|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
12/2025/QĐ-UBND
|
Kiên Giang, ngày
31 tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ VIỆC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG DƯỚI 02 HA ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG, ĐẤT RỪNG SẢN
XUẤT SANG MỤC ĐÍCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày
19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày
15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật
Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất
trồng lúa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 12/TTr-SNNMT ngày 05 tháng 3 năm
2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tiêu
chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất
rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa
bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các
cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý về đất đai.
2.
Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số
31/2024/QH15.
3.
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất
đai.
Điều
3. Tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đối với
đất trồng lúa sang mục đích khác
1.
Phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch
phân khu theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
2. Nộp
tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa bằng mức nộp tiền theo Quyết định do Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành.
3.
Báo cáo chính quyền địa phương giám sát về thời gian bóc tách tầng đất mặt đối
với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác dưới
1.000 m2.
4. Có
phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định của pháp luật về trồng trọt và có
văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh theo quy định đối
với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác từ
1.000 m2 đến dưới 02 ha.
Điều
4. Tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đối với
đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác
1.
Phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch
phân khu theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
2. Có
văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo Quyết định phê
duyệt đơn giá trồng rừng thay thế do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
3. Có
giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan Kiểm lâm địa phương về hiện
trạng tài nguyên rừng.
4. Có
đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất
rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác từ 1.000
m2 đến dưới 02 ha.
Điều
5. Tổ chức thực hiện
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì, phối hợp các cơ
quan liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này.
2. Ủy
ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác đối với diện tích, vị trí, loại đất cần chuyển mục đích sử dụng.
3.
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chấp hành nghiêm các nội dung của
Quyết định này; thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định hiện hành.
Điều
6. Điều khoản thi hành
1.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành
cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2025./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Nhàn
|