|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
05/2025/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 23
tháng 01 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ, CHỨNG THƯ CHỮ KÝ SỐ
CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ, THIẾT BỊ LƯU KHÓA BÍ MẬT VÀ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ
CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH LAI CHÂU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày
19/11/2015;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020
của Chính phủ về công tác văn thư;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022
của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của
cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024
của Chính phủ quy định chữ ký số chuyên dùng công vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền
thông tại Tờ trình số 01/TTr-STTTT ngày 02/01/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ
ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ
ký số chuyên dùng công vụ trong cơ quan nhà nước tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2025 và thay thế các quyết định sau: Quyết định
số 10/2019/QĐ-UBND ngày 20/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản
lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong cơ quan nhà nước tỉnh Lai Châu; Quyết
định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ
sung Điều 12 của Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong cơ
quan nhà nước tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND
ngày 20/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ TT&TT;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- V, C, KS, CB;
- HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Báo Lai Châu, Đài PT-TH Lai Châu;
- Trung tâm Tin học và Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VX4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ, CHỨNG THƯ CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG
VỤ, THIẾT BỊ LƯU KHÓA BÍ MẬT VÀ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ
TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định một số nội dung về việc quản
lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công
vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ
cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức,
cá nhân thuộc các cơ quan nhà nước; tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp
công lập có liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công
vụ trên địa bàn tỉnh Lai Châu, bao gồm:
1. Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; Hội đồng nhân dân
các cấp.
2. Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp.
3. Các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc UBND tỉnh.
4. Các phòng, ban, cơ quan chuyên môn, đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc sở, ban, ngành, UBND cấp huyện.
5. Các tổ chức thuộc cơ quan nhà nước.
6. Các cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, người
làm việc trong các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ là thông
điệp dữ liệu nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người
ký chữ ký số chuyên dùng công vụ.
2. Văn bản điện tử được ký số là văn bản được thể
hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy
và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định, được ký số bởi
người có thẩm quyền và ký số của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý và sử
dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ
1. Chữ ký số chuyên dùng công vụ được sử dụng rộng
rãi cho tất cả các loại văn bản điện tử trong các cơ quan, tổ chức quy định tại
Điều 2 Quy chế này; không áp dụng đối với các văn bản mật,
tuyệt mật, tối mật.
2. Văn bản điện tử được ký số phải đảm bảo tính xác
thực, tính toàn vẹn xuyên suốt trong quá trình trao đổi, xử lý và lưu trữ văn bản
điện tử được ký số.
3. Chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ quan, đơn vị,
cá nhân chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch theo đúng thẩm quyền của cơ
quan, đơn vị và chức danh được cấp chứng thư số.
4. Việc quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công
vụ phải bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
Điều 5. Các loại văn bản áp dụng
chữ ký số chuyên dùng công vụ
1. Tất cả các văn bản điện tử thuộc thẩm quyền ban
hành và giải quyết của các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước (trừ văn
bản mật), được ký bằng chữ ký số chuyên dùng công vụ để trao đổi giữa các cơ
quan nhà nước và trong nội bộ của mỗi cơ quan nhà nước qua hệ thống quản lý văn
bản và điều hành.
2. Các văn bản cung cấp các thông tin trên Trang
thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước theo quy định
tại Điều 4 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của
Chính phủ Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ
quan nhà nước trên môi trường mạng.
3. Ngoài các loại văn bản áp dụng chữ ký số chuyên
dùng công vụ tại khoản 1, khoản 2 Điều này, tùy theo yêu cầu, các cơ quan, đơn
vị xem xét quy định thêm các loại văn bản khác để áp dụng chữ ký số, gửi qua mạng,
không gửi văn bản giấy trong nội bộ của cơ quan, đơn vị mình.
Điều 6. Giá trị pháp lý của chữ
ký số chuyên dùng công vụ và văn bản điện tử được ký số
1. Giá trị pháp lý của chữ ký số chuyên dùng công vụ
được quy định tại Điều 23 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15.
2. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử được ký số
được quy định tại Điều 5, Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.
Điều 7. Tổ chức cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ và Tổ chức được ủy quyền thực hiện một
số dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
chuyên dùng công vụ
a) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
chuyên dùng công vụ là Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin trực thuộc Ban Cơ
yếu Chính phủ.
b) Thông tin liên hệ:
Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin, Ban Cơ yếu
Chính phủ.
