|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
51/2024/TT-BTNMT
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Lê Minh Ngân
|
|
Ngày ban hành:
|
31/12/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Quy định về sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia
Nội dung quy định tại Thông tư 51/2024/TT-BTNMT quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia, có hiệu lực từ ngày 15/02/2025.Quy định về sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia
Theo đó, việc sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia được quy định như sau:
- Định mức này quy định mức cho các hoạt động trực tiếp lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia. Các hoạt động lập nhiệm vụ; quản lý chung; thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu, hội thảo; báo cáo tổng kết nhiệm vụ (nếu có); xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; đánh giá môi trường chiến lược và các hoạt động khác có liên quan được xác định trong quá trình lập nhiệm vụ theo quy định hiện hành.
- Định mức lao động
+ Định mức lao động lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm hoặc thực hiện một nội dung công việc cụ thể và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.
Lao động kỹ thuật quy định trong Định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.
+ Thành phần định mức lao động gồm:
++ Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc;
++ Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong Định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định Thông tư liên tịch 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư 12/2022/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường và các quy định có liên quan;
++ Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp; đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm, ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.
Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định để hoàn thành nhiệm vụ theo đúng tiến độ.
- Các định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20, 21 Thông tư 16/2021/TT-BTNMT quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Xem chi tiết Thông tư 51/2024/TT-BTNMT có hiệu lực từ 15/02/2025.
|
BỘ
TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
51/2024/TT-BTNMT
|
Hà
Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2024
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP, ĐIỀU
CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC GIA
Căn cứ
Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động
sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng
6 năm 2024;
Căn cứ
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ
Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất;
Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ
thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ
thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15
tháng 02 năm 2025.
Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình
thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên
và Môi trường để xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, QHPTTNĐ.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Minh Ngân
|
ĐỊNH MỨC
KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH,
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2024/TT-BTNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức
kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia áp
dụng cho các công việc sau:
a) Lập, điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
b) Lập, điều
chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức
kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia theo quy định của
pháp luật về đất đai.
Thông tư này áp dụng
để tính đơn giá, dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ lập, điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
Luật Đất
đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Nghị định
số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước
từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Thông tư liên tịch
số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
Thông tư số
16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi
trường;
Thông tư số
12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
Thông tư số
23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế
độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
4. Quy định từ viết tắt
Bảng số 1
|
STT
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
1
|
Địa
chính viên hạng II bậc 3
|
ĐCVC3
|
|
2
|
Địa
chính viên hạng II bậc 5
|
ĐCVC5
|
|
3
|
Địa
chính viên hạng III bậc 3
|
ĐCV3
|
|
4
|
Lái xe bậc
4
|
Lxe4
|
|
5
|
Đơn vị
tính
|
ĐVT
|
|
6
|
Số thứ tự
|
STT
|
|
7
|
Thời hạn
sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị
|
Thời hạn
|
|
8
|
Quy hoạch
sử dụng đất
|
QHSDĐ
|
|
9
|
Kế hoạch
sử dụng đất
|
KHSDĐ
|
5. Quy định về sử dụng định mức
5.1. Định
mức này quy định mức cho các hoạt động trực tiếp lập, điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất quốc gia. Các hoạt động lập nhiệm vụ; quản lý chung; thẩm định,
kiểm tra, nghiệm thu, hội thảo; báo cáo tổng kết nhiệm vụ (nếu có); xây dựng và
cập nhật dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia vào hệ thống thông
tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; đánh giá môi trường chiến lược và các
hoạt động khác có liên quan được xác định trong quá trình lập nhiệm vụ theo quy
định hiện hành.
5.2. Định
mức lao động
5.2.1. Định
mức lao động lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia là hao
phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản
phẩm hoặc thực hiện một nội dung công việc cụ thể và thời gian nghỉ được hưởng
nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.
Lao động kỹ
thuật quy định trong Định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các
chuyên ngành tương đương.
5.2.2. Thành phần
định mức lao động gồm:
a) Nội
dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác
chính để thực hiện công việc;
b) Định
biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu
thực hiện từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản
phẩm. Trong Định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung
công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ
Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường và các quy định
có liên quan;
c) Định mức:
quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một đơn vị sản phẩm.
Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp;
đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm, ngày công (ca) tính bằng 08
giờ làm việc.
Tùy thuộc
vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc
nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định của Thông tư này để hoàn thành
nhiệm vụ theo đúng tiến độ.
5.3. Các định
mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu;
sử dụng máy móc, thiết bị thực hiện theo quy định tại các Điều
17, 18, 19, 20, 21 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27
tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định
mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương I
LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
QUỐC GIA
A. Định mức lao động
I. Nội dung công việc
1.1. Điều
tra, thu thập thông tin, tài liệu
1.1.1. Điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến lập quy hoạch sử dụng đất
quốc gia thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,
gồm:
a) Điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh;
b) Điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu về quy hoạch tổng thể quốc gia; chiến lược
phát triển ngành, lĩnh vực;
c) Điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội;
d) Điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động đất
đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất
quốc gia kỳ trước;
đ) Điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các
ngành, lĩnh vực, địa phương;
e) Điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu về tiến bộ khoa học và công nghệ có liên
quan đến việc sử dụng đất.
1.1.2. Tổng
hợp, phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập.
Nội dung
công việc được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông
tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
1.1.3. Điều
tra, khảo sát thực địa.
Nội dung
công việc được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông
tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
1.1.4. Tổng
hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài
liệu.
1.2. Phân tích
đánh giá các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp
tác động và thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực
Nội dung
công việc được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và
5 Điều 8 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
1.3. Tổng
hợp, phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm
đất, thoái hóa đất của cả nước và các vùng kinh tế - xã hội
Nội dung
công việc được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
1.4. Dự
báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
Nội dung
công việc được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
1.5. Xác định
các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
Nội dung
công việc được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
1.6. Định
hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm
1.6.1. Xác định
cơ sở xây dựng định hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển
kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống
thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Nội dung
công việc được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12
Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
1.6.2. Định
hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Định hướng
sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp và đất trồng
lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên gắn
với không gian, phân vùng sử dụng đất theo từng vùng kinh tế - xã hội;
b) Định hướng
sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch đối với nhóm phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng
và đất quốc phòng, đất an ninh gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất theo từng
vùng kinh tế - xã hội.
