|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 91/QĐ-UBND
|
Bà Rịa-Vũng Tàu,
ngày 14 tháng 01 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ, CHỨNG THƯ SỐ CHUYÊN DÙNG CHÍNH PHỦ
TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11
năm 2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6
năm 2006;
Căn cứ Luật Cơ yếu ngày 26 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng
9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về
chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
Căn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng
3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư;
Căn cứ Thông tư số 185/2019/TT-BQP ngày 04 tháng
12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc cung cấp, quản lý, sử dụng
dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 894/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4
năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về Ủy quyền quản lý
chứng số cho Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền
thông tại Tờ trình số 106/TTr-STTTT ngày 14 tháng 12 năm 2020 về việc ban hành
Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng Chính phủ trong
cơ quan nhà nước tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng
chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng Chính phủ trong cơ quan nhà nước tỉnh Bà Rịa-Vũng
Tàu.
Quy chế gồm có 4 Chương và 15 Điều.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
và thay thế Quyết định số 3044/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành Hướng dẫn quản lý, sử dụng chữ ký số,
chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số tại các cơ quan nhà nước của tỉnh
Bà Rịa-Vũng Tàu.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị
trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Ban Cơ yếu Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các đoàn thể cấp tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Báo Bà Rịa-Vũng Tàu;
- Lưu: VT, STTTT(3).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Văn Tuấn
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ, CHỨNG THƯ SỐ CHUYÊN DÙNG CHÍNH PHỦ TRONG CƠ QUAN NHÀ
NƯỚC TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
(Kèm theo Quyết định số: 91/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2021 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy chế này quy định về cách thức quản lý và sử
dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng Chính phủ trong các cơ quan nhà nước tỉnh
Bà Rịa-Vũng Tàu.
b) Quy chế này không quy định việc sử dụng chữ ký số,
chứng thư số cho văn bản điện tử, các thông điệp điện tử chứa thông tin thuộc
danh mục bí mật Nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng
a) Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị sự nghiệp khác trực thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị trực thuộc các cơ quan, đơn vị này; Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị trực thuộc
các cơ quan, đơn vị này; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi
tắt là cơ quan, tổ chức nhà nước);
b) Quy chế này áp dụng đối với các cá nhân là cán bộ,
công chức, viên chức, người được cấp, quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số
chuyên dùng Chính phủ đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức nhà nước được
nêu tại điểm a khoản 2 Điều này;
c) Quy chế này không áp dụng sử dụng chữ ký số, chứng
thư số trong các cơ quan Đảng của tỉnh; các cơ quan, tổ chức nhà nước trực thuộc
Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. “Khóa bí mật” là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ
thống mật mã không đối xứng, được dùng để tạo chữ ký số.
2. “Khóa công khai” là một khóa trong cặp khóa thuộc
hệ thống mật mã không đối xứng, được sử dụng để kiểm tra chữ ký số được tạo bởi
khóa bí mật tương ứng trong cặp khóa.
3. “Chữ ký số” là một dạng chữ ký điện tử được tạo
ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng,
theo đó, người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người
ký có thể xác định được chính xác:
a) Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng
khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa;
b) Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ
khi thực hiện việc biến đổi nêu trên.
4. “Chứng thư số” là một dạng chứng thư điện tử do
tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp nhằm cung cấp thông tin định
danh cho khóa công khai của một cơ quan, tổ chức, cá nhân, từ đó xác nhận cơ
quan, tổ chức, cá nhân là người ký chữ ký số bằng việc sử dụng khóa bí mật
tương ứng.
5. “Thuê bao” là cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp
chứng thư số, chấp nhận chứng thư số và giữ khóa bí mật tương ứng với khóa công
khai ghi trên chứng thư số được cấp đó.
6. “Người quản lý thuê bao” là cá nhân được giao quản
lý các thuê bao là cơ quan, tổ chức, cá nhân của một cơ quan, tổ chức và đơn vị
trực thuộc.
7. “Thiết bị lưu khóa bí mật” là thiết bị vật lý chứa
chứng thư số và khóa bí mật của thuê bao.
