|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 626/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 04 tháng
5 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện
tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin
và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số
137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện của cơ
quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ
công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng
thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp
bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung
và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số
6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số
105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Kế hoạch số
86/KH-UBND ngày 06/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc tập
trung đẩy mạnh tái cấu trúc thủ tục hành chính, nâng cao tỷ lệ thực hiện dịch
vụ công trực tuyến toàn trình trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại văn bản số 1804/SGDĐT-VP ngày 29/4/2026 về việc
ban hành Quyết định Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành lĩnh vực Giáo
dục và đào tạo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo
thành phố Hà Nội.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy
trình điện tử giải quyết 22 thủ tục hành chính lĩnh vực Giáo dục và đào
tạo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà
Nội, cụ thể như sau:
1. Danh mục thủ tục
hành chính được tái cấu trúc lĩnh vực Giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi, chức
năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Chi tiết Phương án
tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Giáo dục và đào
tạo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà
Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ
chức thực hiện:
1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu
tờ khai; tích hợp, kiểm thử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Giáo
dục và Đào tạo hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành
với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo phương án này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Các
đơn vị có tên tại Điều 2, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- Cổng thông tin điện tử TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, TT, CN trực thuộc TT, Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, Sở GDĐT, TTPVHCC.
|
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TÁI CẤU TRÚC LĨNH
VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số 626/QĐ-TTPVHCC ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
STT
|
Mã
TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Lĩnh
vực
|
Cấp
giải
quyết
|
|
1
|
1.003702
|
Hỗ trợ học tập đối
với trẻ mẫu giáo, học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở, sinh viên các
dân tộc thiểu số rất ít người
|
Giáo
dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Cấp
xã
|
|
2
|
1.001622
|
Hỗ trợ ăn trưa đối
với trẻ em mẫu giáo
|
Giáo
dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Cấp
xã
|
|
3
|
1.008950
|
Trợ cấp đối với trẻ
em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp
|
Giáo
dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Cấp
xã
|
|
4
|
2.002771
|
Xét duyệt trẻ em nhà
trẻ bán trú hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ gạo
|
Cơ
sở giáo dục khác
|
Cấp
xã
|
|
5
|
1.014335
|
Đề nghị miễn, giảm
học phí trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tư thục và
cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thuộc tổ chức kinh tế,
doanh nghiệp nhà nước
|
Giáo
dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Cấp
xã
|
|
6
|
1.014336
|
Đề nghị hỗ trợ chi
phí học tập trong cơ sở giáo dục mầm non công lập, cơ sở giáo dục phổ thông
công lập, cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông
|
Giáo
dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Cấp
xã
|
|
7
|
1.014337
|
Đề nghị hỗ trợ chi
phí học tập trong cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục; trường tiểu học tư
thục, trường trung học cơ sở tư thục, cơ sở giáo dục thường xuyên tư thục, cơ
sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở trong các trường đại
học, cao đẳng, viện nghiên cứu
|
Giáo
dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Cấp
xã
|
|
8
|
2.001960
|
Cấp chính sách nội
trú cho học sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ cấp đẳng,
trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục có
vốn đầu tư nước ngoài
|
Giáo
dục nghề nghiệp
|
Cấp
xã
|
|
9
|
2.002284
|
Cấp chính sách nội
trú cho học sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng,
trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc xã
|
Giáo
dục nghề nghiệp
|
Cấp
xã
|
|
10
|
1.008951
|
Hỗ trợ đối với giáo
viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn
có khu công nghiệp
|
Giáo
dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Cấp
xã
|
|
11
|
2.002770
|
Xét duyệt học sinh
bán trú, học viên bán trú hỗ trợ học phí, hỗ trợ gạo
|
Cơ
sở giáo dục khác
|
Cấp
xã
|
|
12
|
3.000309
|
Thành lập lớp dành
cho người khuyết tật trong trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học
cơ sở và trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp –
giáo dục thường xuyên thực hiện các chương trình xóa mù chữ và chương trình
giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở
|
Cơ
sở giáo dục khác
|
Cấp
xã
|
|
13
|
1.012969
|
Thành lập hoặc cho
phép thành lập trung tâm học tập cộng đồng
|
Giáo
dục thường xuyên
|
Cấp
xã
|
|
14
|
3.000307
|
Sáp nhập, chia, tách
trung tâm học tập cộng đồng
|
Giáo
dục thường xuyên
|
Cấp
xã
|
|
15
|
3.000308
|
Giải thể trung tâm
học tập cộng đồng (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm)
|
Giáo
dục thường xuyên
|
Cấp
xã
|
|
16
|
1.002982
|
Hỗ trợ học tập đối
với học sinh trung học phổ thông các dân tộc thiểu số rất ít người
|
Giáo
dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Cấp
tỉnh
|
|
17
|
1.014333
|
Đề nghị miễn, giảm
học phí trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học công lập
|
Giáo
dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Cấp
tỉnh
|
|
18
|
1.014334
|
Đề nghị hỗ trợ chi phí
học tập trong trường trung học phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục thường xuyên
tư thục, trường trung học phổ thông trong các trường đại học, cao đẳng, viện
nghiên cứu
|
Giáo
dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Cấp
tỉnh
|
|
19
|
2.001959
|
Cấp chính sách nội
trú cho học sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng,
trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương
|
Giáo
dục nghề nghiệp
|
Cấp
tỉnh
|
|
20
|
1.009002
|
Đăng ký hỗ trợ tiền
đóng học phí và chi phí sinh hoạt đối với sinh viên học các ngành đào tạo
giáo viên tại các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng được
phép đào tạo giáo viên
|
Giáo
dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Cấp
tỉnh
|
|
21
|
1.001714
|
Cấp học bổng và hỗ
trợ kinh phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho người khuyết tật
học tại các cơ sở giáo dục
|
Giáo
dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Cấp
tỉnh
|
|
22
|
1.003734
|
Đăng ký dự thi cấp
chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin
|
Thi,
tuyển sinh
|
Cấp
tỉnh
|
PHỤ
LỤC II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÁC
LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số 626/QĐ-TTPVHCC ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc
thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Quyết định số 06/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân
cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022
- 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW
ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng
bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính
trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57
của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 38/KH-UBND
về Thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ đạo
57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
2. Phân tích, đánh giá
hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính.
Các TTHC lĩnh vực Giáo
dục và đào tạo bao gồm các thủ tục liên quan đến việc thành lập, sáp nhập,
chia, tách, giải thể các cơ sở giáo dục hiện đang được cung cấp ở mức độ dịch
vụ công trực tuyến một phần do quy trình cũ còn vướng mắc ở khâu thẩm định hoặc
yêu cầu đối chiếu hồ sơ giấy. Qua đánh giá, các thủ tục này có khả năng nâng
cấp lên mức độ toàn trình thông qua việc tái cấu trúc: thực hiện lộ trình
chuyển đổi các thành phần hồ sơ bản giấy sang định dạng văn bản điện tử và tăng
cường chia sẻ dữ liệu liên thông giữa các cơ quan, giúp loại bỏ hoàn toàn yêu
cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc xuất trình hồ sơ trực tiếp.
