Việt Nam
|
|
x
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
1.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và
cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các
thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin
hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có
nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có
thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện
tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan)
từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các
thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai
thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không
chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người
dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng
Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp
pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết
quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái
sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái
sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh
nghiệp.
1.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực;
không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung,
thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
2.
Thủ tục: Cấp lại Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại
Việt Nam
2.1. Mã thủ tục:
1.000361
2.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Công thương
- Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội ủy quyền cho Sở Công Thương Hà Nội theo quyết định số 5742/QĐ-UBND
ngày 21/11/2025 về việc ủy quyền cho Sở Công Thương Hà Nội giải quyết một số
thủ tục hành chính trong lĩnh vực công thương thuộc thẩm quyền giải quyết của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
- Thời hạn ủy quyền đến
ngày 28/2/2027.
2.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Thương nhân nước ngoài đã được cấp Giấy phép thành lập
Chi nhánh
2.4. Phí/lệ phí: Không
2.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị cấp lại
Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm
quyền của thương nhân nước ngoài ký
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
2.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và
cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các
thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin
hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có
nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có
thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện
tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan)
từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các
thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai
thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không
chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người
dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình
văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng
Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp
pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả
sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái
sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh
nghiệp.
2.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực;
không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung,
thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
3.
Thủ tục: Điều chỉnh Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài
tại Việt Nam
3.1. Mã thủ tục :
2.000129
3.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Công thương
- Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội ủy quyền cho Sở Công Thương Hà Nội theo quyết định số 5742/QĐ-UBND
ngày 21/11/2025 về việc ủy quyền cho Sở Công Thương Hà Nội giải quyết một số
thủ tục hành chính trong lĩnh vực công thương thuộc thẩm quyền giải quyết của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
- Thời hạn ủy quyền đến
ngày 28/2/2027.
3.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Thương nhân nước ngoài đã được cấp Giấy phép thành lập
Chi nhánh
3.4. Phí/lệ phí: Không
3.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy
định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy
định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/
CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị điều
chỉnh Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện
có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
2.
|
Các tài liệu chứng
minh về nội dung thay đổi, cụ thể:
- Trường hợp thay đổi
tên gọi hoặc địa chỉ hoặc trụ sở của thương nhân nước ngoài: Bản sao tài liệu
pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh sự thay đổi tên gọi hoặc địa
chỉ đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài.
- Trường hợp thay đổi
nội dung hoạt động của thương nhân nước ngoài có liên quan trực tiếp đến nội
dung hoạt động của Chi nhánh tại Việt Nam: Bản sao tài liệu pháp lý do cơ
quan có thẩm quyền cấp chứng minh sự thay đổi nội dung hoạt động của thương
nhân nước ngoài.
- Trường hợp thay đổi
người đứng đầu của Chi nhánh: Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm
người đứng đầu mới của Chi nhánh; bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân
dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu
(nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu mới của Chi nhánh; giấy tờ chứng
minh người đứng đầu cũ của Chi nhánh đã thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá
nhân đến thời điểm thay đổi.
- Trường hợp Thay đổi
địa chỉ đặt trụ sở của Chi nhánh: Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận
thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai
thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Chi nhánh; bản sao tài liệu về địa điểm
dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh theo quy định tại Điều 28 Nghị định
07/2016/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức không phải
nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
3.
|
Bản chính Giấy phép
thành lập Chi nhánh
|
x
|
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
|
|
4.
|
Các tài liệu chứng
minh nội dung thay đổi (đối với trường hợp văn bản của thương nhân nước ngoài
cử/bổ nhiệm người đứng đầu mới của Văn phòng đại diện, Chi nhánh bằng tiếng
nước ngoài và bản sao hộ chiếu của người đứng đầu mới của Chi nhánh là người
nước ngoài) phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật
Việt Nam. Các tài liệu chứng minh nội dung thay đổi về tên gọi hoặc địa chỉ
đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài, nội dung hoạt động của thương nhân
nước ngoài có liên quan trực tiếp đến nội dung hoạt động của Chi nhánh tại
Việt Nam phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam
ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật
Việt Nam
|
x
|
|
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin
|
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
3.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và
cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các
thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin
hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có
nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có
thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện
tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan)
từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các
thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai
thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không
chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người
dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng
Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp
pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết
quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái
sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh
nghiệp.
3.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực;
không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung,
thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
4.
Thủ tục: Gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại
Việt Nam
4.1. Mã thủ tục:
1.000358
4.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Công thương
- Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội ủy quyền cho Sở Công Thương Hà Nội theo quyết định số 5742/QĐ-UBND
ngày 21/11/2025 về việc ủy quyền cho Sở Công Thương Hà Nội giải quyết một số
thủ tục hành chính trong lĩnh vực công thương thuộc thẩm quyền giải quyết của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
- Thời hạn ủy quyền đến
ngày 28/2/2027.
4.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Thương nhân nước ngoài đã được cấp Giấy phép thành lập
Chi nhánh
4.4. Phí/lệ phí: Không
4.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị gia hạn
Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm
quyền của thương nhân nước ngoài ký
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
2.
|
Bản sao Giấy đăng ký
kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức không phải
nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
3.
|
Bản sao báo cáo tài
chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế
hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương
đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập
cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước
ngoài trong năm tài chính gần nhất
|
|
x
|
Cá nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
|
4.
|
Bản sao Giấy phép
thành lập Chi nhánh đã được cấp
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức không phải
nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
|
5.
|
Bản sao Giấy đăng ký
kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài
phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định
của pháp luật Việt Nam. Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản
xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính
gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận phải dịch ra
tiếng Việt và chứng thực theo quy định pháp luật Việt Nam
|
|
x
|
Cá nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
4.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và
cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các
thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin
hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có
nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có
thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện
tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan)
từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các
thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai
thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không
chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người
dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng
Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp
pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết
quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái
sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh
nghiệp.