8. “Người ký” là thuê bao dùng khóa bí mật của mình
để ký số vào một thông điệp dữ liệu dưới tên của mình.
Chương II
NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ SỬ DỤNG
CHỮ KÝ SỐ, CHỨNG THƯ SỐ CHUYÊN DÙNG CHÍNH PHỦ
Điều 3. Thẩm quyền quản lý
thuê bao trong các cơ quan, tổ chức nhà nước trong tỉnh
Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông thừa ủy quyền
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện trách nhiệm của người quản lý thuê
bao chữ ký số, chứng thư số được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
chuyên dùng Chính phủ cấp cho các cá nhân, cơ quan, tổ chức nhà nước trong tỉnh
Bà Rịa-Vũng Tàu theo Quyết định số 894/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc ủy quyền quản lý chứng thư số
cho Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông.
Điều 4. Cơ quan quản lý trực tiếp
chữ ký số, chứng thư số trong tỉnh
Cơ quan quản lý trực tiếp là các cơ quan, tổ chức
có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng thuộc các cơ quan, tổ chức nhà nước
trong tỉnh trực tiếp quản lý các thuê bao sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số
chuyên dùng Chính phủ.
1. Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện thẩm quyền
tại Điều 3 của Quy chế này là cơ quan quản lý trực tiếp các thuê bao trực thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm: thuê bao của tổ chức là các cơ quan, tổ chức nhà
nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các thuê bao là cá nhân của các cơ quan,
tổ chức này.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh là cơ quan quản lý trực tiếp các cơ quan, tổ chức nhà nước trực thuộc, bao
gồm: các thuê bao là tổ chức và cá nhân trực thuộc Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố đó.
3. Các cơ quan, tổ chức có cơ quan, đơn vị trực thuộc
là cơ quan quản lý trực tiếp các cơ quan, đơn vị trực thuộc đó, bao gồm: các
thuê bao là tổ chức và cá nhân của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
Điều 5. Nguyên tắc quản lý chữ
ký số, chứng thư số chuyên dùng Chính phủ trong tỉnh
1. Nguyên tắc quản lý, sử dụng phải bảo đảm theo
đúng quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8 và 9 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27
tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử
về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
2. Thiết bị lưu khóa bí mật của cá nhân, cơ quan, tổ
chức phải được bàn giao giao cho đúng đối tượng quản lý, sử dụng.
3. Quản lý thiết bị lưu khóa bí mật theo chế độ quản
lý bí mật nhà nước ở cấp độ “Mật”.
4. Việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số phải
bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
Điều 6. Nguyên tắc sử dụng chữ
ký số chuyên dùng Chính phủ trong tỉnh
1. Sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng
Chính phủ cung cấp trong các loại hình giao dịch điện tử của các cơ quan nhà nước
trong tỉnh theo quy định tại Điều 57 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP.
2. Sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng
Chính phủ cung cấp trong giao dịch điện tử tại các hệ thống thông tin của các
cơ quan Thuế, Bảo hiểm Xã hội, Kho bạc Nhà nước và các giao dịch điện tử khác
phải thực hiện theo Luật Giao dịch điện tử và các quy chế, quy định, hướng dẫn
chuyên ngành về sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong giao dịch điện tử của các
hệ thống thông tin đó.
3. Triển khai sử dụng chữ ký số phải phù hợp với thực
tiễn, không làm ngưng trệ công tác văn thư, lưu trữ, hành chính khi áp dụng chữ
ký số trên địa bàn tỉnh.
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Cản trở các cá nhân, cơ quan, tổ chức sử dụng chữ
ký số, chứng thư số.
2. Không được dùng các công cụ, chương trình hay bất
cứ hình thức nào khác làm thay đổi dữ liệu hoặc làm hư hỏng thiết bị lưu khóa
bí mật.
3. Cản trở, thay đổi, làm sai lệch hoặc ngăn chặn
trái phép quá trình truyền, gửi, nhận văn bản điện tử đã ký số.
