|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2117/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 14
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG BỆNH VIÊM DA NỔI CỤC
Ở TRÂU, BÒ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19
tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày
19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng
12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về việc quy định chi tiết
một số điều của Luật Thú y;
Căn cứ Nghị định số
32/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y;
Căn cứ Quyết định số
1814/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
“Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh Viêm da nổi cục ở trâu, bò giai đoạn
2022-2030”;
Căn cứ các Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường):
Thông tư số 07/2016/TT- BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 quy định về phòng, chống
dịch bệnh động vật trên cạn; Thông tư số 24/2019/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 12
năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày
31 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 441/TTr-SNNMT ngày 06/5/2026 về việc
đề nghị ban hành Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh Viêm da nổi cục ở trâu, bò
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh Viêm da nổi cục ở
trâu, bò trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030”.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết
định số 4267/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số
1814/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
“Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh Viêm da nổi cục ở trâu, bò giai đoạn 2022
- 2030” trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 126/QĐ-UBND ngày 11
tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Kế hoạch phòng,
chống bệnh Viêm da nổi cục ở trâu, bò trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn
2022 - 2030.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở:
Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Công Thương,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Công an thành phố Đà Nẵng, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (báo cáo);
- Cục Chăn nuôi và Thú y;
- TTTU, HĐND thành phố;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- UBMTTQVN và các Hội, đoàn thể TP;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Đà Nẵng;
- Cổng TTĐT thành phố;
- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố;
- Các Sở, ngành liên quan;
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y thành phố;
- CPVP;
- Lưu: VT, SNNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Nam Hưng
|
KẾ HOẠCH
PHÒNG, CHỐNG BỆNH VIÊM DA NỔI CỤC Ở TRÂU, BÒ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2117/QĐ-UBND ngày 14/5/2026 của UBND thành
phố Đà Nẵng)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Kiểm soát, khống chế hiệu quả bệnh
Viêm da nổi cục (VDNC) ở đàn trâu, bò trên địa bàn thành phố; chủ động giám sát
để phát hiện sớm, cảnh báo và có giải pháp phòng, chống bệnh VDNC ở trâu, bò,
góp phần bảo đảm an toàn thực phẩm và môi trường của thành phố Đà Nẵng.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hằng năm, tổ chức tiêm phòng
vắc xin phòng bệnh VDNC cho đàn trâu, bò, bê, nghé (gọi chung là trâu, bò) đảm
bảo đạt tỷ lệ trên 80% tổng đàn tại thời điểm tiêm phòng.
b) Chủ động giám sát, phát hiện
sớm và xử lý kịp thời trâu, bò mắc bệnh, nghi mắc bệnh VDNC.
c) Phòng bệnh chủ động, có hiệu
quả bằng các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học; vệ sinh, khử trùng, tiêu độc
và tiêu diệt các véc tơ truyền bệnh; xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh.
d) Kiểm dịch, kiểm soát chặt chẽ
việc vận chuyển, ngăn chặn không để mầm bệnh VDNC xâm nhiễm từ bên ngoài vào
thành phố.
đ) Đề xuất các giải pháp phòng,
chống dịch bệnh VDNC ở trâu, bò đạt hiệu quả.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Phòng
bệnh bằng vắc xin VDNC
a) Nguyên tắc chung
- Sử dụng vắc xin VDNC để tiêm
phòng cho đàn trâu, bò là giải pháp tốt nhất, hiệu quả nhất và chi phí thấp nhất
trong công tác phòng, chống dịch bệnh.
- Trâu, bò chưa được tiêm vắc
xin hoặc đã tiêm vắc xin VDNC nhưng hết thời gian miễn dịch bảo hộ (theo hướng
dẫn của nhà sản xuất vắc xin); không có biểu hiện triệu chứng điển hình của bệnh
VDNC và các bệnh truyền nhiễm khác.
b) Đối tượng tiêm vắc xin
Trâu, bò chưa được tiêm vắc xin
hoặc đã tiêm vắc xin VDNC nhưng hết thời gian miễn dịch bảo hộ (theo hướng dẫn
của nhà sản xuất vắc xin); không có biểu hiện triệu chứng điển hình của bệnh
VDNC và các bệnh truyền nhiễm khác.
c) Phạm vi tiêm vắc xin
- Hằng năm, tổ chức tiêm vắc
xin phòng bệnh VDNC cho đàn trâu, bò trên phạm vi toàn thành phố, bảo đảm tỷ lệ
tiêm phòng đạt tối thiểu 80% tổng đàn tại thời điểm tiêm phòng.