4.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực;
không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung,
thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
5. Thủ tục: Chấm dứt
hoạt động Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
5.1. Mã thủ tục:
1.000168
5.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Công thương
- Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội ủy quyền cho Sở Công Thương Hà Nội theo quyết định số 5742/QĐ-UBND
ngày 21/11/2025 về việc ủy quyền cho Sở Công Thương Hà Nội giải quyết một số
thủ tục hành chính trong lĩnh vực công thương thuộc thẩm quyền giải quyết của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
- Thời hạn ủy quyền đến
ngày 28/2/2027.
5.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Thương nhân nước ngoài đã được cấp Giấy phép thành lập
Chi nhánh
5.4. Phí/lệ phí: Không
5.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Thông báo về việc
chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương
do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký
(mẫu TB Thông tư
11/2016/TT-BCT; Sửa đổi, bổ sung tại TT 38/2025/TT-BCT)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung;
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
2.
|
Bản sao văn bản của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh (đối với
trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 35 Nghị định 07/2016/NĐ-CP) hoặc bản sao
Quyết định thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(đối với trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 35 Nghị định 07/2016/NĐ-CP)
|
|
x
|
Cá nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
3.
|
Danh sách chủ nợ và
số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội
|
x
|
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
4.
|
Danh sách người lao
động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động
|
x
|
|
|
5.
|
Bản chính Giấy phép
thành lập Chi nhánh
|
x
|
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức không phải
nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
5.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và
cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các
thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin
hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có
nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có
thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện
tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan)
từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các
thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai
thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không
chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người
dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng
Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp
pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết
quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái
sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh
nghiệp.
5.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực;
không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung,
thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
6. Thủ tục : Cấp lại
Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
6.1. Mã thủ tục:
2.000340
6.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Công thương
6.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
6.4. Phí/lệ phí: Không
6.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/
CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị cấp lại
Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP
ngày 15/01/2018)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E- Form điện tử
|
|
2.
|
Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp cấp lại do tổ chức Chuyển địa
điểm đặt trụ sở chính từ một tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đến một
tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương khác)
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức không phải
nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
6.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và
cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các
thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin
hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có
nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có
thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện
tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan)
từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các
thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai
thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không
chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người
dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng
Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp
pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết
quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái
sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh
nghiệp.
6.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực;
không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung,
thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
7. Thủ tục : Điều chỉnh
tăng diện tích cơ sở bán lẻ thứ nhất trong trung tâm thương mại; tăng diện dích
cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất được lập trong trung tâm thương mại và
không thuộc loại hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, đến mức dưới 500m2
7.1. Mã thủ tục:
2.000334
7.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Công thương
7.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu
điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp
7.4. Phí/lệ phí: Không
7.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị điều chỉnh
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP
ngày 15/01/2018).
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
2.
|
Bản giải trình có nội
dung:
- Địa điểm lập cơ sở
bán lẻ: địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử
dụng để lập cơ sở bán lẻ; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;
- Báo cáo tình hình
hoạt động kinh doanh của cơ sở bán lẻ trong năm gần nhất.
|
x
|
|
Cá nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Tài liệu của cơ quan
thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn
|
x
|
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
7.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và
cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các
thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin
hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có
nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có
thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện
tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan)
từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các
thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai
thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không
chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người
dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình
văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng
Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp
pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết
quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái
sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh
nghiệp.
7.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực;
không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung,
thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
8. Thủ tục: Cấp lại
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
8.1. Mã thủ tục:
2.000665
8.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Công thương
8.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có Giấy phép
lập cơ sở bán lẻ bị mất, rách, hỏng
8.4. Phí/lệ phí: Không
8.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị cấp lại
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
09/2018/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E- Form điện tử
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
8.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và
cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các
thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin
hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có
nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có
thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện
tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan)
từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các
thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai
thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không
chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người
dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng
Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp
pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết
quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái
sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh
nghiệp.
8.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực;
không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung,
thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
9. Thủ tục : Gia hạn
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
9.1. Mã thủ tục:
1.001441
9.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Công thương
9.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có Giấy phép
lập cơ sở bán lẻ sắp hết hạn hiệu lực
9.4. Phí/lệ phí: Không
9.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị gia hạn
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
2.
|
Bản giải trình có nội
dung:
+ Địa điểm lập cơ sở
bán lẻ: địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử
dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 22 Nghị định này; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán
lẻ;
+ Kế hoạch kinh doanh
tại cơ sở bán lẻ: trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu
cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch
kinh doanh;
+ Kế hoạch tài chính
cho việc lập cơ sở bán lẻ: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở
báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã
thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và
phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính;
|
x
|
|
Cá nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Tài liệu của cơ quan
thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn
|
x
|
|
|
|
|
|
4.
|
Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán
lẻ (nếu có), Giấy phép kinh doanh
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức không phải
nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
9.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và
cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các
thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin
hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có
nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có
thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện
tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan)
từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các
thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai
thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không
chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người
dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng
Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp
pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết
quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái
sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
9.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực;
không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung,
thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định
10.
Thủ tục: Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
để thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn các hàng hóa là dầu, mỡ
bôi trơn
10.1. Mã thủ tục:
2.000370
10.2. Cơ quan thực
hiện: Sở Công thương
10.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
10.4. Phí/lệ phí: Không
10.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị cấp Giấy
phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
2.
|
Bản giải trình có nội
dung:
+ Giải trình về điều
kiện cấp Giấy phép kinh doanh tương ứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định
09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018;
+ Kế hoạch kinh
doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày
kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá
tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;
+ Kế hoạch tài chính:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được
kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm
trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài
liệu về tài chính;
+ Tình hình kinh
doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong trường hợp
cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP
ngày 15/01/2018.
|
x
|
|
Cá nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của
tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Tài liệu của cơ quan
thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn
|
x
|
|
|
|
|
|
4.
|
Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức không
phải nộp tài liệu này
khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
5.
|
Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên
quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có)
|
|
x
|
Cá nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của
tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
10.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và
cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các
thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin
hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có
nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có
thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện
tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan)
từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các
thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai
thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không
chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người
dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng
Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp
pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết
quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái
sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh
nghiệp.