4. Tạo ra hoặc phát tán chương trình phần mềm làm rối
loạn, thay đổi, phá hoại hệ thống điều hành hoặc có hành vi khác nhằm phá hoại
hạ tầng công nghệ về giao dịch điện tử.
5. Trực tiếp hoặc gián tiếp phá hoại hệ thống cung
cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký
số; cản trở hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số; làm giả
hoặc hướng dẫn người khác làm giả chứng thư số.
6. Trộm cắp, gian lận, làm giả, mạo nhận, chiếm đoạt
hoặc sử dụng trái phép chữ ký số và thiết bị lưu khóa bí mật của tổ chức, cá
nhân.
7. Sử dụng chữ ký số nhằm chống lại Nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây mất an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc tiến
hành các hoạt động khác trái với pháp luật, đạo đức xã hội.
Chương III
CẤP PHÁT VÀ SỬ DỤNG CHỮ
KÝ SỐ, CHỨNG THƯ SỐ CHUYÊN DÙNG CHÍNH PHỦ
Điều 8. Thủ tục đăng ký cấp mới,
gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi chứng thư số, thu hồi thiết bị lưu
khóa bí mật, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật
1. Điều kiện cấp mới chữ ký số, chứng thư số cho cá
nhân, cơ quan, tổ chức nhà nước trong tỉnh phải phù hợp với các điều kiện quy định
tại Điều 60 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP.
2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời gian thực hiện việc
đăng ký cấp mới, gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi chứng thư số,
thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật được thực
hiện theo các quy định của Thông tư số 185/2019/TT-BQP ngày 04 tháng 12 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về hướng dẫn hồ sơ, mẫu biểu cung cấp, quản lý
dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ. Cụ thể:
a) Cấp mới chứng thư số cho cá nhân, cho cơ quan, tổ
chức và cho thiết bị, dịch vụ, phần mềm tại Điều 8 Thông tư số 185/2019/TT-BQP
(mẫu số 1, 2, 3, 4, 5 và 6 kèm theo phụ lục của Thông tư số 185/2019/TT-BQP);
b) Gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư số
tại Điều 9 Thông tư số 185/2019/TT-BQP (mẫu số 7 và 8 kèm theo phụ lục của
Thông tư số 185/2019/TT-BQP);
c) Thu hồi chứng thư số, thu hồi thiết bị lưu khóa
bí mật tại Điều 10 Thông tư số 185/2019/TT-BQP (mẫu số 9 và 10 kèm theo phụ lục
của Thông tư số 185/2019/TT-BQP). Trong trường hợp thiết bị lưu khóa bí mật bị
thất lạc, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp phải lập biên bản xác nhận (mẫu số
15 kèm theo phụ lục của Thông tư số 185/2019/TT-BQP) và gửi kèm theo văn bản đề
nghị thu hồi;
d) Khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật tại Điều 11
Thông tư số 185/2019/TT-BQP (mẫu số 11 và 12 kèm theo phụ lục của Thông tư số
185/2019/TT-BQP).
Điều 9. Sử dụng chữ ký số, chứng
thư số chuyên dùng Chính phủ trong phần mềm Quản lý văn bản và điều hành tại
các cơ quan nhà nước tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Chữ ký số, chứng thư số được sử dụng rộng rãi trong
giao dịch điện tử cho các loại văn bản điện tử trên phần mềm Quản lý văn bản và
điều hành trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, cụ thể:
1. Theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP
ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
2. Trong phần mềm Quản lý văn bản và điều hành của
tỉnh: vị trí, hình ảnh, thông tin, thời gian, quy trình ký số, thể thức của văn
bản điện tử có chữ ký số và kiểm tra tính hợp lệ của văn bản có chữ ký số thực
hiện theo Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành, quản lý và lưu trữ văn bản điện
tử giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
3. Đảm bảo tính toàn vẹn của văn bản điện tử sau
khi được ký số nội dung không bị thay đổi trong suốt quá trình trao đổi, xử lý
và lưu trữ, ngoại trừ các thay đổi được phép trong quá trình trao đổi, số hóa,
lưu trữ theo quy định của pháp luật.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của Sở
Thông tin và Truyền thông
1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên
trách giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1, 2,
3 và 4 Điều 12 Thông tư số 185/2019/TT-BQP và thẩm quyền được quy định tại Điều
3 và khoản 1 Điều 4 của Quy chế này.