- Khi có dịch bệnh xảy ra, tổ
chức rà soát và tiêm phòng bổ sung vắc xin VDNC cho đàn trâu, bò (chưa được
tiêm vắc xin hoặc đã được tiêm vắc xin VDNC nhưng hết thời gian miễn dịch bảo hộ)
trong phạm vi bán kính tối thiểu 100 km tính từ ổ dịch VDNC hoặc theo địa giới
hành chính cấp xã của địa phương có dịch bệnh VDNC và xã liền kề xung quanh địa
phương có dịch bệnh VDNC.
d) Thời điểm tiêm vắc xin
- Hằng năm, tổ chức 01 đợt tiêm
phòng chính trước thời điểm dịch bệnh VDNC thường xảy ra tại địa phương, trước
mùa phát triển của các véc tơ truyền bệnh VDNC (như ruồi, muỗi, ve, mòng, …) và
vào thời điểm 1-2 tháng trước khi hết thời gian miễn dịch bảo hộ đối với trâu,
bò đã được tiêm vắc xin VDNC.
- Ngoài đợt tiêm chính, các địa
phương cần thường xuyên rà soát, tổ chức tiêm vắc xin VDNC bổ sung cho đàn
trâu, bò chưa được tiêm phòng, phát sinh, nhập đàn trước và sau đợt tiêm chính.
đ) Sử dụng và bảo quản vắc xin
Sử dụng và bảo quản vắc xin
VDNC được phép lưu hành tại Việt Nam theo hướng dẫn của nhà sản xuất, đơn vị
cung ứng vắc xin, theo chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay
là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
2. Chủ động
phòng bệnh có hiệu quả bằng biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, vệ sinh khử
trùng tiêu độc, tiêu diệt véc tơ truyền bệnh
- Chủ cơ sở chăn nuôi trâu, bò
có trách nhiệm thực hiện các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học nhằm ngăn ngừa,
hạn chế sự xâm nhập của mầm bệnh và lây lan mầm bệnh vào, ra từ cơ sở chăn
nuôi: chăn nuôi có chuồng trại, tách biệt với nơi ở của người; kiểm soát con giống
trâu, bò; kiểm soát thức ăn, nước uống; kiểm soát các nhân tố trung gian truyền
bệnh (ruồi, muỗi, ve, mòng…); vệ sinh, khử trùng, tiêu độc đối với người,
phương tiện ra, vào cơ sở chăn nuôi theo đúng quy trình kỹ thuật chăn nuôi, vệ
sinh phòng dịch…
- Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo
cơ quan chuyên môn định kỳ tổ chức thực hiện vệ sinh, tiêu độc, khử trùng tại
khu vực các chợ, điểm buôn bán, giết mổ trâu, bò và các sản phẩm của trâu, bò.
Thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc sau mỗi buổi họp chợ, mỗi ca giết mổ
trâu, bò.
- Sử dụng hóa chất được phép
lưu hành tại Việt Nam và theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
hướng dẫn của nhà sản xuất, đơn vị cung ứng hóa chất tiêu độc, khử trùng và
tiêu diệt côn trùng.
3. Giám
sát
a) Giám sát chủ động
- Chủ cơ sở chăn nuôi, Thú y xã
chủ động theo dõi, giám sát đàn trâu, bò. Trường hợp phát hiện trâu, bò mắc bệnh,
nghi mắc bệnh VDNC, trâu, bò chết không rõ nguyên nhân hoặc trâu, bò, sản phẩm
của trâu, bò nhập lậu, nghi nhập lậu, không rõ nguồn gốc, báo cáo cho Ủy ban
nhân dân cấp xã để xử lý theo quy định; Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ quan
chuyên môn thực hiện lấy mẫu gửi xét nghiệm bệnh VDNC trước khi xử lý trâu, bò
mắc bệnh, nghi mắc bệnh theo quy định.