10.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực;
không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung,
thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
11.
Thủ tục: Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
để thực hiện quyền phân phối bán lẻ các hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm ghi
hình; sách, báo và tạp chí
11.1. Mã thủ tục:
2.000362
11.2. Cơ quan thực
hiện: Sở Công thương
11.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
11.4. Phí/lệ phí: Không
11.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị cấp Giấy
phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP
ngày 15/01/2018)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
2.
|
Bản giải trình có nội
dung:
+ Giải trình về điều
kiện cấp Giấy phép kinh doanh tương ứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định
09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018;
+ Kế hoạch kinh
doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày
kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá
tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;
+ Kế hoạch tài chính:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được
kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm
trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài
liệu về tài chính;
+ Tình hình kinh
doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong trường hợp
cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP
ngày 15/01/2018.
|
x
|
|
Cá nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Tài liệu của cơ quan
thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn
|
x
|
|
|
4.
|
Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức không phải
nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
5.
|
Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên
quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có)
|
|
x
|
Cá nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy
tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
11.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và
cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các
thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin
hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có
nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có
thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện
tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan)
từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các
thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai
thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không
chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người
dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng
Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp
pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết
quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái
sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh
nghiệp.
11.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực;
không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung,
thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
12.
Thủ tục : Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
để thực hiện các dịch vụ khác quy định tại khoản d, đ, e, g, h, i Điều 5 Nghị
định 09/2018/NĐ-CP
12.1. Mã thủ tục:
2.000351
12.2. Cơ quan thực
hiện: Sở Công thương
12.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
12.4. Phí/lệ phí: Không
12.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị cấp Giấy
phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
2.
|
Bản giải trình có nội
dung:
+ Giải trình về điều
kiện cấp Giấy phép kinh doanh tương ứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định
09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018;
+ Kế hoạch kinh
doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày
kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá
tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;
+ Kế hoạch tài chính:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được
kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm
trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài
liệu về tài chính;
+ Tình hình kinh
doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong trường hợp
cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP
ngày 15/01/2018.
|
x
|
|
Cá nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Tài liệu của cơ quan
thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn
|
x
|
|
|
|
|
|
4.
|
Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức không phải
nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử -
Bản sao điện tử có chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
5.
|
Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên
quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có)
|
|
x
|
Cá nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
12.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và
cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các
thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin
hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có
nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có
thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện
tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan)
từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các
thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia,
CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho
các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai
thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không
chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người
dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng
Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp
pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết
quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái
sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh
nghiệp.
12.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực;
không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung,
thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung,
cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác
của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định
13.
Thủ tục : Điều chỉnh Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài
13.1. Mã thủ tục:
2.000330
13.2. Cơ quan thực
hiện: Sở Công thương
13.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
13.4. Phí/lệ phí: Không
13.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị điều
chỉnh Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
2.
|
Bản giải trình có nội
dung theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày
15/01/2018 của Chính phủ
|
x
|
|
Cá nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Tài liệu của cơ quan
thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn
|
|
x
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
4.
|
Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức không phải
nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
|
5.
|
Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực
tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có)
|
|
x
|
Cá nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
13.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và
cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các
thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin
hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có
nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có
thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện
tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan)
từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các
thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai
thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không
chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người
dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng
Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp
pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết
quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái
sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh
nghiệp.
13.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu
cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ
liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát
sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo,
trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
14.
Thủ tục: Cấp giấy phép kinh doanh đồng thời với giấy phép lập cơ sở bán lẻ được
quy định tại Điều 20 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP
14.1. Mã thủ tục:
2.000272
14.2. Cơ quan thực
hiện: Sở Công thương
14.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài xin Giấy phép
kinh doanh đồng thời giấy phép lập cơ sở bán lẻ
14.4. Phí/lệ phí: Không
14.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị cấp Giấy
phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
09/2018/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
2.
|
Bản giải trình có nội
dung theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày
15/01/2018 của Chính phủ
|
x
|
|
Cá nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Đơn đề nghị cấp Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
09/2018/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
4.
|
Bản giải trình có nội
dung theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày
15/01/2018 của Chính phủ
|
x
|
|
Cá nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
5.
|
Tài liệu của cơ quan
thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn
|
|
x
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
6.
|
Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp
|
x
|
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức không phải
nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn
1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
7.
|
Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có)
|
|
x
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
8.
|
Giấy phép kinh doanh
|
|
x
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này
dưới bất kỳ hình thức
nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
14.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và
cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ
tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin
hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có
nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có
thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện
tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan)
từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các
thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai
thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không
chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người
dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng
Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp
pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết
quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái
sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh
nghiệp.
14.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực;
không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung,
thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
15.
Thủ tục: Cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ thứ nhất, cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán
lẻ thứ nhất thuộc trường hợp không phải thực hiện thủ tục kiểm tra nhu cầu kinh
tế (ENT)
15.1. Mã thủ tục:
2.000361
15.2. Cơ quan thực
hiện: Sở Công thương
15.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lập cơ sở bán
lẻ
15.4. Phí/lệ phí: Không
15.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị cấp Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
09/2018/NĐCP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
2.
|
Bản giải trình có nội
dung quy định tại Khoản 2 Điều 27 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP
|
x
|
|
Cá nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Tài liệu của cơ quan
thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn
|
|
x
|
|
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
4.
|
Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức không phải
nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
|
5.
|
Giấy chứng nhận đăng
ký dự án lập CSBL (nếu có)
|
|
x
|
Cá nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
|
6.
|
Giấy phép kinh doanh
|
|
x
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
15.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và
cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các
thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin
hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có
nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có
thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện
tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan)
từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các
thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai
thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không
chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người
dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng
Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp
pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết
quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái
sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh
nghiệp.