Địa chỉ: Số Lô CN27A, Khu công nghệ cao Hòa Lạc, Thạch
Thất, Hà Nội. Điện thoại/Fax: 024.3773.8668.
Địa chỉ thư điện tử: [email protected].
Trang thông tin điện tử: https://ca.gov.vn.
Mã định danh trao đổi văn bản điện tử: G11.07.05.
2. Tổ chức được ủy quyền thực hiện một số dịch vụ
chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ
a) Tổ chức được ủy quyền thực
hiện một số dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trên địa bàn tỉnh
Lai Châu là Sở Thông tin và Truyền thông.
b) Thông tin liên hệ:
Địa chỉ: Tầng 7, nhà D, Trung tâm Hành chính -
Chính trị tỉnh, phường Tân Phong, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
Điện thoại/Fax: 02133.791.558.
Địa chỉ thư điện tử: [email protected].
Trang thông tin điện tử:
https://sotttt.laichau.gov.vn.
Mã định danh trao đổi văn bản điện tử: H35.6.
Điều 8. Gửi, nhận văn bản yêu cầu
chứng thực, thiết bị lưu khóa bí mật
1. Gửi, nhận văn bản yêu cầu chứng thực, thiết bị
lưu khóa bí mật giữa cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp và Cục Chứng thực số và
Bảo mật thông tin được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định
số 68/2024/NĐ-CP.
2. Gửi, nhận văn bản yêu cầu chứng thực các dịch vụ
theo ủy quyền của Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin trực thuộc Ban Cơ yếu
chính phủ giữa thuê bao, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp và Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lai Châu được thực hiện
bằng văn bản điện tử đã ký số theo quy định của pháp luật về công tác văn thư
qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành.
Chương II
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỮ
KÝ SỐ, CHỨNG THƯ CHỮ KÝ SỐ, THIẾT BỊ LƯU KHÓA BÍ MẬT VÀ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ
KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ
Điều 9. Thời hạn có hiệu lực của
chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên
dùng công vụ được quy định tại Điều 9 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 10. Quản lý và sử dụng chữ
ký số chuyên dùng công vụ
1. Việc quản lý, sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật
và chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ quan, tổ chức trong công tác
văn thư được thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số
30/2020/NĐ-CP.
2. Chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ quan, tổ chức,
cá nhân phải được chứng thực bởi Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin và chỉ
được sử dụng để thực hiện các giao dịch theo đúng quy định về quản lý và sử dụng
con dấu.
3. Văn thư cơ quan là người được lãnh đạo cơ quan
giao quản lý và sử dụng chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ quan, tổ
chức; có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quy chế này đối với chứng thư
chữ ký số chuyên dùng công vụ cho cơ quan, tổ chức được giao quản lý và sử dụng.
4. Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được cấp
cho cá nhân người có thẩm quyền của cơ quan theo quy định của pháp luật về quản
lý và sử dụng con dấu chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch theo đúng chức
danh của người đó.
5. Việc ký thay, ký thừa lệnh theo quy định của
pháp luật được thực hiện bởi người có thẩm quyền và người ký thay, ký thừa lệnh
phải sử dụng chứng thư số chuyên dùng công vụ được cấp cho cá nhân để ký.
Điều 11. Cấp mới, gia hạn,
thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp mới, gia hạn,
thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được thực
hiện theo các quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 21 Nghị
định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 12. Thu hồi chứng thư chữ
ký số chuyên dùng công vụ
Điều kiện, thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục thu
hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và thiết bị lưu khóa bí mật được thực
hiện theo các quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều
19, Điều 20 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 13. Khôi phục thiết bị
lưu khóa bí mật do thuê bao quản lý
1. Trường hợp khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật và
hồ sơ khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 22 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
2. Trình tự, thủ tục khôi phục thiết bị lưu khóa bí
mật
a) Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp có văn bản đề
nghị khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị
định số 68/2024/NĐ-CP gửi Sở Thông tin và Truyền thông
tỉnh Lai Châu (đối với khôi phụ thiết bị PKI Token).
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được yêu cầu khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật hợp lệ, Sở
Thông tin và Truyền thông thực hiện việc khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật;
đồng thời, thông báo cho cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp biết.
Trường hợp không chấp nhận đề nghị khôi phục thiết bị
lưu khóa bí mật, Sở Thông tin và Truyền thông
thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp biết.