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y
tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố
phê duyệt, bố trí kinh phí và tổ chức thực hiện chủ động lấy mẫu giám sát lưu
hành vi rút VDNC tại địa phương có nguy cơ cao, địa phương đã từng có dịch bệnh
VDNC.
b) Giám sát bị động, điều tra ổ
dịch
- Thú y xã thực hiện lấy mẫu để
xét nghiệm vi rút VDNC đối với trâu, bò có biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh VDNC;
trâu, bò nghi có tiếp xúc với đàn trâu, bò mắc bệnh VDNC; điều tra xác định
nguyên nhân nếu nghi đàn trâu, bò mắc bệnh VDNC.
- Thú y xã tiến hành điều tra ổ
dịch (cơ sở chăn nuôi bị nhiễm VDNC). Thông tin điều tra ổ dịch cần đầy đủ các
thông tin liên quan trong khoảng thời gian tối thiểu từ thời điểm 14 ngày trước
khi xuất hiện dấu hiệu lâm sàng của ca bệnh đầu tiên đến thời điểm áp dụng các
biện pháp kiểm soát ổ dịch.
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y
thành phố hướng dẫn Thú y cấp xã việc giám sát bị động, điều tra, xử lý ổ dịch
VDNC.
c) Giám sát sau tiêm phòng
- Chủ cơ sở chăn nuôi, Ủy ban
nhân dân cấp xã chỉ đạo Thú y theo dõi lâm sàng trâu, bò sau tiêm phòng, nếu phát
hiện trâu, bò có biểu hiện bệnh VDNC thì tổ chức lấy mẫu xét nghiệm phát hiện
tác nhân gây bệnh.
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y chủ
động xây dựng kinh phí lấy mẫu giám sát sau tiêm phòng để đánh giá hiệu quả sau
tiêm vắc xin phòng bệnh VDNC khi có văn bản chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hoặc khi cần thiết.
4. Kiểm dịch
động vật, kiểm soát vận chuyển, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y
a) Kiểm dịch, kiểm soát vận
chuyển ngăn chặn sự xâm nhiễm vi rút VDNC vào địa bàn thành phố
- Thực hiện kiểm dịch trâu, bò,
sản phẩm từ trâu, bò theo quy định của Luật Thú y và các
văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thú y, bảo đảm
không để mầm bệnh VDNC xâm nhiễm từ các địa phương khác vào thành phố.
- Các địa phương giáp ranh với
thành phố hoặc có đường biên giới với nước Lào tăng cường kiểm soát, ngăn chặn
kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp nhập lậu, vận chuyển, buôn bán bất hợp
pháp trâu, bò, sản phẩm trâu, bò vào địa bàn thành phố.
b) Kiểm dịch, kiểm soát vận
chuyển trên địa bàn thành phố
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y phối
hợp chặt chẽ với các ngành liên quan để thực hiện kiểm dịch tại gốc đối với
trâu, bò, sản phẩm trâu, bò vận chuyển ra khỏi địa bàn thành phố và cách ly,
theo dõi, quản lý trâu, bò nhập vào thành phố theo quy định.
- Trạm Kiểm dịch động vật Kim
Liên, tổ kiểm dịch lưu động thường xuyên kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ trâu, bò,
sản phẩm trâu, bò vận chuyển ra vào địa bàn thành phố; khử trùng tiêu độc
phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật; lấy mẫu xét nghiệm trâu, bò
mắc bệnh, nghi mắc bệnh; kịp thời phát hiện những sai phạm trong hoạt động kinh
doanh, vận chuyển, giết mổ trâu, bò và sản phẩm của trâu, bò mắc bệnh, không rõ
nguồn gốc.
- Ủy ban nhân dân cấp xã hướng
dẫn chủ cơ sở chăn nuôi, các tổ chức, cá nhân sản xuất con giống trâu, bò trên
phạm vi địa bàn của địa phương để thực hiện cách ly, theo dõi, quản lý đảm bảo
phòng, chống dịch bệnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã thành
lập các đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động vận chuyển,
giết mổ, kinh doanh trâu, bò, sản phẩm trâu, bò trên địa bàn cấp xã.