Hệ thống cung cấp dịch
vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá
trình giải quyết TTHC cho công dân như: E-form mẫu đơn, công dân đăng nhập bằng
số CCCD thì hệ thống tự điền các thông tin của người dân, doanh nghiệp, không phải
thực hiện ký số khi đăng nhập qua VneID. Cán bộ hành chính có thể hoàn toàn
thực hiện việc thẩm định, giải quyết hồ sơ ngay trên cổng dịch vụ công trực
tuyến như Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung hoàn
thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết mà không phải thực hiện qua tiếp hệ thống thứ
ba, gây lãng phí thời gian, hiệu quả làm việc.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU
TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Thủ tục: Hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh tiểu học, học sinh trung
học cơ sở, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người
1.1. Mã thủ tục: 1.003702
1.2. Cơ quan thực hiện:
UBND
cấp xã
1.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Trẻ mẫu giáo, học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở,
sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người.
1.4. Phí/lệ phí: Không
1.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị hỗ trợ học
tập (theo mẫu)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
- Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-
Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập
qua VneID
không phải ký số)
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các
loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia
sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan
tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực
hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao
điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
1.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân/tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng
Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân
cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành
công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị
giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài
liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc
ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có
liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ
thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy
định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và
chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện
tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến
mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có
nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên
danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu
cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất
việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình
từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy
sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
1.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
2.
Thủ tục: Hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo
2.1. Mã thủ tục: 1.001622
2.2. Cơ quan thực hiện:
UBND
cấp xã
2.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Trẻ mẫu giáo, học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở,
sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người.
2.4. Phí/lệ phí: Không
2.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1
|
Bản sao kèm bản chính
để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Quyết định về việc trợ cấp xã hội
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
- Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số)
|
|
2
|
Bản sao kèm bản chính
để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Văn bản xác nhận của UBND cấp xã hoặc
cơ sở bảo trợ xã hội về tình trạng trẻ mồ côi, bị bỏ rơi hoặc trẻ thuộc các
trường hợp khác quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21
tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với
đối tượng bảo trợ xã hội
|
|
x
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3
|
Bản sao kèm theo bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận nuôi con nuôi
đối với trẻ mồ côi, bị bỏ rơi hoặc trẻ em thuộc các trường hợp khác quy định khoản
1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ
quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
|
|
x
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các
loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
2.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân/tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng
Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân
cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ
thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian
chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng
các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu
điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục
khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên
các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác
theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn
thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản
sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ
trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có
nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên
danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu
cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất
việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình
từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy
sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
2.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không
yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực;
không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung,
thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
3.
Thủ tục: Trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm
việc tại khu công nghiệp
3.1. Mã thủ tục: 1.008950
3.2. Cơ quan thực hiện:
Cơ sở
giáo dục mầm non, UBND cấp xã
3.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em thuộc đối
tượng được hưởng chính sách.
3.4. Phí/lệ phí: Không
3.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1
|
Đơn đề nghị trợ cấp
đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động tại khu công nghiệp
(Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 105/2020/NĐ-CP) có xác
nhận của đơn vị sử dụng lao động nơi cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ em đang công tác
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
- Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số)
|
|
2
|
Giấy khai sinh (Bản
sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực)
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử.
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì nộp bản sao điện tử có chứng
thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các
loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
3.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân/tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng
Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân
cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ
thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian
chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng
các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu
điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác
có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các
hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo
quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu
và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao
điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực
tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có
nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên
danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu
cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất
việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình
từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy
sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
3.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
4.
Thủ tục: Xét duyệt trẻ em nhà trẻ bán trú hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ gạo
4.1. Mã thủ tục: 2.002771
4.2. Cơ quan thực hiện:
Cơ sở
giáo dục mầm non, UBND cấp xã
4.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Trẻ mẫu giáo, học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở,
sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người.
4.4. Phí/lệ phí: Không
4.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1
|
Đơn đề nghị hỗ trợ
kinh phí bán trú
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
- Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số)
|
|
2
|
Giấy khai sinh của
trẻ
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh nghiệp
không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu hộ
tịch điện tử.
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì nộp bản sao điện tử có chứng
thực
|
|
3
|
Giấy xác nhận hộ
nghèo/cận nghèo
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu hộ
nghèo, hộ cần nghèo.
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì nộp bản sao điện tử có chứng
thực
|
|
4
|
Giấy xác nhận khuyết
tật (nếu có)
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh nghiệp
không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu người
khuyết tật
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì nộp bản sao điện tử có chứng
thực
|
|
5
|
Giấy chứng nhận nuôi
con nuôi
(nếu có)
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh nghiệp
không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu hộ
tịch điện tử
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì nộp bản sao điện tử có chứng
thực
|
|
6
|
Giấy xác nhận của cơ
quan quản lý đối tượng con liệt sĩ, con Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân,
con thương binh, con người hưởng chính sách như thương binh, con bệnh binh;
con một số đối tượng chính sách khác theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người
có công với cách mạng (nếu có)
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh nghiệp
không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu người
hưởng chính sách ưu đãi người có công.
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì nộp bản sao điện tử có chứng
thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các
loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
4.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân/tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng
Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân
cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ
thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian
chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng
các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu
điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục
khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên
các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác
theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn
thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản
sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ
trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có
nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên
danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu
cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất
việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình
từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy
sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực
hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép
trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông
tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
4.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
5. Thủ tục: Đề nghị
miễn, giảm học phí trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tư
thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thuộc tổ chức kinh
tế, doanh nghiệp nhà nước
5.1. Mã thủ tục: 1.014335
5.2. Cơ quan thực hiện:
UBND
cấp xã
5.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục
đại học thuộc tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhà nước.
5.4. Phí/lệ phí: Không
5.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị chi trả
tiền miễn giảm học phí theo mẫu tại Phụ lục IV Nghị định số 238/2025/NĐCP
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
- Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số)
|
|
2.
|
Bản sao chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc giấy tờ chứng
minh thuộc đối tượng miễn, giảm học phí trong các trường hợp sau
|
|
x
|
|
|
|
|
2a
|
- Giấy xác nhận của
cơ quan quản lý đối với người có công áp dụng đối với đối tượng quy định tại
khoản 2 Điều 15 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết
nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu người
có công với cách mạng
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
2b
|
- Giấy xác nhận
khuyết tật áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định
số 238/2025/NĐ-CP
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu người
khuyết tật
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
2c
|
- Quyết định về việc
trợ cấp xã hội hoặc Giấy xác nhận mồ côi cả cha lẫn mẹ do Ủy ban nhân dân xã,
phường áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị
định số 238/2025/NĐ-CP
|
|
x
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
2d
|
- Giấy xác nhận hộ
nghèo hoặc hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân xã, phường cấp áp dụng đối với đối
tượng quy định tại khoản 7 Điều 15 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu hộ
nghèo, hộ cận nghèo.
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
2đ
|
- Bằng tốt nghiệp
trung học cơ sở hoặc giấy xác nhận tốt nghiệp tạm thời hoặc xác nhận học bạ
việc hoàn thành chương trình trung học cơ sở của hiệu trưởng áp dụng đối với
đối tượng quy định tại khoản 12 Điều 15 Nghị định số 238/2025/NĐ- CP
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và Đào tạo.