2. Xây dựng, cung cấp các mẫu biểu báo cáo quý, sáu
tháng, năm hoặc đột xuất để các cơ quan, tổ chức trong tỉnh báo cáo theo quy định.
3. Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn quản lý và
sử dụng chữ ký số, chứng thư số, phần mềm ký số cho các thuê bao; hỗ trợ xử lý
sự cố cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình sử dụng. Tăng cường công tác phổ
biến, tuyên truyền các chủ trương, quy định của nhà nước về ứng dụng chữ ký số
đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
4. Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử
dụng chữ ký số, chứng thư số, thiết bị lưu khóa bí mật và việc thực hiện các
quy định trong Quy chế này của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi thẩm
quyền quản lý.
5. Hàng năm xây dựng kế hoạch, dự trù kinh phí đào
tạo, tập huấn ứng dụng chữ ký số trong các cơ quan nhà nước đảm bảo hiệu quả,
tiết kiệm.
6. Làm đầu mối, phối hợp với Cục Chứng thực số và Bảo
mật thông tin thực hiện thủ tục cấp phát chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng
Chính phủ cho các cơ quan, đơn vị nhà nước trong tỉnh.
7. Thống kê, theo dõi việc sử dụng chứng thư số của
các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; định kỳ sáu tháng và hàng năm báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ban Cơ yếu Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 11. Trách nhiệm của cơ
quan quản lý trực tiếp thuê bao
1. Có trách nhiệm phân công và cử nhân sự quản lý,
tiếp nhận, tổng hợp các thủ tục được quy định tại Điều 8 của Quy chế này theo
nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan quản lý trực tiếp thuê bao. Thực hiện tiếp nhận
và chuyển giao việc cài đặt phần mềm ký số, hướng dẫn kỹ thuật, đào tạo ký số tại
các cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Căn cứ nhu cầu sử dụng chữ ký số, chứng thư số
chuyên dùng Chính phủ của các thuê bao là cá nhân, cơ quan, tổ chức nhà nước
thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của mình, thực hiện trách nhiệm xem xét, xác
nhận văn bản và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đề nghị cấp,
gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi chứng thư số, khôi phục thiết bị
lưu khóa bí mật cho tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý quy định tại Điều 15
Thông tư số 185/2019/TT-BQP.
3. Đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi nội dung thông
tin, thu hồi chứng thư số thuộc quyền quản lý trực tiếp và gửi về Sở Thông tin
và Truyền thông để tổng hợp, đề nghị đến tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ
ký số chuyên dùng Chính phủ. Trường hợp khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật cho
tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp thì trực tiếp gửi thông tin
đề nghị đến tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ
theo các thông tin tại Điều 4 Thông tư số 185/2019/TT-BQP để được hỗ trợ thực
hiện.
4. Tổ chức triển khai sử dụng có hiệu quả chữ ký số,
chứng thư số của các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong các lĩnh vực giao dịch điện
tử trong tỉnh thuộc thẩm quyền theo quy định.
5. Thường xuyên kiểm tra việc quản lý và sử dụng chữ
ký số, chứng thư số của cơ quan, đơn vị mình quản lý, đảm bảo thực hiện đúng
theo quy định của Quy chế này và các quy định khác có liên quan.
6. Định kỳ sáu tháng, hàng năm hoặc đột xuất báo
cáo kết quả sử dụng chữ ký số, chứng thư số của cơ quan, đơn vị mình về Sở
Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Cơ yếu
Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Điều 12. Trách nhiệm của thuê
bao
1. Cung cấp chính xác, đầy đủ thông tin để thực hiện
các thủ tục tại Điều 8 của Quy chế này và các quy định về trách nhiệm của thuê
bao tại Điều 17 Thông tư số 185/2019/TT-BQP.