15.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực;
không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung,
thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
16.
Thủ tục: Cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc
trường hợp phải thực hiện thủ tục kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT)
16.1. Mã thủ tục:
1.000774
16.2. Cơ quan thực
hiện: Sở Công thương
16.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lập cơ sở bán
lẻ
16.4. Phí/lệ phí: Không
16.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị cấp Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
09/2018/NĐCP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
2.
|
Bản giải trình có nội
dung quy định tại Khoản 2 Điều 27 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP
|
x
|
|
Cá nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Bản giải trình các
tiêu chí ENT quy định tại điểm c, d và đ khoản 2 Điều 23 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP
|
x
|
|
|
4.
|
Tài liệu của cơ quan
thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn
|
|
x
|
|
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
5.
|
Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức không phải
nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
|
6.
|
Giấy chứng nhận đăng
ký dự án lập CSBL (nếu có)
|
|
x
|
Cá nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
|
7.
|
Giấy phép kinh doanh
|
|
x
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
16.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và
cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các
thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin
hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có
nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có
thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện
tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan)
từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các
thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai
thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không
chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người
dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng
Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp
pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết
quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái
sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh
nghiệp.
16.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực;
không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung,
thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
17.
Thủ tục : Điều chỉnh tăng diện tích cơ sở bán lẻ thứ nhất không nằm trong trung
tâm thương mại
17.1. Mã thủ tục:
2.000322
17.2. Cơ quan thực
hiện: Sở Công thương
17.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu
điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp
17.4. Phí/lệ phí: Không
17.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị điều
chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
2.
|
Bản giải trình có nội
dung:
- Địa điểm lập cơ sở
bán lẻ: địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử
dụng để lập cơ sở bán lẻ; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;
- Báo cáo tình hình
hoạt động kinh doanh của cơ sở bán lẻ trong năm gần nhất.
|
x
|
|
Cá nhân/ Tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Tài liệu của cơ quan
thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn
|
|
x
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
4.
|
Bản giải trình việc
đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định số
09/2018/NĐCP
|
x
|
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
17.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và
cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các
thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin
hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có
nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có
thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện
tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan)
từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các
thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai
thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không
chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người
dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng
Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp
pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết
quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái
sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh
nghiệp.
17.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực;
không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung,
thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
18.
Thủ tục : Điều chỉnh tăng diện tích cơ sở bán lẻ khác và trường hợp cơ sở ngoài
cơ sở bán lẻ thứ nhất thay đổi loại hình thành cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini
18.1. Mã thủ tục:
2.002166
18.2. Cơ quan thực
hiện: Sở Công thương
18.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu
điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp
18.4. Phí/lệ phí: Không
18.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị điều
chỉnh GP lập CSBL (Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E- Form điện tử
|
|
2.
|
Báo cáo tình hình
hoạt động kinh doanh của CSBL trong năm gần nhất
|
x
|
|
Cá nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
3.
|
Bản giải trình có nội
dung:
+ Địa điểm lập cơ sở
bán lẻ: địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử
dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 22 Nghị định số 09/2018/NĐCP; kèm theo tài liệu về địa điểm
lập cơ sở bán lẻ;
+ Kế hoạch kinh doanh
tại cơ sở bán lẻ: trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu
cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch
kinh doanh;
+ Kế hoạch tài chính
cho việc lập CSBL: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo
tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở
Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy
động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính
|
x
|
|
|
4.
|
Bản giải trình các
tiêu chí ENT quy định tại điểm c, d và đ khoản 2 Điều 23 Nghị định số
09/2018/NĐ-CP
|
x
|
|
|
5.
|
Tài liệu của cơ quan
thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn
|
|
x
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
18.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và
cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa
chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các
thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin
hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có
nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có
thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện
tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan)
từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các
thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL
dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện
tử cá nhân.
Trường hợp không khai
thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không
chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người
dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng
Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp
pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết
quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái
sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh
nghiệp.
18.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực;
không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung,
thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
19.
Thủ tục : Cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục
hoạt động
19.1. Mã thủ tục:
2.000662
19.2. Cơ quan thực
hiện: Sở Công thương
19.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kinh tế sau khi nhận vốn góp của nhà đầu tư
nước ngoài, có nhu cầu cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho cơ sở bán lẻ đang
hoạt động
19.4. Phí/lệ phí: Không
19.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị cấp Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
2.
|
Bản giải trình có nội
dung:
- Địa điểm lập cơ sở
bán lẻ: địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử
dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 22 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP; giải trình các tiêu chí ENT quy
định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 23 Nghị định, trong trường hợp đề
nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho cơ sở bán lẻ quy định tại khoản 1
Điều 23 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở
bán lẻ;
- Tình hình kinh
doanh của cơ sở bán lẻ; kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu
về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh
doanh của cơ sở bán lẻ;
- Kết quả hoạt động
kinh doanh của cơ sở bán lẻ trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán
của năm gần nhất
|
x
|
|
Cá nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
3.
|
Báo cáo tổng hợp về
kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức kinh tế trên cơ sở báo cáo tài chính
đã được kiểm toán của năm gần nhất; kế hoạch tài chính; kèm theo tài liệu về
tài chính
|
x
|
|
|
4.
|
Tài liệu của cơ quan
thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn
|
|
x
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
5.
|
Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức không phải
nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
|
6.
|
Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư dự án lập CSBL (nếu có)
|
|
x
|
Cá nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của
tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
|
|
7.
|
Giấy phép kinh doanh
|
|
x
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
19.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ
chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và
cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các
thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin
hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có
nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có
thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện
tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan)
từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các
thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai
thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không
chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người
dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng
Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp
pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết
quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái
sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh
nghiệp.