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
2e
|
- Quyết định hưởng
trợ cấp hàng tháng của cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề
nghiệp do cơ quan bảo hiểm xã hội cấp áp dụng đối với đối tượng quy định tại
khoản 2 Điều 16 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
|
|
x
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các
loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
5.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân/tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng
Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân
cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ
thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian
chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng
các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu
điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục
khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên
các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác
theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn
thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản
sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ
trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có
nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên
danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu
cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc
lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng
bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang
thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
5.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
6. Thủ tục: Đề nghị hỗ
trợ chi phí học tập trong cơ sở giáo dục mầm non công lập, cơ sở giáo dục phổ
thông công lập, cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ
thông
6.1. Mã thủ tục: 1.014336
6.2. Cơ quan thực hiện:
Cơ sở
giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên công
lập.
6.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em mầm non, học sinh phổ
thông, học viên học chương trình giáo dục phổ thông (học viên theo học chương
trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và học viên theo học chương
trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) tại cơ sở giáo dục thường
xuyên công lập.
6.4. Phí/lệ phí: Không
6.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị hỗ trợ
chi phí học tập theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
- Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số)
|
|
2.
|
Bản sao chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc giấy tờ chứng
minh thuộc đối tượng hỗ trợ chi phí học tập trong các trường hợp sau
|
|
x
|
|
|
|
|
2a
|
- Giấy xác nhận mồ
côi cả cha lẫn mẹ do Ủy ban nhân dân xã, phường áp dụng đối với đối tượng quy
định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu người
có công với cách mạng
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
2b
|
- Giấy xác nhận
khuyết tật hoặc Quyết định về việc trợ cấp xã hội do Ủy ban nhân dân xã,
phường cấp áp dụng đối với đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị
định số 238/2025/NĐ-CP
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu người
khuyết tật
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
2c
|
- Giấy xác nhận hộ
nghèo do Ủy ban nhân dân xã, phường cấp cho đối tượng được quy định tại khoản
3 Điều 17 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu hộ nghèo,
hộ cận nghèo
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các
loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
6.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân/tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng
Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân
cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ
thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian
chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng
các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu
điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục
khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên
các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác
theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn
thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản
sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ
trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có
nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên
danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu
cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất
việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình
từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy
sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
6.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
7. Thủ tục: Đề nghị hỗ
trợ chi phí học tập trong cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục; trường tiểu
học tư thục, trường trung học cơ sở tư thục, cơ sở giáo dục thường xuyên tư
thục, cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở trong các trường
đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu
7.1. Mã thủ tục: 1.014337
7.2. Cơ quan thực hiện:
Cơ sở
giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, cơ sở giáo dục
thường xuyên tư thục và cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung
học cơ sở trong các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu; Ủy ban nhân dân
xã, phường.
7.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em mầm non, học sinh tiểu
học, học sinh trung học cơ sở học tại cơ sở giáo dục tư thục hoặc cơ sở giáo
dục trong các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu; học viên theo học
chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở tại cơ sở giáo dục thường
xuyên tư thục.
7.4. Phí/lệ phí: Không
7.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị hỗ trợ
chi phí học tập theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
- Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số)
|
|
2.
|
Bản sao chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc giấy tờ chứng
minh thuộc đối tượng hỗ trợ chi phí học tập trong các trường hợp sau
|
|
x
|
|
|
|
|
2a
|
- Giấy xác nhận mồ
côi cả cha lẫn mẹ do Ủy ban nhân dân xã, phường áp dụng đối với đối tượng quy
định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu người
có công với cách mạng
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
2b
|
- Giấy xác nhận
khuyết tật hoặc Quyết định về việc trợ cấp xã hội do Ủy ban nhân dân xã,
phường cấp áp dụng đối với đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị
định số 238/2025/NĐ-CP
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu người
khuyết tật
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
2c
|
- Giấy xác nhận hộ
nghèo do Ủy ban nhân dân xã, phường cấp cho đối tượng được quy định tại khoản
3 Điều 17 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu hộ nghèo,
hộ cận nghèo
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
7.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân/tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng
Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân
cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ
thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian
chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng
các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu
điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục
khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên
các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác
theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn
thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản
sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ
trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa
vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh
mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền
ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu
người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất
việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình
từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy
sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định
và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
7.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
8. Thủ tục: Đề nghị hỗ
trợ chi phí học tập trong cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục; trường tiểu
học tư thục, trường trung học cơ sở tư thục, cơ sở giáo dục thường xuyên tư
thục, cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở trong các trường
đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu
8.1. Mã thủ tục: 2.001960
8.2. Cơ quan thực hiện:
Cơ sở
giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, cơ sở giáo dục
thường xuyên tư thục và cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung
học cơ sở trong các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu; Ủy ban nhân dân
xã, phường.
8.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em mầm non, học sinh tiểu
học, học sinh trung học cơ sở học tại cơ sở giáo dục tư thục hoặc cơ sở giáo
dục trong các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu; học viên theo học
chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở tại cơ sở giáo dục thường
xuyên tư thục.
8.4. Phí/lệ phí: Không
8.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị cấp chính
sách nội trú theo mẫu tại Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số
08/2023/TT-BLĐTBXH
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
- Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số)
|
|
2a
|
Đối với học sinh -
sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, ngoài đơn đề
nghị cấp chính sách nội trú phải bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận
nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính
hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu)
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu hộ nghèo,
hộ cận nghèo
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
2b
|
Đối với học sinh -
sinh viên người dân tộc thiểu số là người khuyết tật, ngoài đơn đề nghị cấp
chính sách nội trú phải bổ sung Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân
cấp xã cấp hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc trợ cấp xã hội
đối với người khuyết tật sống tại cộng đồng trong trường hợp chưa có giấy xác
nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu)
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu người
khuyết tật
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
2c
|
Đối với học sinh -
sinh viên người Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số,
biên giới, hải đảo ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú phải bổ sung Giấy
chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu)
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu hộ nghèo,
hộ cận nghèo
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
2c
|
Đối với học sinh -
sinh viên người Kinh là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên
giới, hải đảo ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú phải bổ sung Giấy xác
nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp về việc trợ cấp xã hội đối với
người khuyết tật sống tại cộng đồng trong trường hợp chưa có giấy xác nhận
khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu)
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu người
khuyết tật
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
2d
|
Đối với học sinh -
sinh viên tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú, ngoài đơn đề nghị cấp
chính sách nội trú phải bổ sung bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt
nghiệp tạm thời (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang
bản chính để đối chiếu)
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
2e
|
Đối với học sinh,
sinh viên ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán, ngoài một số giấy tờ trên
phải bổ sung Đơn đề nghị xác nhận và cấp hỗ trợ theo mẫu tại Mẫu số 4 ban hành
kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
- Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số)
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các
loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
8.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân/tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng
Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân
cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ
thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian
chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng
các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu
điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục
khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên
các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác
theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn
thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản
sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ
trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có
nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên
danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu
cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất
việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình
từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy
sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
8.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
9. Thủ tục: Cấp chính
sách nội trú cho học sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ cao
đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc xã
9.1. Mã thủ tục: 2.002284
9.2. Cơ quan thực hiện:
Cơ sở
giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, cơ sở giáo dục
thường xuyên tư thục và cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung
học cơ sở trong các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu; Ủy ban nhân dân
xã, phường.
9.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu được cấp chính sách nội trú
trong quá trình học tập tại các cơ sở GDNN công lập trực thuộc xã.