3. Trình tự, thủ tục khôi phục thiết bị lưu khóa bí
mật đối với các thiết bị không phải là PKI Token, thực hiện theo khoản
3 Điều 22 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 14. Kiểm tra chữ ký số
chuyên dùng công vụ và sự hợp lệ của đường dẫn chứng thực
Quy trình kiểm tra chữ ký số chuyên dùng công vụ;
kiểm tra hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và kiểm tra hợp lệ
của đường dẫn chứng thực được thực hiện theo các quy định tại Điều
30, Điều 31, Điều 32 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 15. Hình thức ký số và thời
gian gửi/nhận văn bản điện tử
1. Chữ ký số trên văn bản điện tử của cơ quan, tổ
chức, cá nhân ban hành
a) Chữ ký số của người có thẩm quyền
Hình ảnh: là hình ảnh chữ ký của người có thẩm quyền
trên văn bản giấy, màu xanh, định dạng Portable Network Graphics (.png) nền
trong suốt.
Vị trí: đặt canh giữa chức vụ của người ký và họ
tên người ký.
b) Chữ ký số của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
Hình ảnh: là hình ảnh dấu của cơ quan, tổ chức ban
hành văn bản trên văn bản, màu đỏ, kích thước bằng kích thước thực tế của dấu,
định dạng (.png) nền trong suốt.
Vị trí: trùm lên khoảng 1/3 hình ảnh chữ ký số của
người có thẩm quyền về bên trái.
2. Hình thức chữ ký số của cơ quan, tổ chức trên bản
sao định dạng điện tử
Vị trí: Góc trên, bên phải, trang đầu của văn bản;
Hình ảnh: Không hiển thị;
Thông tin: Hình thức sao, tên cơ quan, tổ chức sao
văn bản, thời gian ký (ngày tháng năm; giờ phút giây; múi giờ Việt Nam theo
tiêu chuẩn ISO 8601) được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, chữ in thường,
kiểu chữ đứng, cỡ chữ 10, màu đen.
3. Dấu giáp lai: Trong môi trường điện tử, chữ ký số
đảm bảo tính toàn vẹn của văn bản điện tử, thay thế hoàn toàn dấu giáp lai.
4. Chữ ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm
theo văn bản chính, được thể hiện như sau:
a) Văn bản kèm theo cùng tệp tin với nội dung văn bản
điện tử, Văn thư cơ quan chỉ thực hiện ký số văn bản và không thực hiện ký số
lên văn bản kèm theo;
b) Văn bản không cùng tệp tin với nội dung văn bản
điện tử, Văn thư cơ quan thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm
theo: Vị trí: Góc trên, bên phải, trang đầu của văn bản kèm theo. Hình ảnh chữ
ký số của cơ quan, tổ chức: Không hiển thị.
Thông tin: Số và ký hiệu văn bản; thời gian ký
(ngày tháng năm; giờ phút giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601) được
trình bày bằng phông chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu chữ đứng, cỡ chữ
10, màu đen.
5. Chữ ký số của cơ quan, tổ chức trên Phụ lục của
văn bản điện tử, được thể hiện như sau:
a) Đối với Phụ lục cùng tệp tin với nội dung văn bản
điện tử, Văn thư cơ quan chỉ thực hiện ký số văn bản và không thực hiện ký số
lên Phụ lục.
b) Đối với Phụ lục không cùng tệp tin với nội dung
văn bản điện tử, Văn thư cơ quan thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức trên từng
tệp tin kèm theo, cụ thể:
Vị trí: Góc trên, bên phải, trang đầu của mỗi tệp
tin.
Hình ảnh chữ ký số của cơ quan, tổ chức: Không hiển
thị.
Thông tin: Số và ký hiệu văn bản; thời gian ký
(ngày tháng năm; giờ phút giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601) được
trình bày bằng phông chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu chữ đứng, cỡ chữ
10, màu đen.