- Trâu, bò được phép vận chuyển
ra khỏi địa bàn thành phố đang có dịch VDNC sau khi được tiêm vắc xin VDNC tối
thiểu 21 ngày, có kết quả xét nghiệm âm tính với bệnh VDNC và thực hiện đầy đủ
các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, kiểm dịch theo quy định.
c) Kiểm soát giết mổ và kiểm
tra vệ sinh thú y
- Thực hiện quy trình kiểm soát
giết mổ động vật theo quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y.
- Trong trường hợp phát hiện động
vật, sản phẩm động vật mắc bệnh VDNC tại cơ sở giết mổ, thực hiện các biện pháp
xử lý theo quy định.
- Thực hiện vệ sinh, khử trùng
tiêu độc ngay sau mỗi ca giết mổ và cuối buổi chợ, cuối ngày đối với khu vực
buôn bán trâu, bò, sản phẩm trâu, bò tại các chợ, đặc biệt là khu vực bán trâu,
bò, sản phẩm trâu, bò.
- Các địa phương rà soát, có kế
hoạch xây dựng, quản lý các cơ sở giết mổ trâu, bò trên địa bàn; định kỳ thực
hiện giám sát điều kiện vệ sinh thú y tại cơ sở giết mổ; tăng cường công tác kiểm
tra, xử lý cơ sở giết mổ nhỏ lẻ trái phép.
5. Ứng phó,
xử lý ổ dịch, chống dịch, quản lý, chăm sóc gia súc bệnh
a) Chủ gia súc
- Cách ly ngay gia súc mắc bệnh
hoặc có dấu hiệu mắc bệnh VDNC.
- Không mua bán, vận chuyển, giết
mổ, tiêu thụ, vứt xác động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh, động vật chết, sản phẩm
động vật mang mầm bệnh ra môi trường.
- Thực hiện vệ sinh, khử trùng,
tiêu độc, xử lý, chăm sóc gia súc mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, động vật chết
theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
- Cung cấp thông tin chính xác
về dịch bệnh theo yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y, thú y xã và
chính quyền địa phương.
- Thực hiện các biện pháp
phòng, chống dịch bệnh theo quy định, theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan có thẩm
quyền.
b) Thú y xã
- Thú y xã khi phát hiện hoặc
nhận được tin báo, báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp xã, Chi cục Chăn
nuôi và Thú y, đồng thời thực hiện xác minh thông tin, điều tra dịch tễ, chẩn
đoán lâm sàng, lấy mẫu gửi chẩn đoán xét nghiệm xác định bệnh theo hướng dẫn của
Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
- Tham mưu, lập chốt kiểm soát
tạm thời trên các trục đường giao thông ra, vào vùng dịch, vùng khống chế nhằm
ngăn chặn, không để vận chuyển động vật, sản phẩm động vật mẫn cảm ra, vào vùng
dịch, trừ các trường hợp được phép vận chuyển theo quy định của Luật Thú y và
có hướng dẫn, giám sát của Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp vận chuyển ra khỏi
địa bàn cấp xã), Chi cục Chăn nuôi và Thú y (trường hợp vận chuyển ra khỏi địa
bàn thành phố); có giải pháp quản lý, kiểm soát việc vận chuyển trâu, bò, sản
phẩm trâu, bò trong địa bàn thành phố để hạn chế lây lan dịch bệnh.
- Đặt biển báo khu vực có dịch,
hướng dẫn vận chuyển trâu, bò tránh đi qua vùng dịch.
- Tổ chức phun khử trùng phương
tiện vận chuyển từ vùng dịch đi ra ngoài.
- Hướng dẫn thực hiện vệ sinh, khử
trùng, tiêu độc chuồng nuôi và khu vực xung quanh bằng vôi bột, hóa chất đặc hiệu
để tiêu diệt mầm bệnh, véc tơ truyền bệnh (ruồi, muỗi, ve, mòng,...).
- Hướng dẫn xử lý, chăm sóc, quản
lý gia súc trong vùng dịch.
- Tham mưu cho cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định việc công bố dịch bệnh VDNC, công bố hết dịch trong phạm vi
xã theo quy định và tổ chức phòng, chống dịch bệnh theo quy định.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tham mưu UBND thành phố triển
khai thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo thẩm quyền; chỉ đạo
Chi cục Chăn nuôi và Thú y kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn điều tra ổ dịch, xử lý ổ
dịch, hướng dẫn các biện pháp phòng, chống dịch bệnh; tổng hợp báo cáo dịch bệnh
hàng ngày về UBND thành phố và Cục Chăn nuôi và Thú y theo đúng quy định.