19.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực;
không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung,
thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với
người dân
Giảm thiểu tuyệt đối
nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Công dân có thể thực hiện thủ
tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu
(theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian
chuẩn bị hồ sơ.
Toàn bộ quy trình được
thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép công
dân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch,
giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện
tử (qua Kho dữ liệu cá nhân/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp công dân
được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý,
phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ
quan có thẩm quyền giải quyết
Cán bộ và Lãnh đạo cơ
quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê
duyệt kết quả giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC.
Các biểu mẫu điện tử
(Phiếu bổ sung, Thông báo) và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu
chuẩn có sẵn trên Hệ thống. Việc ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống và tự
động chuyển sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng tính
thống nhất và rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với bộ
phận một cửa
Chi nhánh được giảm tải
đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang
hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng
năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Chi nhánh có khả năng
kiểm soát chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC, từ đó nâng
cao chất lượng dịch vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, khiếu nại của
Công dân.
4. Chi phí tuân thủ thủ
tục hành chính
Việc thực hiện giao
dịch điện tử toàn trình giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông qua việc cắt
bỏ các thành phần hồ sơ thừa và tăng cường tái sử dụng dữ liệu số, giúp người
dân và doanh nghiệp tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in ấn, đi lại
mà còn giảm thiểu đáng kể chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi.
|
STT
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Chi
phí tuân thủ trước tái cấu trúc
|
Chi
phí tuân thủ sau tái cấu trúc
|
|
1
|
Cấp Giấy phép thành
lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
|
13,320,000
₫
|
6,160,000
₫
|
|
2
|
Cấp lại Giấy phép
thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
|
8,700,000
₫
|
1,540,000
₫
|
|
3
|
Điều chỉnh Giấy phép
thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
|
11,010,000
₫
|
3,850,000
₫
|
|
4
|
Gia hạn Giấy phép
thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
|
11,780,000
₫
|
4,620,000
₫
|
|
5
|
Chấm dứt hoạt động
Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
|
11,780,000
₫
|
4,620,000
₫
|
|
6
|
Cấp lại Giấy phép
kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
|
9,470,000
₫
|
1,540,000
₫
|
|
7
|
Điều chỉnh tăng diện
tích cơ sở bán lẻ thứ nhất trong trung tâm thương mại; tăng diện dích cơ sở
bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất được lập trong trung tâm thương mại và
không thuộc loại hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, đến mức dưới 500m2
|
10,240,000
₫
|
3,080,000
₫
|
|
8
|
Cấp lại Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ
|
8,700,000
₫
|
1,540,000
₫
|
|
9
|
Gia hạn Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ
|
20,919,000
₫
|
7,315,000
₫
|
|
10
|
Cấp Giấy phép kinh
doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền nhập
khẩu, quyền phân phối bán buôn các hàng hóa là dầu, mỡ bôi trơn
|
11,780,000
₫
|
4,620,000
₫
|
|
11
|
Cấp Giấy phép kinh
doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền phân
phối bán lẻ các hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm ghi hình; sách, báo và tạp
chí
|
11,780,000
₫
|
4,620,000
₫
|
|
12
|
Cấp Giấy phép kinh
doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dịch vụ
khác quy định tại khoản d, đ, e, g, h, i Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP
|
21,204,000
₫
|
8,316,000
₫
|
|
13
|
Điều chỉnh Giấy phép
kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
|
104,842,000
₫
|
41,118,000
₫
|
|
14
|
Cấp giấy phép kinh
doanh đồng thời với giấy phép lập cơ sở bán lẻ được quy định tại Điều 20 Nghị
định số 09/2018/NĐ-CP
|
14,860,000
₫
|
6,930,000
₫
|
|
15
|
Cấp giấy phép lập cơ
sở bán lẻ thứ nhất, cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường hợp
không phải thực hiện thủ tục kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT)
|
73,260,000
₫
|
29,645,000
₫
|
|
16
|
Cấp giấy phép lập cơ
sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục
kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT)
|
33,300,000
₫
|
15,400,000
₫
|
|
17
|
Điều chỉnh tăng diện
tích cơ sở bán lẻ thứ nhất không nằm trong trung tâm thương mại
|
11,010,000
₫
|
3,850,000
₫
|
|
18
|
Điều chỉnh tăng diện
tích cơ sở bán lẻ khác và trường hợp cơ sở ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thay
đổi loại hình thành cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini
|
11,780,000
₫
|
4,620,000
₫
|
|
19
|
Cấp Giấy phép lập cơ
sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động
|
13,320,000
₫
|
6,160,000
₫
|
|
Tổng cộng
|
417,065,000
₫
|
160,034,000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm
được sau tái cấu trúc
|
257.031.000
₫ (Tiết
kiệm 61.62%)
|
* Chi tiết tại Phụ lục
III
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố:
Trung tâm phục vụ hành
chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Công thương và các cơ quan, đơn
vị liên quan thực hiện điện tử hóa các mẫu đơn, tờ khai hành chính.
Đánh giá việc cải thiện
chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ.
Tổ chức tuyên truyền,
phổ biến và hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ trực tuyến toàn trình; đảm bảo
không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy
(ngoài các quy định của pháp luật).
2. Sở Công thương:
Phối hợp với Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố và đơn vị phát triển hệ thống để hoàn thiện
quy trình điện tử và biểu mẫu điện tử.
Tổ chức thụ lý hồ sơ
trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào
khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Thực hiện giải quyết và
trả kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt; tuân thủ nghiêm ngặt
quy định của phương án tái cấu trúc.