1.6.3. Xây dựng
báo cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.
1.7. Xây dựng
phương án quy hoạch sử dụng đất quốc gia
1.7.1. Xác định
các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
Nội dung
công việc được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 13
Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
1.7.2. Tổng
hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT
ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ
thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Tổng hợp
nhu cầu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và
nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của các bộ
ngành và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Tổng hợp
nhu cầu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp theo quy định tại Điều
9 Luật Đất đai và Điều 4 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của
các bộ ngành và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Tổng hợp
nhu cầu sử dụng đất trong nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng
theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và Điều
5, 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của các bộ ngành và UBND các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.
b) Cân đối
để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi
nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9
Luật Đất đai và Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
của các bộ ngành và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Cân đối để
xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và Điều 4 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của các bộ ngành và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
Cân đối để
xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất phi nông nghiệp theo quy định
tại Điều 9 Luật Đất đai và Điều 5 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP của các bộ ngành và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
Cân đối để
xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và Điều 6 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của các bộ ngành và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
c) Xây dựng
hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
1.7.3. Xác định
các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất quốc gia và phân theo vùng
kinh tế - xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13
Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất, gồm:
a) Xác định
các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất quốc gia và phân theo vùng
kinh tế - xã hội đối với nhóm đất nông nghiệp, đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ,
đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;
b) Xác định
các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất quốc gia và phân theo vùng
kinh tế - xã hội đối với nhóm đất phi nông nghiệp, đất quốc phòng, đất an ninh.
1.7.4. Đánh giá
tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất quốc gia, phương án phân bố,
tổ chức không gian sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường và bảo đảm quốc
phòng, an ninh.
Nội dung
công việc được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 13
Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
1.7.5. Giải
pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
Nội dung
công việc được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13
Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
1.7.6. Xây dựng
hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
1.7.7. Lập
bản đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
Nội dung
công việc được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13
Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
1.7.8. Xây dựng
báo cáo chuyên đề về phương án quy hoạch sử dụng đất.
1.8. Xây dựng
báo cáo quy hoạch sử dụng đất quốc gia
Nội dung
công việc được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
II. Định mức
Bảng số 2
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/cả nước)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều
tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
1.1
|
Điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến lập quy hoạch sử dụng đất
quốc gia, gồm: chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
quy hoạch tổng thể quốc gia; chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực; điều kiện
tự nhiên, kinh tế, xã hội; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, chất lượng
đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ
trước; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương; tiến
bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Điều tra,
thu thập các thông tin, tài liệu về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh
|
6 (1ĐCVC3, 4ĐCV3, 1Lxe4)
|
|
6
|
|
1.1.2
|
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu về quy hoạch tổng thể
quốc gia; chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực
|
6 (1ĐCVC3, 4ĐCV3, 1Lxe4)
|
|
6
|
|
1.1.3
|
Điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
|
6 (1ĐCVC3, 4ĐCV3, 1Lxe4)
|
|
153
|
|
1.1.4
|
Điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động đất
đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng
đất quốc gia kỳ trước
|
6 (1ĐCVC3, 4ĐCV3, 1Lxe4)
|
|
239
|
|
1.1.5
|
Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu, khả năng sử
dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương
|
6 (1ĐCVC3, 4ĐCV3, 1Lxe4)
|
|
213
|
|
1.1.6
|
Điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu về tiến bộ khoa học và công nghệ có
liên quan đến việc sử dụng đất
|
6 (1ĐCVC3, 4ĐCV3, 1Lxe4)
|
|
12
|
|
1.2
|
Tổng hợp,
phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Sắp xếp,
phân loại theo chuyên mục, nguồn thông tin
|
5 (1ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
144
|
|
|
1.2.2
|
Phân tích, đánh
giá tính chính xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ sử dụng trong lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia
|
5 (1ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
84
|
|
|
1.3
|
Điều
tra, khảo sát thực địa
|
|
|
|
|
1.3.1
|
Xác định
những nội dung cần điều tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo
sát thực địa
|
2 (1ĐCVC3, 1ĐCV3)
|
5
|
|
|
1.3.2
|
Điều tra,
khảo sát thực địa, gồm: các nội dung chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất
quốc gia (các khu vực dự kiến phát triển công trình hạ tầng chiến lược quốc
gia, hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao
và các yếu tố khác có liên quan); các thông tin phục vụ khoanh vùng định hướng
không gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất đai và các nội dung
khác liên quan (nếu có)
|
6 (1ĐCVC3, 4ĐCV3, 1Lxe4)
|
|
252
|
|
1.3.3
|
Chỉnh lý
bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa
|
5 (1ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
32
|
|
|
1.4
|
Tổng hợp
và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài
liệu
|
5 (1ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
150
|
|
|
2
|
Phân tích
đánh giá các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp
tác động và thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực
|
|
|
|
|
2.1
|
Phân tích, đánh
giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Phân tích đặc
điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu;
thuỷ văn và các yếu tố khác có liên quan)
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
202
|
|
|
2.1.2
|
Phân tích đặc
điểm các nguồn tài nguyên (đất; nước; rừng; biển; khoáng sản và các yếu tố
khác có liên quan)
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
214
|
|
|
2.1.3
|
Phân tích hiện
trạng môi trường (không khí; nước; đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp
và làng nghề; hoạt động khai thác khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan)
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
104
|
|
|
2.1.4
|
Phân tích, đánh
giá tác động của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất (nước biển
dâng; xâm nhập mặn; hoang mạc hóa, sa mạc hóa; xói mòn, sạt lở đất và các yếu
tố khác có liên quan)
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
239
|
|
|
2.2
|
Phân tích, đánh
giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu
kinh tế theo khu vực kinh tế; thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực;
thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số, lao động,
việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất và các yếu tố
khác có liên quan)
|
|
|
|
|
2.2.1
|
Phân tích, đánh
giá thực trạng tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
60
|
|
|
2.2.2
|
Phân tích, đánh
giá thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
206
|
|
|
2.2.3
|
Phân tích, đánh
giá thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
108
|
|
|
2.2.4
|
Phân tích, đánh
giá tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên
quan đến sử dụng đất và các yếu tố khác có liên quan
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
132
|
|
|
2.3
|
Nguồn lực,
bối cảnh quốc tế và tình hình trong nước tác động đến việc sử dụng đất
|
|
|
|
|
2.3.1
|
Bối cảnh
quốc tế và tình hình trong nước tác động đến việc sử dụng đất
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
10
|
|
|
2.3.2
|
Phân tích, đánh
giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có
liên quan đến việc sử dụng đất
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
60
|
|
|
2.3.3
|
Phân tích, đánh
giá các nguồn lực khác có liên quan đến việc sử dụng đất
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
6
|
|
|
2.4
|
Phân tích, đánh
giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện
quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
2.4.1
|
Hiện trạng
sử dụng đất theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
126
|
|
|
2.4.2
|
Biến động
sử dụng đất theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
174
|
|
|
2.4.3
|
Phân tích, đánh
giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện
các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất và các nội
dung khác có liên quan)
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
400
|
|
|
2.4.4
|
Phân tích, đánh
giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
24
|
|
|
2.4.5
|
Phân tích, đánh
giá mặt được, tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp
khắc phục
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
51
|
|
|
2.4.6
|
Lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia
|
6 (1ĐCVC3, 5ĐCV3)
|
200
|
|
|
2.5
|
Xây dựng
báo cáo chuyên đề phân tích đánh giá các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực,
bối cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
160
|
|
|
3
|
Tổng
hợp, phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất,
thoái hóa đất của cả nước và các vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổng hợp,
phân tích đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa
đất từ kết quả điều tra, đánh giá đất đai của cả nước và các vùng kinh tế -
xã hội phục vụ xây dựng định hướng, quy hoạch sử dụng đất gắn với không gian,
phân vùng sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an
ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
30
|
|
|
3.2
|
Xây dựng
báo cáo chuyên đề tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất của cả nước và các vùng kinh tế - xã
hội
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
22
|
|
|
4
|
Dự
báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
4.1
|
Dự báo
các yếu tố chủ yếu về kinh tế, xã hội, môi trường ảnh hưởng đến xu thế biến động
đất đai (dự báo kinh tế, xã hội, môi trường; quốc phòng, an ninh; dự báo tác
động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng và các yếu tố khác có liên quan)
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
84
|
|
|
4.2
|
Dự báo
xu thế biến động đất đai của cả nước và các vùng kinh tế - xã hội, gồm các loại
đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và khả năng khai
thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
312
|
|
|
4.3
|
Xây dựng
báo cáo chuyên đề dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ
quy hoạch
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
90
|
|
|
5
|
Xác định
các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
|
|
|
|
5.1
|
Quan điểm
sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa
sử dụng và đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản
xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh trong kỳ quy hoạch sử dụng
đất
|
6 (1ĐCVC5, 2ĐCVC3, 3ĐCV3)
|
38
|
|
|
5.2
|
Mục tiêu
sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất
chưa sử dụng và đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng
sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh trong kỳ quy hoạch sử
dụng đất
|
6 (1ĐCVC5, 2ĐCVC3, 3ĐCV3)
|
38
|
|
|
5.3
|
Xây dựng
báo cáo chuyên đề xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ
quy hoạch
|
6 (1ĐCVC5, 2ĐCVC3, 3ĐCV3)
|
70
|
|
|
6
|
Định
hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm
|
|
|
|
|
6.1
|
Xác định
cơ sở xây dựng định hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển
kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống
thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
|
2 (2ĐCVC3)
|
2
|
|
|
6.2
|
Định hướng
sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, phi nông
nghiệp, đất chưa sử dụng và đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng,
đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh gắn với không
gian, phân vùng sử dụng đất theo từng vùng kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
6.2.1
|
Định hướng
sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp và đất trồng
lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên
gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất theo từng vùng kinh tế - xã hội
|
6 (1ĐCVC5, 2ĐCVC3, 3ĐCV3)
|
364
|
|
|
6.2.2
|
Định hướng
sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch đối với nhóm phi nông nghiệp, đất chưa sử
dụng và đất quốc phòng, đất an ninh gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất
theo từng vùng kinh tế - xã hội
|
6 (1ĐCVC5, 2ĐCVC3, 3ĐCV3)
|
190
|
|
|
6.3
|
Xây dựng
báo cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
6 (1ĐCVC5, 2ĐCVC3, 3ĐCV3)
|
100
|
|
|
7
|
Xây dựng
phương án quy hoạch sử dụng đất quốc gia
|
|
|
|
|
7.1
|
Xác định
các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
7.1.1
|
Các chỉ
tiêu về kinh tế
|
6 (1ĐCVC5, 2ĐCVC3, 3ĐCV3)
|
28
|
|
|
7.1.2
|
Các chỉ
tiêu về xã hội
|
6 (1ĐCVC5, 2ĐCVC3, 3ĐCV3)
|
28
|
|
|
7.1.3
|
Các chỉ
tiêu về bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
6 (1ĐCVC5, 2ĐCVC3, 3ĐCV3)
|
7
|
|
|
7.1.4
|
Các chỉ
tiêu về bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu
|
6 (1ĐCVC5, 2ĐCVC3, 3ĐCV3)
|
21
|
|
|
7.2
|
Tổng hợp
nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm
đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định
tại Điều 9 Luật Đất đai và điều 4, 5 và 6
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu
đồ kèm theo
|
|
|
|
|
7.2.1
|
Tổng hợp
nhu cầu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và
nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của các bộ
ngành và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
|
|
|
|
a
|
Tổng hợp
nhu cầu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và Điều 4 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của các bộ ngành và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