- Căn cứ tình hình dịch bệnh
trên địa bàn thành phố, hàng năm xây dựng kế hoạch kinh phí mua vắc xin (phục vụ
công tác chống dịch), hóa chất dự trữ phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh động
vật và thực hiện Tháng tổng vệ sinh, khử trùng, tiêu độc môi trường theo chỉ đạo
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
6. Tuyên
truyền nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi
a) Nội dung thông tin, tuyên
truyền
- Đặc điểm và tính chất nguy hiểm
của bệnh VDNC, cách nhận biết trâu, bò mắc bệnh, nghi mắc bệnh VDNC và biện
pháp xử lý, phòng, chống dịch bệnh.
- Vai trò, tầm quan trọng, hiệu
quả của việc phòng bệnh bằng vắc xin VDNC; Kế hoạch tiêm vắc xin VDNC cho đàn
trâu, bò.
- Nguy cơ đối với sức khỏe cộng
đồng, an toàn dịch bệnh, thiệt hại về kinh tế, ảnh hưởng đến phát triển chăn
nuôi, ảnh hưởng đến vận chuyển, tiêu thụ trâu, bò, sản phẩm từ trâu, bò.
- Phổ biến chủ trương, chính
sách và quy định về phòng, chống bệnh VDNC; xây dựng chuỗi liên kết chăn nuôi
trâu, bò; quy định xử phạt vi phạm hành chính trong phòng, chống bệnh VDNC.
- Các nội dung và tổ chức thực
hiện Kế hoạch phòng, chống bệnh VDNC trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026 -
2030.
b) Phương thức thông tin, tuyên
truyền
- Phối hợp với các cơ quan Báo,
Đài để tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; báo giấy, báo mạng,
trang thông tin điện tử của các cơ quan, tổ chức có liên quan; nhắn tin trên mạng
viễn thông; truyền thông trên các nền tảng công nghệ.
- Tổ chức các hoạt động thông
tin, tuyên truyền lưu động ở tuyến xã.
- Xây dựng, in ấn, cấp phát các
tài liệu tuyên truyền (tờ rơi, pa-nô, sách mỏng, sổ tay,...) về phòng, chống bệnh
VDNC.
- Tổ chức các hội thảo, hội nghị,
tập huấn chuyên đề... về phòng, chống bệnh VDNC; tập huấn về chuyên môn trong
phòng, chống bệnh VDNC cho Thú y xã...
c) Thời điểm và tần suất tuyên
truyền
Thông tin, tuyên truyền về các
nội dung phòng, chống bệnh VDNC phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, đặc
biệt trước thời điểm dịch bệnh VDNC thường xảy ra tại địa phương, trước mùa
phát triển của các véc tơ truyền bệnh VDNC, trước khi triển khai kế hoạch tiêm
vắc xin VDNC.
7. Chính
sách hỗ trợ
Triển khai các chính sách hỗ trợ
cho chủ cơ sở chăn nuôi có gia súc phải tiêu hủy do mắc bệnh VDNC, chính sách hỗ
trợ cho lực lượng tham gia phòng, chống dịch theo quy định của pháp luật hiện
hành.
III. NGUỒN
KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn
kinh phí thực hiện
a) Ngân sách thành phố đảm bảo
kinh phí cho các hoạt động do đơn vị thuộc thành phố chủ trì thực hiện.