9.4. Phí/lệ phí: Không
9.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị cấp chính
sách nội trú theo mẫu tại Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số
08/2023/TT-BLĐTBXH
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
- Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số)
|
|
2a
|
Đối với học sinh -
sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, ngoài đơn đề
nghị cấp chính sách nội trú phải bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận
nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính
hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu)
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu hộ nghèo,
hộ cận nghèo
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
2b
|
Đối với học sinh -
sinh viên người dân tộc thiểu số là người khuyết tật, ngoài đơn đề nghị cấp
chính sách nội trú phải bổ sung Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân
cấp xã cấp hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc trợ cấp xã hội
đối với người khuyết tật sống tại cộng đồng trong trường hợp chưa có giấy xác
nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu)
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu người
khuyết tật
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
2c
|
Đối với học sinh -
sinh viên người Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số,
biên giới, hải đảo ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú phải bổ sung Giấy
chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu)
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu hộ nghèo,
hộ cận nghèo
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
2c
|
Đối với học sinh -
sinh viên người Kinh là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên
giới, hải đảo ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú phải bổ sung Giấy xác
nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp về việc trợ cấp xã hội đối với
người khuyết tật sống tại cộng đồng trong trường hợp chưa có giấy xác nhận
khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu)
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu người
khuyết tật
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
2d
|
Đối với học sinh -
sinh viên tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú, ngoài đơn đề nghị cấp
chính sách nội trú phải bổ sung bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt
nghiệp tạm thời (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang
bản chính để đối chiếu)
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
2e
|
Đối với học sinh,
sinh viên ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán, ngoài một số giấy tờ trên
phải bổ sung Đơn đề nghị xác nhận và cấp hỗ trợ theo mẫu tại Mẫu số 3 ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
- Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số)
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các
loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
9.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân/tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng
Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân
cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ
thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian
chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng
các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu
điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác
có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các
hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo
quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu
và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao
điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực
tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có
nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên
danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu
cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất
việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng
bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang
thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
9.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
10.
Thủ tục: Hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non
dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp
10.1. Mã thủ tục: 1.008951
10.2. Cơ quan thực
hiện: Ủy
ban nhân dân cấp xã
10.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục
10.4. Phí/lệ phí: Không
10.5. Rà soát, đánh
giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1
|
Danh sách giáo viên
được hưởng chính sách (Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định
105/2020/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số)
|
|
2
|
Bản sao kèm bản chính
để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Hợp đồng lao động của giáo viên được
hưởng chính sách
|
|
x
|
Tổ chức tải file lên hệ
thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các
loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
10.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có
nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên
danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu
cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất
việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình
từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy
sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
10.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
11.
Thủ tục: Xét duyệt học sinh bán trú, học viên bán trú hỗ trợ học phí, hỗ trợ
gạo
11.1. Mã thủ tục: 2.002770
11.2. Cơ quan thực
hiện: Cơ
sở giáo dục
11.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Học sinh hoặc cha, mẹ hoặc người giám hộ của học sinh
11.4. Phí/lệ phí: Không
11.5. Rà soát, đánh
giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1
|
Đơn đề nghị hưởng
chính sách học sinh bán trú (theo Mẫu số 04), Đơn đề nghị hưởng chính sách
học viên bán trú (theo Mẫu số 05) quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định
66/2025/NĐ-CP
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số)
|
|
2
|
Bản sao có chứng thực
Giấy chứng nhận hoặc Giấy xác nhận hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp
trong trường hợp cơ quan, tổ chức không thể khai thác được thông tin cư trú
của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu hộ nghèo,
hộ cận nghèo
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các
loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông
tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ
dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp
nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
11.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có
nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên
danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu
cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất
việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình
từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy
sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
11.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
12.
Thủ tục: Thành lập lớp dành cho người khuyết tật trong trường mầm non, trường
tiểu học, trường trung học cơ sở và trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện các chương trình xóa mù
chữ và chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở
12.1. Mã thủ tục: 3.000309
12.2. Cơ quan thực
hiện: UBND
cấp xã
12.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Nhà trường, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo
dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên
12.4. Phí/lệ phí: Không
12.5. Rà soát, đánh
giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị
thành lập lớp dành cho người khuyết tật (Mẫu số 01 Phụ lục II NĐ
142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số)
|
|
2
|
Tài liệu minh chứng
đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 55 NĐ 142/2025/NĐ-CP
|
|
x
|
Tổ chức tải file lên hệ
thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các
loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
12.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có
nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên
danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu
cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất
việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình
từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy
sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
12.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
13.
Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm học tập cộng đồng
13.1. Mã thủ tục: 1.012969
13.2. Cơ quan thực
hiện: UBND
cấp xã
13.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
13.4. Phí/lệ phí: Không
13.5. Rà soát, đánh
giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm học tập cộng đồng (theo Mẫu số 01
Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số)
|
|
2
|
Bản sao văn bản pháp
lý chứng minh về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc hợp đồng thuê địa
điểm trung tâm
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3
|
Đối với trung tâm tư
thục phải có văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư thành lập trung tâm,
bảo đảm tính hợp pháp, phù hợp với quy mô dự kiến tại thời điểm đề nghị thành
lập trung tâm
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên hệ
thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Văn bản điện tử
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các
loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
13.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có
nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên
danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu
cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất
việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình
từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy
sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
13.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
14.
Thủ tục: Sáp nhập, chia, tách trung tâm học tập cộng đồng
14.1. Mã thủ tục: 3.000307
14.2. Cơ quan thực
hiện: UBND
cấp xã
14.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
14.4. Phí/lệ phí: Không
14.5. Rà soát, đánh
giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị sáp
nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số)
|
|
2
|
Đề án sáp nhập, chia,
tách trung tâm (theo Mẫu số 05 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP)
|
X
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số)
|
|
3
|
Ý kiến đồng thuận của
nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập, chia,
tách trung tâm tư thục
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên hệ
thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Văn bản điện tử
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các
loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
14.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có
nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên
danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu
cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất
việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình
từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy
sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên
môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ
điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn
thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
14.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
15.
Thủ tục: Giải thể trung tâm học tập cộng đồng (theo đề nghị của tổ chức, cá
nhân thành lập trung tâm)
15.1. Mã thủ tục: 3.000308
15.2. Cơ quan thực
hiện: UBND
cấp xã
15.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
15.4. Phí/lệ phí: Không
15.5. Rà soát, đánh
giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị giải
thể của tổ chức, cá nhân (theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành phần
hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số)
|
|
2
|
Đề án giải thể trung
tâm (theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số)
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các
loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
15.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có
nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên
danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu
cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất
việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình
từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy
sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
15.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
16.
Thủ tục: Hỗ trợ học tập đối với học sinh trung học phổ thông các dân tộc thiểu
số rất ít người
16.1. Mã thủ tục: 1.002982
16.2. Cơ quan thực
hiện: Sở
Giáo dục và Đào tạo
16.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Học sinh trung học phổ thông các dân tộc thiểu số rất ít
người
16.4. Phí/lệ phí: Không
16.5. Rà soát, đánh
giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1
|
Đơn đề nghị hỗ trợ
học tập (theo mẫu)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số)
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp
trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn
thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác
và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng;
theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
16.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có
nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên
danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu
cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất
việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình
từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy
sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
16.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
17.
Thủ tục: Đề nghị miễn, giảm học phí trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở
giáo dục đại học công lập
17.1. Mã thủ tục: 1.014333
17.2. Cơ quan thực
hiện: Cơ
sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập.