|
6 (1ĐCVC5, 2ĐCVC3, 3ĐCV3)
|
145
|
|
|
b
|
Tổng hợp
nhu cầu sử dụng đất trong nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng
theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và Điều
5, 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của các bộ ngành và UBND các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương
|
6 (1ĐCVC5, 2ĐCVC3, 3ĐCV3)
|
227
|
|
|
7.2.2
|
Cân đối
để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi
nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9
Luật Đất đai và Điều 4, 5 và 6 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của các bộ ngành và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
|
|
|
|
|
a
|
Cân đối
để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp theo quy định
tại Điều 9 Luật Đất đai và Điều 4 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP của các bộ ngành và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
|
6 (1ĐCVC5, 2ĐCVC3, 3ĐCV3)
|
360
|
|
|
b
|
Cân đối
để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất phi nông nghiệp theo quy
định tại Điều 9 Luật Đất đai và Điều 5
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của các bộ ngành và UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương
|
6 (1ĐCVC5, 2ĐCVC3, 3ĐCV3)
|
290
|
|
|
c
|
Cân đối
để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất chưa sử dụng theo quy định
tại Điều 9 Luật Đất đai và Điều 6 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP của các bộ ngành và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
|
6 (1ĐCVC5, 2ĐCVC3, 3ĐCV3)
|
82
|
|
|
7.2.3
|
Xây dựng
hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo
|
6 (1ĐCVC5, 2ĐCVC3, 3ĐCV3)
|
282
|
|
|
7.3
|
Xác định
các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất quốc gia và phân theo
vùng kinh tế - xã hội, gồm: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, đất
trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự
nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh
|
|
|
|
|
7.3.1
|
Xác định
các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất quốc gia và phân theo
vùng kinh tế - xã hội đối với nhóm đất nông nghiệp, đất trồng lúa, đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên
|
6 (1ĐCVC5, 2ĐCVC3, 3ĐCV3)
|
195
|
|
|
7.3.2
|
Xác định
các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất quốc gia và phân theo
vùng kinh tế - xã hội đối với nhóm đất phi nông nghiệp, đất quốc phòng, đất
an ninh
|
6 (1ĐCVC5, 2ĐCVC3, 3ĐCV3)
|
195
|
|
|
7.4
|
Đánh giá tác động
của phương án quy hoạch sử dụng đất quốc gia, phương án phân bố, tổ chức
không gian sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường và bảo đảm quốc
phòng, an ninh
|
|
|
|
|
7.4.1
|
Đánh giá tác động
đến mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc
phòng, an ninh
|
6 (1ĐCVC5, 2ĐCVC3, 3ĐCV3)
|
30
|
|
|
7.4.2
|
Đánh giá tác động
đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực quốc gia
|
6 (1ĐCVC5, 2ĐCVC3, 3ĐCV3)
|
30
|
|
|
7.4.3
|
Đánh giá tác động
đến khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; yêu cầu bảo tồn, phát
triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ
|
6 (1ĐCVC5, 2ĐCVC3, 3ĐCV3)
|
30
|
|
|
7.5
|
Giải
pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
7.5.1
|
Giải
pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
58
|
|
|
7.5.2
|
Giải
pháp về nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
58
|
|
|
7.5.3
|
Giải
pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
58
|
|
|
7.6
|
Xây dựng
hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
72
|
|
|
7.7
|
Lập bản
đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia
|
|
|
|
|
7.7.1
|
Bản đồ quy
hoạch sử dụng đất quốc gia tỷ lệ 1/1.000.000 (bản đồ số và bản đồ in)
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
80
|
|
|
7.7.2
|
Bản đồ
chuyên đề, gồm: bản đồ định hướng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội tỷ lệ
1/250.000 (bản đồ số và bản đồ in) và bản đồ đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng,
đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên tỷ lệ 1/100.000 (bản đồ
số)
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ
chuyên đề định hướng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội tỷ lệ 1/250.000 (bản
đồ số và bản đồ in)
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
330
|
|
|
b
|
Bản đồ chuyên
đề: đất trồng lúa; đất rừng đặc dụng; đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất là
rừng tự nhiên tỷ lệ 1/100.000 (bản đồ số)
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
110
|
|
|
7.8
|
Xây dựng
báo cáo chuyên đề về phương án quy hoạch sử dụng đất
|
6 (1ĐCVC5, 2ĐCVC3, 3ĐCV3)
|
160
|
|
|
8
|
Xây dựng
báo cáo quy hoạch sử dụng đất quốc gia
|
|
|
|
|
8.1
|
Xây dựng
báo cáo quy hoạch sử dụng đất và các tài liệu có liên quan
|
6 (1ĐCVC5, 2ĐCVC3, 3ĐCV3)
|
350
|
|
|
8.2
|
Xây dựng
báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất
|
6 (1ĐCVC5, 2ĐCVC3, 3ĐCV3)
|
35
|
|
Ghi chú: định
mức lao động tại Bảng số 2 tính cho nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất quốc
gia. Khi thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia, căn cứ nội
dung và khối lượng công việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức cho các
nội dung công việc tương ứng quy định tại bảng mức nêu trên.
B. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 3
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng (tháng)
|
Định mức
(ca/cả nước)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
26.708
|
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
96
|
26.708
|
|
|
3
|
Chuột
máy tính
|
Cái
|
12
|
26.708
|
|
|
4
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
12
|
110
|
|
|
5
|
Màn chiếu
điện
|
Cái
|
12
|
110
|
|
|
6
|
Máy tính casio
|
Cái
|
60
|
2.226
|
|
|
7
|
Tủ để
tài liệu
|
Cái
|
60
|
7.419
|
|
|
8
|
Hòm đựng
tài liệu
|
Cái
|
60
|
7.419
|
|
|
9
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
60
|
17.806
|
|
|
10
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
12
|
|
2.643
|
|
11
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
1.484
|
|
|
12
|
Máy hút ẩm
2 KW
|
Cái
|
60
|
1.855
|
|
|
13
|
Máy hút bụi
1,5 KW
|
Cái
|
60
|
1.484
|
|
|
14
|
Quạt
thông gió 0,04 KW
|
Cái
|
60
|
7.419
|
|
|
15
|
Quạt trần
0,1 KW
|
Cái
|
60
|
3.710
|
|
|
16
|
Máy ảnh
kỹ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
881
|
|
17
|
Máy định
vị cầm tay (GPS)
|
Cái
|
60
|
|
881
|
|
18
|
Bộ đèn
neon 0,04 KW
|
Bộ
|
36
|
7.419
|
|
Ghi chú:
1. Cơ cấu
định mức dụng cụ lao động tại Bảng số 3 theo các nội dung công việc như sau:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều
tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
4,63
|
100,00
|
|
2
|
Phân tích các yếu
tố, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động
và thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực có liên quan đến việc sử dụng
đất
|
33,37
|
|
|
3
|
Tổng hợp,
phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất,
thoái hóa đất
|
0,70
|
|
|
4
|
Dự báo
xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
6,55
|
|
|
5
|
Xác định
các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
1,97
|
|
|
6
|
Định hướng
sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm
|
8,82
|
|
|
7
|
Xây dựng
phương án quy hoạch sử dụng đất
|
38,77
|
|
|
8
|
Xây dựng
báo cáo quy hoạch sử dụng đất quốc gia
|
5,19
|
|
2. Định
mức dụng cụ lao động tại Bảng số 3 tính cho nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất
quốc gia. Khi thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia, căn
cứ nội dung và khối lượng công việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức
cho các nội dung công việc tương ứng quy định tại bảng mức nêu trên.
C. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng số 4
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho cả nước)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
370
|
75
|
|
2
|
Bút dạ
màu
|
Bộ
|
50
|
126
|
|
3
|
Bút nhớ
dòng
|
Cái
|
50
|
900
|
|
4
|
Bút bi nước
My gel
|
Cái
|
100
|
900
|
|
5
|
Mực in
A3 Laser
|
Hộp
|
10
|
|
|
6
|
Mực in
A4 Laser
|
Hộp
|
60
|
|
|
7
|
Mực in
màu A3
|
Hộp
|
2
|
|
|
8
|
Mực in
màu A4
|
Hộp
|
5
|
|
|
9
|
Mực in Ploter
(6 hộp)
|
Bộ
|
11
|
|
|
10
|
Đầu phun
màu A0
|
Chiếc
|
4
|
|
|
11
|
Đầu phun
màu A3
|
Chiếc
|
1
|
|
|
12
|
Đầu phun
màu A4
|
Chiếc
|
2
|
|
|
13
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
26
|
|
|
14
|
Mực phô
tô
|
Hộp
|
61
|
|
|
15
|
Sổ ghi
chép
|
Cuốn
|
144
|
756
|
|
16
|
Giấy A3
|
Gram
|
569
|
|
|
17
|
Giấy A4
|
Gram
|
4.154
|
|
|
18
|
Giấy in
A0
|
Cuộn
|
56
|
|
Ghi chú:
1. Cơ cấu
định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng số 4 theo các nội dung công việc như sau:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều
tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
13,66
|
100,00
|
|
2
|
Phân tích các yếu
tố, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động
và thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực có liên quan đến việc sử dụng
đất
|
7,09
|
|
|
3
|
Tổng hợp,
phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất,
thoái hóa đất
|
8,53
|
|
|
4
|
Dự báo
xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
8,53
|
|
|
5
|
Xác định
các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
8,53
|
|
|
6
|
Định hướng
sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm
|
8,53
|
|
|
7
|
Xây dựng
phương án quy hoạch sử dụng đất
|
19,06
|
|
|
8
|
Xây dựng
báo cáo quy hoạch sử dụng đất quốc gia
|
26,07
|
|
2. Định
mức tiêu hao vật liệu tại Bảng số 4 tính cho nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất
quốc gia. Khi thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia, căn
cứ nội dung và khối lượng công việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức
cho các nội dung công việc tương ứng quy định tại bảng mức nêu trên.
D. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng số 5
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho cả nước)
|
|
|
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
1
|
Điện
năng tiêu hao cho dụng cụ lao động
|
Kwh
|
57.964
|
|
|
|
2
|
Điện
năng tiêu hao cho máy móc, thiết bị
|
Kwh
|
127.239
|
|
|
Ghi chú:
1. Cơ cấu
định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng số 5 theo các nội dung công việc như sau:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
|
|
1
|
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
4,63
|
|
|
2
|
Phân tích các yếu
tố, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động
và thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực có liên quan đến việc sử dụng
đất
|
33,37
|
|
|
3
|
Tổng hợp,
phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất,
thoái hóa đất
|
0,70
|
|
|
4
|
Dự báo
xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
6,55
|
|
|
5
|
Xác định
các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
1,97
|
|
|
6
|
Định hướng
sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm
|
8,82
|
|
|
7
|
Xây dựng
phương án quy hoạch sử dụng đất
|
38,77
|
|
|
8
|
Xây dựng
báo cáo quy hoạch sử dụng đất quốc gia
|
5,19
|
|
2. Định
mức tiêu hao năng lượng tại Bảng số 5 tính cho nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất
quốc gia. Khi thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia, căn
cứ nội dung và khối lượng công việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức
cho các nội dung công việc tương ứng quy định tại bảng mức nêu trên.
Đ. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 6
|
STT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho cả nước)
|
|
|
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
1
|
Xăng xe
|
Lít
|
|
26.430
|
|
Ghi chú:
1. Định
mức tiêu hao nhiên liệu tại Bảng số 6 tính cho nội dung công việc Điều tra, thu
thập thông tin, tài liệu (công tác ngoại nghiệp).
2. Định
mức tiêu hao nhiên liệu tại Bảng số 6 tính cho nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất
quốc gia. Khi thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia, căn
cứ nội dung và khối lượng công việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức
cho các nội dung công việc tương ứng quy định tại bảng mức nêu trên.
E. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 7
|
STT
|
Danh mục máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng (tháng)
|
Công suất
(Kw)
|
Định mức
(ca/cả nước)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
8
|
|
|
2
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
40
|
|
|
3
|
Máy in màu A3
|
Cái
|
60
|
0,35
|
3
|
|
|
4
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
11
|
|
|
5
|
Máy in Ploter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
8,3
|
|
|
6
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
26.708
|
|
|
7
|
Máy điều hoà
nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
2.473
|
|
|
8
|
Máy chiếu
Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
264
|
|
|
9
|
Máy tính xách
tay
|
Cái
|
60
|
0,5
|
|
352
|
|
10
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
134
|
|
|
11
|
Ô tô 7 chỗ
|
Cái
|
180
|
|
|
377
|
Ghi chú:
1. Cơ cấu
định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng số 7 theo các nội dung công việc
như sau:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều
tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
4,63
|
100,00
|
|
2
|
Phân tích các yếu
tố, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động
và thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực có liên quan đến việc sử dụng
đất
|
33,37
|
|
|
3
|
Tổng hợp,
phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất,
thoái hóa đất
|
0,70
|
|
|
4
|
Dự báo
xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
6,55
|
|
|
5
|
Xác định
các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch
|
1,97
|
|
|
6
|
Định hướng
sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm
|
8,82
|
|
|
7
|
Xây dựng
phương án quy hoạch sử dụng đất
|
38,77
|
|
|
8
|
Xây dựng
báo cáo quy hoạch sử dụng đất quốc gia
|
5,19
|
|
2. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng số 7 tính cho nhiệm vụ lập quy hoạch sử
dụng đất quốc gia. Khi thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc
gia, căn cứ nội dung và khối lượng công việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng
định mức cho các nội dung công việc tương ứng quy định tại bảng mức nêu trên.
Chương II
LẬP, ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC
GIA
A. Định mức lao động
I. Nội dung công việc
1.1. Điều
tra, thu thập thông tin, tài liệu
Nội dung
công việc được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
1.2. Phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 05 năm
trước, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước
Nội dung
công việc được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
1.3. Xác
định quan điểm, mục tiêu sử dụng đất đáp ứng các mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội trong kỳ kế hoạch
Nội dung
công việc được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
1.4. Xây dựng
phương án kế hoạch sử dụng đất
1.4.1. Xác định
các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ kế hoạch sử dụng đất.
Nội dung
công việc được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18
Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
1.4.2. Tổng
hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT
ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ
thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Tổng hợp
nhu cầu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và
nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
b) Cân đối
nhu cầu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và
nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
c) Xây dựng
hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo.
1.4.3. Xác định
các chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc gia và phân theo
vùng kinh tế - xã hội, gồm: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, đất
trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự
nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh.
Nội dung
công việc được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 18
Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
1.4.4. Đánh giá
tác động của kế hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo
đảm quốc phòng, an ninh theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông
tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
1.4.5. Giải
pháp, nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
Nội dung
công việc được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 18
Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
1.4.6. Xây dựng
hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.
1.4.7. Xây dựng
báo cáo chuyên đề phương án kế hoạch sử dụng đất.
1.5. Xây dựng
báo cáo kế hoạch sử dụng đất quốc gia
Nội dung
công việc được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số
29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
II. Định mức
Bảng số 8
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/ cả nước)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều
tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
1.1
|
Điều tra,
thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến lập kế hoạch sử dụng đất quốc
gia, gồm: quy hoạch sử dụng đất quốc gia; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
kế hoạch đầu tư công trung hạn của cả nước; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của
các ngành, lĩnh vực, địa phương; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05
năm kỳ trước và khả năng đầu tư, huy động nguồn lực
|
|
|
|
|
a
|
Điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên quan về quy hoạch sử dụng đất quốc
gia; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn của
cả nước
|
6 (1ĐCVC3, 4ĐCV3, 1Lxe4)
|
|
75
|
|
b
|
Điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất
05 năm kỳ trước
|
6 (1ĐCVC3, 4ĐCV3, 1Lxe4)
|
|
113
|
|
c
|
Điều
tra, thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu, khả năng sử dụng đất của
các ngành, lĩnh vực, địa phương và khả năng đầu tư, huy động nguồn lực
|
6 (1ĐCVC3, 4ĐCV3, 1Lxe4)
|
|
99
|
|
1.2
|
Tổng hợp,
phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập
|
|
|
|
|
a
|
Sắp xếp,
phân loại theo chuyên mục, nguồn thông tin
|
6 (1ĐCVC3, 5ĐCV3)
|
40
|
|
|
b
|
Phân tích, đánh
giá tính chính xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ sử dụng trong lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia
|
6 (1ĐCVC3, 5ĐCV3)
|
41
|
|
|
1.3
|
Điều
tra, khảo sát thực địa
|
|
|
|
|
a
|
Xác định
những nội dung cần điều tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra,
khảo sát thực địa
|
2 (1ĐCVC3, 1ĐCV3)
|
5
|
|
|
b
|
Điều
tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung chính tác động đến kế hoạch sử dụng
đất quốc gia (các khu vực dự kiến phát triển công trình hạ tầng chiến lược quốc
gia, hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu vực chuyên canh lúa chất lượng
cao,...) và các nội dung khác liên quan (nếu có)
|
6 (1ĐCVC3, 4ĐCV3, 1Lxe4)
|
|
63
|
|
c
|
Chỉnh lý
bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa
|
5 (1ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
20
|
|
|
1.4
|
Tổng hợp
và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài
liệu
|
5 (1ĐCVC3, 5ĐCV3)
|
33
|
|
|
2
|
Phân tích,
đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 05 năm trước, kết
quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
|
|
|
|
2.1
|
Hiện trạng
sử dụng đất theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
12
|
|
|
2.2
|
Biến động
sử dụng đất theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
18
|
|
|
2.3
|
Phân tích, đánh
giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện
các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất và các nội
dung khác có liên quan)
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
51
|
|
|
2.4
|
Phân tích, đánh
giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
9
|
|
|
2.5
|
Phân tích, đánh
giá mặt được, tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp
khắc phục
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
40
|
|
|
2.6
|
Xây dựng
báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng
đất 05 năm trước, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
110
|
|
|
3
|
Xác định
quan điểm, mục tiêu sử dụng đất đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội trong kỳ kế hoạch
|
|
|
|
|
3.1
|
Quan điểm
sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất
chưa sử dụng và đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng
sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng và đất an ninh trong kỳ kế hoạch sử
dụng đất
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
29
|
|
|
3.2
|
Mục tiêu
sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất
chưa sử dụng và đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng
sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng và đất an ninh trong kỳ kế hoạch sử
dụng đất
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
29
|
|
|
3.3
|
Xây dựng
báo cáo chuyên đề xác định quan điểm, mục tiêu sử dụng đất đáp ứng các mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ kế hoạch
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
70
|
|
|
4
|
Xây dựng
phương án kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Xác định
các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ kế hoạch sử dụng đất.