b) Ngân sách cấp xã bảo đảm
kinh phí cho các hoạt động sau: Tổ chức, triển khai tiêm phòng chống dịch và
tiêm phòng định kỳ (về định mức hỗ trợ tiền công cho người trực tiếp thực hiện
tiêm vắc xin theo Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng); vật tư, dụng cụ phục vụ tiêm phòng; lấy mẫu
chẩn đoán xác định bệnh; mua nhiên liệu, vật tư, bảo hộ, thuê máy móc, phương
tiện để tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật mắc bệnh hoặc bị buộc tiêu hủy (kể
cả bị tịch thu, xác động vật thu gom từ môi trường); thực hiện vệ sinh, khử
trùng, tiêu độc môi trường tại vùng dịch, vùng bị uy hiếp (về định mức hỗ trợ
cho người đi phun hóa chất khử trùng, tiêu độc môi trường theo Nghị quyết số
22/2025/NQ-HĐND); hỗ trợ người chăn nuôi có động vật chết do phản ứng sau tiêm
phòng (về định mức hỗ trợ cho người chăn nuôi theo Nghị quyết số
22/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng);
kiểm tra hoạt động chăn nuôi, thú y trên địa bàn; tổ chức tập huấn, thông tin,
tuyên truyền.
c) Kinh phí do người dân, doanh
nghiệp chăn nuôi tự bảo đảm
Tổ chức, cá nhân chăn nuôi
trâu, bò có trách nhiệm chi trả tiền mua vắc xin tiêm phòng định kỳ hàng năm; lấy
mẫu, xét nghiệm mẫu khi thực hiện kiểm dịch vận chuyển hoặc khi có nhu cầu giết
mổ tiêu thụ; phí, lệ phí kiểm dịch vận chuyển trâu, bò, sản phẩm trâu, bò ra khỏi
thành phố; vôi bột, hóa chất khử trùng tại cơ sở chăn nuôi, chuồng trại của
mình; xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh, vận
chuyển trâu, bò, sản phẩm của trâu, bò mắc bệnh, nghi mắc bệnh VDNC phải chi trả
toàn bộ chi phí lấy mẫu, vận chuyển mẫu, gửi mẫu, xét nghiệm mẫu, tổ chức tiêu
hủy và các chi phí phục vụ công tác vệ sinh, sát trùng, tiêu độc phương tiện, hố
chôn động vật.
2. Nguyên
tắc hỗ trợ
Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động
bố trí nguồn ngân sách cấp mình. Trường hợp địa phương đã sử dụng 50% dự phòng
ngân sách cấp xã, các nguồn ủng hộ, đóng góp và các nguồn tài chính hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật mà vẫn chưa bảo đảm đủ nguồn, ngân sách thành
phố xem xét bổ sung phần chênh lệch để các địa phương có đủ nguồn kinh phí thực
hiện.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành, liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện Kế hoạch phòng,
chống bệnh VDNC. Tổng hợp khó khăn, vướng mắc báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố
theo dõi, chỉ đạo.
- Xây dựng Kế hoạch tiêm vắc
xin phòng bệnh cho đàn gia súc trên địa bàn thành phố và hướng dẫn địa phương tổ
chức thực hiện.
- Chuẩn bị đầy đủ vắc xin, hóa
chất để tiêm phòng khẩn cấp và khử trùng tiêu độc môi trường chăn nuôi phục vụ
kịp thời cho công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn thành phố.
- Phối hợp với Sở, ngành có
liên quan tổ chức tuyên truyền về công tác phòng, chống dịch trên địa bàn thành
phố
- Tổng hợp kết quả, báo cáo định
kỳ, đột xuất cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cục Chăn nuôi và Thú y, Ủy ban
nhân dân thành phố về tình hình dịch bệnh động vật và các nội dung liên quan đến
Kế hoạch này.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở ý kiến thẩm định và
đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, tham mưu UBND thành phố bố trí ngân
sách hàng năm để thực hiện Kế hoạch phòng, chống bệnh Viêm da nổi cục ở trâu,
bò theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phù hợp với khả năng cân đối
ngân sách của thành phố.
3. Sở Công Thương
Phối hợp với các đơn vị liên
quan kiểm tra, giám sát việc vận chuyển, lưu thông hàng hóa động vật, sản phẩm
động vật và công tác phòng, chống dịch bệnh động vật tại các chợ thuộc phạm vi
quản lý.