3. Sở Khoa học và Công
nghệ:
Chủ trì, phối hợp với
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Công thương hoàn thành việc
tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Thành phố với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan.
4. Các cơ quan, đơn vị
có liên quan khác:
Có trách nhiệm công
nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử (bản
điện tử) được thực hiện theo phương án này trong các giao dịch hành chính tiếp
theo, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả.
PHỤ
LỤC III
BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
(Kèm
theo Quyết định số 604/QĐ-TTPVHCC ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
1.
Thủ tục: Cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt
Nam
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
8
|
77,000
|
7
|
77,000
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp Giấy
phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm
quyền của thương nhân nước ngoài ký
|
2
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
2
|
Bản sao Giấy đăng ký
kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
3
|
Văn bản của thương
nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
4
|
Bản sao báo cáo tài
chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế
hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương
đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập
cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước
ngoài trong năm tài chính gần nhất
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
5
|
Bản sao Điều lệ hoạt
động của Chi nhánh
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
6
|
Bản sao hộ chiếu hoặc
giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam)
hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Chi nhánh
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
7
|
Tài liệu về địa điểm
dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh bao gồm: - Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa
thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền
khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Chi nhánh;
- Bản sao tài liệu về
địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh theo quy định tại Điều 28 Nghị định
07/2016/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan. Tài liệu quy định tại Điểm
b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ và Điểm e (đối với trường hợp bản sao hộ chiếu của
người đứng đầu Chi nhánh là người nước ngoài) Khoản 1 Điều 12 Nghị định 07/2016/NĐ-CP
phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Tài liệu quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 12 Nghị định 07/2016/NĐ-CP phải
được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài
chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100,000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1,332,000
₫
|
616,000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
13,320,000
₫
|
6,160,000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7,160,000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 60,78%)
|
2.
Thủ tục: Cấp lại Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại
Việt Nam
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
2
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp lại
Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm
quyền của thương nhân nước ngoài ký
|
2
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100,000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
870,000
₫
|
154,000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
8,700,000
₫
|
1,540,000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7,160,000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 83,74%)
|
3.
Thủ tục: Điều chỉnh Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài
tại Việt Nam
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
5
|
77,000
|
4
|
77,000
|
|
1
|
Đơn đề nghị điều chỉnh
Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm
quyền của thương nhân nước ngoài ký
|
2
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
2
|
Các tài liệu chứng
minh về nội dung thay đổi, cụ thể:
- Trường hợp thay đổi
tên gọi hoặc địa chỉ hoặc trụ sở của thương nhân nước ngoài: Bản sao tài liệu
pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh sự thay đổi tên gọi hoặc địa
chỉ đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài.
- Trường hợp thay đổi
nội dung hoạt động của thương nhân nước ngoài có liên quan trực tiếp đến nội dung
hoạt động của Chi nhánh tại Việt Nam: Bản sao tài liệu pháp lý do cơ quan có
thẩm quyền cấp chứng minh sự thay đổi nội dung hoạt động của thương nhân nước
ngoài.
- Trường hợp thay đổi
người đứng đầu của Chi nhánh: Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm
người đứng đầu mới của Chi nhánh; bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân
dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu
(nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu mới của Chi nhánh; giấy tờ chứng
minh người đứng đầu cũ của Chi nhánh đã thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá
nhân đến thời điểm thay đổi.
- Trường hợp Thay đổi
địa chỉ đặt trụ sở của Chi nhánh: Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận
thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai
thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Chi nhánh; bản sao tài liệu về địa điểm
dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh theo quy định tại Điều 28 Nghị định 07/2016/NĐ-CP
và quy định pháp luật có liên quan.
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
3
|
Bản chính Giấy phép
thành lập Chi nhánh
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
4
|
Các tài liệu chứng
minh nội dung thay đổi (đối với trường hợp văn bản của thương nhân nước ngoài
cử/bổ nhiệm người đứng đầu mới của Văn phòng đại diện, Chi nhánh bằng tiếng
nước ngoài và bản sao hộ chiếu của người đứng đầu mới của Chi nhánh là người
nước ngoài) phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật
Việt Nam. Các tài liệu chứng minh nội dung thay đổi về tên gọi hoặc địa chỉ
đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài, nội dung hoạt động của thương nhân
nước ngoài có liên quan trực tiếp đến nội dung hoạt động của Chi nhánh tại
Việt Nam phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam
ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật
Việt Nam
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100,000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1,101,000
₫
|
385,000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
11,010,000
₫
|
3,850,000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7,160,000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 65,03%)
|
4.
Thủ tục: Gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại
Việt Nam
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
6
|
77,000
|
5
|
77,000
|
|
1
|
Đơn đề nghị gia hạn
Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm
quyền của thương nhân nước ngoài ký
|
2
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
2
|
Bản sao Giấy đăng ký
kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
3
|
Bản sao báo cáo tài
chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế
hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương
đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập
cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước
ngoài trong năm tài chính gần nhất
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
4
|
Bản sao Giấy phép
thành lập Chi nhánh đã được cấp
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
5
|
Bản sao Giấy đăng ký
kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài
phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định
của pháp luật Việt Nam. Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản
xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính
gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận phải dịch ra
tiếng Việt và chứng thực theo quy định pháp luật Việt Nam
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100,000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1,178,000
₫
|
462,000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
11,780,000
₫
|
4,620,000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7,160,000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 60,78%)
|
5.
Thủ tục: Chấm dứt hoạt động Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
6
|
77,000
|
5
|
77,000
|
|
1
|
Thông báo về việc
chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương
do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký (mẫu TB Thông tư 11/2016/TT-BCT;
Sửa đổi, bổ sung tại TT 38/2025/TT-BCT)
|
2
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
2
|
Bản sao văn bản của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh (đối với
trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 35 Nghị định 07/2016/NĐ-CP) hoặc bản sao
Quyết định thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(đối với trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 35 Nghị định 07/2016/NĐ- CP)
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
3
|
Danh sách chủ nợ và
số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
4
|
Danh sách người lao
động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
5
|
Bản chính Giấy phép
thành lập Chi nhánh
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100,000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1,178,000
₫
|
462,000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
11,780,000
₫
|
4,620,000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7,160,000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 60,78%)
|
6.