6. Thời gian gửi/nhận văn bản điện tử được căn cứ
trên nhãn thời gian gửi/nhận của Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
Điều 16. Quy trình ký số và mẫu
chữ ký trên văn bản điện tử
1. Quy trình ký số
Văn bản điện tử trước khi phát hành phải được ký số
bằng chứng thư số chuyên dùng công vụ cá nhân của người có thẩm quyền ký văn bản
và chứng thư số chuyên dùng công vụ cơ quan do Cục Chứng thực số và Bảo mật
thông tin trực thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ cấp trong thời gian còn hiệu lực. Quy
trình ký số trên văn bản điện tử được thực hiện theo trình tự sau:
a) Soạn thảo, kiểm tra nội dung, thể thức, kỹ thuật
trình bày văn bản
Bước 1: Cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo
văn bản thực hiện: Dự thảo văn bản; đưa dự thảo văn bản vào Hệ thống quản lý
văn bản và điều hành; cập nhật các Trường thông tin của văn bản (Trích yếu,
hình thức văn bản, dự kiến độ khẩn (nếu có); lĩnh vực, loại văn bản, chức vụ họ
tên người ký…); xin ý kiến đóng góp; tiếp thu và hoàn thiện dự thảo (đối với
các văn bản phải xin ý kiến theo quy định), trình lãnh đạo đơn vị xem xét;
Bước 2: Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo
văn bản xem xét, cho ý kiến và chịu trách nhiệm về nội dung dự thảo. Trường hợp
văn bản thuộc thẩm quyền ký ban hành thì thực hiện ký số theo quy định tại bước
1 điểm b khoản 1 Điều này. Trường hợp không thuộc thẩm quyền ký ban hành văn bản
thì chuyển dự thảo đến người được giao trách nhiệm kiểm tra thể thức và kỹ thuật
trình bày văn bản.
Bước 3: Người được giao trách nhiệm kiểm tra
thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản cho ý kiến và chịu trách nhiệm về tính
chính xác về hình thức, kỹ thuật trình bày, chuyển dự thảo về định dạng .pdf
(phiên bản 1.4 trở lên) trước khi trình người có thẩm quyền ký ban hành văn bản.
b) Duyệt văn bản và thực hiện ký số
Bước 1: Người có thẩm quyền duyệt văn bản
trước khi ký số.
Bước 2: Người có thẩm quyền ký văn bản bằng
chứng thư số chuyên dùng công vụ cá nhân của mình và chuyển đến Văn thư cơ
quan.
c) Đăng ký vào sổ và phát hành văn bản điện tử
Bước 1: Văn thư cơ quan tiếp nhận văn bản đã
được người có thẩm quyền ký số, kiểm tra lại thể thức và kỹ thuật trình bày văn
bản; nếu phát hiện sai sót thì báo cáo người có trách nhiệm xem xét, giải quyết.
Trường hợp văn bản điện tử đã hợp lệ thì thực hiện ký số bằng chứng thư số
chuyên dùng của cơ quan. Việc cập nhật các Trường thông tin: Số văn bản; ngày,
tháng, năm văn bản; tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản; số trang của văn bản;
mã định danh của cơ quan, tổ chức nhận văn bản được thực hiện bằng chức năng của
Hệ thống quản lý văn bản và điều hành;
Bước 2: Văn thư cơ quan đăng ký văn bản điện
tử đã ký số vào sổ đăng ký văn bản đi trên Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành. Đồng thời thực hiện phát hành văn bản trên môi trường mạng.
Bước 3: Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu
phát hành văn bản điện tử và văn bản giấy, thì Văn thư in văn bản điện tử đã được
người có thẩm quyền ký số ra văn bản giấy, đóng dấu, phát hành. Văn bản giấy phải
đảm bảo cùng số, ngày tháng năm và cùng chữ ký của người có thẩm quyền.
2. Hình thức thể hiện chữ ký số chuyên dùng công vụ
thực hiện theo Điều 15 Quy chế này.
3. Mẫu chữ ký trên văn bản điện tử
a) Mẫu chữ ký của cơ quan, đơn vị: Thực hiện theo Mẫu
số 01 của Phụ lục kèm theo Quy chế này.
b) Mẫu chữ ký của cá nhân: Thực hiện theo Mẫu số 02
của Phụ lục kèm theo Quy chế này.
Điều 17. Lưu trữ, sử dụng văn
bản điện tử đã ký số
1. Văn bản điện tử đã ký số khi lưu trữ phải là dạng
nguyên bản, không bị thay đổi sai lệch theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử.
2. Văn bản điện tử phải được lưu trữ theo quy định
của pháp luật về văn thư, lưu trữ trên môi trường mạng nhằm bảo đảm cho việc
tìm kiếm, tra cứu được dễ dàng, nhanh chóng.