17.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí
trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học công lập
17.4. Phí/lệ phí: Không
17.5. Rà soát, đánh
giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1
|
Đơn đề nghị miễn,
giảm học phí theo mẫu tại Phụ lục III Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số)
|
|
2
|
Bản sao chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc giấy tờ chứng
minh thuộc đối tượng miễn, giảm học phí theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
Trường hợp khai thác
được dữ liệu điện tử trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành khác và cơ sở dữ liệu có đầy đủ thông tin, hồ sơ theo yêu
cầu của Nghị định số 238/2025/NĐ-CP thì cha, mẹ, người giám hộ, người học
không phải nộp các giấy tờ có liên quan để hưởng chính sách miễn, giảm học
phí.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các
loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
17.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có
nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên
danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu
cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất
việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình
từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy
sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực
hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép
trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông
tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
17.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
18.
Thủ tục: Đề nghị hỗ trợ chi phí học tập trong trường trung học phổ thông tư
thục, cơ sở giáo dục thường xuyên tư thục, trường trung học phổ thông trong các
trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu
18.1. Mã thủ tục: 1.014334
18.2. Cơ quan thực
hiện: Sở
Giáo dục và đào tạo
18.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Học sinh trung học phổ thông tư thục, trường trung học phổ
thông trong các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu; học viên theo học
chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học phổ thông tại cơ sở giáo dục
thường xuyên tư thục
18.4. Phí/lệ phí: Không
18.5. Rà soát, đánh
giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1
|
Đơn đề nghị hỗ trợ
chi phí học tập theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số)
|
|
2
|
Bản sao chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc giấy tờ chứng
minh thuộc đối tượng hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
Trường hợp khai thác
được dữ liệu điện tử trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành khác và cơ sở dữ liệu có đầy đủ thông tin, hồ sơ theo yêu
cầu của Nghị định số 238/2025/NĐ-CP thì cha, mẹ, người giám hộ, người học
không phải nộp các giấy tờ có liên quan để hưởng chính sách miễn, giảm học
phí.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các
loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
18.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có
nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên
danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu
cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất
việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình
từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy
sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
18.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
19.
Thủ tục: Cấp chính sách nội trú cho học sinh, sinh viên tham gia chương trình
đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công
lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
19.1. Mã thủ tục: 2.001959
19.2. Cơ quan thực
hiện: Cơ
sở giáo dục nghề nghiệp cấp tỉnh
19.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp tại cơ sở giáo
dục nghề nghiệp công lập
19.4. Phí/lệ phí: Không
19.5. Rà soát, đánh
giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp chính
sách nội trú theo mẫu tại Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-
BLĐTBXH
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số)
|
|
2
|
Đối với học sinh,
sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, ngoài đơn đề
nghị cấp chính sách nội trú phải bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận
nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính
hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu)
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu hộ
nghèo, hộ cận nghèo
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3
|
Đối với học sinh,
sinh viên người Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số,
biên giới, hải đảo ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú phải bổ sung Giấy
chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu)
|
|
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu hộ
nghèo, hộ cận nghèo
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
4
|
Đối với học sinh,
sinh viên người Kinh là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới,
hải đảo ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú phải bổ sung Giấy xác nhận
khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định của Ủy ban nhân
dân cấp xã về việc trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật sống tại cộng
đồng trong trường hợp chưa có giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp
xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính
để đối chiếu)
|
|
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu người
khuyết tật
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
5
|
Đối với học sinh,
sinh viên tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú, ngoài đơn đề nghị cấp
chính sách nội trú phải bổ sung bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt
nghiệp tạm thời (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang
bản chính để đối chiếu)
|
|
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin chưa
lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
6
|
Đối với học sinh,
sinh viên ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán, ngoài một số giấy tờ trên
phải bổ sung Đơn đề nghị xác nhận và cấp hỗ trợ theo mẫu tại Mẫu số 3 ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT- BLĐTBXH
|
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
- Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số)
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng;
theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
19.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có
nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên
danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu
cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất
việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình
từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy
sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
19.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
20.
Thủ tục: Đăng ký hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt đối với sinh
viên học các ngành đào tạo giáo viên tại các đại học, học viện, trường đại học,
trường cao đẳng được phép đào tạo giáo viên
20.1. Mã thủ tục: 1.009002
20.2. Cơ quan thực
hiện: Cơ
sở đào tạo giáo viên (Đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng được
phép đào tạo giáo viên)
20.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Sinh viên học các ngành đào tạo giáo viên tại các cơ sở đào
tạo giáo viên
20.4. Phí/lệ phí: Không
20.5. Rà soát, đánh
giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1
|
Đơn đề nghị hưởng và
cam kết bồi hoàn học phí, chi phí sinh hoạt (theo quy định tại điểm a khoản
12 Điều 1 và theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 60/2025/NĐ-CP
ngày 03/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
116/2020/NĐ- CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ
tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số)
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các
loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
20.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có
nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên
danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu
cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất
việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình
từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy
sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
20.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
21.
Thủ tục: Cấp học bổng và hỗ trợ kinh phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng
riêng cho người khuyết tật học tại các cơ sở giáo dục
21.1. Mã thủ tục: 1.001714
21.2. Cơ quan thực
hiện: Sở
Giáo dục và Đào tạo
21.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Người khuyết tật (hoặc cha mẹ, người giám hộ của người
khuyết tật)
21.4. Phí/lệ phí: Không
21.5. Rà soát, đánh
giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
|
Đối với người khuyết
tật học tại các
cơ sở giáo dục công lập:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Giấy chứng nhận về
khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Nhà nước
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu người
khuyết tật
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
2
|
Giấy chứng nhận là hộ
nghèo hoặc hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân xã.
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu hộ
nghèo, hộ cận nghèo
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
|
Đối với người khuyết
tật học tại các
cơ sở giáo dục ngoài công lập:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đơn có xác nhận của
nhà trường (theo mẫu tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 42)
|
x
|
|
Cá nhân tải file lên hệ
thống
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số)
|
|
2
|
Giấy chứng nhận về
khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Nhà nước
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu người
khuyết tật
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3
|
Giấy chứng nhận là hộ
nghèo hoặc hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân xã
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu hộ
nghèo, hộ cận nghèo
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các
loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
21.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có
nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên
danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu
cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất
việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình
từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy
sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
21.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
22.
Thủ tục: Đăng ký dự thi cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin
22.1. Mã thủ tục: 1.003734
22.2. Cơ quan thực
hiện: Trung
tâm sát hạch
22.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
22.4. Phí/lệ phí: Theo quy định
22.5. Rà soát, đánh
giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1
|
Đơn đăng ký dự thi
theo mẫu theo Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ;
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
- Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số)
|
|
2
|
Hai (02) ảnh 4cm×6cm
theo kiểu ảnh chứng minh nhân dân được chụp không quá 06 tháng trước ngày
đăng ký dự thi; mặt sau của ảnh ghi rõ họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi
sinh;
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu hộ
nghèo, hộ cận nghèo
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lực chọn 01 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3
|
Bản sao một trong các
giấy tờ: chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy khai
sinh kèm theo 01 giấy tờ có ảnh đóng dấu giáp lai.