|
|
|
|
|
a
|
Các chỉ
tiêu về kinh tế
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
28
|
|
|
b
|
Các chỉ
tiêu về xã hội
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
28
|
|
|
c
|
Các chỉ
tiêu về bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
7
|
|
|
d
|
Các chỉ
tiêu về bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
21
|
|
|
4.2
|
Tổng hợp
nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất
nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định
tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5
và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ,
biểu đồ kèm theo
|
|
|
|
|
a
|
Tổng hợp
nhu cầu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và
nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
145
|
|
|
b
|
Cân đối
nhu cầu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và
nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
285
|
|
|
c
|
Xây dựng
hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
82
|
|
|
4.3
|
Xác định
các chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc gia và phân theo
vùng kinh tế - xã hội, gồm: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, đất
trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự
nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
90
|
|
|
4.4
|
Đánh giá tác động
của kế hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc
phòng, an ninh theo quy định tại khoản 4 Điều 13 của Thông tư
này
|
|
|
|
|
a
|
Đánh giá tác động
đến mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc
phòng, an ninh
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
20
|
|
|
b
|
Đánh giá tác động
đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực quốc gia
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
20
|
|
|
c
|
Đánh giá tác động
đến khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; yêu cầu bảo tồn, phát
triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
20
|
|
|
4.5
|
Giải
pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
a
|
Giải
pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
26
|
|
|
b
|
Giải
pháp về nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng đất;
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
28
|
|
|
c
|
Giải
pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đất
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
25
|
|
|
4.6
|
Xây dựng
hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
70
|
|
|
4.7
|
Xây dựng
báo cáo chuyên đề phương án kế hoạch sử dụng đất
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
110
|
|
|
5
|
Xây dựng
báo cáo kế hoạch sử dụng đất quốc gia
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng
báo cáo kế hoạch sử dụng đất và các tài liệu có liên quan
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
230
|
|
|
5.2
|
Xây dựng
báo cáo tóm tắt kế hoạch sử dụng đất
|
6 (2ĐCVC3, 4ĐCV3)
|
20
|
|
Ghi chú:
1. Định
mức lao động tại Bảng số 8 tính cho nhiệm vụ lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
Khi thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia, căn cứ nội
dung và khối lượng công việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức cho các
nội dung công việc tương ứng quy định tại bảng mức nêu trên.
2. Trong trường
hợp Kế hoạch sử dụng đất được lập đồng thời với lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất theo quy định tại khoản 10 Điều 60 Luật Đất đai năm 2024
thì không tính định mức tại các mục 1, 2, 3 Bảng số 8.
B. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 9
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn sử dụng (tháng)
|
Định mức
(ca/cả nước)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
6.250
|
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
96
|
6.250
|
|
|
3
|
Chuột
máy tính
|
Cái
|
12
|
6.250
|
|
|
4
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
12
|
53
|
|
|
5
|
Màn chiếu
điện
|
Cái
|
12
|
53
|
|
|
6
|
Máy tính casio
|
Cái
|
60
|
521
|
|
|
7
|
Tủ để
tài liệu
|
Cái
|
60
|
1.736
|
|
|
8
|
Hòm đựng
tài liệu
|
Cái
|
60
|
1.736
|
|
|
9
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
60
|
4.166
|
|
|
10
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
12
|
|
1.049
|
|
11
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
60
|
347
|
|
|
12
|
Máy hút ẩm
2 KW
|
Cái
|
60
|
434
|
|
|
13
|
Máy hút bụi
1,5 KW
|
Cái
|
60
|
347
|
|
|
14
|
Quạt thông
gió 0,04 KW
|
Cái
|
60
|
1.736
|
|
|
15
|
Quạt trần
0,1 KW
|
Cái
|
60
|
868
|
|
|
16
|
Máy ảnh
kỹ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
350
|
|
17
|
Máy định
vị cầm tay (GPS)
|
Cái
|
60
|
|
350
|
|
18
|
Bộ đèn
neon 0,04 KW
|
Bộ
|
36
|
1.736
|
|
Ghi chú:
1. Cơ cấu
định mức dụng cụ lao động tại Bảng số 9 theo các nội dung công việc như sau:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều
tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
7,66
|
100,00
|
|
2
|
Phân tích, đánh
giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 05 năm trước, kết
quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
13,82
|
|
|
3
|
Xác định quan
điểm, mục tiêu sử dụng đất đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội trong kỳ kế hoạch
|
7,37
|
|
|
4
|
Xây dựng
phương án kế hoạch sử dụng đất
|
58,15
|
|
|
5
|
Xây dựng
báo cáo kế hoạch sử dụng đất quốc gia
|
13,00
|
|
Trong trường
hợp Kế hoạch sử dụng đất được lập đồng thời với lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất theo quy định tại khoản 10 Điều 60 Luật Đất đai năm 2024
thì không tính định mức dụng cụ lao động đối với các nội dung công việc số 1,
2, 3.
2. Định
mức dụng cụ lao động tại Bảng số 9 tính cho nhiệm vụ lập kế hoạch sử dụng đất
quốc gia. Khi thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia, căn
cứ nội dung và khối lượng công việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức
cho các nội dung công việc tương ứng quy định tại bảng mức nêu trên.
C. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng số 10
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho cả nước)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
155
|
75
|
|
2
|
Bút dạ
màu
|
Bộ
|
20
|
63
|
|
3
|
Bút nhớ
dòng
|
Cái
|
20
|
450
|
|
4
|
Bút bi nước
My gel
|
Cái
|
50
|
450
|
|
5
|
Mực in
A3 Laser
|
Hộp
|
2
|
|
|
6
|
Mực in
A4 Laser
|
Hộp
|
11
|
|
|
7
|
Mực in
màu A3
|
Hộp
|
1
|
|
|
8
|
Mực in
màu A4
|
Hộp
|
1
|
|
|
9
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
13
|
|
|
10
|
Mực phô
tô
|
Hộp
|
12
|
|
|
11
|
Sổ ghi
chép
|
Cuốn
|
72
|
378
|
|
12
|
Giấy A3
|
Gram
|
123
|
|
|
13
|
Giấy A4
|
Gram
|
823
|
|
Ghi chú:
1. Cơ cấu
định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng số 10 theo các nội dung công việc như sau:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Điều
tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
26,79
|
100,00
|
|
2
|
Phân tích, đánh
giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 05 năm trước, kết
quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
14,86
|
|
|
3
|
Xác định quan
điểm, mục tiêu sử dụng đất đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội trong kỳ kế hoạch
|
15,11
|
|
|
4
|
Xây dựng
phương án kế hoạch sử dụng đất
|
15,11
|
|
|
5
|
Xây dựng
báo cáo kế hoạch sử dụng đất quốc gia
|
28,13
|
|
Trong trường
hợp Kế hoạch sử dụng đất được lập đồng thời với lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất theo quy định tại khoản 10 Điều 60 Luật Đất đai năm 2024
thì không tính định mức tiêu hao vật liệu đối với các nội dung công việc số 1,
2, 3.
2. Định
mức tiêu hao vật liệu tại Bảng số 10 tính cho nhiệm vụ lập kế hoạch sử dụng đất
quốc gia. Khi thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia, căn
cứ nội dung và khối lượng công việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức
cho các nội dung công việc tương ứng quy định tại bảng mức nêu trên.
D. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng số 11
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho cả nước)
|
|
|
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
1
|
Điện
năng tiêu hao cho dụng cụ lao động
|
Kwh
|
13.559
|
|
|
|
2
|
Điện
năng tiêu hao cho máy móc, thiết bị
|
Kwh
|
29.744
|
|
|
Ghi chú:
1. Cơ cấu
định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng số 11 theo các nội dung công việc như
sau:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
|
|
1
|
Điều
tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
7,66
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh
giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 05 năm trước, kết
quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
13,82
|
|
|
3
|
Xác định quan
điểm, mục tiêu sử dụng đất đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội trong kỳ kế hoạch
|
7,37
|
|
|
4
|
Xây dựng
phương án kế hoạch sử dụng đất
|
58,15
|
|
|
5
|
Xây dựng
báo cáo kế hoạch sử dụng đất quốc gia
|
13,00
|
|
Trong trường
hợp Kế hoạch sử dụng đất được lập đồng thời với lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất theo quy định tại khoản 10 Điều 60 Luật Đất đai năm 2024
thì không tính định mức tiêu hao năng lượng theo cơ cấu đối với các mục 1, 2,
3.
2. Định
mức tiêu hao năng lượng tại Bảng số 11 tính cho nhiệm vụ lập kế hoạch sử dụng đất
quốc gia. Khi thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia, căn
cứ nội dung và khối lượng công việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức
cho các nội dung công việc tương ứng quy định tại bảng mức nêu trên.
Đ. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 12
|
STT
|
Danh mục nhiên liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho cả nước)
|
|
|
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
1
|
Xăng xe
|
Lít
|
|
10.485
|
|
Ghi chú:
1. Định
mức tiêu hao nhiên liệu tại Bảng số 12 tính cho nội dung công việc Điều tra,
thu thập thông tin, tài liệu (công tác ngoại nghiệp).
Trong trường
hợp Kế hoạch sử dụng đất được lập đồng thời với lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất theo quy định tại khoản 10 Điều 60 Luật Đất đai năm 2024
thì không tính định mức tiêu hao nhiên liệu theo cơ cấu đối với các mục 1, 2,
3.
2. Định
mức tiêu hao nhiên liệu tại Bảng số 12 tính cho nhiệm vụ lập kế hoạch sử dụng đất
quốc gia. Khi thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia, căn
cứ nội dung và khối lượng công việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức
cho các nội dung công việc tương ứng quy định tại bảng mức nêu trên.
E. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 13
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
sử dụng
(tháng)
|
Công suất
(Kw)
|
Định mức
(ca/cả nước)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
5
|
|
|
2
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
25
|
|
|
3
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
2
|
|
|
4
|
Máy in màu A3
|
Cái
|
60
|
0,35
|
2
|
|
|
5
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,35
|
6.250
|
|
|
6
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
579
|
|
|
7
|
Máy chiếu
Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
53
|
|
|
8
|
Máy tính xách
tay
|
Cái
|
60
|
0,5
|
|
140
|
|
9
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
27
|
|
|
10
|
Ô tô 7 chỗ
|
Cái
|
180
|
|
|
172
|
Ghi chú:
1. Cơ cấu
định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng số 13 theo các nội dung công việc
như sau:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
|
|
1
|
Điều
tra, thu thập thông tin, tài liệu
|
7,66
|
|
|
2
|
Phân tích, đánh
giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 05 năm trước, kết
quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước
|
13,82
|
|
|
3
|
Xác định quan
điểm, mục tiêu sử dụng đất đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội trong kỳ kế hoạch
|
7,37
|
|
|
4
|
Xây dựng
phương án kế hoạch sử dụng đất
|
58,15
|
|
|
5
|
Xây dựng
báo cáo kế hoạch sử dụng đất quốc gia
|
13,00
|
|
Trong trường
hợp Kế hoạch sử dụng đất được lập đồng thời với lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất theo quy định tại khoản 10 Điều 60 Luật Đất đai năm 2024
thì không tính định mức sử dụng máy móc, thiết bị đối với các nội dung công việc
1, 2, 3.
2. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng số 13 tính cho nhiệm vụ lập kế hoạch sử
dụng đất quốc gia. Khi thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc
gia, căn cứ nội dung và khối lượng công việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng
định mức cho các nội dung công việc tương ứng quy định tại bảng mức nêu trên.
Thông tư 51/2024/TT-BTNMT quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 51/2024/TT-BTNMT ngày 31/12/2024 quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
12/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
12/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
04/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/11/2025
Ban hành:
31/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2025
Ban hành:
27/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/12/2024
Ban hành:
27/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/02/2025
Ban hành:
12/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2024
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2024
Ban hành:
29/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2024
1.941
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|