Thủ tục: Cấp lại Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp lại
Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP
ngày 15/01/2018)
|
2
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
2
|
Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp cấp lại do tổ chức Chuyển địa
điểm đặt trụ sở chính từ một tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đến một
tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương khác)
|
1
|
77,000
|
0
|
77,000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100,000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947,000
₫
|
154,000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9,470,000
₫
|
1,540,000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7,930,000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 83,74%)
|
7.
Thủ tục: Điều chỉnh tăng diện tích cơ sở bán lẻ thứ nhất trong trung tâm thương
mại; tăng diện dích cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất được lập trong
trung tâm thương mại và không thuộc loại hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini,
đến mức dưới 500m2
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
4
|
77,000
|
3
|
77,000
|
|
1
|
Đơn đề nghị điều
chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018).
|
2
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
2
|
Bản giải trình có nội
dung:
- Địa điểm lập cơ sở
bán lẻ: địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử
dụng để lập cơ sở bán lẻ; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;
- Báo cáo tình hình
hoạt động kinh doanh của cơ sở bán lẻ trong năm gần nhất.
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
3
|
Tài liệu của cơ quan
thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100,000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1,024,000
₫
|
308,000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
10,240,000
₫
|
3,080,000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7,160,000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 69,92%)
|
8.
Thủ tục: Cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
2
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp lại
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
09/2018/NĐ-CP)
|
2
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100,000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
870,000
₫
|
154,000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
8,700,000
₫
|
1,540,000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7,160,000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 83,74%)
|
9.
Thủ tục: Gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
5
|
77,000
|
4
|
77,000
|
|
1
|
Đơn đề nghị gia hạn
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
09/2018/NĐ-CP)
|
2
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
2
|
Bản giải trình có nội
dung:
+ Địa điểm lập cơ sở
bán lẻ: địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử
dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 22 Nghị định này; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán
lẻ;
+ Kế hoạch kinh doanh
tại cơ sở bán lẻ: trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu
cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch
kinh doanh;
+ Kế hoạch tài chính
cho việc lập cơ sở bán lẻ: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở
báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã
thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và
phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính;
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
3
|
Tài liệu của cơ quan
thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
4
|
Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán
lẻ (nếu có), Giấy phép kinh doanh
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100,000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1,101,000
₫
|
385,000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
19
|
19
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
20,919,000
₫
|
7,315,000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
13,604,000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 65,03%)
|
10.
Thủ tục: Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
để thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn các hàng hóa là dầu, mỡ
bôi trơn
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
6
|
77,000
|
5
|
77,000
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp Giấy
phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018)
|
2
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
2
|
Bản giải trình có nội
dung:
+ Giải trình về điều
kiện cấp Giấy phép kinh doanh tương ứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định
09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018;
+ Kế hoạch kinh
doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày
kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá
tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;
+ Kế hoạch tài chính:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được
kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm
trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài
liệu về tài chính;
+ Tình hình kinh
doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong trường hợp
cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP
ngày 15/01/2018.
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
3
|
Tài liệu của cơ quan
thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
4
|
Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
5
|
Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên
quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có)
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100,000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1,178,000
₫
|
462,000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
11,780,000
₫
|
4,620,000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7,160,000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 60,78%)
|
11.
Thủ tục: Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
để thực hiện quyền phân phối bán lẻ các hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm ghi
hình; sách, báo và tạp chí
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
6
|
77,000
|
5
|
77,000
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp Giấy
phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018)
|
2
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
2
|
Bản giải trình có nội
dung:
+ Giải trình về điều
kiện cấp Giấy phép kinh doanh tương ứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định
09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018;
+ Kế hoạch kinh
doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày
kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá
tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;
+ Kế hoạch tài chính:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được
kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm
trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài
liệu về tài chính;
+ Tình hình kinh
doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong trường hợp
cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày
15/01/2018.
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
3
|
Tài liệu của cơ quan
thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
4
|
Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
5
|
Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên
quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có)
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100,000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1,178,000
₫
|
462,000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
11,780,000
₫
|
4,620,000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7,160,000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 60,78%)
|
12.
Thủ tục : Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
để thực hiện các dịch vụ khác quy định tại khoản d, đ, e, g, h, i Điều 5 Nghị
định 09/2018/NĐ-CP
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
6
|
77,000
|
5
|
77,000
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp Giấy
phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018)
|
2
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
2
|
Bản giải trình có nội
dung:
+ Giải trình về điều
kiện cấp Giấy phép kinh doanh tương ứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định
09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018;
+ Kế hoạch kinh
doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày
kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá
tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;
+ Kế hoạch tài chính:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được
kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm
trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài
liệu về tài chính;
+ Tình hình kinh
doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong trường hợp
cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày
15/01/2018.
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
3
|
Tài liệu của cơ quan
thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
4
|
Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
5
|
Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên
quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có)
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100,000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1,178,000
₫
|
462,000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
18
|
18
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
21,204,000
₫
|
8,316,000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
12,888,000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 60,78%)
|
13.
Thủ tục: Điều chỉnh Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
6
|
77,000
|
5
|
77,000
|
|
1
|
Đơn đề nghị điều
chỉnh Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018)
|
2
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
2
|
Bản giải trình có nội
dung theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày
15/01/2018 của Chính phủ
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
3
|
Tài liệu của cơ quan
thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
4
|
Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
5
|
Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực
tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có)
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100,000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1,178,000
₫
|
462,000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
89
|
89
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
104,842,000
₫
|
41,118,000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
63,724,000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 60,78%)
|
14.