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu căn
cước
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì nộp bản sao điện tử có chứng
thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các
loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
22.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có
nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên
danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu
cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất
việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình
từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy
sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
22.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với
người dân
Giảm thiểu tuyệt đối
nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Công dân có thể thực hiện thủ
tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu
(theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian
chuẩn bị hồ sơ.
Toàn bộ quy trình được
thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép công
dân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch,
giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện
tử (qua Kho dữ liệu cá nhân/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp công dân
được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý,
phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ
quan có thẩm quyền giải quyết
Cán bộ và Lãnh đạo cơ
quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê
duyệt kết quả giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC.
Các biểu mẫu điện tử
(Phiếu bổ sung, Thông báo) và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu
chuẩn có sẵn trên Hệ thống. Việc ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống và tự
động chuyển sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng tính
thống nhất và rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với bộ
phận một cửa
Chi nhánh được giảm tải
đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang
hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng
năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Chi nhánh có khả năng
kiểm soát chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC, từ đó nâng
cao chất lượng dịch vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, khiếu nại của
Công dân.
4. Chi phí tuân thủ thủ
tục hành chính
Việc thực hiện giao
dịch điện tử toàn trình giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông qua việc cắt
bỏ các thành phần hồ sơ thừa và tăng cường tái sử dụng dữ liệu số, giúp người
dân và doanh nghiệp tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in ấn, đi lại
mà còn giảm thiểu đáng kể chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi.
|
STT
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Chi
phí tuân thủ trước tái cấu trúc
|
Chi
phí tuân thủ sau tái cấu trúc
|
|
1
|
Hỗ trợ học tập đối
với trẻ mẫu giáo, học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở, sinh viên các
dân tộc thiểu số rất ít người
|
8.700.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
2
|
Hỗ trợ ăn trưa đối với
trẻ em mẫu giáo
|
22.728.000
₫
|
3.696.000
₫
|
|
3
|
Trợ cấp đối với trẻ
em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp
|
834.307.000
₫
|
135.674.000
₫
|
|
4
|
Xét duyệt trẻ em nhà
trẻ bán trú hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ gạo
|
12.550.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
5
|
Đề nghị miễn, giảm
học phí trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tư thục và
cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thuộc tổ chức kinh tế,
doanh nghiệp nhà nước
|
13.320.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
6
|
Đề nghị hỗ trợ chi
phí học tập trong cơ sở giáo dục mầm non công lập, cơ sở giáo dục phổ thông
công lập, cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông
|
11.010.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
7
|
Đề nghị hỗ trợ chi
phí học tập trong cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục; trường tiểu học tư
thục, trường trung học cơ sở tư thục, cơ sở giáo dục thường xuyên tư thục, cơ
sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở trong các trường đại
học, cao đẳng, viện nghiên cứu
|
11.010.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
8
|
Cấp chính sách nội
trú cho học sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ cấp đẳng,
trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục có
vốn đầu tư nước ngoài
|
13.320.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
9
|
Cấp chính sách nội
trú cho học sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng,
trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc xã
|
13.320.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
10
|
Hỗ trợ đối với giáo
viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn
có khu công nghiệp
|
51.330.000
₫
|
13.629.000
₫
|
|
11
|
Xét duyệt học sinh
bán trú, học viên bán trú hỗ trợ học phí, hỗ trợ gạo
|
9.470.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
12
|
Thành lập lớp dành
cho người khuyết tật trong trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học
cơ sở và trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp –
giáo dục thường xuyên thực hiện các chương trình xóa mù chữ và chương trình
giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
13
|
Thành lập hoặc cho
phép thành lập trung tâm học tập cộng đồng
|
10.240.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
14
|
Sáp nhập, chia, tách
trung tâm học tập cộng đồng
|
10.240.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
15
|
Giải thể trung tâm
học tập cộng đồng (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm)
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
16
|
Hỗ trợ học tập đối
với học sinh trung học phổ thông các dân tộc thiểu số rất ít người
|
8.700.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
17
|
Đề nghị miễn, giảm
học phí trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học công lập
|
9.470.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
18
|
Đề nghị hỗ trợ chi
phí học tập trong trường trung học phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục thường
xuyên tư thục, trường trung học phổ thông trong các trường đại học, cao đẳng,
viện nghiên cứu
|
9.470.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
19
|
Cấp chính sách nội
trú cho học sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng,
trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương
|
12.550.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
20
|
Đăng ký hỗ trợ tiền
đóng học phí và chi phí sinh hoạt đối với sinh viên học các ngành đào tạo
giáo viên tại các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng được
phép đào tạo giáo viên
|
8.700.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
21
|
Cấp học bổng và hỗ
trợ kinh phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho người khuyết tật
học tại các cơ sở giáo dục
|
9.470.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
22
|
Đăng ký dự thi cấp chứng
chỉ ứng dụng công nghệ thông tin
|
10.240.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Tổng cộng
|
1.109.085.000₫
|
190.729.000₫
|
|
Chi phí tiết kiệm
được sau tái cấu trúc
|
918.356.000₫
|
|
Tiết
kiệm 82,8%
|
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
a. Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố:
Trung tâm phục vụ hành
chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ
quan, đơn vị liên quan thực hiện điện tử hóa các mẫu đơn, tờ khai hành chính.
Đánh giá việc cải thiện
chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ.
Tổ chức tuyên truyền,
phổ biến và hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử.
Tổ chức tiếp nhận hồ sơ
trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào
khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
b. Sở Giáo dục và Đào
tạo thành phố Hà Nội:
Phối hợp với Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố và đơn vị phát triển hệ thống để hoàn thiện
quy trình điện tử và biểu mẫu điện tử.
Tổ chức thụ lý hồ sơ
trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào
khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Thực hiện giải quyết và
trả kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt; tuân thủ nghiêm ngặt
quy định của phương án tái cấu trúc.
c. Sở Khoa học và Công
nghệ:
Chủ trì, phối hợp với
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo hoàn thành
việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của Thành phố với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan.
d. Các cơ quan, đơn vị
có liên quan khác:
Có trách nhiệm công
nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử (bản
điện tử) được thực hiện theo phương án này trong các giao dịch hành chính tiếp
theo, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả.
PHỤ
LỤC III
BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
(Kèm
theo Quyết định số 626/QĐ-TTPVHCC ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
1.
Thủ tục: Hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh tiểu học, học sinh trung
học cơ sở, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị hỗ trợ
học tập (theo mẫu)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
870.000
₫
|
154.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
8.700.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 82,3%)
|
2.
Thủ tục: Hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái
cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Bản sao kèm bản chính
để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Quyết định về việc trợ cấp xã hội
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản sao kèm bản chính
để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Văn bản xác nhận của UBND cấp xã hoặc
cơ sở bảo trợ xã hội về tình trạng trẻ mồ côi, bị bỏ rơi hoặc trẻ thuộc các
trường hợp khác quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày
21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối
với đối tượng bảo trợ xã hội
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
3
|
Bản sao kèm theo bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận nuôi con nuôi
đối với trẻ mồ côi, bị bỏ rơi hoặc trẻ em thuộc các trường hợp khác quy định
khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của
Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã
hội
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
154.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
24
|
24
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
22.728.000
₫
|
3.696.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
19.032.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 83,7%)
|
3.