3. Văn bản điện tử đã ký số phải thực hiện sao lưu
định kỳ sang các thiết bị lưu trữ chuyên dùng và phải được bảo quản tại nơi bảo
đảm về an toàn, an ninh.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 18. Trách nhiệm của
Sở Thông tin và Truyền thông
1. Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra các thuê bao trong
quá trình triển khai, quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư
chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực
chữ ký số chuyên dùng công vụ trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị
liên quan tổ chức tập huấn triển khai, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng
thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực
chữ ký số chuyên dùng công vụ cho các thuê bao trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thanh
tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ
ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật của các cơ quan, cá nhân
trong phạm vi quản lý.
4. Định kỳ hoặc đột xuất báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông,
Ban Cơ yếu Chính phủ về tình hình công tác quản lý, sử
dụng chữ ký số, chứng thư chữ ký số, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng
thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trên địa bàn tỉnh Lai Châu; đồng thời xây dựng
kế hoạch, nhu cầu sử dụng của năm tiếp theo cho thuê bao thuộc quyền quản lý
theo hướng dẫn của Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin.
Điều 19. Trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp
1. Tổ chức triển khai sử dụng có hiệu quả chữ ký số
chuyên dùng công vụ, chứng thư số chuyên dùng công vụ đã cấp cho cơ quan, cá nhân
thuộc phạm vi quản lý nhằm tăng cường trao đổi văn bản điện tử được ký bằng chữ
ký số đã cấp thông qua phần mềm quản lý văn bản và điều hành; hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính; hệ thống thư điện tử; cổng thông tin điện tử
của tỉnh; các trang thông tin điện tử của cơ quan và các hệ thống ứng dụng khác
có liên quan đến việc sử dụng chữ ký số để xác thực.
2. Phối hợp với Sở Thông tin
và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác thanh
tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư số
chuyên dùng công vụ của cơ quan, cá nhân thuộc phạm vi. quản lý.
3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 20. Trách nhiệm của thuê
bao
Thuê bao có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được
quy định tại Điều 39 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều 21. Trách nhiệm của Văn
thư cơ quan
1. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng chữ ký số chuyên
dùng công vụ cơ quan, tổ chức, thiết bị lưu khóa bí mật khi được phân công, đảm
bảo theo đúng các quy định của Quy chế này và các quy định khác có liên quan.
2. Trực tiếp thực hiện ký số bằng chứng thư số
chuyên dùng công vụ của cơ quan, tổ chức và phát hành văn bản điện tử theo đúng
quy trình tại Quy chế này, không giao chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ quan
cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền.
3. Kiểm tra, xác thực tính hợp lệ của chữ ký số
trên văn bản điện tử trước khi tiếp nhận, xử lý. Trường hợp văn bản điện tử, chữ
ký số không hợp lệ hoặc không đầy đủ theo quy định thì từ chối tiếp nhận và
thông báo lại đơn vị gửi văn bản biết lý do từ chối văn bản.
4. Chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan, đơn vị
về việc đảm bảo an toàn và xác thực thông tin văn bản điện tử của cơ quan; chịu
trách nhiệm trước pháp luật khi vi phạm các hành vi nghiêm cấm liên quan đến quản
lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ quan theo quy định.
Điều 22. Trách nhiệm của bộ phận/cá
nhân chuyên trách/phụ trách quản lý chữ ký số tại các cơ quan, đơn vị
1. Hỗ trợ kỹ thuật, cài đặt và cập nhật phần Phần mềm
ký số chuyên dùng công vụ, hướng dẫn sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ cho
cá nhân được cấp chứng thư số chuyên dùng công vụ tại cơ quan.
2. Tiếp nhận và bàn giao chứng thư số chuyên dùng
công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật của thiết bị, dịch vụ, phần mềm khi được phân
công, đảm bảo theo đúng các quy định của Quy chế này và các quy định khác có
liên quan.
3. Tham mưu quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng
công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch
vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ tại cơ quan, đơn vị (cấp mới,
gia hạn, thay đổi thông tin, thu hồi và khôi phục…) theo quy định.
4. Tham mưu cho lãnh đạo cơ quan thực hiện các biện
pháp đảm bảo an toàn, an ninh tại cơ quan đối với văn bản điện tử được ký số.
5. Tham gia các chương trình
đào tạo, tập huấn, chuyển giao công nghệ, hướng dẫn ứng dụng chữ ký số chuyên
dùng công vụ do cơ quan cấp trên hoặc Sở Thông tin và
Truyền thông tổ chức.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Điều khoản thi hành
1. Sở Thông tin và Truyền
thông có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc và cần sửa đổi, bổ sung Quy chế này, các cơ quan, đơn vị, cá
nhân kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông
để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.