Thủ tục: Cấp giấy phép kinh doanh đồng thời với giấy phép lập cơ sở bán lẻ được
quy định tại Điều 20 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
10
|
77,000
|
8
|
77,000
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp Giấy
phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
09/2018/NĐ-CP)
|
2
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
2
|
Bản giải trình có nội
dung theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày
15/01/2018 của Chính phủ
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
3
|
Đơn đề nghị cấp Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
09/2018/NĐ-CP)
|
2
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
4
|
Bản giải trình có nội
dung theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày
15/01/2018 của Chính phủ
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
5
|
Tài liệu của cơ quan
thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
6
|
Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
7
|
Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có)
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
8
|
Giấy phép kinh doanh
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100,000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1,486,000
₫
|
693,000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
14,860,000
₫
|
6,930,000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7,930,000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 60,78%)
|
15.
Thủ tục: Cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ thứ nhất, cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán
lẻ thứ nhất thuộc trường hợp không phải thực hiện thủ tục kiểm tra nhu cầu kinh
tế (ENT)
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
8
|
77,000
|
6
|
77,000
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
09/2018/NĐCP)
|
2
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
2
|
Bản giải trình có nội
dung quy định tại Khoản 2 Điều 27 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
3
|
Tài liệu của cơ quan
thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
4
|
Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
5
|
Giấy chứng nhận đăng
ký dự án lập CSBL (nếu có)
|
2
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
6
|
Giấy phép kinh doanh
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100,000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1,332,000
₫
|
539,000
₫
|
|
Số lượng đối tượng tuân
thủ/ 01 năm
|
55
|
55
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
73,260,000
₫
|
29,645,000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
43,615,000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 60,78%)
|
16.
Thủ tục : Cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc
trường hợp phải thực hiện thủ tục kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT)
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
8
|
77,000
|
7
|
77,000
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
09/2018/NĐCP)
|
2
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
2
|
Bản giải trình có nội
dung quy định tại Khoản 2 Điều 27 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
3
|
Bản giải trình các
tiêu chí ENT quy định tại điểm c, d và đ khoản 2 Điều 23 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
4
|
Tài liệu của cơ quan
thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
5
|
Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
6
|
Giấy chứng nhận đăng
ký dự án lập CSBL (nếu có)
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
7
|
Giấy phép kinh doanh
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100,000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1,332,000
₫
|
616,000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
25
|
25
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
33,300,000
₫
|
15,400,000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
17,900,000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 60,78%)
|
17.
Thủ tục: Điều chỉnh tăng diện tích cơ sở bán lẻ thứ nhất không nằm trong trung
tâm thương mại
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
5
|
77,000
|
4
|
77,000
|
|
1
|
Đơn đề nghị điều
chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định)
|
2
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
2
|
Bản giải trình có nội
dung:
- Địa điểm lập cơ sở
bán lẻ: địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử
dụng để lập cơ sở bán lẻ; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;
- Báo cáo tình hình
hoạt động kinh doanh của cơ sở bán lẻ trong năm gần nhất.
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
3
|
Tài liệu của cơ quan
thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
4
|
Bản giải trình việc
đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định số
09/2018/NĐCP
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100,000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1,101,000
₫
|
385,000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
11,010,000
₫
|
3,850,000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7,160,000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 65,03%)
|
18.
Thủ tục : Điều chỉnh tăng diện tích cơ sở bán lẻ khác và trường hợp cơ sở ngoài
cơ sở bán lẻ thứ nhất thay đổi loại hình thành cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
6
|
77,000
|
5
|
77,000
|
|
1
|
Đơn đề nghị điều
chỉnh GP lập CSBL (Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định)
|
2
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
2
|
Báo cáo tình hình
hoạt động kinh doanh của CSBL trong năm gần nhất
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
3
|
Bản giải trình có nội
dung:
+ Địa điểm lập cơ sở
bán lẻ: địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử
dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 22 Nghị định số 09/2018/NĐCP; kèm theo tài liệu về địa điểm
lập cơ sở bán lẻ;
+ Kế hoạch kinh doanh
tại cơ sở bán lẻ: trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu
cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch
kinh doanh;
+ Kế hoạch tài chính
cho việc lập CSBL: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo
tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở
Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy
động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
4
|
Bản giải trình các
tiêu chí ENT quy định tại điểm c, d và đ khoản 2 Điều 23 Nghị định số
09/2018/NĐ-CP
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
5
|
Tài liệu của cơ quan
thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100,000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1,178,000
₫
|
462,000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
11,780,000
₫
|
4,620,000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7,160,000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 60,78%)
|
19.
Thủ tục: Cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục
hoạt động
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
8
|
77,000
|
7
|
77,000
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018)
|
2
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
2
|
Bản giải trình có nội
dung:
- Địa điểm lập cơ sở
bán lẻ: địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử
dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 22 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP; giải trình các tiêu chí ENT quy
định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 23 Nghị định, trong trường hợp đề
nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho cơ sở bán lẻ quy định tại khoản 1
Điều 23 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở
bán lẻ;
- Tình hình kinh
doanh của cơ sở bán lẻ; kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu
về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh
doanh của cơ sở bán lẻ;
- Kết quả hoạt động
kinh doanh của cơ sở bán lẻ trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán
của năm gần nhất
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
3
|
Báo cáo tổng hợp về
kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức kinh tế trên cơ sở báo cáo tài chính
đã được kiểm toán của năm gần nhất; kế hoạch tài chính; kèm theo tài liệu về
tài chính
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
4
|
Tài liệu của cơ quan
thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
5
|
Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
6
|
Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư dự án lập CSBL (nếu có)
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
7
|
Giấy phép kinh doanh
|
1
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77,000
|
1
|
77,000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100,000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1,332,000
₫
|
616,000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
13,320,000
₫
|
6,160,000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7,160,000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 60,78%)
|