Thủ tục: Trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm
việc tại khu công nghiệp
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái
cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị trợ cấp
đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động tại khu công nghiệp
(Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 105/2020/NĐ-CP) có xác
nhận của đơn vị sử dụng lao động nơi cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ em đang công tác
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Giấy khai sinh (Bản
sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực)
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
154.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
881
|
881
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
834.307.000
₫
|
135.674.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
698.633.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 83,7%)
|
4.
Thủ tục: Xét duyệt trẻ em nhà trẻ bán trú hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ gạo
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái
cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
7
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị hỗ trợ
kinh phí bán trú
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Giấy khai sinh của
trẻ
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
3
|
Giấy xác nhận hộ
nghèo/cận nghèo
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
4
|
Giấy xác nhận khuyết
tật (nếu có)
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
5
|
Giấy chứng nhận nuôi
con nuôi (nếu có)
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
6
|
Giấy xác nhận của cơ
quan quản lý đối tượng con liệt sĩ, con Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân,
con thương binh, con người hưởng chính sách như thương binh, con bệnh binh;
con một số đối tượng chính sách khác theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người
có công với cách mạng (nếu có)
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.255.000
₫
|
154.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
12.550.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
11.010.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 87,7%)
|
5.
Thủ tục: Đề nghị miễn, giảm học phí trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở
giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học
thuộc tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhà nước
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái
cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
8
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị chi trả
tiền miễn giảm học phí theo mẫu tại Phụ lục IV Nghị định số 238/2025/NĐCP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản sao chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc giấy tờ chứng
minh thuộc đối tượng miễn, giảm học phí trong các trường hợp sau
|
|
|
|
|
|
3
|
- Giấy xác nhận của
cơ quan quản lý đối với người có công áp dụng đối với đối tượng quy định tại
khoản 2 Điều 15 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
4
|
- Giấy xác nhận
khuyết tật áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định
số 238/2025/NĐ-CP
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
5
|
- Quyết định về việc
trợ cấp xã hội hoặc Giấy xác nhận mồ côi cả cha lẫn mẹ do Ủy ban nhân dân xã,
phường áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị
định số 238/2025/NĐ-CP
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
6
|
- Giấy xác nhận hộ
nghèo hoặc hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân xã, phường cấp áp dụng đối với đối
tượng quy định tại khoản 7 Điều 15 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
7
|
- Bằng tốt nghiệp
trung học cơ sở hoặc giấy xác nhận tốt nghiệp tạm thời hoặc xác nhận học bạ
việc hoàn thành chương trình trung học cơ sở của hiệu trưởng áp dụng đối với
đối tượng quy định tại khoản 12 Điều 15 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
8
|
- Quyết định hưởng
trợ cấp hàng tháng của cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề
nghiệp do cơ quan bảo hiểm xã hội cấp áp dụng đối với đối tượng quy định tại
khoản 2 Điều 16 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.332.000
₫
|
308.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
13.320.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
10.240.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 76,8%)
|
6.
Thủ tục: Đề nghị hỗ trợ chi phí học tập trong cơ sở giáo dục mầm non công lập,
cơ sở giáo dục phổ thông công lập, cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương
trình giáo dục phổ thông
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
5
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị hỗ trợ
chi phí học tập theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản sao chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc giấy tờ chứng
minh thuộc đối tượng hỗ trợ chi phí học tập trong các trường hợp sau
|
|
|
|
|
|
3
|
- Giấy xác nhận mồ
côi cả cha lẫn mẹ do Ủy ban nhân dân xã, phường áp dụng đối với đối tượng quy
định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
4
|
- Giấy xác nhận
khuyết tật hoặc Quyết định về việc trợ cấp xã hội do Ủy ban nhân dân xã,
phường cấp áp dụng đối với đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị
định số 238/2025/NĐ-CP
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
5
|
- Giấy xác nhận hộ
nghèo do Ủy ban nhân dân xã, phường cấp cho đối tượng được quy định tại khoản
3 Điều 17 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.101.000
₫
|
154.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
11.010.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
9.470.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 86%)
|
7.
Thủ tục: Đề nghị hỗ trợ chi phí học tập trong cơ sở giáo dục mầm non dân lập,
tư thục; trường tiểu học tư thục, trường trung học cơ sở tư thục, cơ sở giáo
dục thường xuyên tư thục, cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trung học cơ
sở trong các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
5
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị hỗ trợ
chi phí học tập theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản sao chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc giấy tờ chứng
minh thuộc đối tượng hỗ trợ chi phí học tập trong các trường hợp sau
|
|
|
|
|
|
3
|
- Giấy xác nhận mồ
côi cả cha lẫn mẹ do Ủy ban nhân dân xã, phường áp dụng đối với đối tượng quy
định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
4
|
- Giấy xác nhận
khuyết tật hoặc Quyết định về việc trợ cấp xã hội do Ủy ban nhân dân xã,
phường cấp áp dụng đối với đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị
định số 238/2025/NĐ-CP
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
5
|
- Giấy xác nhận hộ
nghèo do Ủy ban nhân dân xã, phường cấp cho đối tượng được quy định tại khoản
3 Điều 17 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.101.000
₫
|
154.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
11.010.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
9.470.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 86%)
|
8.
Thủ tục: Đề nghị hỗ trợ chi phí học tập trong cơ sở giáo dục mầm non dân lập,
tư thục; trường tiểu học tư thục, trường trung học cơ sở tư thục, cơ sở giáo
dục thường xuyên tư thục, cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trung học cơ
sở trong các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái
cấu trúc
|
Sau
khi Tái
cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
8
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp chính
sách nội trú theo mẫu tại Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số
08/2023/TT-BLĐTBXH
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đối với học sinh -
sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, ngoài đơn đề
nghị cấp chính sách nội trú phải bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận
nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính
hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu)
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
3
|
Đối với học sinh -
sinh viên người dân tộc thiểu số là người khuyết tật, ngoài đơn đề nghị cấp
chính sách nội trú phải bổ sung Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân
cấp xã cấp hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc trợ cấp xã hội
đối với người khuyết tật sống tại cộng đồng trong trường hợp chưa có giấy xác
nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu)
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
4
|
Đối với học sinh -
sinh viên người Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số,
biên giới, hải đảo ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú phải bổ sung Giấy
chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu)
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
5
|
Đối với học sinh -
sinh viên người Kinh là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên
giới, hải đảo ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú phải bổ sung Giấy xác
nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp về việc trợ cấp xã hội đối với
người khuyết tật sống tại cộng đồng trong trường hợp chưa có giấy xác nhận
khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu)
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
6
|
Đối với học sinh -
sinh viên tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú, ngoài đơn đề nghị cấp
chính sách nội trú phải bổ sung bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt
nghiệp tạm thời (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang
bản chính để đối chiếu)
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
7
|
Đối với học sinh,
sinh viên ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán, ngoài một số giấy tờ trên
phải bổ sung Đơn đề nghị xác nhận và cấp hỗ trợ theo mẫu tại Mẫu số 4 ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.332.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
13.320.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
11.010.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 82,6%)
|
9.