4. Công an thành phố
- Tăng cường công tác nắm tình
hình, điều tra phát hiện xử lý các loại tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật
có liên quan đến công tác phòng, chống dịch bệnh động vật như: nhập lậu động vật,
sản phẩm động vật; buôn bán, tàng trữ, giết mổ, chế biến động vật, sản phẩm động
vật bị nhiễm bệnh, không có giấy chứng nhận kiểm dịch; làm lây lan dịch bệnh…
- Phối hợp với các cơ quan chức
năng tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân trong công tác phòng, chống
dịch bệnh động vật; tố giác các hành vi vi phạm đến cơ quan chức năng để kiểm
tra, xử lý, ngăn chặn kịp thời.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Công Thương và các đơn vị có liên quan tuần tra, chốt chặn,
kiểm soát việc kiểm dịch, nguồn gốc xuất xứ động vật, sản phẩm động vật lưu
thông trên thị trường.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại
chúng thông tin kịp thời, chính xác cho người dân về diễn biến tình hình bệnh
VDNC và các biện pháp phòng chống dịch, khuyến cáo người tiêu dùng sử dụng các
sản phẩm thịt gia súc có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo an toàn thực phẩm.
6. Các Sở, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả.
7. Đề nghị UBMTTQVN
thành phố và các Hội, đoàn thể chỉ đạo hệ thống Mặt trận, đoàn thể từ thành phố
đến cơ sở tham gia tích cực công tác phòng, chống dịch bệnh tại địa phương; vận
động hội viên, đoàn viên thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch trong gia
đình và cộng đồng. Tham gia giám sát các nguồn kinh phí hỗ trợ cho công tác
phòng, chống dịch để tránh thất thoát, lãng phí.
8. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Căn cứ nội dung của Kế hoạch
phòng, chống bệnh Viêm da nổi cục ở trâu, bò, trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
giai đoạn 2026 - 2030, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch phòng, chống bệnh
VDNC trên địa bàn phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; chủ động ưu
tiên bố trí kinh phí để thực hiện; bố trí nguồn lực, vật tư, phương tiện, quỹ đất
để tiêu hủy động vật mắc bệnh khi có dịch bệnh VDNC. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc,
giám sát, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch tại địa phương.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
Kế hoạch tiêm vắc xin phòng bệnh VDNC cho đàn trâu, bò đảm bảo đạt tỷ lệ theo
quy định. Hướng dẫn thực hiện khai báo và kê khai các cơ sở chăn nuôi theo quy
định, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Tổ chức thực hiện công tác
phòng, chống dịch bệnh VDNC trên địa bàn quản lý, đặc biệt công tác tiêm phòng,
giám sát, phát hiện và xử lý ổ dịch theo quy định của Luật Thú y và các văn
bản hướng dẫn thi hành Luật Thú y.
- Hàng năm chủ động bố trí nguồn
kinh phí triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp xã. Trường hợp đã sử dụng 50% dự phòng ngân sách cấp xã mà chưa đảm bảo
thực hiện, lập báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện và quyết toán kinh phí phòng,
chống dịch bệnh gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố hỗ trợ theo quy định.
- Tăng cường công tác thông tin
tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn cho người chăn nuôi chủ động theo dõi tình
hình sức khỏe của đàn vật nuôi, khai báo kịp thời khi phát hiện vật nuôi bị chết,
bị mắc bệnh, nghi mắc bệnh truyền nhiễm và phối hợp triển khai các biện pháp
phòng, chống dịch.
- Tổ chức kiểm tra các tổ chức,
cá nhân có hoạt động liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi và thú y trên địa bàn quản
lý nhằm sớm phát hiện các trường hợp vi phạm, hướng dẫn thực hiện theo đúng các
quy định hiện hành hoặc xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã chịu trách nhiệm về kết quả tổ chức thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh
động vật trên địa bàn quản lý.
9. Các tổ chức, cá nhân có
liên quan
- Chấp hành các quy định về
phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn, các quy định khác có liên quan của
pháp luật về thú y trong phòng, chống dịch bệnh động vật.
- Chủ động thực hiện các biện
pháp phòng, chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi; phối hợp với chính quyền địa
phương và cơ quan thú y thực hiện kịp thời các biện pháp phòng, chống dịch bệnh
theo quy định.
- Chấp hành sự kiểm tra, hướng
dẫn của các cơ quan quản lý chuyên ngành thú y và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
đề nghị các Sở, ngành, địa phương tăng cường phối hợp triển khai thực hiện Kế
hoạch. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, khó khăn, vướng
mắc các Sở, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố
xem xét, quyết định./.