2. Đối với thuê bao là cơ quan, tổ chức nhà nước phải
có văn bản bàn giao thiết bị lưu khóa bí mật cho cá nhân được phân công làm nhiệm
vụ văn thư, quản lý mộc dấu, cá nhân khác có trách nhiệm sử dụng theo quy định;
đảm bảo an toàn việc sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức.
3. Đối với thuê bao là cá nhân có trách nhiệm quản
lý thiết bị lưu khóa bí mật của mình hoặc cá nhân có trách nhiệm quản lý thiết
bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức tuyệt đối không đưa, cung cấp khóa bí mật
cho người không có thẩm quyền.
4. Lưu giữ, quản lý thiết bị chữ ký số và sử dụng
khóa bí mật phải bảo đảm an toàn, bí mật trong suốt thời gian chứng thư số của mình
có hiệu lực và bị tạm dừng. Trong trường hợp thất lạc thiết bị, hoặc nghi ngờ lộ
khóa bí mật, phải báo ngay cho cơ quan quản lý trực tiếp để thực hiện các thủ tục
thu hồi.
5. Không được dùng các công cụ, chương trình hay bất
cứ hình thức nào khác làm thay đổi dữ liệu khi chưa có sự đồng ý của tổ chức
cung cấp dịch vụ chữ ký số chuyên dùng Chính phủ hoặc làm hư hỏng thiết bị lưu
khóa bí mật.
6. Tham gia các khóa đào tạo, tập huấn liên quan đến
việc quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong các cơ quan quản lý nhà
nước do Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức.
Điều 13. Trách nhiệm của người
được giao sử dụng mẫu dấu, công tác văn thư và cá nhân khác được sử dụng chữ ký
số, chứng thư số của cơ quan, tổ chức
1. Thực hiện đúng quy định tại Điều 7 Nghị định số
130/2018/NĐ-CP và các quy định tại khoản 3, 4, 5 và 6 tại Điều 12 của Quy chế
này.
2. Không giao thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan,
tổ chức cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền.
3. Đối với phần mềm Quản lý văn bản và điều hành của
tỉnh, thực hiện theo Điều 9 của Quy chế này và phải trực tiếp ký số vào văn bản
của cơ quan, tổ chức; chỉ được ký số vào văn bản của cơ quan, tổ chức sau khi
đã có chữ ký số của người có thẩm quyền ban hành; các văn bản điện tử phải ký số
của cơ quan, tổ chức theo quy định.
4. Chịu trách nhiệm tiếp nhận, quản lý và sử dụng
thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức khi được phân công, đảm bảo thực
hiện đúng các quy định trong Quy chế này và các quy định khác có liên quan. Khi
thay đổi người quản lý thiết bị lưu khóa bí mật phải lập biên bản bàn giao theo
mẫu số 14 Thông tư số 185/2019/TT-BQP.
Điều 14. Trách nhiệm của người
được giao quản lý thuê bao tại các cơ quan, đơn vị
1. Thực hiện trách nhiệm được phân công tại khoản 1
Điều 11 của Quy chế này.
2. Lập danh sách quản lý thuê bao cá nhân, tổ chức
của cơ quan, tổ chức trong phạm vi mình quản lý, cung cấp các biểu mẫu cho các
cá nhân, tổ chức theo các thủ tục tại Điều 8 của Quy chế này; định kỳ gửi báo
cáo tình hình sử dụng, cấp mới, thu hồi chữ ký số, chứng thư số theo sáu tháng,
hàng năm hoặc đột xuất về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp.
3. Chịu trách nhiệm cài đặt phần mềm ký số, hỗ trợ
và hướng dẫn kỹ thuật trong quá trình sử dụng chữ ký số cho cán bộ, công chức,
viên chức được cấp chữ ký số, chứng thư số tại cơ quan, đơn vị mình.
4. Tham gia các chương trình tập huấn, hướng dẫn ứng
dụng chữ ký số do cơ quan cấp trên hoặc Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức.
Điều 15. Điều khoản thi hành
1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn, triển khai
và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, tổ chức báo cáo về Sở Thông tin và Truyền
thông để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.