Thủ tục: Cấp chính sách nội trú cho học sinh, sinh viên tham gia chương trình
đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công
lập trực thuộc xã
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái
cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
8
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp chính
sách nội trú theo mẫu tại Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đối với học sinh -
sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, ngoài đơn đề
nghị cấp chính sách nội trú phải bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận
nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính
hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu)
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
3
|
Đối với học sinh -
sinh viên người dân tộc thiểu số là người khuyết tật, ngoài đơn đề nghị cấp
chính sách nội trú phải bổ sung Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân
cấp xã cấp hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc trợ cấp xã hội
đối với người khuyết tật sống tại cộng đồng trong trường hợp chưa có giấy xác
nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu)
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
4
|
Đối với học sinh -
sinh viên người Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số,
biên giới, hải đảo ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú phải bổ sung Giấy
chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu)
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
5
|
Đối với học sinh -
sinh viên người Kinh là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên
giới, hải đảo ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú phải bổ sung Giấy xác
nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp về việc trợ cấp xã hội đối với
người khuyết tật sống tại cộng đồng trong trường hợp chưa có giấy xác nhận
khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu)
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
6
|
Đối với học sinh -
sinh viên tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú, ngoài đơn đề nghị cấp
chính sách nội trú phải bổ sung bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt
nghiệp tạm thời (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang
bản chính để đối chiếu)
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
7
|
Đối với học sinh,
sinh viên ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán, ngoài một số giấy tờ trên
phải bổ sung Đơn đề nghị xác nhận và cấp hỗ trợ theo mẫu tại Mẫu số 3 ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.332.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
13.320.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
11.010.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 82,6%)
|
10.
Thủ tục: Hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non
dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
2
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Danh sách giáo viên
được hưởng chính sách (Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 105/2020/NĐ-CP)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản sao kèm bản chính
để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Hợp đồng lao động của giáo viên được
hưởng chính sách
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
870.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
59
|
59
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
51.330.000
₫
|
13.629.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
37.701.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 73,5%)
|
11.
Thủ tục: Xét duyệt học sinh bán trú, học viên bán trú hỗ trợ học phí, hỗ trợ
gạo
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái
cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị hưởng
chính sách học sinh bán trú (theo Mẫu số 04), Đơn đề nghị hưởng chính sách
học viên bán trú (theo Mẫu số 05) quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định
66/2025/NĐ-CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản sao có chứng thực
Giấy chứng nhận hoặc Giấy xác nhận hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp
trong trường hợp cơ quan, tổ chức không thể khai thác được thông tin cư trú
của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
154.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.930.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 83,7%)
|
12.
Thủ tục: Thành lập lớp dành cho người khuyết tật trong trường mầm non, trường
tiểu học, trường trung học cơ sở và trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện các chương trình xóa mù
chữ và chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị
thành lập lớp dành cho người khuyết tật (Mẫu số 01 Phụ lục II NĐ 142/2025/NĐ-CP)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Tài liệu minh chứng
đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 55 NĐ 142/2025/NĐ-CP
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,6%)
|
13.
Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm học tập cộng đồng
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
4
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm học tập cộng đồng (theo Mẫu số 01
Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản sao văn bản pháp
lý chứng minh về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc hợp đồng thuê địa
điểm trung tâm
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
3
|
Đối với trung tâm tư
thục phải có văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư thành lập trung tâm,
bảo đảm tính hợp pháp, phù hợp với quy mô dự kiến tại thời điểm đề nghị thành
lập trung tâm
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.024.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
10.240.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.930.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 77,5%)
|
14.
Thủ tục: Sáp nhập, chia, tách trung tâm học tập cộng đồng
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
4
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị sáp
nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đề án sáp nhập, chia,
tách trung tâm (theo Mẫu số 05 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Ý kiến đồng thuận của
nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập, chia,
tách trung tâm tư thục
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.024.000
₫
|
308.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
10.240.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 70%)
|
15.
Thủ tục: Giải thể trung tâm học tập cộng đồng (theo đề nghị của tổ chức, cá
nhân thành lập trung tâm)
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị giải
thể của tổ chức, cá nhân (theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đề án giải thể trung
tâm (theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,6%)
|
16.
Thủ tục: Hỗ trợ học tập đối với học sinh trung học phổ thông các dân tộc thiểu
số rất ít người
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị hỗ trợ
học tập (theo mẫu)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
870.000
₫
|
154.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
8.700.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 82,3%)
|
17.
Thủ tục: Đề nghị miễn, giảm học phí trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở
giáo dục đại học công lập
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị miễn,
giảm học phí theo mẫu tại Phụ lục III Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản sao chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc giấy tờ chứng
minh thuộc đối tượng miễn, giảm học phí theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
154.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.930.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 83,7%)
|
18.
Thủ tục: Đề nghị hỗ trợ chi phí học tập trong trường trung học phổ thông tư
thục, cơ sở giáo dục thường xuyên tư thục, trường trung học phổ thông trong các
trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị hỗ trợ
chi phí học tập theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản sao chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc giấy tờ chứng
minh thuộc đối tượng hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
154.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.930.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 83,7%)
|
19.
Thủ tục: Cấp chính sách nội trú cho học sinh, sinh viên tham gia chương trình
đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công
lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái
cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
7
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp chính
sách nội trú theo mẫu tại Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT- BLĐTBXH
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đối với học sinh,
sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, ngoài đơn đề
nghị cấp chính sách nội trú phải bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận
nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính
hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu)
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
3
|
Đối với học sinh,
sinh viên người Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số,
biên giới, hải đảo ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú phải bổ sung Giấy
chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được
chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu)
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
4
|
Đối với học sinh,
sinh viên người Kinh là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên
giới, hải đảo ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú phải bổ sung Giấy xác
nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định của Ủy ban nhân
dân cấp xã về việc trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật sống tại cộng đồng
trong trường hợp chưa có giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã
cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để
đối chiếu)
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
5
|
Đối với học sinh,
sinh viên tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú, ngoài đơn đề nghị cấp
chính sách nội trú phải bổ sung bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt
nghiệp tạm thời (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang
bản chính để đối chiếu)
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
6
|
Đối với học sinh,
sinh viên ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán, ngoài một số giấy tờ trên
phải bổ sung Đơn đề nghị xác nhận và cấp hỗ trợ theo mẫu tại Mẫu số 3 ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.255.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
12.550.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
10.240.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 81,6%)
|
20.
Thủ tục: Đăng ký hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt đối với sinh
viên học các ngành đào tạo giáo viên tại các đại học, học viện, trường đại học,
trường cao đẳng được phép đào tạo giáo viên
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái
cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị hưởng và
cam kết bồi hoàn học phí, chi phí sinh hoạt (theo quy định tại điểm a khoản
12 Điều 1 và theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
60/2025/NĐ-CP ngày 03/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về chính
sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
870.000
₫
|
154.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
8.700.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 82,3%)
|
21.
Thủ tục: Cấp học bổng và hỗ trợ kinh phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng
riêng cho người khuyết tật học tại các cơ sở giáo dục
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Đơn có xác nhận của
nhà trường (theo mẫu tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 42)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Giấy chứng nhận về
khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Nhà nước
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
3
|
Giấy chứng nhận là hộ
nghèo hoặc hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân xã
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
154.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.930.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 83,7%)
|
22.
Thủ tục: Đăng ký dự thi cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái
cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
4
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đăng ký dự thi
theo mẫu theo Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ;
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Hai (02) ảnh 4cm×6cm
theo kiểu ảnh chứng minh nhân dân được chụp không quá 06 tháng trước ngày
đăng ký dự thi; mặt sau của ảnh ghi rõ họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi
sinh;
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Bản sao một trong các
giấy tờ: chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy khai
sinh kèm theo 01 giấy tờ có ảnh đóng dấu giáp lai.
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.024.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
10.240.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.930.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 77,5%)
|